1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T

87 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 468,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có đợc điều đó các doanh nghiệp luôn phảinghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý và thực hiệncông việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công

Trang 1

Trong xây dựng cơ bản, việc ”Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai” đã đợccác chủ đầu t có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồ sơ thiết kế Vấn đề cònlại, các nhà thầu phải tự xác định cần phải làm nh thế nào để vừa đảm bảochất lợng công trình vừa tiết kiệm đợc chi phí, rút ngắn thời gian xây dựng saocho giá bán ( giá dự thầu ) có thể cạnh tranh đợc Vì vậy, để tồn tại và pháttriển trong một thị trờng có sự cạnh tranh, giải pháp quan trọng là phải sửdụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải xắpxếp công việc và thực hiện một cách khoa học, phải nắm bắt kịp thời, đầy đủmọi thông tin cụ thể, chi tiết Để có đợc điều đó các doanh nghiệp luôn phảinghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý và thực hiệncông việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Xuất phát từ những lý do trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần CH3T, bằng những kiến thức đã đợc học cùng với sự hớng dẫn của cô giáo Lờ Thị Hồng Mến và tập thể nhân viên phòng tài chính kế toán của Công

ty, em xin chọn đề tài: “Kế toán tài sản cố định tại Công Ty Cổ Phần CH3T” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tình hình tài sản cố định của Công ty

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài sản

cố định tại Công ty

Đối tợng nghiên cứu:

- Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tình hình tài sản cố định của Công ty

Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: trong 2 năm 2008- 2009

- Không gian: tại Công Ty ‘Cổ Phần CH3T” phờng Quyết Thắng– thành phố Sơn La- tỉnh Sơn La

Phơng pháp nghiên cứu:

Phơng pháp thu thập số liệu

- Phơng pháp kế thừa

+ Kế thừa những tài liệu, giáo trình và những công trình đã nghiên cứu

về những vấn đề có liên quan

Trang 2

+ Kế thừa những tài liệu, báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Phơng pháp phỏng vấn: phỏng vấn các cán bộ các phòng ban ở Công ty

- Phơng pháp khảo sát thực tiễn tại cơ sở thực tiễn: khảo sát tổ chức sảnxuất kinh doanh tại Công ty

Phơng pháp xử lý số liệu:

- Phân tích tổng hợp thống kê

- Tính toán những chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho viẹc nghiên cứu đề tài

Phơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các nhàquản lý, những ngời am hiểu về Công ty

Nội dung nghiên cứu:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tài sản cố định

- Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm

từ 2008- 2009

- Nghiên cứu tình hình tài sản cố định của Công ty

- Một số đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài sản cố định của Công ty

Có giấy đăng ký kinh doanh số 0300020 do Sở kế hoạch và đầu t TỉnhSơn La cấp ngày 15 tháng 11 năm 2003, và đợc Cục thuế tỉnh Sơn La cấp giấychứng nhận đăng ký mã số thuế 5500214305 ngày 24 tháng 12 năm 2003

Tên Công ty: Công ty cổ phần CH3T

Tên giao dịch quốc tế: CH3T company

Tên viết tắt: Công ty CP CH3T

Vốn điều lệ: 1.5 tỷ đồng ( Do các cổ đông đóng góp)

Trang 3

Trụ sở chính: Số nhà 31- Đờng 3/2 Phờng Quyết Thắng- Thị xã Sơn Tỉnh Sơn La

* Hình thức và t cách hoạt động của Công ty

Công ty cổ phần CHT3 thuộc sở hữu tập thể gồm các cổ đông, có t cáchpháp nhân và con dấu riêng Hạch toàn kinh tế độc lập, có tài khoản tiền gửibằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng

Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và các luật khác có liên quancủa nớc CHXHCN Việt Nam Tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ về tài chính

và kết quả kinh doanh Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhànớc theo luật định và với khách hàng theo hợp đồng

* Nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Công ty.

Nhiệm vụ kinh doanh

Công ty cổ phần CH3T đợc thành lập với mục tiêu sản xuất kinh doanh

đem lại hiệu quả cụ thể là bảo toàn đợc vốn và có lãi Đảm bảo việc làm ổn

định nâng cao đời sống cho ngời lao động, tăng cổ tức và bảo đảm các lợi íchcho các cổ đông Đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, giữ đợc uy tín cạnhtranh trên thị trờng

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ ( kênh mơng, phai đập nhỏ) + Xây dựng các công trình hạ tầng đô thị

+ T vấn thiết kế xây dựng

2.1.2 Quá trình phát triển

Sau chiến thắng lịch sử mùa xuân năm 1975 đất nớc thống nhất nhândân cả nớc bắt tay vào thực hiện kế hoạch 5 năm (1975- 1980) khôi phục nềnkinh tế bị chiến tranh tàn phá

Thời kỳ 1981 đến 1990: Năng lực sản xuất của công ty từng bớc đợc nângcao Công ty đã đầu t đổi mới một số trang thiết bị phơng tiện máy móc thi công;

đồng thời tăng cờng thêm đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động

Thời kỳ 1991 đến 2000: Tình hình kinh tế cả nớc đã đi dần vào thế ổn

định; lạm phát giảm nhiều, giá cả hàng hoá ổn định Điều đó tạo nhiều thuận

Trang 4

lợi cho sản xuất kinh doanh của công ty Trong thời kỳ này với thành tích đã

đạt đợc Công ty đã đợc tặng thởng Huân chơng lao động hạng 3 năm 1995

Thời kỳ năm 2001 đến nay: Cùng với chủ trơng chuyển đổi hình thức sởhữu các doanh nghiệp nhà nớc Trớc tình hình đó Công ty cổ phần CH3T đãthực hiện quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp với số vốn 100% của các cổ

- Cơ cấu lao động trong công ty

Tính đến ngày 31/12/2009, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công

ty CPĐT&XD Số 1 Sơn La là 1975 ngời, trong đó:

Số có trình độ đại học là 365 ngời, chiếm 18,5% tổng số CBCNV

Số có trình độ trung cấp là 154 ngời, chiếm 8% tổng số CBCNV

Số công nhân kỹ thuật là 690 ngời, chiếm 34,9% tổng số CBCNV

Cơ cấu vốn trong công ty

Số tiền (đồng) Tỷ trọng Số tiền (đồng) trọngTỷI.Tổng tài sản 33.089.677.334 100% 33.737.627.968 100%

Biểu số 1: Cơ cấu vốn trong công ty

- Một số thông tin về tài chính của công ty.

