Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI ANH TUẤN NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT NHẰM PHỤC VỤ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU
NGÀNH LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 60620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Huy Sơn
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong các công
trình khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo Chương trình Đào tạo sau đại học khoá 21 giai đoạn 2013 - 2015 tại trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên Trong quá trình hoàn thành luận văn Thạc sỹ, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ công nhân viên chức và nhân dân địa phương nơi nghiên cứu, cơ quan đơn vị nơi tôi công tác Đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Huy Sơn
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ đó Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian điều tra thực địa ngắn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và tồn tại nhất định Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Học viên
Bùi Anh Tuấn
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.1.3 Thảo luận 17
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 18
1.2.1 Vị trí địa lý 18
1.2.2 Đặc điểm khí hậu - Thủy văn 18
1.2.3 Đặc điểm tài nguyên đất 19
1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên 21
1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên 23
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.2 Đánh giá thực trạng về chế biến gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ở
địa phương 26
2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đã áp dụng ở địa phương 26
2.2.4 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu ngành 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quát 27
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên 31
3.1.1 Thực trạng rừng và đất rừng 31
3.1.2 Mục tiêu trồng rừng sản xuất 34
3.1.3 Loài cây trồng rừng sản xuất chủ yếu 36
3.1.4 Nguồn vốn đầu tư và suất đầu tư 37
3.1.5 Khả năng sinh trưởng và năng suất gỗ của các mô hình điển hình 38
3.1.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng trồng sản xuất 46
3.2 Thực trạng chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ở địa phương 51
3.2.1 Tình hình chế biến các sản phẩm gỗ trên địa bàn huyện 51
3.2.2 Thực trạng thị trường tiêu thụ gỗ và các sản phẩm từ gỗ trên địa bàn huyện 53
3.3 Ảnh hưởng của các chính sách đã áp dụng ở địa phương 56
3.3.1 Các chính sách đã áp dụng ở địa phương liên quan đến rừng trồng sản xuất 56
3.3.2 Ảnh hưởng của các chính sách đến phát triển rừng trồng 60
3.4 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang 63
3.4.1 Những quan điểm và định hướng chung 63
3.4.2 Các giải pháp về kỹ thuật 63
3.4.3 Giải pháp khoa học công nghệ 66
3.4.4 Các giải pháp về chính sách và thể chế 68
3.4.5 Các giải pháp về kinh tế - xã hội 70
3.4.6 Các giải pháp về thông tin, tuyên truyền và phổ cập 71
3.4.7 Giải pháp vốn 72
3.4.8 Giải pháp giao đất, khoán rừng và thu mua sản phẩm 74
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Tồn tại 77
3 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 84
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích đất Lâm nghiệp theo kết quả điều chỉnh 3 loại
rừng huyện Vị Xuyên 32
Bảng 3.2 Hiện trạng diện tích đất Lâm nghiệp huyện Vị Xuyên phân theo chủ quản lý 33
Bảng 3.3 Mục tiêu trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên 35
Bảng 3.4 Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên 36
Bảng 3.5 Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên 38
Bảng 3.6 Sinh trưởng và năng suất gỗ rừng trồng Keo tai tượng 6 năm tuổi 41
Bảng 3.7 Sinh trưởng và tăng trưởng rừng trồng Keo lai 6 năm tuổi 44
Bảng 3.8 Tổng chi phí cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình đến hết chu kỳ kinh doanh 46
Bảng 3.9 Thu nhập từ khai thác cho 01ha rừng trồng mô hình cho chu kỳ kinh doanh 7 năm 47
Bảng 3.10 Bảng cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình 48
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng 49
Bảng 3.12 Chỉ số hiệu quả tổng hợp của các mô hình 51
Bảng 3.13 Thực trạng các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ gỗ trên địa bàn huyện 52
Bảng 3.14 Phân loại nguyên liệu, sản phẩm gắn với thị trường 53
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Vị Xuyên 20 Hình 3.2 Chất lượng rừng trồng Keo tai tượng 42 Hình 3.3 Chất lượng rừng trồng Keo lai 45
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rừng trồng sản xuất có vị trí chiến lược rất quan trọng trong phát triển Lâm nghiệp ở nước ta Ngoài việc góp phần đáng kể nâng cao độ che phủ của rừng thì rừng sản xuất còn là nguồn cung cấp gỗ chủ yếu cho các ngành chế biến, đồng thời góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu hộ dân sống trong rừng và gần rừng Trong nhiều thập kỷ qua, Chính phủ và ngành Lâm nghiệp đã có nhiều chủ trương chính sách đẩy mạnh công tác phát triển rừng nói chung và RSX nói riêng nhằm cung cấp đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu cho tiêu dùng trong nước và góp phần nâng độ che
phủ của rừng lên 43% Điển hình là Chương trình trồng rừng 327, sau đó là Dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông qua và Chính
phủ đã có Quyết định phê duyệt số 661QĐ/TTg ngày 29/7/1998 Trong đó, 2 triệu ha là rừng phòng hộ, đặc dụng và 3 triệu ha là rừng sản xuất Để đạt được mục tiêu của Dự
án đề ra, nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp đã được Chính phủ ban hành và triển khai trong cả nước Cụ thể như: quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp, vốn đầu tư, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, về khoa học công nghệ Nhờ đó, diện tích rừng trồng của cả nước đã tăng lên đáng kể, tính đến ngày 31/12/2013 diện tích rừng nước ta là 13.954.454ha, độ che phủ của rừng chiếm khoảng 41%, trong đó diện tích rừng trồng là 3.556.294ha Tuy diện tích và độ che phủ của rừng đã tăng lên nhưng chất lượng thì rất thấp, không đáp ứng được nhu cầu của gỗ và lâm sản cho các ngành công nghiệp hiện nay Do vậy, trong những năm gần đây rừng trồng và chất lượng rừng trồng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Ngành Lâm nghiệp nước ta Đặc biệt là phát triển rừng trồng gỗ lớn Đứng trước thực trạng trên ngày 08 tháng 07 năm 2013 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ra quyết định số 1565 về việc phê duyệt “Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp” nước ta nhằm nâng cao giá trị, gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng, từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Vị Xuyên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Hà Giang với diện tích
