Công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trong cácnội dung quản lý Nhà nư
Trang 1
Phần I
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, làthành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của conngười và là phương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được.Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗidân tộc, mỗi quốc gia Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về sốlượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể
và có sự quản lý hợp lý
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, nhà nước đã xâydựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác hoạtđộng sử dụng đất trên phạm vi cả nước Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữuNhà nước về đất đai được xác định duy nhất và thống nhất Công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trong cácnội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối vớingười sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý đấtđai Để đẩy mạnh công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên cả nước Thủ tướngChính phủ đã ra Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một sốnhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai
Cát Hải là một huyện đảo ven biển có cả rừng và biển, có nhiều hạn chế
Trang 2
về tiềm năng đất đai Trong nhiều năm qua nhu cầu đất đai trên địa bàn huyệnliên tục tăng, qua các năm đã làm quỹ đất có nhiều biến động Trong khi đóvấn đề quản lý đất đai trên toàn huyện vẫn còn hạn chế và công tác đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất vẫn chưa được quan tâm đúng mức Việc quản lý đất đai trênđịa bàn huyện vẫn đang còn lỏng lẻo, số hộ được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đang còn rất
ít, người dân sử dụng đất còn tùy tiện Ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch
kế hoạch của các cấp ngành đang còn chồng chéo thiếu đồng bộ cũng đã tạo
ra những khó khăn cho vấn đề quản lý trên địa bàn huyện
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánhgiá tình hình quản lý và sử dụng đất, đặc biệt trong công tác đăng ký cấpGCN, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự phâncông của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: T.s Nguyễn Thị Hải Yến,
em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng ”
2 Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác đăng ký cấp GCN
- Tìm hiểu công tác đăng ký cấp GCN của huyện Cát Hải – Thành phốHải Phòng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký cấp GCNtrên địa bàn huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng
Trang 3
- Được tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức
đã được học ở trường
2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Thu thập số liệu, tài liệu đầy đủ về việc đăng ký cấp GCN trong quátrình quản lý đất đai trên địa bàn
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá đượccác số liệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCN và tiếp cậnvới thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến công tác đăng
ký cấp GCN
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu chuyên đề
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cát Hải –Thành phố Hải Phòng
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cát Hải – Thànhphố Hải Phòng
- Đánh giá tình hình cấp GCN trên địa bàn huyện Cát Hải – Thành phốHải Phòng
- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN trên địa bàn huyện CátHải – Thành phố Hải Phòng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thống kê
- Tổng hợp thống kê: So sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kếtluận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
- Phân tích thống kê
Trang 5
Phần II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUI.GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN, VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ
Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN CÁT HẢI – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
1 Vai trò, tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và tài sản khác gắn liền với đất.
1.1 Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân:
Hiến pháp 1980 và Luật Đất Đai 1993 đều qui định đất đai là sở hữutoàn dân Luật đất đai năm 2003, sửa đổi bổ sung năm 2009 cũng qui định đấtđai là sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất do Bộ Tài Nguyên và Môi trường phát hành trong phạm
vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là chứng thư pháp lí thống nhất và cao nhất xác lập mối quan hệ giữaNhà nước và người sử dụng đất
1.2.Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất là chứng cứ pháp lí để giúp người sử dụng đất thực hiệncác quyền của mình (chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất)
Trang 6
Người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận sẽ được pháp luậtbảo hộ khi người khác xâm phạm hoặc xảy ra tranh chấp Đồng thời khi thựchiện việc kê khai, cấp giấy chứng nhận bắt buộc yêu cầu người sử dụng đấtphải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và sử dụng đất đúngqui định của Pháp luật
1.3.Giúp nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lí đất đai của mình:
Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nhà nước quản lí chặt chẽ đất đai vềhình thế, diện tích và chủ sử dụng của từng thửa đất
2 Những văn bản pháp luật liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Luật đất đai ngày 26/11/2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 của Chínhphủ;
- Nghị định 181/NĐ-CP/2004 ngày 24/10/2004 của Chính Phủ về thihành luật Đất đai;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 qui định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 Nghị định về việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất;
Trang 7
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quiđịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyênmôi trường về qui định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tụchành chính về lĩnh vực đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, ngày 15/6/2007 hướng dẫn thựchiện một số điều Nghị định số 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
3.Giới thiệu về địa bàn huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
Cát Hải là huyện đảo nằm phía Đông Nam thành phố Hải Phòng, có tổngdiện tích tự nhiên gần 345 km2, được hợp thành bởi hai đảo lớn: đảo Cát Hải và đảoCát Bà Với điều kiện tự nhiên là đảo núi đá vôi, có 366 hòn đảo lớn nhỏ, nằm trongquần thể vịnh Hạ Long, có nhiều dãy núi che chắn tạo ra các vụng, vịnh êm sóng,kín gió, với nguông thức ăn tự nhiên dồi dào Quần đảo Cát Bà có rừng mưa nhiệtđới trên đảo đá vôi, rừng ngập mặn, các rặng san hô, thảm rong – cỏ biển, hệ thốnghang động, tùng áng, là nơi hội tụ đầy đủ các giá trị bảo tồn đa dạng sinh học Ngày02/12/2004, Cát Bà đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thếgiới
Huyện đảo Cát Hải hiện có 10 xã và 2 thị trấn Ngoài cư dân bản địa, dân CátHải là người cộng đồng muôn phương, thạo nghề sông nước như Thái Binh, NamĐinh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, QuảngNinh…
Huyện đảo Cát Hải là có nguồn tài nguyên khá phong phú và đa dạng như tàinguyên biển, đặc biệt là tài nguyên đất đai, nhưng lại có nhiều hạn chế về việc sửdụng nguồn tài nguyên đáng quý này Vì là huyện đảo cách xa trung tâm Thành
Trang 8
phố, nên vấn đề quản lý về đất đai trên địa bàn huyện vẫn chưa được quan tâm đúngmức trong khi nhu cầu sử dụng đất đai đang có chiều hướng gia tăng trong nhiềunăm gần đây
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN CÁT HẢI – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
1.1 Điều kiện tự nhiên.
Phía Bắc giáp Tuần Châu – Quảng Ninh
Phía Tây giáp Thành phố Hải Phòng
Phía Nam giáp biển Vịnh Bắc Bộ
Trang 9
Trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường thủy, đường bộ quantrọng chạy qua như tuyến đường tỉnh lộ 365 dài 31,3 km chạy qua các xã HiềnHào, Xuân Đám, Trân Châu và thị trấn Cát Bà là điều kiện tốt để giao lưu traođổi hàng hóa, phát triển các hoạt động dịch vụ và thu hút thông tin, côngnghệ, vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của huyện
1.1.2.Địa hình, địa mạo.
Bao gồm hai dạng cấu trúc cơ bản là núi đá vôi và bãi triều
- Hệ thống núi đá vôi tập trung chủ yếu ở khu vực đảo Cát Bà có độ caotrung bình 50 – 200 m Cao nhất là đỉnh Cao Vọng (322m), thấp nhất là ÁngTôm dưới mặt nước biển 10 – 30 m) Độ dốc trung bình là 300m xen kẽ cácnúi đá có các thung lũng, lớn nhất là thung lũng Trung Trang, thung lũng KheSâu thuộc địa phận xã Trân Châu và các xã Xuân Đám, Hiền Hào và xã ViệtHải
- Khu vực Cát Hải có địa hình bằng phẳng, đan xen giữa các làng mạc,đồng ruộng là hệ thống đầm hồ lớn và các bãi triều chạy dọc ven biển
1.1.3.Khí hậu, thời tiết.