Đơn vị tính: đồng

Doanh thu thuần SXKD 126.910.318.946 152.292.382.735Lợi nhuận trớc thuế 1.246.278.491 1.719.407.311Lợi nhuận sau thuế 897.320.514 1.237.973.264Thu nhập bình quân

tháng

2.500.000 3.000.000Tình hình nộp ngân sách 296.427.815 384.735.269

Biểu số 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty

Trang 5

Qua bảng tổng hợp số liệu trên cho thấy: tình hình hoạt động của Công

ty Cổ phần CH3T trong 2 năm rất khả quan, có thể nói Công ty ngày càng pháttriển và tạo đợc vị thế vững chắc trên thị trờng Điều đó đợc thể hiện ở doanhthu hoạt động hàng năm, tình hình vốn kinh doanh, ở mức thu nhập bình quâncủa ngời lao động Đời sống của ngời lao động ngày một nâng cao

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

*Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:

Trang 6

Nhóm nhận khoán

Các đội xây lắp

Phòng tổ chức hành chính

Đại hội đồng cổ đôngBan kiểm soát công tyHội đồng quản trị công ty

*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành nhịpnhàng phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty thì công tác tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh đợc đặc biệt chú trọng Nó là điều kiện sống còn củacông ty Vì vậy, phải bố trí làm sao cho khoa học, hợp lý và cụ thể phân định

đợc tổ chức nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận:

- Đại hội cổ đông

+ Quyết định phơng hớng phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinhdoanh ngắn hạn, dài hạn, hàng năm của Công ty Quyết định phơng án phânphối lợi nhuận sau kinh doanh

+ Thông qua phơng án sử dụng tài sản, phơng án đầu t phát triển sảnxuất kinh doanh của Công ty

+ Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, các báocáo tài chính về kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Côngty

+ Bầu, bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, sửa đổi

Điều lệ

+ Quyết định giải thể Công ty

+ Quyết định phơng thức huy động vốn lu động phục vụ SXKD

- Hội đồng quản trị (HĐQT):

Bao gồm 5 thành viên: Chủ tịch HĐQT và 4 thành viên HĐQT

+ Có quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội cổ đông

+Bổ nhiệm, bãi nhiệm , cách chức Giám đốc điều hành (không trái vớicác quyền theo hợp đồng của những ngời bị bãi nhiệm) vì lợi ích Công ty

+Quyết định kế hoạch phát triển SXKD và ngân sách hàng năm

+ Giám sát Giám đốc điều hành và những ngời quản lý khác

- Đối với Giám đốc điều hành:

+ Thc hiện Nghị quyết của HĐQT và Đại hội cổ đông, kế hoạch kinhdoanh và đầu t của Công ty đã đợc HĐQT và Đại hội cổ đông thông qua

+ Tổ chức điều hành hoạt động SXKD Công ty theo thông lệ

+ Xây dựng dự toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm trìnhHĐQT thông qua

- Ban kiểm soát:

+ Gồm 3 thành viên, là tổ chức thay mặt thay mặt cổ đông để kiểm soátmọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty

+ Kiểm tra báo cáo Tài chính 6 tháng- năm trớc khi HĐQT chấp thuận

- Đối với các phòng nghiệp vụ:

+ Phòng Kế hoạch - kỹ thuật:

Phối hợp với các Phòng Tài vụ và các Đội sản xuất trong công tácchuyên môn, nhiệm vụ cụ thể nh sau:

Trang 7

Chuẩn bị nội dung và tham mu cho lãnh đạo ký kết và thực hiện cácHợp đồng kinh tế với các đối tác trong sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công,nhu cầu và hạn mức vật t, quản lý kinh tế nghiệm thu thanh quyết toán và an toànlao động trong quá trình thi công (với những công trình khoán phần nhân công ).Quản lý chất lợng và thủ tục pháp lý (với công trình khoán gọn)

Quản lý thủ tục thanh toán vật t theo chế độ hiện hành (với những côngtrình khoán gọn) Thực hiện chế độ chính sách với CBCNV

Hạch toán rõ ràng kịp thời những công đoạn kinh doanh đã kết thúc(phần việc, công trình hoàn thành ), đề xuất thực hiện nghĩa vụ ngân sách

Ngoài những chức năng chính trên đây, Phòng còn có nhiệm vụ nghiêncứu:Tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn Kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của các mô hình khoán

+ Phòng tổ chức - lao động tiền lơng :

Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên cũng nh thực hiện các công việc

tổ chức- hành chính Theo dõi và quản lý lao động

Thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng cho CBCNV

* Đối với các đội

+ Chức năng nhiệm vụ của đội xe máy vận tải:

Có nhiệm vụ quản lý tốt phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị điều độnghợp lý phục vụ cho xây lắp các công trình Tham mu cho lãnh đạo Công ty sửdụng, quản lý có hiệu quả phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị Bố trí hợp lý,khoa học công tác sửa chữa thờng xuyên, sửa chữa lớn phơng tiện vận tải, máymóc thiết bị, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất

Bố trí hợp lý, khoa học nhân lực, theo dõi ngày công, giờ công của thợvận hành máy móc đảm bảo đáp ứng mọi chế độ cho công nhân

+Chức năng nhiệm vụ của đội tổng hợp: Gia công gò hàn lắp dựng các

bộ phận liên quan quan đến sắt thép của các công trình

+ Chức năng của đội xây lắp: Thi công phần mộc nề theo đúng hồ sơthiết kế kỹ thuật yêu cầu