tự nhiên là 149.804ha, diện tích đất lâm nghiệp khá lớn và có 121.439,3ha, chiếm 81% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất là 67.214,4ha, diện tích đất trống quy hoạch cho RSX là 14.071,5ha Qua đó cho thấy tiềm năng phát triển trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên còn rất lớn Trong nhiều năm qua, cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của công tác trồng rừng nói chung và trồng rừng sản xuất nói riêng, diện tích rừng trồng của huyện Vị Xuyên cũng tăng lên đáng kể Người dân cũng
đã bắt đầu chú ý hơn về trồng rừng sản xuất Năng suất và sinh trưởng rừng ngày được cải thiện, có nhiều mô hình trồng rừng có hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, việc ứng dụng các TBKT nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng vẫn chưa được quan tâm, nhất là
những hộ dân nghèo, thiếu vốn, thiếu lao động
Từ thực tế trên, việc nghiên cứu và đề xuất các giải nhằm góp phần phát triển rừng trồng phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất để đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên
- Đánh giá được thực trạng nhu cầu sản xuất chế biến và thị trường gỗ ở trong phạm vi huyện Vị Xuyên
- Đánh giá được sự tác động của một số chính sách hiện hành đến quá trình phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Vị Xuyên
- Đề xuất được các giải pháp phát triển rừng trồng phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.1 Ý nghĩa về mặt khoa học và học tập
Bổ sung thêm về những Kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu đánh giá các tiêu chí sinh trưởng, phát triển và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý để trồng rừng sản xuất nói chung và trồng rừng bằng loài Keo nói riêng
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc học tập và nghiên cứu và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả đề tài giúp cho người dân có thêm những kiến thức về kỹ thuật trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời sẽ bổ bổ xung thêm các giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
1.1.1.1 Nghiên cứu về lập địa, chọn loài và chọn giống cây trồng
Lập địa và loài cây trồng phải phù hợp với nhau theo nguyên tắc “Đất nào cây ấy” thì mới mong đạt được năng suất và chất lượng rừng cao nhất Vấn đề chọn lập địa để trồng rừng hoặc chọn loài cây trồng phù hợp với từng loại lập đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm, điển hình như một số công trình nghiên cứu sau đây:
Kết quả nghiên cứu của Pandey D (1983) [38] về loài Bạch đàn Eucalyptus
camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã cho thấy nếu
trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10-20 năm thì năng suất chỉ đạt từ 5 - 10 m3/ha/năm, nhưng trồng ở vùng nhiệt đới ẩm thì năng suất có thể đạt tới 30 m3/ha/năm Khi đánh giá khả năng sinh trưởng của loài Thông Pinus patula ở
Swiziland, Evan (1992) [33] đã chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài Thông này có quan hệ khá chặt với các yếu tố địa hình và đất (R=0,81) Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về điều kiện lập địa đã cho thấy việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết và đây cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng
Cây trồng muốn sinh trưởng, sản lượng, năng suất trồng rừng cao phải có giống tốt Giống là điều kiện đầu tiên quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng Để đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng còn có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng trồng Trên thế giới đã có rất nhiều nước đi sâu nghiên cứu cải thiện tính di
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
truyền của các giống cây rừng, điển hình là các nước: Công Gô, Brazin, Swaziland, Malayxia, Zimbabwe…
Hiện tại có nhiều giống cây rừng có năng suất cao đã được nghiên cứu và đưa ra sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như rút ngắn chu kỳ kinh doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho người trồng rừng Có nhiều giống của loài cây rừng đã được nghiên cứu và phát triển như Keo, Bạch đàn,
Thông, Mỡ,… Tại Swiziland cũng đã chọn được giống Thông Pinus patula sau 15
năm tuổi đạt năng suất 19 m3/ha/năm (Pandey, 1983) [38] Ở Zimbabwe cũng đã
chọn được giống Bạch đàn Eucalyptus grandis đạt từ 35 m3 - 40 m3/ha/năm, giống
Bạch đàn E.urophylla đạt trung bình tới 55 m3/ha/năm, có nơi lên tới 70 m3/ha/năm (Campinhos và Ikemori, 1988) [32] Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống
Bạch đàn lai giữa E grandis với E urophylla, trồng rừng bằng cây hom và áp dụng
các biện pháp KTLS tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 70
m3/ha/năm
Đối với cây Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis
được phát hiện đầu tiên vào những năm 1970 ở Sabah, Malaysia Những cây lai này
ở Ulu Kukut đã thấy có kích thước lớn hơn, dạng cành và thân tròn đều hơn các cây Keo tai tượng đứng gần Ngoài ra, còn có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng gỗ và một số tính chất của cây lai cao hơn hẳn cây mẹ Keo tai tượng (Rufelds, 1987) [40] Theo Pinso và Nasi (1991) [39] Keo lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm được phát hiện lần đầu tiên ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia Cây Keo lai đã được Pedley (Bảo tàng thực vật bang Queensland) khẳng định vào năm 1977 Từ đó, người ta thường thấy Keo lai xuất hiện trong các khu rừng trồng Keo tai tượng thu hạt từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có lai giống tự nhiên giữa hai loài
1.1.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh tác động
Biện pháp KTLS tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và năng suất cây rừng Có rất nhiều biện pháp KTLS tác động được nghiên cứu nhằm
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cải thiện năng suất cây trồng như: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa thưa,…
có thể thống kê một số công trình nghiên cứu điển hình sau đây:
1.1.1.3 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Theo Nambiar và Brown (1997) [36] thì xử lý thực bì và làm đất có thể cải thiện độ phì vật lý của đất, nhưng cũng có thể làm giảm độ phì hóa học của đất Tuy nhiên, những nhà khoa học này cho rằng việc sử dụng cơ giới hoá trong xử lý thực
bì và làm đất trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất Quản lý độ phì đất trong đó có các biện pháp KTLS về xử lý thực bì trước khi trồng nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng
Hiện nay, trước khi trồng rừng đất có thể được chuẩn bị bằng nhiều phương pháp và phương thức khác nhau tuỳ vào điều kiện cụ thể Thường sau khi xử lý thực
bì, đất được đào hố để trồng cây theo kích thước và mật độ thiết kế Trong một số điều kiện nhất định, đất được xử lý bằng cách cày toàn diện hoặc lên líp trước khi đào hố Đã có một vài thí nghiệm nhằm nâng cao sản lượng rừng trồng thông qua việc làm đất
1.1.1.4 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng
Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất rừng trồng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Điển hình là công trình nghiên cứu của Mello (1976) [35], khi nghiên cứu ở Brazil, tác giả đã cho thấy bón phân NPK Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với
không bón phân Nghiên cứu về công thức bón phân cho Bạch đàn E grandis theo
công thức 150g NPK /gốc với loại phân bón có tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 ở Nam Phi của Schonau (1985) [41] đã đưa ra kết luận có thể nâng cao chiều cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất Bón phân Phosphate cho Thông caribe ở Cu
Ba, Herrero và cộng sự (1988) [34] đã cho thấy có thể nâng cao sản lượng rừng sau
13 năm trồng từ 56 m3
/ha lên 69 m3/ha,… Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón có ảnh hưởng khá rõ rệt đến năng suất rừng trồng
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.1.5 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp KTLS quan trọng
có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng Vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J (1992) [33], tác giả đã bố trí 4 công thức thí nghiệm mật độ trồng khác nhau (2.985; 1.680; 1.075 và 750 cây/ha) cho
Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau 5 năm trồng cho
thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa
là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng
gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm
và chu kỳ kinh doanh Vì thế, cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh cụ thể để
xác định mật độ trồng cho thích hợp
1.1.1.6 Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop (2004) [37]
ở Thailand Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia Đông Nam Á chính là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng;
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân
Quan điểm chung về phát triển trồng RSX có hiệu quả kinh tế cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, diện tích rừng trồng cũng tăng lên rất nhanh từ 1 triệu ha năm
1990 lên 3.556.294ha năm 2013, nằm trong tốp 10 các nước (đứng thứ 9 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á) có diện tích rừng trồng lớn nhất thế giới Đây là kết quả của sự đổi mới trong chính sách phát triển lâm nghiệp đã thúc đẩy trồng rừng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế so sánh cấp quốc gia Những chính sách quan trọng có thể kể đến là: Luật đất đai, Luật bảo vệ và phát triển rừng; các Nghị định 01/CP; 02/CP; 163/CP về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp Bên cạnh đó là các chính sách đầu tư, tín dụng như luật Khuyến khích đầu
tư trong nước như: Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Nghị định 50/1999/NĐ-CP,… Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Nhiều công trình nghiên cứu nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho công tác phát triển rừng trồng nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: chọn loài cây trồng, chọn lập địa, giống, các biện pháp kỹ thuật và cơ chế chính sách Kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trồng rừng ở nước ta
1.1.2.1 Nghiên cứu về chọn loài cây trồng
Chọn loài cây trồng là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác trồng rừng Nó có tính quyết định đến năng suất, chất lượng và sự thành bại của rừng trồng trong tương lai Do vậy, trong nhiều thập kỷ qua việc nghiên cứu lựa chọn tập đoàn cây trồng phù hợp cho các vùng kinh tế lâm nghiệp trong cả nước và trên từng lập địa cụ thể đã được ngành Lâm nghiệp và các nhà khoa học quan tâm giải quyết:
Từ năm 1978, để kịp thời phục vụ cho nhiệm vụ trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp của cả nước sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT) đã có văn bản quy định về các loài cây dùng để trồng rừng cho các tỉnh Tuy nhiên, do hoàn cảnh đất nước mới thống nhất, quy định về cây
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trồng rừng chủ yếu mới chỉ dựa vào kết quả đạt được từ kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh phía Bắc là chính, do đó cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn còn nhiều hạn chế
Đến năm 1985, trong công trình nghiên cứu: “Bước đầu xác định cây trồng
rừng cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp” của Nguyễn Xuân Quát [17] Nhóm tác giả
đã đề xuất 92 loài cây trồng rừng trên 9 vùng với 5 tiêu chí lựa chọn:
1 Đáp ứng được mục tiêu kinh doanh Lâm nghiệp của vùng hoặc địa phương
2 Phù hợp với hoàn cảnh sinh thái và điều kiện lập địa nơi trồng hay nơi phát triển
3 Đã có quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật hoặc tối thiểu cũng phải có kinh nghiệm và đã được phát triển trong sản xuất có kết quả, cũng như đã được mô hình hoá với quy mô đủ lớn trên thực địa
4 Có nguồn giống đảm bảo được nhu cầu phát triển về số lượng và chất lượng
5 Cho năng suất và hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được
Kết quả nghiên cứu trên đã được Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT) ban hành theo quyết định số 680/QĐ/LN ngày 15/8/1986, quy định những loài cây dùng để trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp cho các vùng Kinh tế Lâm nghiệp
Năm 1997 cũng với sự tài trợ của Dự án STRAP và Đại sứ quán Úc, công
trình nghiên cứu “Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng’’
do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện Kết quả đã đề xuất được 210 loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao phân bố trong các vùng Kinh tế Lâm nghiệp theo 3 cấp độ cao [30] Khi xác định cơ cấu cây trồng phục vụ dự án 327, Trần Quang Việt và cộng sự đã đề xuất 104 loài cây phục vụ mục đích trồng rừng phòng
hộ và cây phù trợ lấy gỗ
Với những thành quả nghiên cứu đạt được, Bộ NN &PTNT đã có quyết định
số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 về quy định danh mục các loài cây cho trồng RSX theo 9 vùng sinh thái Lâm nghiệp trong toàn quốc
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.2.2 Nghiên cứu về lập địa
Lập địa được hiểu là những điều kiện ở nơi phân bố của thực vật Các yếu tố hình thành lập địa quyết định tạo nên thực trạng rừng khác nhau và ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng rừng Bởi vậy, trong nhiều năm qua để phục vụ công tác trồng rừng, nhiều công trình nghiên cứu về lập địa đã được thực hiện trên phạm vi cả nước Có thể điểm qua một số công trình chủ yếu như sau:
Hoàng Xuân Tý (1976-1980) [27] đã đánh giá tiềm năng sử dụng đất cho
vùng Trung tâm để kinh doanh rừng nguyên liệu giấy Kết quả cho thấy có năm
nhân tố thổ nhưỡng ảnh hưởng rõ rệt nhất đối với năng suất rừng trồng là: hàm lượng mùn, hàm lượng đạm, độ xốp, chế độ nước và độ dày tầng đất, tác giả cũng cảnh báo rằng cả năm nhân tố này đều dễ dàng thay đổi, rất rễ suy thoái do mất rừng và sử dụng đất không hợp lý