Huyện Cát Hải nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịuảnh hưởng trực tiếp của khí hậu đại dương
-Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết rét, ít
- Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình ngàytrên 250C
Trang 10
Độ ẩm không khí trung bình năm 86%, thấp nhất là tháng 1 là 73% vàcao nhất là tháng 4 khoảng 94% Lượng nước bốc hơi hàng năm bình quân700mm
Lượng mưa trung bình cả năm 1700 – 1800 mm, chia làm 2 mùa:
-Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11): lượng mưa chiếm 80 – 90% lượngmưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9
- Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau): đầu mùa khô thườnghanh, cuối mùa ẩm ướt và có mưa phùn (từ tháng 2 đến tháng 4)
Tổng số ngày nắng trong năm giao động từ 150 – 160 ngày, tháng caonhất có 188 giờ nắng (tháng 5, 6, 7)
Chế độ gió phổ biến về mùa khô là gió đông và đông bắc
1.1.5.Cảnh quan và môi trường
Huyện Cát Hải đặc biệt có quần đảo Cát Bà với rừng mưa nhiệt đới trênđảo đá vôi, rừng ngập mặn, các rặng san hô, thảm rong - cỏ biển, hệ thốnghang động, tùng áng, là nơi hội tụ đầy đủ các giá trị bảo tồn đa dạng sinh học,bảo đảm các yêu cầu của khu dự trữ sinh quyển thế giới theo quy địnhcủa UNESCO
Trang 11
Cát Bà đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giớingày 2/12/2004 Tổng diện tích khu dự trữ sinh quyển Cát Bà rộng hơn26.000 ha, với 2 vùng lõi (bảo tồn nghiêm ngặt và không có tác động của conngười), 2 vùng đệm (cho phép phát triển kinh tế hạn chế song kết hợp với bảotồn) và 2 vùng chuyển tiếp (phát triển kinh tế) Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà
là vùng hội tụ đầy đủ cả rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi, rừng ngập mặn,các rạn san hô, thảm rong và đặc biệt là hệ thống hang động
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.1.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Theo báo cáo tổng kết của Huyện Ủy huyện Cát Hải, năm 2013, mặc dùtrong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn song Huyện ủy, Ủy ban nhân dânhuyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các gải pháp đồng bộ, quyếtliệt, kiên trì nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ pháttriển kinh tế và đạt được những kết quả cụ thể là:
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế - dịch vụ ước tăng 7% so với năm
2012 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng Tỷ trọng nhóm ngànhdịch vụ ước tăng 7% so với năm 2012 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchđúng hướng Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ chiếm 68% trong tổng giá trị sảnxuất của các ngành kinh tế - dịch vụ
Trang 12So với năm 2012 (%)
So với
KH năm (%)
Nông – lâm – thủy sản
Công nghiệp – xây
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cát Hải)
-Dịch vụ: Tổng số lượng khách ước đạt 88% kế hoạch và giảm1% so với năm 2012 Trong đó: khách quốc tế ước đạt 85% kế hoạch và tăng6%; khách nội địa ước đạt 89% kế hoạch và giảm 3% Doanh thu từ du lịchước đạt 588 tỷ đồng, giảm 0,5% Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ ướcđạt 730 tỷ đồng, tăng 90% so với năm 2012
-Thủy sản: Tổng sản lượng ước đạt 96% kế hoạch và giảm 4% sovới năm 2012 Trong đó: khai thác ước đạt 103% kế hoạch và tăng 1%; nuôi
Trang 13
trồng ước đạt 91% kế hoạch và giảm 8% Giá trị sản xuất thủy sản ước đạt
568.600 triệu đồng, bằng 94% kế hoạch và tăng 12%
-Nông nghiệp: duy trì sản xuất ổn định ở cả hai lĩnh vực trồngtrọt và chăn nuôi Thu hoạch hai vụ lúa đều đạt năng suất cao; năng suất bình
quân hai vụ đạt 4,5 tấn/ha, tăng 0,9 tấn/ha so với năm 2012 Sản lượng các
loại cây trồng chủ yếu khác và chăn nuôi gia súc, gia cầm nhìn chung đạt kế
hoạch và tăng so với năm 2012 Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 70.600
triệu đồng, bằng 101% kế hoạch và tăng 19%
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: giá trị sản xuất ước đạt229.100 triệu đồng, bằng 105% kế hoạch và tăng 53% so với năm 2012
- Giao thông – vận tải: nhìn chung đảm bảo an toàn, đáp ứngđược nhu cầu đi lại của nhân dân và khách du lịch, nhất là trong các ngày nghỉ