Trang 8

Kế toán tr ởng

Kế toán NKC, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toánKế toán tiền l ơng, BHXH, thủ quỹ

Kế toán TSCĐ, vật t Kế toán đội công trình

Hình thức này Công ty áp dụng có hiệu quả, nó đảm bảo sự thống nhất

tập trung công tác kế toán, cung cấp kịp thời các thông tin

Sơ đồ :

*Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trởng: là ngời giúp việc giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực

hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính – tín dụng và thông tin kinh tế ở Công

ty, tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn xí Công ty theo quy chế quản lý

tài chính mới theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trởng hiện

hành Phổ biến hớng dẫn cụ thể hóa kịp thời các chính sách chế độ, thể lệ kế toán

của Nhà nớc; Bộ xây dựng; công ty và Tổng công ty cho kế toán viên Tổ chức

tạo nguồn vốn đơn vị và sử dụng các nguồn vốn Kiểm tra công tác hạch toán kế

toán, ghi chép sổ sách chứng từ kế toán, chỉ đạo về mặt tài chính và thực hiện các

hợp đồng kinh tế, kiểm tra công tác tổng hợp báo cáo quyết toán của Công ty,

chủ trì soạn thảo các văn bản quản lý kinh tế tài chính kế toán của công ty

- Bộ phận tài sản cố định và hàng tồn kho: có nhiệm vụ theo dõi tăng

giảm và sử dụng TSCĐ trong công ty và tính khấu hao, theo dõi tình hình nhập

–xuất- tồn vật t

- Bộ phận kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ cùng phòng tổ chức

hành chính xác định số BHXH, BHYT theo từng đội và tổng hợp từng công ty

Theo dõi tình hình thanh quyết toán của các khoản thu, chi phí sản xuất

BHXH, BHYT Nhận bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan, tính

l-ơng và các khoản đợc hởng theo chế độ từng ngời Tính chính xác các khoản

tạm vay và công nợ của công nhân viên với công ty trớc khi trả lơng công

nhân viên

- Kế toán nhật ký chung, kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm

kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ lập các bút toán hạch toán, tiến

hành nhập các chứng từ vào chơng trình phần mềm kế toán sau đó để đa ra các

báo cáo cần thiết phục vụ cho việc quản lý của đơn vị, ngoài nhiệm vụ làm

Trang 9

công tác kế toán nhật ký chung còn phải tổng hợp các báo cáo tài chính và báocáo quản trị theo yêu cầu quản lý tài chính của công ty.

- Kế toán công trình: Trực tiếp theo dõi các công trình thi công, tiếnhành lập kế toán công trình: trực tiếp theo dõi các công trình thi công, tiếnhành lập chứng từ ban đầu, tổng hợp chứng từ ban đầu gửi về ban tài chính củacông ty

* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng

số 1 Sơn La.

- Niên độ kế toán của Công ty đợc thực hiện trong 1 năm bắt đầu từ01/01 đến ngày 31/12 dơng lịch hàng năm

- Đơn vị tiền tệ: VND

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Hệ thống tài khoản áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/ QĐ- BTCban hành ngày 20/03/2006 đợc áp dụng cho những doanh nghiệp thuộc mọilĩnh vực hoạt động kinh tế

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung, mà trọng tâm là sổnhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củacác nghiệp vụ đó:

Hình thức này gồm các loại sổ:

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

+ Sổ cái

+Các sổ,thẻ kế toán chi tiết

Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh Có trên sổnhật ký chung

Báo cáo tài chính của công ty là báo cáo tổng hợp nhất về tình hìnhkinh tế tài chính Sau một thời kỳ hoạt động giúp cho việc phân tích đánh giákết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty, đồng thời, nói lên đợc thực trạngtài chính và khả năng sinh lời của Công ty

Công ty đang ứng dụng vi tính trong việc tổ chức công tác kế toán nhằmgiúp cho việc cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời, chính xác, giảm bớtcông việc kế toán thủ công Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty là phầnmềm kế toán FAST ACCOUNTING - đây là phần mềm kế toán hiện đang đợcnhiều doanh ngiệp sử dụng

Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo:

Từ màn hình Windows chọn biểu tợng “kế toán 2007”, kích đúp chuộttrái vào biểu tợng, máy chuyển vào màn hình nhập mật khẩu chơng trình Tạikhung cửa sổ mật khẩu ta gõ mật khẩu, sau đó ấn nút enter, máy chuyển đếnmàn hình giao diện của chơng trình phần mềm kế toán Quá trình hạch toánkhi áp dụng máy vi tính: kế toán viên từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu

Trang 10

thập đợc các chứng từ kế toán sẽ tiến hành cập nhật số liệu ban đầu vào máy,máy sẽ tự động xử lý vào các sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và các sổ cái tơngứng

Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định trong mộtphần mềm kế toán, ngời sử dụng thực hiện theo các bớc sau:

Bớc 1: Chọn đến phân hệ có liên quan đến nghiệp vụ tài sản cố định Bớc 2: Chọn loại chứng từ cập nhật

Bớc 3: Tiến hành cập nhật chứng từ trên màn hình nhập liệu dành chochứng từ đó

* Các phần hành chính trong công tác kế toán của công ty

+ Kế toán vốn bằng tiền

+ Kế toán thanh toán

+ Kế toán hàng tồn kho

+ Kế toán tài sản cố định

+ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty đều phải đợclập chứng từ làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản sổ sách và báocáo kế toán Do vậy, Công ty chấp hành đúng chế độ chứng từ theo quy địnhcủa Bộ tài chính

Xác định đợc nội dung, phơng pháp ghi chép các chứng từ thống nhấtbắt buộc do Nhà nớc quy định và những chứng t mang tính chất hớng dẫn

Trang 11

Quy định rõ trách nhiệm đối với các nhân viên trong việc ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ Xây dựng trình tự luân chuyểnchứng từ hợp lý giữa các phòng ban trong Công ty để đảm bảo cung cấpthông tin cho việc quản lý đợc tốt nhất