Ngô Đình Quế và CS (2000) [19] đã lựa chọn được 4 yếu tố để phân chia các dạng lập địa: đá mẹ và loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất và thảm thực bì chỉ thị Mỗi yếu tố lập địa lại được phân chia ra các cấp nhất định với từng tiêu chuẩn cụ thể Bên cạnh đó thiết lập được bảng tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng lập địa chủ yếu, đơn giản và dễ áp dụng; xác định các loài cây trồng chính theo thứ
tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa tại các vùng nghiên cứu; xây dựng quy trình điều tra xây dựng bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam
Đỗ Đình Sâm và CS (2005) [21] đã đánh giá ảnh hưởng của một số rừng trồng cây nhập nội chủ yếu đến môi trường đất ở Việt Nam Kết quả cho thấy ảnh hưởng của rừng trồng Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng tới môi trường đất phụ thuộc vào điều kiện đất đai, khí hậu nơi trồng; các yếu tố dễ biến động là dung trọng,
độ xốp, hàm lượng mùn, vi sinh vật, chế độ ẩm trong đất Nhìn chung, đất trồng Bạch đàn có tính chất lý học (dung trọng, độ xốp, ), hoạt động vi sinh vật kém hơn
so với đất dưới rừng Keo; sự tích luỹ mùn trong đất dưới rừng Bạch đàn ở những
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nơi đất ít thoái hoá có xu hướng cao hơn dưới rừng trồng Keo và chưa có cơ sở kết
luận trồng Bạch đàn sẽ làm thoái hoá mạnh môi trường đất
1.1.2.3 Nghiên cứu về giống
Giống là một khâu quan trọng nhất của sản xuất nông lâm nghiệp, nhờ có giống được cải thiện và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác mà năng suất các loài cây trồng tăng nhanh Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị ngày 10/11/1998 về một số vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn đã ghi rõ “ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu và áp dụng giống mới” Trong Quyết định 18/2007/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 5/2/2007 về phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 cũng đã chỉ rõ phải “Nghiên cứu phát triển rừng theo 2 hướng chính là cải tạo giống cây rừng và thực hiện các biện pháp lâm sinh” Nâng cao chất lượng giống cây trồng rừng là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo Quyết định 1565/QĐ - BNN - TCLN ngày 8/7/2013 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT (2013)[4]
Bên cạnh những thành tựu trong lĩnh vực chọn và cải thiện chất lượng giống,
kỹ thuật tạo cây con cũng đạt được những thành tựu vượt bậc Các kỹ thuật tạo cây con có bầu trong vườn vươm cho các loài cây trồng rừng chủ yếu như Thông, Mỡ,
Bồ đề, các cây bản địa lá rộng khác đã phát triển và xây dựng quy trình quy phạm
áp dụng trong sản xuất Đặc biệt, công nghệ sản xuất cây con bằng công nghệ sinh học như giâm hom, nuôi cấy mô cũng được phát triển nhanh chóng, nhất là đối với các loài cây mọc nhanh như Keo lai, Bạch đàn urophylla, Bạch đàn pelissta, Bạch đàn lai không kể các vườn ươm công nghệ cao quy mô nhỏ, đã có khoảng 10 vườn ươm nhân giống bằng công nghệ cao (hom, mô) có công suất hàng triệu cây giống/năm rải rác trên các vùng Bắc - Trung - Nam để trồng rừng sản xuất tập trung đối với một số loài cây chủ lực
Trong chiến lược phát triển giống cây Lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu rõ: Xây dựng ngành giống Lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng, áp dụng khoa học công nghệ mới theo
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hướng sử dụng ưu thế lai Đến năm 2010 bảo đảm cung cấp 60% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 40% giống được tạo từ phương pháp vô tính để cung cấp cho trồng rừng Đến năm 2015 bảo đảm cung cấp 80% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 50% là giống vô tính [5]
Trong một số năm gần đây, xu hướng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số loài cây như Thông, Bạch đàn, Keo và Phi lao… với những nội dung chủ yếu chọn lọc, lai, giâm hom, nuôi cấy mô Đặc biệt là khảo nghiệm để chọn loài và xuất xứ Sau đó tiến hành các hoạt động chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống và rừng giống cho nhiều loài cây trồng bao gồm cả cây bản địa và cây nhập nội
Điển hình về lĩnh vực này là công trình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000) [15], tác giả đã nghiên cứu chọn giống Bạch đàn sinh trưởng nhanh, kháng bệnh tốt đã đề xuất một số loài Bạch đàn cho trồng rừng sản xuất tại Việt
Nam như loài Bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis) với các xuất xứ: Kennedy
River, Morehead River, Katherine,… Lê Đình Khả và CS (2003) [13], sau khi nghiên cứu tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam đã xác định được các xuất xứ có giá trị để phát triển vào sản xuất đối với
Thông caribe và Thông ba lá gồm các xuất xứ Poptun 3, Cardwell của Pinus
caribaea var hondurensis; Andos của P.caribaea var bahamensis,…
1.1.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh tác động
Các biện pháp KTLS tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng ở nước ta trong những năm gần đây đã được chú ý Tuỳ theo đặc điểm loài, điều kiện lập địa, điều kiện kinh doanh mà có những nghiên cứu khác nhau
1.1.2.5 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng
Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo lá tràm ở Đông Nam bộ, Phạm Thế Dũng (2005) [8] đã cho thấy ở công thức không cày toàn diện Keo lá tràm sinh trưởng tốt hơn khá rõ rệt
so với công thức cày toàn diện Tác giả đã lý giải rằng có thể cày toàn diện đã làm cho đất bị xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Ngọc Đích (2004) [6], sau khi nghiên cứu xây dựng MH trồng rừng thâm canh một số dòng Bạch đàn tuyển chọn đã chỉ ra rằng, khi áp dụng xử lý thực
bì bằng khung rà rễ (dọn sạch thực bì rễ cây) sau đó cày ngầm theo đường đồng mức sâu 50 cm, khoảng cách giữa các rạch là 1m, cuốc hố 30x30x30cm,… đã làm tăng trữ lượng cây đứng từ 47,9% đến 100,7% so với làm đất thủ công; Tăng trưởng bình quân năm đạt từ 23 - 25 m3/ha/năm
Năm 2001, thí nghiệm về làm đất được tiến hành với keo lá tràm, sau 4 năm, chiều cao của cây trong thí nghiệm đối chứng (không cày) tốt hơn rõ rệt so với cây trong công thức làm đất bằng cách cày toàn diện Nguyên nhân có thể trong công thức cày toàn diện đất bị r ửa trôi và xói mòn, Phạm Thế D ũng (2005) [8] Sự sai khác không có ý nghĩa được ghi nhận đối với tăng trưởng đường kính thân cây và trữ lượng lâm phần
Thí nghiệm trồng rừng được tiến hành tại Quảng Trị, trên vùng đất cát nội đồng có lượng mưa trung bình năm từ 2200-2800mm/năm và thường hay bị ngập lụt vào mùa mưa (Nguyễn Thị Liệu, 2004) [14] Thí nghiệm được tiến hành trồng
Keo lá tràm (Acacia auriculiforimis) và Keo lưỡi liềm (A crassicapar) Kết quả cho
thấy sau 4 - 5 năm, lêp líp đã làm tăng trưởng một cách có ý nghĩa về đường kính và chiều cao của Keo lưỡi liềm Tuy nhiên, với Keo lá tràm sự khác nhau rõ rệt chỉ xảy