lễ, tết Vận chuyển khách hàng của các doanh nghiệp vận tải do huyện quản lý
ước đạt 489.000 lượt người, bằng 109% kế hoạch và tăng 20% so với năm 2012
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế năm 2013
Tổng sản lượng ước đạt năm 2013
GTSX ước đạt năm 2013
So với KH năm 2012
So với
KH năm
So với KH năm 2013
So với KH năm 2012
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Cát Hải)
Trang 14
1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
Theo số liệu thống kê năm 2013, huyện Cát Hải có 12 đơn vịhành chính bao gồm 10 xã và 2 thị trấn, với tổng số hộ là 8083 hộ gia đình, dân số
là 29.419 người, trong đó nữ là 14.889 người, chiếm 50,61% dân số toàn xã Mật
độ dân số bình quân là 91 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là -1,2%
Bảng 3: Dân số trung bình huyện Cát Hải phân theo giới tính
Tổng số nhân khẩu
Phân theo thành thị,
nông thôn
thị
Nông thôn
(Số liệu năm 2013- Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cát Hải)
- Thực trạng về lao động: Huyện Cát Hải có lực lượng lao động khá dồidào, năm 2013 số lao động toàn huyện là 15.454 người Trong đó, lao độngphi nông nghiệp có 6.726 người, chiếm 43,52% tổng lao động toàn huyện; laođộng nông nghiệp có 8.728 người, chiếm 56,48%
Trang 15
- Về việc làm: mỗi năm, toàn huyện tăng thêm khoảng 300 lao độngnhưng chỉ tạo thêm được 200 việc làm mới Đến năm 2013 trên địa bàn huyệncòn có 280 người trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, đây là vấn
đề bức bối và cần phải được giải quyết trong thời gian tới
xã, đa phần đều đã được kiên cố hóa đảm bảo nhu cầu giao thông đi lại
+ Giao thông nông thôn: Đường liên thôn có chiều dài là 415,3km đãphần đều được trải nhựa, bê tông hóa, đảm bảo nhu cầu đi lại phục vụ sinhhoạt dân cư Tuy nhiên, các tuyến đường hẹp, vì vậy trong thời gian tới cầnkịp thời quy hoạch và làm nốt công tác tuyên truyền vận động để nhân dânkhông xây dựng lấn chiếm
+ Giao thông nội đồng: Đây là tuyến qua cánh đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nhìn chung các tuyến đường này chưađược đầu tư nên quy mô và chất lượng thấp Toàn huyện có 250,54 km, đều làđường đất cấp phối
1.2.4.Về văn hóa – xã hội
Trang 16
Công tác văn hóa, văn nghệ, thể thao, tuyên truyền cổ động: Từ huyện
đến cơ sở đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ thiết thực, trong đó
có một số chương trình có quy mô lớn để chào mừng kỷ niệm ngày lễ và hoạtđộng văn hóa trọng tâm của địa phương, nhất là các hoạt động hưởng ứngNăm du lịch quốc gia đồng bằng sông Hồng – Hải Phòng 2013 trên địa bànhuyện; tổ chức thành công đại hội thể dục thể thao lần thứ 5 năm 2013
Công tác giáo dục – đào tạo: hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2012 –
2013 Chất lượng giáo dục nhìn chung có tiến bộ Tỷ lệ học sinh chuyển lớp,chuyển cấp đều đạt tỷ lệ cao; tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng 5% so với năm họctrước Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư theohướng kiên cố hóa, hiện đại hóa dựa trên các chuẩn đã ban hành Hoạt độngcủa trung tâm học tập cộng đồng ở các xã, thị trấn dần đi vào nề nếp Chấtlượng công tác phổ cập giáo dục các cấp học từng bước được nâng cao
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân: tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với hoạt động y tế; duy trì nề nếp công tác khám chữa bệnh chonhân dân; triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,không để xảy ra các trường hợp ngộ độc thực phẩm; quan tâm triển khai côngtác phòng chống dịch bệnh, nhất là dịch bệnh sốt xuất huyết bùng phát
2 Đánh giá thực trạng quản lí, sử dụng đất
2.1 Quản lí đất đai
Trong những năm qua, cùng sự phát triển nền kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đời sống của nhân nhân trong huyện đã từng bước
Trang 17
được cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn đã có nhiều thay đổi Nhu cầu sửdụng đất cho các lĩnh vực kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở ngày càngcao, đòi hỏi công tác quản lí đất đai trên địa bàn huyện cần phải được nângcao và chặt chẽ