2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty Cổ Phần CH3T

2.2.1 Đặc điểm, phân loại, tình trạng sử dụng và quản lý TSCĐ tại Công ty

2.2.1.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật hiện nay và quá trình CNH – HĐH

đất nớc, các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ Phần Đầu CH3T nói riêngphải tập trung đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới quá trình công nghệcho quá trình sản xuất, cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ nhằm nângcao năng suất lao động cũng nh chất lợng sản phẩm Hơn nữa, trong nền kinh

tế thị trờng, một vấn đề có tính chất sống còn đối với sự tồn tại và phát triểncủa Công ty chính là uy tín và chất lợng sản phẩm Công ty Cổ Phần CH3Thoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm của Công ty có đặc điểm

là những công trình vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính

đơn chiếc, thời gian dài, lại phaỉ chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên Chính

đặc điểm này của sản phẩm nên TSCĐ của Công ty rất đa dạng và phong phúcả về chủng loại và số lợng Máy móc thiết bị của Công ty đợc nâng cấp vàmua sắm thêm, hỗ trợ đắc lực vào việc hoàn thành công trình đúng tiến độ

TSCĐ bao gồm: máy móc, trang thiết bị của Công ty chủ yếu đợc phục

vụ cho thi công công trình và công tác quản lý Trong quá trình thi công ( nhàcửa, đờng xá, cầu cống…) Các loại tài sản này tham gia vào nhiều công trình,hạng mục công trình và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần vào từng côngtrình và hạng mục công trình

Do nhu cầu hiện nay của khách hàng đòi hỏi các công trình khôngnhững có thời gian sử dụng lâu dài mà giá cả phù hợp lý Mặt khác sản phẩmxây lắp của Công ty không chỉ phục vụ cho sử dụng dân dụng mà còn lànhững công trình có quy mô lớn phục vụ cho nhiều mục đích khác Vì vậytrong những năm vừa qua Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đổi mớinâng cao trang thiết bị, công nghệ sản xuất thay thế các máy móc phục vụ chothi công các công trình đã cũ và lạc hậu, tạo lập những dây chuyền thiết bịmới nhằm nâng cao hiệu quả

2.2.1.2 Phân loại tài sản cố định tại Công ty

Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của từng TSCĐ mà toàn bộ TSCĐ củaCông ty đợc chia thành:

Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc bao gồm: Trụ sở làm việc

Loại 2: Máy móc thiết bị bao gồm: Máy xay đá, máy khoan ép khí, máy

ủi, máy xúc, máy nén khí, máy lu, máy đầm cóc, máy trộn bê tông, máy phát

điện…

Trang 12

Loại 3: Phơng tiện vận tải chuyền dẫn thiết bị gồm: Xe ôtôFORDXLANGER, xe tải I- FABEN, xe ô tô tải IFA…

Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Xe máy, máy vi tính, máy in,…Vớicách phân loại này cho ta biết đợc TSCĐ ở Công ty đợc chia thành nhữngnhóm có đặc trng kỹ thuật khác nhau đồng thời biết đợc tỷ trọng của mỗinhóm TSCĐ hữu hình trong tổng TSCĐ của Công ty

Bảng kê tài sản cố định có đến ngày 31 tháng 12 năm 2009

STT Tên tài sản Nguyên giá Khấu hao lũy

kếKế

- TSCĐ có thể đợc bảo quản trong kho của công ty hoặc tại kho của mỗicông trình Khi đa TSCĐ vào hoạt động của các công trình thì phải có giấyphép hoặc hộp đồng

- Định kỳ phải kiểm cơ TSCĐ Kỳ hạn kiểm kê khác nhau căn cứ vàoviệc TSCĐ này đợc sử dụng ở khu vực nào Chẳng hạn TSCĐ sử dụng ở khốivăn phòng thì kỳ hạn kiểm kê là mỗi năm một lần vào cuối năm TSCĐ sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đợc kiểm kê định kỳ 6 tháng mộtlần Khi tiến hành kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê TSCĐ do giám đốc quy

định

- Đồng thời phải có đại diện phòng kỹ thuật,phòng kế toán,bộ phận sửdụng TSCĐ,đối chiếu số liệu kế toán ghi trên sổ nhằm phát hiện ra việc thừahay thiếu TSCĐ Sau khi kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê Kế toán lập danhmuc TSCĐ trong quá trình sử dụng

Công ty tiến hành trích khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày12/12/2003 của BTC

2.2.1.4 Tính giá tài sản cố định tại Công ty

Trang 13

Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phơng pháp tính giá để xác định giá trịcủa TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung Xuấtphát từ những đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá nh sau:

- TSCĐ tăng do mua sắm bao gồm:

Nguyên giá

TSCĐ = Giá mua thực tế +

Các khoản thuế không hoàn lại +

Chi phí liên quan trực tiếp

Ví dụ 1: Ngày 05/01/2009 Công ty mua 1 máy xúc đào bánh xich hiệuKOMATSU – PC 200 trị giá 1.314.286.000đ, thuế GTGT 10% Ngày09/05/2009 Công ty đã nhận đợc TSCĐ trên, tiền cớc vận chuyển trả bằng tiềnmặt là 3.000.000đ, chi phí chạy thử trả bằng tiền mặt là 2.000.000đ, thuế GTGTtrên hoạt động vận chuyển và chạy tại thử là 10% Xe này đợc giao cho tại đội thicông số 2

Căn cứ vào nghiệp vụ trên do mua xe về dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên nguyên giá TSCĐnày đợc xác định nh sau:

Nguyên giá TSCĐ = 1.314.286.000 + 3.000.000 + 2.000.000 =

1.319.286.000đ

Số tiền thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là 131.928.600đ, số thuế này

đợc phản ánh vào tài khoản 1332(thuế GTGT đợc khấu trừ) Ttrong 3 thángnếu số thuế này cha đợc đợc hoàn lại hết thì Công ty đề nghị cơ quan thuếhoàn lại số thuế trên