ra đối với đường kính Kích thước líp thích hợp để trồng Keo lưỡi liềm là cao 0,2m,
rộng 4m và với Keo lá tràm là 0,2m chiều cao và 1,5m chiều rộng
1.1.2.6 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng
Đỗ Đình Sâm và CS (2001) [20] đã bố trí 14 công thức bón phân khác nhau cho Keo lai trên đất phù sa cổ ở Đông Nam bộ, sau 2 năm tuổi cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón từ 150-200 g NPK kết hợp 100g phân vi sinh, trữ lượng cây đứng có thể đạt tới 26 m3/ha/năm Phạm Thế Dũng và các CS (2003) [7]
đã thử nghiệm các công thức bón lót khác nhau cho các loài Bạch đàn E
camadulensis và E tereticornis trên đất chua phèn tại Thạnh Hoá (Long An), kết
quả chỉ ra ở công thức bón phân 50-100g NPK kết hợp 50-100g P/gốc đã làm tăng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
lượng sinh trưởng về chiều cao từ 31-36 cm so với đối chứng giai đoạn 3,5 tuổi Đặc biệt, Ngô Đình Quế và CS (2004) [18] đã tập hợp kết quả các công trình nghiên cứu trước đây và nghiên cứu bổ sung đã xây dựng được quy phạm kỹ thuật bón phân cho 5 loại cây trồng chủ yếu là Keo Lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và loài Dầu nước,…
Việc bón lót trước khi trồng đã làm tăng tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của các loài keo Trong một thí nghiệm khác của Nguyễn Huy Sơn và CS (2006) [23] đã chỉ ra rằng sinh trưởng của Keo lai tốt nhất ở công thức bón 200g NPK (28g N, 8g
P và 10g K) và 100g phân vi sinh Tăng trưởng bình quân ở công thức tốt nhất đạt 36,7m3/ha/năm so với 28,8 m3
/ha/năm của công thức không bón phân
1.1.2.7 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng
Mật độ là một trong những yếu tố quyết định năng suất của rừng trồng, mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng, nhưng mật độ thấp
sẽ lãng phí đất, tốn công chăm sóc làm cỏ Hơn nữa mật độ thấp, cành nhánh phát triển mạnh, cây cong queo, mấu mắt nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng gỗ
Khi đánh giá rừng trồng keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và
CS (2005) [8] đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác nhau là: 952; 1111; 1142 và 1666 cây/ha, kết quả sau 3 năm trồng cho thấy năng suất cao nhất ở rừng có mật độ 1666 cây/ha (21m3/ha/năm), năng suất thấp nhất ở rừng ở rừng có mật độ 952 cây/ha (9,7m3/ha/năm)
Quy trình trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã quy định cho một số loài Thông, Keo, Bồ đề là trồng với mật độ
1200 - 1500 cây/ha, Bạch đàn là 1000 cây/ha, quy trình trồng rừng thâm canh
Bạch đàn E urophylla cũng quy định mật độ trồng từ 1110 - 1660 cây/ha, trồng
xen có thể trồng từ 1000 - 1200 cây/ha (Vụ KHCN & CLSP) (2001) [29] Tuy các quy phạm trên đây đã quy định các loại mật độ cụ thể cho một số loại rừng trồng thâm canh nhưng cũng chỉ mang tính chất tạm thời, nó còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đất đai và giống đã được cải thiện và bổ sung,…
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Để xác định mật độ trồng thích hợp trên đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét ở khu vực Bắc Trung Bộ, Nguyễn Huy Sơn (2006) [23] đã bố trí thí nghiệm 3 loại mật độ khác nhau: 1330 cây/ha (3x2,5m); 1660 cây/ha (3x2m) và
2500 cây/ha (2x2m), giống hỗn hợp của các dòng Keo lai BV5; BV10 và BV33, nhân giống bằng giâm hom Qua thống kê sau 1 năm trồng tỷ lệ sống đạt khá cao 98% - 100%, sau 2 năm tỷ lệ sống ở các công thức đã giảm nhưng vẫn đạt 91,67% - 93,52% Số liệu sinh trưởng và kết quả phân tích phương sai cho thấy sau 1 năm mật độ trồng bắt đầu có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao và đường kính tán của cây, tốt nhất là ở mật độ 1300 cây/ha, tiếp theo là mật độ 1600 cây/ha và kém nhất là ở mật độ 2500 cây/ha Cũng nghiên cứu về mật độ trồng rừng với mục tiêu cung cấp nguyên liệu làm dăm giấy, Nguyễn Huy Sơn (2006) [23] đã bố trí thí nghiệm trên đất phù sa cổ tại Đồng Nơ - Bình Phước gồm 3 công thức mật độ: 1100 cây/ha (3x3m), 1600 cây/ha (3x2m) và 2200 cây/ha (3x1,5m) cây con được nhân giống bằng phương pháp giâm hom hỗn hợp của các dòng TB03 và TB12 Sau 2 năm trồng tỷ lệ sống giữa các công thức là 86,46% - 97,90%, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha và giảm dần theo chiều tăng của mật độ, thấp nhất ở mật độ 2200 cây/ha Khả năng sinh trưởng đường kính và chiều cao giữa các công thức mật độ sau 2 năm tuổi
đã khác nhau rõ rệt, cao nhất ở mật độ 1100 cây/ha với đường kính đạt 7,72cm, chiều cao đạt 8,79m, tiếp theo là mật độ 1600 cây/ha với đường kính đạt 6,46cm, chiều cao 7,40m, thấp nhất là mật độ 2200 cây/ha có các trị số tương ứng là 5,58cm và 7,12m Như vậy, mật độ ảnh hưởng khá rõ đến sinh trưởng và năng suất rừng trồng
1.1.2.8 Ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng
Qua các tài liệu tham khảo cho thấy những nghiên cứu về tỉa thưa rừng Keo tại Việt Nam còn ít Nguyên nhân có thể vì hầu hết trồng rừng cho nguyên liệu giấy sợi với chu kỳ ngắn từ 6-8 năm nên việc tỉa thưa ít được quan tâm Gần
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đây, gỗ Keo được ưa chuộng sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong xây dựng, đóng đồ gia dụng, nên việc tỉa thưa rừng Keo được chú trọng hơn
Thí nghiệm tỉa thưa rừng Keo lai được tiến hành tại Bình Dương của Nguyễn Huy Sơn và CS, (2006) [23] với 4 mật độ khác nhau 475, 725, 875 và
1333 cây/ha Kết quả theo dõi sau 2 năm cho thấy tăng trưởng cao nhất được tìm thấy tại công thức để lại 475 cây/ha: Đường kính tăng 6,0 cm/2năm và chiều cao: 2,9m/2năm, trong khi đó ở mật độ 725 cây/ha: Đường kính tăng 4,8cm/2năm và chiều cao: 2,7m/2năm; ở mật độ: 875 cây/ha, đường kính tăng 4,4cm/2năm và chiều cao: 2,7m/2năm và thấp nhất ở mật độ 1333 cây/ha, đường kính tăng 2,0cm/2năm và chiều cao: 1,9m/2năm Như vậy tỉa thưa đã ảnh hưởng khá rõ tới khả năng tăng trưởng cả về đường kính, chiều cao và năng suất gỗ rừng trồng
1.1.2.9 Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Chính phủ đã ban hành các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai sửa đổi năm 2003; Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, các nghị định 01/CP [1], trong đó có giao khoán và sử dụng đất Lâm nghiệp; Nghị định 02/CP [2] quy định về giao đất Lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định, lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp; Nghị định 163/CP [3] về giao đất và cho thuê đất Lâm nghiệp, các chính sách về đầu tư tín dụng như luật khuyến khích đầu tư trong nước, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính sách hưởng lợi… các chính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng RSX
Tháng 7 năm 2013 Bộ NN&PTNT đã chính thức quyết định phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp Nhằm phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh Ba mục tiêu cụ thể của Đề án bao gồm: Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường; gia tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 4 - 4,5%; Từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững Quyết định số 1565 về phê duyệt “đề án tái cơ cấu ngành Lâm Nghiệp” (2013) [4]
Đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở Thanh Hóa, Võ Nguyên Huân (1997) [12], đã xác định được các loại hình sản xuất và đưa ra các giải pháp nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong sử dụng và quản lý rừng bền vững Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất và khoán bảo vệ rừng
Nghiên cứu rà soát các chính sách liên quan đến phát triển rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng, Phạm Xuân Phương (2003) [16] đã chỉ rõ các chủ trương và chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai còn nhiều bất cập Qua đó tác giả cũng kiến nghị cần có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, tạo cơ chế thông thoáng cho chủ rừng vay vốn trồng rừng,… đảm bảo cho người trồng rừng có lợi nhuận
Nghiên cứu về trồng RSX vùng miền núi phía Bắc, Võ Đại Hải (2006)[9]
đã cho thấy để phát triển trồng RSX chúng ta không chỉ chú ý giải quyết thuần túy các yếu tố kỹ thuật mà còn phải chú ý giải quyết nhiều vấn đề có liên quan tác động qua lại lẫn nhau, nghĩa là phải có cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hành trình của sản phẩm, trong đó từ khâu tạo nguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong đó các chính sách, thị trường và chế biến lâm sản giữ vai trò quan trọng
1.1.3 Thảo luận
Thông qua kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố ở cả trong và ngoài nước cho thấy vấn đề phát triển rừng trồng sản xuất khá đa dạng và phong phú, từ các biện pháp kỹ thuật đến các cơ chế chính sách tác động, từ nhu cầu thị trường đến quy mô sản xuất,… Tuy nhiên mỗi vùng sinh thái khác nhau có những điều kiện sản xuất khác nhau Đặc biệt, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang có điều kiện dân sinh, kinh tế, hệ thống giao thông, thương mại còn hạn chế, trình
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
độ dân trí cũng như các điều kiện sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chưa phát triển Để phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp của huyện nói riêng và tỉnh
Hà Giang nói chung cần thiết phải đánh giá thực trạng làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất của địa phương
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Trung tâm huyện lỵ là Thị trấn Vị Xuyên, nằm cách thị xã Hà Giang 20
km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 265 km về phía Bắc Huyện Vị Xuyên nằm gần như ở trung tâm của tỉnh Hà Giang, là nơi chuyển tiếp từ vùng cao núi đá phía bắc và vùng núi thấp phía nam, có diện tích rộng lớn gần như ôm gọn thị xã
Hà Giang và quốc lộ 2 chạy từ cửa khẩu Thanh Thủy qua địa bàn huyện dài 30
km, có đường biên giới quốc gia với Trung Quốc chiều dài 32,6 km Với vị trí địa lý như vậy cho phép huyện Vị Xuyên trở thành đầu mối giao lưu kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong tỉnh, trong cả nước và với Trung Quốc Đồng thời còn có vị trí chính trị, an ninh quốc phòng quan trọng của tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới phía bắc Tổ quốc
1.2.2 Đặc điểm khí hậu - Thủy văn
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Mùa mưa từ tháng 4 - 9, lượng mưa bình quân năm 2600mm, có tháng 3000mm tập trung vào tháng 7, 8, 9 chiếm 15 - 20% lượng mưa năm
- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 84% Mùa khô độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 68%
1.2.2.2 Thủy văn
Vị Xuyên là đầu nguồn của Sông Lô trên lãnh thổ Việt Nam, sông bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chảy vào địa phận Hà Giang tại xã Thanh Thủy (Vị Xuyên), sông chảy theo hướng Bắc - Nam, đoạn sông chảy qua địa bàn huyện dài 70 km; diện tích lưu vực khoảng 8700km2, có chế độ thủy chế phức tạp và khác biệt lớn giữa mùa khô và mùa mưa Huyện Vị Xuyên còn là nơi bắt nguồn của sông Chảy, Sông Miện chảy qua Thuận Hòa và sông Nậm Điêng chảy qua Minh Tân Hệ thống suối, ao hồ khá phát triển đã đáp ứng nhu cầu xây dựng thủy điện nhỏ, sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, vào mùa khô nhiều nơi bị thiếu nước nghiêm trọng, nhất là các xã vùng cao
1.2.3 Đặc điểm tài nguyên đất
- Dạng đất cơ bản được hình thành từ nguồn gốc đá mẹ trầm tích biến chất
và một số loại đất phát triển trên phiến thạch sét và đá vôi
- Trong vùng dự án gồm các nhóm đất chủ yếu như sau:
+ Nhóm đất Feralit nâu đen phát triển trên phiến thạch sét
+ Nhóm đất Feralit nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét và Mac ma axit + Nhóm đất Feralit nâu xám phát triển trên đá vôi và sản phẩm phong hóa của đá vôi Nhìn chung đất đai trong vùng phù hợp với trồng cây lâm nghiệp
* Cơ cấu sử dụng đất đai
Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn toàn huyện được biểu thị bằng sơ đồ 3.1
Nhóm đất nông nghiệp: 51.088 ha, chiếm 89% diện tích tự nhiên Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: 18.649 ha, chiếm 32% diện tích tự nhiên
khu vực
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đất Lâm nghiệp có rừng: 32.438,5 ha (chiếm 56,5%) diện tích tự nhiên
và 85,9% đất lâm nghiệp
Đất chưa sử dụng: 5.362 ha chiếm 0,9% diện tích tự nhiên, chủ yếu đất đồi núi
Kết quả trên cho thấy: Diện tích đất Lâm nghiệp trong khu vực chiếm tỷ lệ 56,5% tổng diện tích tự nhiên và tập trung chủ yếu 2 xã Bạch Ngọc và Linh Hồ (chiếm từ 10 - 19%), còn các xã khác diện tích đất Lâm nghiệp chiếm dưới 10%
Tỷ lệ diện tích đất chưa có rừng còn lại rất ít (chiếm 0.9%)
Nhóm đất khác: 945 ha, chiếm 2% diện tích tự nhiên
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Vị Xuyên
Nhận xét về hiện trạng sử dụng đất
- Từ số liệu hiện trạng sử dụng đất cho thấy, huyện Vị Xuyên chủ yếu là diện tích sản xuất Lâm nghiệp (chiếm 65,8%), còn diện tích sản xuất Nông nghiệp chiếm chỉ 32,5% Đây là thế mạnh của địa phương để phát triển trồng RSX trong tương lai
- Qua kết quả điều tra về hiện trạng sử dụng đất cho thấy, khả năng sử dụng đất của nhân dân phù hợp với điều kiện đất đai của từng địa phương Nhìn chung đất bằng và tốt được đưa vào canh tác Nông nghiệp, đất đồi có tầng đất dày sản xuất
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất đai
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nông - Lâm kết hợp (trồng cây Lâm nghiệp với cây ăn quả, cây công nghiệp và chăn nuôi) và đất đồi dốc trồng cây Lâm nghiệp
- Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện còn có một số bất cập nhất định, nhất là một số diện tích đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho một số ngành khác như Nhà máy khai khoáng, xây dựng khu công nghiệp Mặt khác diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên đan xen nhau, do vậy quy hoạch vùng cung cấp nguyên liệu liền vùng liền giải gặp nhiều khó khăn