2.1.1.Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Thực hiện nghiêm chỉnh theo hệ thống văn bản pháp luật được quyđịnh về quản lí, sử dụng đất Cập nhật liên tục những thay đổi, sửa đổi, dựthảo bổ sung các văn bản pháp luật trong lĩnh vực quản lí nhà nước về đấtđai.Thường xuyên tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai trên cácphương tiên thông tin tại địa phương cho mọi người dân trên địa bàn huyệnnắm bắt được tinh thần triển khai các văn bản pháp luật
2.1.2.Công tác lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Hệ thống hồ sơ địa chính từ cấp xã đến cấp huyện còn thiếu, 11/12 xã,thị trấn chưa có bản đồ địa chính; sổ đăng ký ruộng đất và bản đồ giải thửacủa các xã, thị trấn chưa đầy đủ, hoặc có nhưng không đủ tin cậy để xác địnhnguồn gốc; việc chỉnh lý hồ sơ địa chính bắt đầu được thực hiện mấy năm gầnđây
Việc quản lý hồ sơ địa chính trên máy tính dưới dạng số theo quy định tạiThông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 2/8/2007 và số 17/2009/TT-BTNMT ngày21/10/2009 vẫn chưa được thực hiện
2.1.3.Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính.
Trang 182013, 11/12 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã tiến hành đo đạc bản đồ địachính (Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường, Xí nghiệp Tài nguyên vàMôi trường 4 thực hiện), riêng thị trấn Cát Bà thực hiện biên tập lại bản đồđịa chính trên cơ sở bản đồ được đo vẽ từ năm 2005 Công tác thu thập hồ sơ,biên tập, lưu trữ, chỉnh lý đã được các cơ quan chuyên môn thực hiện có nềnếp, cơ bản phục vụ công tác quản lý.
2.1.4 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức công bố Nghị quyết số:44/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố HảiPhòng
Phối hợp với đơn vị tư vấn, hoàn thiện báo cáo thuyết minh và bản đồquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015của cấp huyện Chuyển hồ sơ để trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmđịnh
2.1.5 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Trang 19
-Trong năm qua, việc giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cát Hảiđược thực hiện theo đúng quy định, không có trường hợp giao đất trái thẩmquyền
Đối với đất giao cho các tổ chức để xây dựng trụ sở làm việc và kinhdoanh dịch vụ, thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình
cá nhân trực tiếp sản xuất và trông coi bảo vệ
Đối với giao đất, đấu giá đất để giao cho nhân dân làm nhà ở tại các xãkhu vực nông thôn: Năm 2013, chưa giao được trường hợp nào Ủy ban nhândân huyện Cát Hải đang tích cực phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườnghoàn thiện các thủ tục trình thành phố quyết định giao cho huyện Cát Hải tổchức đấu giá để giao đất cho công dân làm nhà ở theo kế hoạch đã được phêduyệt
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản thuộc quỹ đất5%: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn cho hộ gia đình cá nhân thuê để sản xuấtnhằm tận thu ngân sách
-Việc thu hồi đất theo qui định của nhà nước được thực hiện nghiêmngặt đúng trình tự, nhận được phản hồi hợp tác làm việc của người sử dụngđất bị thu hồi đất
-Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp phảixin phép và không phải xin phép được thực hiện đúng thủ tục, trình tự theoqui định, không có trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất trái qui định
2.1.6 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 20
Trong năm 2013, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng
ký quyền sử dụng đất đã hoàn thiện hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện cấpđược 390 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất lần đầu
2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm phápluật đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật vềđất đai sau đó còn là dịp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân
về luật đất đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mốiquan hệ đất đai, từ đó có chính sách điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễnquản lý
2.1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai.