- Trờng hợp tài sản cố định tăng do mua theo phơng thức trả chậm, trảgóp

Ví dụ 2: Do yêu cầu mua phơng tiện vận tải để vận chuyển vật liệu xâydựng, ngày 06/01/2009 Công ty đã mua 1 chiếc ô tô tải IFA – W50 trịgiá mua 500.000.000đ, thuế GTGT 10% Công ty mua theo hình thứctrả chậm, đã trả ngay 100.000.000đ còn lại trả dần trong 5 năm Lãisuất trả chậm là 8%/năm, thuế trớc bạ phải nộp 20.000.000đ, chi phí

đăng ký xe là 250.000đ

Nh vậy nguyên giá của TSCĐ này đợc xác định nh sau:

Nguyên giá TSCĐ = 500.000.000 + 40.000.000 +20.000.000 +250.000 =

560.260.000đ

- Tài sản cố định tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành

Nguyên giá TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành là giá quyếttoán công trình xây dựng theo quy định cộng (+) lệ phí trớc bạ, các chi phíkhác có liên quan khác

Ví dụ 3: Ngày 08/01/2009 Công ty đa vào sử dụng trụ sở làm việc mớitại tiểu khu 5 thị trấn Hát lót – Mai sơn – Sơn La đợc xây dựng từ tháng6/2006 với tổng giá trị quyết toán công trình là 3.758.174.726đ

Nh vậy nguyên giá của TSCĐ này đợc xác định bằng giá quyết toáncông trình là 3.758.174.726đ

Trang 14

- TSCĐ tăng do Công ty nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, dophát hiện thừa hoặc đợc cho, đợc biếu, tặng…

Nguyên giá TSCĐ do Công ty nhận vốn góp liên doanh , nhận lại vốngóp… là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chiphí mà Công ty phải chi tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử,…

Ví dụ 4: Ngày 09/01/2007 Công ty nhận 1 máy xúc KOMATSU PC 130của Công ty Phơng Đông – Thị trấn Mai Sơn – Sơn La góp vốn liên doanh,giá trị do Hội đồng đánh giá là 190.476.000đ

Nh vậy, nguyên giá của TSCĐ đợc xác định bằng giá trị do Hội đồnggiao nhận đánh giá là 190.476.000đ

2.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty

2.2.2.1 Tài khoản thủ tục chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

Để tiến hành hạch toán,kế toán công ty sử dụng các tài khoản 211, 213,

214 Ngoài ra để hạch toán TSCĐ kế toán viên còn sử dụng các tài khoản sau:

111, 112 , 331, 411…

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,TSCĐ của doanh nghiệp thờngxuyên biến động Để quản lý tốt TSCĐ,kế toán công ty thờng xuyên phản

ánh,theo dõi chặt chẽ mọi trờng hợp biến động tăng,giảm Khi có các nghiệp

vụ về TSCĐ phát sinh,các chứng từ mà kế toán sử dụng đều theo mẫu quy

định chung của bộ tài chính Các chứng từ,sổ sách mà kế toán công ty sử dụng

để theo dõi,hạch toán TSCĐ bao gồm :

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Sổ chi tiết TSCĐ

2.2.2.2 Thực hành trên phần mềm kế toán:

2.2.2.2.1 Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý TSCĐ

Để hạch toán các nghiệp vị liên quan đến quản lý TSCĐ trong một phầnmềm kế toán, ngời sử dụng cần khai báo một số thông tin, danh mục ban đầunh: danh sách đối tợng nhà cung cấp

Danh mục khách hàng, nhà cung cấp: danh sách này đợc ngời sử

dụng khai báo nhằm lập hoá đơn mua hàng, bán hàng, kê thuế, lập báo cáothống kê và theo dõi công nợ chi tiết đến từng khách hàng, nhà cung cấp Mỗimột khách hàng hoặc nhà cung cấp là một mã khác nhau Không nên đa ramột mã mà thành phần thông tin lại là một mã khác

Trang 15

Ngoài ra còn cần phải khai báo một số danh mục sau:

Danh mục loại TSCĐ: dùng để theo dõi các tài sản cố định theo từng loại

trên các báo cáo liên quan tới tài sản cố định Khi thiết lập một loại TSCĐmới, ngời sử dụng cần phải nhập đầy đủ các thông tin về: Mã loại, tài khoảnnguyên giá, tài khoản hao mòn và diễn giải(nếu có)

Trang 16

Khai báo thông tin khấu hao: Cho phép ngời sử dụng nhập các thông

tin chi tiết về TSCĐ, giúp cho ngời sử dụng thuận tiện trong việc quản lýTSCĐ nh:

Ng y mua: Là ngày phát sinh hoạt động mua TSCĐà

Ng y khà ấu hao: Là ngày bắt đầu khấu hao (trong một số trường hợp, ng yàkhấu hao cú thể phỏt sinh sau ng y mua à

Nguyên giá: Là giá trị ban đầu của TSCĐ

Thời gian sử dụng: Là số năm sử dụng của TSCĐ

Thông tin về TK: TK nguyên giá, TK hao mòn, TK chi phí

Ngoài ra ngời sử dụng có thể nhập một số thông tin khác tơng ứng trongcác phần mềm

Ví dụ 5: Ngày 12 tháng 1 năm 2009 do nhu cầu quản lý của Công ty,Công ty mua một máy vi tính Intel, nguyên giá 10.000.000đ, ngày bắt đầu đavào sử dụng là 24 tháng 1 năm 2009, thời gian sử dung dự tính là 3 năm Takhai báo thông tin khấu hao nh trên

2.2.2.2.2 Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán

Trang 17

Khai báo thông tin chung: Cho phép ngời sử dụng nhập các thông tinchung, tổng quan về TSCĐ nh:

• Mã TSCĐ: Dùng để nhận diện một TSCĐ

• Tên TSCĐ: Là tên đầy đủ của TSCĐ

• Loại TSCĐ: Xem TSCĐ này thuộc loại nao? máy móc thiết bị,

ph-ơng tiện vận tải…

• Đơn vị sử dụng: TSCĐ thuộc đơn vị, phòng ban nào sử dụng

• Tình trạng hiện nay: Là tình trạng sử dụng của TSCĐ nh đang dùng,mua mới, thanh lý…