1.2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên
1.2.4.1 Dân số và lao động
Tổng dân số toàn huyện là 83.626 người với 16.257 hộ gồm 16 dân tộc, mật
độ dân số là 57người/Km2 phân bổ không đều ở khu vực các xã ven thị trấn mật độ dân số cao hơn so với các xã vùng sâu vùng xa Số người trong độ tuổi lao động là 36.090 người chiếm 43,16 tổng dân số Số người trong độ tuổi lao động càng tăng vấn đề việc làm cho người lao động cần được xem xét quan tâm của huyện, giải quyết các vấn đề công ăn việc làm cho người lao động sao cho có hiệu quả để tránh
số lao động dư thừa
- Chăn nuôi
Kết quả điều tra thu thập, cho thấy tổng đàn gia súc trên địa bàn gồm:15.182 con Trâu, 638 con Bò, 26.975 con Lợn, 2.729 con Dê Sản phẩm thịt Bò, thịt Dê của địa phương đã trở thành thương hiệu, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho địa phương, được nhiều du khách ưa chuộng Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm hiện nay
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
là địa phương chưa chủ động được nguồn thức ăn cho gia súc Chăn dắt hoặc chăn thả gia súc vào các vùng đồi núi là phương thức chăn nuôi chính, dẫn đến giữa phát triển đàn gia súc với mở rộng diện tích trồng trọt (nhất là trồng rừng) đang xuất hiện mâu thuẫn cần phải có giải pháp hợp lý
* Tình hình sản xuất Lâm nghiệp
Từ năm 2005 đến nay toàn vùng đã trồng được 1.912 ha rừng sản xuất, 950 ha rừng phòng hộ và 2.101 ha cây phân tán Ngoài ra, hàng năm nhân các địa phương bảo vệ rừng, trồng cao su và một số loài cây khác như Tre bát độ Nhìn chung, sản xuất Lâm nghiệp trên địa bàn 10 xã thuộc vùng quy hoạch nguyên liệu của huyện trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Kế hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng được thực hiện đúng quy trình Diện tích rừng trồng mới hàng năm không ngừng tăng, công tác chăm sóc rừng trồng thực hiện đúng kỹ thuật Công tác bảo vệ rừng tương đối tốt, không để xảy ra cháy rừng trên quy mô lớn, không để mất rừng do các nguyên nhân chủ quan Song, tiềm năng lợi thế này chưa phát huy hết để đóng góp tích cực vào quá trình chuyển đổi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo
an ninh quốc phòng tại địa phương
1.2.4.3 Đặc điểm văn hoá, xã hội
* Y tế
Trên địa bàn có 1 Bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 100 giường bệnh đặt tại thị trấn Vị Xuyên Ngoài ra có 02 Trung tâm y tế dự phòng Nhìn chung, các trang thiết bị, dụng cụ y tế được nâng cấp khá tốt Hiện nay, 100% số xã và thị trấn có trạm
xá và cán bộ y tế phục vụ khám và điều trị tại địa phương
Công tác chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em được quan tâm; tỷ lệ trẻ được tiêm, uống đầy đủ loại văc- xin hàng năm đạt trên 96%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, góp phần giảm
tỷ lệ gia tăng tự nhiên
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Giáo dục và đào tạo
Quy mô mạng lưới trường lớp học được mở rộng và phát triển ở tất cả các cấp học Toàn huyện hiện có 80 đơn vị trường học, tăng thêm 8 trường so với năm 2005; có 1 trường Trung học cơ sở, 5 trường Tiểu học và 4 trường Mầm non đạt tiêu chuẩn quốc gia Quy mô, chất lượng giáo dục đã có bước phát triển theo chiều sâu Tỷ lệ huy động trẻ đến trường ở các cấp học, bậc học ngày càng tăng: trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 92,5% tăng 20% so với năm 2000; trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt luôn đạt trên 99% Tỷ lệ chuyển cấp ở bậc Tiểu học và Trung học cơ
sở trên 93%, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông trên 76% Năm 2003 huyện được công nhận đạt phổ cập Trung học cơ sở Trung tâm học tập cộng đồng được thành lập ở 24 xã, Thị trấn; Hội Khuyến học được thành lập từ huyện đến xã hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Hiện nay có 10/10 xã được công nhận xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở
(Nguồn: UBND huyện Vị Xuyên 2014)
1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Vị Xuyên
1.2.5.1 Thuận lợi
- Vị trí địa lý của các xã cách xa thị trấn dưới 20 km và cách trung tâm thành phố Hà Giang 30 km Do vậy có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế Nông Lâm nghiệp, thương mại Du lịch, Công nghiệp, Tiểu thủ Công nghiệp; thuận lợi cho việc
mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các xã trong huyện, giữa huyện với các Huyện khác trong tỉnh
- Điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn thích hợp cho sinh trưởng và phát triển nhiều loài cây trồng Lâm nghiệp
- Diện tích đất Lâm nghiệp quy hoạch cho trồng rừng sản xuất phân bố đều khắp 10 xã, thị trấn trong huyện Đây là tiềm năng lớn và có nhiều lợi thế cho phát triển trồng rừng nguyên liệu với các loài cây mọc nhanh, cho năng xuất cao Do vậy cần được đầu tư phát triển
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Nguồn nhân lực dồi dào, là động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất Nông Lâm nói chung và sản xuất nguyên liệu nói riêng, là cơ hội để thu hút vào các hoạt động sản xuất Lâm nghiệp
- Nhận thức của nhân dân về chính sách, dự án phát triển Lâm nghiệp đã được nâng cao, nhân dân đã quan tâm chú trọng đến việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng Các chính sách, các dự án đầu tư (Dự án 327, Dự án 661, chương trình 135 ) đã thực sự khuyến khích người dân tham gia vào công tác phát triển vốn rừng, hạn chế những tác động ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên rừng
1.2.5.2 Khó khăn
- Là vùng núi cao địa hình bị chia cắt phức tạp, hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, rửa trôi, bạc màu diễn ra mạnh
- Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng nghèo, rừng phục hồi và rừng trên núi đá chiếm
tỷ lệ cao nên tăng trưởng về trữ lượng và cơ cấu loài thấp; chất lượng rừng chưa cao
- Dân số đông, nhưng mật độ dân số phân bố không đồng đều Đời sống nhân gặp nhiều khó khăn Một số xã có hệ thống đường giao thông xuống cấp, trình độ dân trí còn thấp, thông tin tuyên truyền chưa đầy đủ nên nhận thức của đồng bào còn nhiều hạn chế
- Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, nhưng Nông Lâm nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính Vì vậy, trong quy hoạch đất đai bị chi phối bởi quan điểm ưu tiên cho trồng cây lương thực và chăn nuôi, trồng cây Lâm nghiệp chưa được chú trọng
- Tiềm năng và thế mạnh về Lâm nghiệp chưa được phát huy đúng, hiệu quả thu nhập từ sản xuất Lâm nghiệp còn thấp, thiếu vốn, kỹ thuật đầu tư trông Lâm nghiệp
- Đối với những thay đổi về môi trường do thiên tai gây ra: cũng như nhiều nơi khác huyện Vị Xuyên thường xuyên xuất hiện nhiều kiểu thời tiết cực đoan: mưa đá, lũ quét, lũ ống, những hiện tượng đó hầu như năm nào cũng xảy ra nhưng với mức độ khác nhau và thường để lại những hậu quả như: thiệt hại về nhà cửa, con người, rau màu, môi trường, đôi khi còn phát sinh những dịch bệnh Bên cạnh