Việc quản lý tài chính về đất đai được thực hiện nghiêm túc theo cácquy định của pháp luật về công tác tác quản lý tài chính về đất đai
2.1.9 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
Huyện Cát Hải là địa phương mà thị trường bất động sản chưa thực sựphát triển, nhu cầu mua bán loại hàng hóa đặc biệt này hiện nay còn chưa phổbiến trong số đông người dân Tuy nhiên công tác quản lý thị trường quyền sửdụng đất trong thị trường bất động sản vẫn được quan tâm và thực hiện đúngvới quy định Vẫn cần những biện pháp cụ thể của chính quyền địa phương đểđẩy nhanh quá trình phát triển của thị trường bất động sản
2.1.10 Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Trang 21
Quản lý, giám sát người sử dụng đất được thực hiện quyền của mìnhthông qua việc đăng ký biến động về đất đai khi thực hiện các quyền: tặngcho, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp Người sử dụng đất nộpthuế tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước để cơ quan quản lí việc thựchiện nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.1.11 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện đã tiến hành thanh tra, kiểm tracông tác quản lý và sử dụng đất các xã, thị trấn theo kế hoạch và kịp thời giảiquyết các vấn đề tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân,không để tình trạng bức xúc của người dân xảy ra trên địa bàn huyện Tuynhiên, việc quản lý quỹ đất nhiều địa phương còn lỏng lẻo, tình trạng tự ý lấnchiếm đất đai Một vài xã còn hiện tượng nhân dân tự ý xây dựng nhà trên đấtnông nghiệp
2.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
Trong những năm qua, việc chấp hành Luật đất đai của các cấp, cácngành và một bộ phận dân cư trên địa bàn huyện chưa thực sự nghiêm túc nên
đã có nhiều đơn từ khiếu nại, tố cáo Nội dung khiếu nại ngày càng phức tạp
và tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đất đai như: tranh chấp đất đai trong nội bộnhân dân Khiếu nại công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, chínhsách tái định cư, khiếu nại các quyết định hành chính do Ủy ban nhân dânhuyện ban hành…
2.1.13 Tình hình quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Trang 222.2 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả thống kê đất đai tính đến ngày 1/1/ 2013 huyện Cát Hải,hiện trạng sử dụng đất như sau:
Tổng diện tích tự nhiên : 32.311,41 ha
Trong đó:Đất nông nghiệp :18.124,15 ha chiếm 56,09 %;
Đất phi nông nghiệp : 13.109,65 ha chiếm 40,57 %;
Đất chưa sử dụng : 1.077,61 ha chiếm 3,34 %;
Trang 23
(Nguồn: Phòng TNMT huyện Cát Hải)
Trang 24do việc giao, cho thuê đất để xây dựng một số dự án lớn trên địa bàn huyện.
Bảng 5: Bảng biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2013
Tăng (+), giảm (-)
CD
SMN
(Nguồn: Phòng TNMT huyện Cát Hải)
3 Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
3.1 Trình tự, thủ tục thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
Trang 25
3.1.1 Yêu cầu
Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu xin cấp GCN nộp bộ hồ sơ gồm: Đơnxin cấp GCN theo mẫu số 04/ĐK và giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháptại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất
3.1.2 Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp GCN tại Ủy ban nhân dân xã,thị trấn nơi có đất
- Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cótrách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận về tìnhtrạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, xác định nguồn gốc, thời điểm, sựphù hợp với quy hoạch hay không, đủ điều kiện hay không, sau đó thì công bốcông khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đểlấy ý kiến của khu dân cư Nếu không có ý kiến gì hoặc có ý kiến thì phảitổng hợp để xem xét sau đó nộp hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, bộ phận này sau khi đã kiểm tra hồ sơđúng và đủ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận và bàn giao hồ sơ choVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Cát Hải