• Ngoài ra ngời sử dụng có thể khai báo thêm các thông tin khác nh:Mô tả TSCĐ, năm sản xuất, nhà cung cấp, địa chỉ, số hoá đơn…

2.2.2.3.1 Trờng hợp tăng TSCĐ do mua sắm:

Khi đã có sự nhất trí của Hội đồng quản trị Công ty, Ban giám đốcCông ty tiến hành tìm đối tác cung cấp, bàn bạc thỏa thuận về giá cả, tiêuchuẩn chất lợng tài sản, phơng thức giao nhận và ký hợp đồng mua bán tàisản Thành lập Hội đồng nghiệm thu kiểm nhận TSCĐ tại Công ty Hội đồng

có nhiệm vụ cùng với đại diện bên giao TSCĐ lập và ký vào biên bản giaonhận TSCĐ Biên bản này lập cho từng đối tợng TSCĐ Với những loại TSCĐ

Trang 18

cùng loại giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển đến thì lậpchung một biên bản, sau đó kế toán giao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào

hồ sơ riêng của từng TSCĐ Hồ sơ này gồm có: Hợp đồng mua bán tài sản,biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn GTGT kiêm phiếuxuất kho của đơn vị bán

Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán tiến hành lập chứng từ kế toán, vào sổ

kế toán có liên quan, mở thẻ TSCĐ và ghi sổ TSCĐ đồng thời lập bảng đăng

ký khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế địa phơng để làm cơ sở trích khao trongquá trình quản lý, sử dụng tài sản

Ví dụ 6: Ngày 22/01/2009 theo nhu cầu phục vụ cho công tác chuyênmôn, Công ty đã mua máy phát điện trị giá 50.000.000đ, thuế GTGT 10%.Bên bán phải chịu mọi chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử Công ty đã trảbằng tiền mặt Máy này đợc mua bằng nguồn vốn tự bổ sung của Công ty

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ số 44,

Kế toán hạch toán viết phiếu chi tiền mặt trả cho khách và định khoản

kế toán nh sau:

Nợ TK 211(2115): 50.000.000

Nợ TK 133(1332): 5.000.000

Có TK 111: 55.000.000

Đồng thời mở thẻ TSCĐ, ghi sổ kế toán có liên quan

Kế toán cập nhật chứng từ vào phần mềm kế toán có liên quan

Khi mua TSCĐ, hoặc nhận TSCĐ từ cấp trên, đợc tài trợ biếu tặng…

DN thực hiện ghi tăng TSCĐ đa vào sử dụng để tính khấu hao Trên phần mềm

kế toán, ngời sử dụng thực hiện khai báo TSCĐ, phần mềm sẽ tự động sinhchứng từ ghi tăng Kế toán tiếp tục khai báo TSCĐ ghi tăng:

Khi ngời sử dụng khai báo xong một TSCĐ mua mới trong năm, thì

ch-ơng trình sẽ tự động sinh chứng từ ghi tăng TSCĐ, v thông tin trên chứng từà

đó sẽ đợc lấy căn cứ v o các thông tinà đã đợc khai báo của TSCĐ

Trang 19

Trên chứng từ kế toán khai báo các thông tin liên quan tới tài sản phátsinh nh: số hiệu chứng từ, ngày mua(ngày phát sinh chứng từ lien quan tới tàisản), tài khoản đối ứng, tên nhà cung cấp Tự động ghi sổ, sau đó nhấn “Đồngý” Phần mềm tự động sinh chứng từ ghi tăng

Phần thông tin chung:

Trang 20

Kế toán tiếp tục khai báo các thông tin trên chứng từ ghi tăng, sau đó nhấn tiếp phần định khoản để khai báo

Phần định khoản:

Sau khi khai báo xong máy sẽ tự động vào sổ, các thẻ chi tiết có liên quan:

Trang 21

Điện thoại: 022852453 Mã số thuế: 03007411430031

Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế 5.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi năm triệu đồng chẵn

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)

Trang 22

Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số: 44, ngày 22/01/2009

Tên TSCĐ: Máy phát điện Số hiệu TSCĐ………

Nớc sản xuất: Việt Nam Năm sản xuất: 2008

Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ

trích

GTHM Cộng dồn

85060 22/01/09 Nhập theo hoá đơn 50.000.000 2009 10.000.000 10.000.000

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng ĐVT Số lợng Giá trị

Trang 23

2.2.2.3.2 Trờng hợp tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành

Là đơn vị kinh doanh xây lắp, việc xây dựng cho mình một số côngtrình nh nhà cửa kiến trúc để phục vụ cho quá trình hoạt động SXKD là đủ khảnăng, do vậy các TSCĐ là nhà cửa, kho tàng đều đợc Công ty tự làm

Trình tự thủ tục sẽ đợc tiến hành nh sau: Giám đốc căn cứ chủ trơng củaHĐQT để ký hợp đồng thuê thiết kế, lập dự toán công trình, duyệt hồ sơ thiết

kế kỹ thuật, tổng dự toán, ký hợp đồng giao khoán nhân công giao cho độicông trình, chỉ đạo thời gian, tiến độ thi công và thời gian hoàn nghiệm thu đa

và sử dụng

Với hình thức tự làm trên, khi thanh toán phần nhân công cho đội, Công

ty lập phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành theo mẫu số 05LĐTL theo mẫu quy định chung của Bộ tài chính tại quyết định 15/2006/QĐ -BTC ngày 20/03/2006

Kế toán căn cứ phiếu xác nhận trên cùng với bảng chấm công, bảngchia công ứng với số tiền ghi trên phiếu xác nhận để làm thủ tục thanh toánnhân công cho đội và làm cơ sở để tập hợp chi phí công trình và hạch toán tàisản sau khi công trình hoàn thành và đa vào sử dụng