đó, về mùa khô là tình trạng thiếu nước sinh hoạt ở vùng cao; về mùa mưa ngập úng
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ở một số xã ven sống suối, sạt lở đất ở vùng núi đất và ven tuyến QL2 chạy qua huyện Những thiệt hại do hạn hán, mưa lớn và gió lốc đến phát triển nông - lâm nghiệp, nhà cửa, tài sản và con người của huyện hàng năm là rất lớn
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Rừng trồng sản xuất trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Các cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ lâm sản trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Đánh giá thực trạng rừng trồng về diện tích, những kỹ thuật
đã áp dụng, khả năng sinh trưởng và năng suất rừng trồng, khả năng chế biến và tiêu thụ sản phẩm liên quan đển sử dụng gỗ rừng trồng, những cơ chế chính sách ảnh hưởng tới sự phát triển rừng trồng
* Về không gian: Trong phạm vi huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên
- Thực trạng về diện tích
- Thực trạng về các loài cây sử dụng để trồng rừng sản xuất
- Thực trạng về các nguồn đầu tư cho rừng trồng sản xuất và suất đầu tư trồng rừng cho 1ha của những loài cây chủ lực
- Khả năng sinh trưởng và năng suất gỗ rừng trồng của một số mô hình điển hình
- Hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng trồng điển hình
2.2.2 Đánh giá thực trạng về chế biến gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ở địa phương
- Tình hình chế biến các sản phẩm gỗ trên địa bàn huyện
- Tình hình thị trường tiêu thụ gỗ và các sản phẩm từ gỗ trên địa bàn huyện
2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đã áp dụng ở địa phương
- Chính sách giao đất, khoán rừng
- Chính sách vay vốn ưu đãi
- Chính sách thuế lâm sản
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Chính sách tiêu thụ các sản phẩm từ gỗ
2.2.4 Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu ngành
* Yêu cầu của đề án: Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh
* Giải pháp:
- Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Giải pháp về cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện
- Giải pháp về kinh tế- xã hội
- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quát
Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát theo tuyến điển hình, kết hợp giữa phương pháp phỏng vấn với phương pháp điều tra OTC tạm thời để định lượng các chỉ tiêu cần thiết, xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học có sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng như Excel, hỗ trợ của máy tính điện tử
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để giải quyết các nội dung đã đặt ra, sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cụ thể sau:
2.3.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, xã hội được kế thừa tài liệu của các cơ quan chức năng của huyện như Phòng Nông nghiệp, Trạm Khí tượng thuỷ văn Các thông tin về loài cây, diện tích trồng, kỹ thuật tác động, nguồn vốn, suất đầu tư được kế thừa từ các hồ sơ thiết kế trồng rừng của Ban quản lý rừng, các Công ty, Doanh nghiệp Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh rà soát 3 loại rừng kế thừa của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông bắc bộ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Để bổ xung các thông tin của tài liệu đã kế thừa trên, một số thông tin cụ thể
về kỹ thuật, giống đã sử dụng để trồng rừng, nguồn vốn đầu tư của các hộ gia đình được điều tra theo phương pháp phỏng vấn
2.3.2.3 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn
Bằng phương pháp khảo sát theo tuyến điển hình đã chọn được 2 mô hình rừng trồng Keo tai tượng và Keo lai điển hình tại xã Việt Lâm và xã Đạo Đức Các
mô hình đều được trồng theo phương thức trồng thuần loài và có diện tích đủ lớn, ở giai đoạn 6 năm tuổi được cho là có hiệu quả nhất trong khu vực
Trên mỗi mô hình tiến hành lập 3 OTC theo phương pháp điển hình (chân, sườn, đỉnh), diện tích 500m2 Các chỉ tiêu thu thập gồm: Đường kính ngang ngực (D1,3), Chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán lá (DT), Tỷ lệ sống (%), Chất lượng sinh trưởng được đánh giá theo 3 mức độ: tốt , sấu, trung bình
Đo đường kính ngang ngực bằng thước kẹp kính có độ chính xác đến mm, đo chiều cao bằng sào đo cao kết hợp thước Laze có độ chính xác đến dm, đo đường kính tán bằng thước dây (đo hình chiếu tán lá trên mặt đất) độ chính xác đến dm, tỷ
lệ sống xác định theo phương pháp thống kê số cây chết/cây sống (%)
2.3.2.4 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
Các số liệu thu thập được tính toán và sử lý trên các phần mềm máy tính thông dụng
- Trị số trung bình được tính theo số trung bình cộng:
xi: Giá trị của các cá thể theo i;
n: Dung lượng mẫu
- Hệ số biến động được tính theo công thức:
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(2.2)
- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình theo phương pháp động như sau:
+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV - Net present value)
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại và được tính theo công thức:
(2.3)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng;
Bt: Giá trị thu nhập ở năm t;
Ct: Giá trị chi phí ở năm t;
t: Thời gian thực hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t
NPV: Dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV>0 thì mô hình có hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu này nói lên mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV, chưa cho biết được mức độ đầu tư
+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Bennefits to cost raio)
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất và được tính theo công thức:
Xtb S
x
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(2.4)
Trong đó:
BCR: Là tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập
CPV: Giá trị hiện tại của chi phí
Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình, mô hình nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế, BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Phương pháp tính hiệu quả tổng hợp của các mô hình:
Để đánh giá hiệu quả tổng hợp áp dụng phương pháp tính chỉ tiêu hiệu quả canh tác Ect (effective indicator of faming system) của Rola W.P (1994)
ECT - chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp; Ect= 1 thì mô hình có hiệu quả tổng hợp cao, nghĩa là mô hình có hiệu quả kinh tế, xã hội, sinh thái cao nhất
n - số lượng các chỉ tiêu tham gia
Xjmax và Xjmin - là trị số tốt nhất (lớn nhất hoặc nhỏ nhất)
Xij - là giá trị chỉ tiêu thứ j của mô hình thứ i
* Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của các nội dung trên kết hợp với các thông tin đã tổng hợp được từ các tài liệu tham khảo để làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất phục vụ đề án tái cơ cấu ngành tại Huyện Vị Xuyên - Hà Giang
ECT = 1 Xjmax Xi j
n hoặc ECT = 1 Xjmin Xi j