Ví dụ 7: Ngày 23/01/2009 Công ty tiến hành khởi công xây trụ sở làmviệc mới tại Nà Cóng – xã Chiềng Cơi – thành phố Sơn La tỉnh Sơn Labằng hình thức tự làm Ngày 25/01/2009 Công ty tổ chức nghiệm thu toàn bộcông trình gồm 01 nhà làm việc chính và các công trình phụ trợ khác (Biênbản nghiệm thu bàn giao số 38 ngày 25/01/2009) để đa vào sử dụng, tổng giátrị theo hồ sơ quyết toán đợc phê duyệt là: 3.676.872.318đ Công trình đợcxây dựng bằng nguồn vốn XDCB: 1.540.120.000đ, còn lại là nguồn vốn khấuhao

Kế toán căn cứ vào hồ sơ xây dựng đã hoàn chỉnh và chi phí đợc tậphợp trên tài khoản 241’chi phí XDCB dở dang” hạch toán nh sau:

+ Nợ TK 211: 3.676.872.318

Có TK 241: 3.676.872.318+ Nợ TK 441: 1.540.120.000

Có TK 411: 1.540.120.000 Nếu là trờng hợp thuê ngoài theo hình thức”chìa khóa trao tay” Công

ty không phải tập hợp chi phí xây dựng mà chỉ theo dõi quá trình thi công, ứngvốn cho bên nhận thầu, khi công trình hoàn thành tổ chức nghiệm thu bàn giao

để đa vào sử dụng, Công ty làm thủ tục thanh toán số tiền còn lại cho nhà thầu

và kế toán ghi tăng tài sản

Ví dụ 8: Ngày 24/01/2009 Công ty ký hợp đồng giao thầu cho công tyxây dựng Hà Thao thi công hệ thống cầu thang thoát hiểm tại khách sạn HoaAnh Đào, thời gian khởi công: ngày 20/10/2008, thời gian hoàn thành: ngày19/01/2009, tổng giá trị công trình: 174.812.960đ, công trình đã nghiệm thu,

Trang 24

bàn giao đa vào sử dụng Trong thời gian thi công Công ty đã cho nhà thầuứng 1.540.120.000đ, số còn lại Công ty nợ

Kế toán hạch toán nh sau:

+ Khi cho ứng tiền ghi:

Nợ TK 331: 1.540.120.000

Có TK 111: 1.540.120.000+ Khi nhận bàn giao tài sản ghi:

Nợ TK 211: 174.812.960

Có TK 331: 174.812.960

Đồng thời ghi sổ kế toán có liên quan, ghi bổ sung tăng nguyên giákhách sạn Hoa Anh Đào trên thẻ tài sản và sổ tài sản, đăng ký trích khấu haolại theo thời gian sử dụng còn lại của tài sản

Dới đây là một số văn bản trong hồ sơ xây dựng công trình của Công ty:

Trang 25

Đại diện giao khoán - Công ty Cổ Phần CH3T (bên A)

Ông: Phan Văn Lại Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Tổ 3 Phờng Quyết Thắng- thành phố Sơn La – tỉnh Sơn La

Điện thoại: 022 858 880Tài khoản: 421110000000014- Ngân hàng đầu t phát triển Sơn La

Mã số thuế : 5500214305

Đại diện bên nhận khoán ( Bên B)

Ông: Hoàng Văn Lan Chức vụ: Đội trởng đội thi công

Địa chỉ: Đội trởng đội xây lắp số 3 – Công ty Cổ phần ĐT&XD Số 1Sơn La

Sau khi bàn bạc thỏa thuận thống nhất ký hợp đồng kinh tế này với các

điều khoản sau:

Điều khoản chung:

Bên A cung cấp vật liệu, xe ô tô vận chuyển, máy móc thiết bị cần thiết

để phục vụ thi công Trong trờng hợp cần thiết bên B có thể thuê xe, máy đểtiếp tục thi công nhng phải đợc sự nhất trí của bên A Chi phí phát sinh khithuê xe, máy ngoài sẽ đợc Công ty thanh toán

Để đảm bảo an toàn về kỹ thuật và chất lợng khi thi công bên B phảithực hiện đúng theo luật an toàn lao động, không để xảy ra sự cố mất an toànlao động cho công nhân trong thời giant hi hành công trình

1. Yêu cầu về chất lợng và khối lợng:

- Khối lợng thi công: Khối lợng thi công đảm bảo theo đúng hồ sơthiết kế dự toán đã đợc duyệt

Trang 26

- Chất lợng: Đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế, các quy định, quyphạm trong xây dựng, đảm bảo sự bền vững, tính chính xác của các kết cấuxây dựng

- Thanh toán khối lơng sản phẩm còn lại sau khi trừ phần đã ứng và

l-ơng tháng của đội đã lĩnh tại Công ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản quangân hàng

*Trách nhiệm của mỗi bên.

1.Trách nhiệm của bên A:

- Bàn giao mặt bằng công trình: giao tim, mốc công trình cho bên B

- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục về XDCB, thực hiện đầy đủ về chức năng,nhiệm vụ theo điều lệ quản lý đầu t xây dựng

- Kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thi công tạo điềukiện thuận lợi để bên B thi công đúng tiến độ

- Nghiệm thu định giá trị và thanh toán kịp thời cho bên B

2 Trách nhiệm của bên B:

- Thực hiện đầy đủ các công việc đợc ghi tại điều 1, đảm bảo đúng tiến

độ yêu cầu, chất lợng, kỹ thuật và mỹ thuật công trình

- Chịu trách nhiệm bảo hành chất lợng công trình theo quy định chungcủa Nhà nớc.,

- Hoàn tất chứng từ thanh toán nhân công: bảng chấm công, chia công

và nhật ký thi công công trình gửi về phòng kế toán trớc khi thanh toán côngtrình

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồngnày nếu bên nào không thực hiệ đúng cam kết thì phải chịu phạt theo luật

định Trong quá trình thực hiện nếu có vớng mắc, phát sinh hoặc thay đổi các

Trang 27

điều khoản hợp đồng phải báo trớc để cùng bàn bạc trao đổi và giả quyếtthống nhất bằng văn bản.

Hợp đồng ngày có hiệu lực từ ngày ký và đợc lập thành 02 bản có giátrị pháp lý nh nhau, mỗi bên giữ một bản

Đại diện bên B( nhận khoán)

Hoàng Văn Lan

Đại diện bên A(giao khoán)

Phan Văn Lại

Hóa đơn Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

giá trị gia tăng AS/2009B

Tài khoản: 421110000000014- Ngân hàng đầu t phát triển Sơn La

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế : 5500214305stt Tên hành hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế 9.668.000

Trang 28

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh sáu triệu ba trăm bốn mơi ngàn đồng Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)

Trang 29

Có: 111

Họ và tên ngời nhận tiền: Hoàng Thị Kim Dung

Địa chỉ: Công ty vật liệu xây dựng Hồng Phúc

Lý do chi: Trả tiền mua vật liệu

Số tiền: 35.750.000đ (Viết bằng chữ): Ba mơi năm triệu bảy trăm nămmơi ngàn đồng

Kèm theo: ………

Ngày 22 tháng 01 năm 2009Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền(ký, họ tên,đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba mơi năm triệu bảy trăm năm mơingàn đồng

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):………+ Số tiền quy đổi:………

Trang 30

Đơn vị: Công ty CP CH3T Mẫu số: 05- LĐTL

Địa chỉ: Sơn La Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Sơn La, ngày 24 tháng 01 năm 2009

Tên đơn vị(hoặc cá nhân): Hoàng Văn Lan

Căn cứ theo hợp đồng giao khoán nội bộ số 72/HĐGK ngày05/07/2008

Trang 31

Công ty CP CH3T Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/ BBNT- Cty Sơn La, ngày 24 tháng 01 năm 2009

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đa vào sử dụng

1.Tên công trình nghiệm thu: Trụ sở công ty

2 Hạng mục công trình: Kè chắn đất, đắp nền, cổng, tờng rào, nhà làmviệc, nhà kho, bếp, vệ sinh, bảo vệ, sân bê tông, rãnh thoát nớc, hố ga

3 Địa điểm xây dựng: Thị xã Sơn La – tỉnh Sơn La

4 Thành phần tham gia nghiệm thu:

- Đại diện chủ đầu t: Công ty Cổ phần CH3T

Ông: Phan Văn Lại Chức vụ: Giám đốc

- Đại diện đơn vị thi công xây lắp:

Ông: Hoàng Văn Lan Chức vụ: Đội trởng

5 Thời gian ngiệm thu:

* Tài liệu nghiệm thu:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng, nghiệm thuhoàn thành, bàn giao công trình đa vào sử dụng

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đợc chủ đầu t phê duyệt và những thay

đổi thiết kế đã đợc chấp nhận

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng: QCVN – TCVN

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng, gồm: TKKTTC

đợc duyệt

- Các kết quả kiểm tra thí nghiệm, thí nghiệm chất lợng vật liệu, thiết bị

đợc thực hiện trong quá trình: Đạt

- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của Chủ đầu t và các biên bản, vănbản khác có liên quan đến đối tợng nghiệm thu

- Các kết quả thí nghiệm khác(nếu có): Đạt

* Biên bản nghiệm thu công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp: Biên bảnnghiệm thu giai đoạn số 01; 08, các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp số 01;27

* Bản vẽ hoàn công công trình

* Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công tiếptheo

Trang 32

6.2/- Nội dung và trình tự kiểm thu:

- Đối tợng kiểm tra: Công trình trụ sở Công ty

- Kiểm tra kết quả thử nghiệm, đo lờng: Đạt

- Kiểm tra bản vẽ hoàn công: Đầy đủ, đạt tiêu chuẩn

- Khối lợng: Theo thiết kế đợc duyệt

6.3/- Chất lợng thi công so với hồ sơ thiết kế đã đợc phê duyệt: Hạngmục công trình thi công hoàn thành đạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng

đảm bảo các yêu cầu và tiêu chuẩn đặt ra

6.4/- Kiến nghị: Không

6.5/- ý kiến của t vấn giám sát thi công xây dựng công trình(nếu có):

Đồng ý nghiệm thu hoàn thành, bàn giao công trình đa vào sử dụng

Đại diện chủ đầu t Đại diện giám sát A

Đại diện đơn vị xây lắp Đại diện

2.2.2.4 Kế toán giảm tài sản cố định

Qúa trình TSCĐ là nghiệp vụ thờng phát sinh trong đơn vị kinh doanhxây lắp, một mặt do yêu cầu cải tiến khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năngsuất lao động làm tăng hiệu quả SXKD mà một số tài sản là máy móc, thiết bị,

xe chuyên dùng không thể đáp ứng đợc và trở nên lạc hậu hoặc những tài sản

có thời gian sử dụng lâu bị h hỏng không thể khôi phục sửa chữa đợc Tuỳtừng trờng hợp cụ thể, Hội đồng quản trị Công ty nhất trí cho nhợng bán haythanh lý tài sản không cần dùng hoặc h hỏng, kém chất lợng giao cho Bangiám đốc Công ty chỉ đạo các phòng ban làm thủ tục

2.2.2.4.1 Trờng hợp giảm tài sản cố định do nhợng bán

Đối tợng là các tài sản không cần ding, lạc hậu về kỹ thuật không phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Thủ tục nh sau:

Giám đốc công ty ra quyết định nhợng bán TSCĐ giao cho phòng kếhoạch lập hợp đồng nhợng bán, biên bản bàn giao tài sản, biên bản thanh lýhợp đồng nhợng bán tài sản, phòng kế toán căn cứ vào các giấy tờ trên,viếthóa đơn GTGT bán tài sản giao cho bên mua Đồng thời hạch toán ghi giảmnguyên giá, khấu hao TSCĐ và các bút toán khác có liên quan

Ví dụ 9: Ngày 25/01/2009 Công ty tiến hành nhợng bán 1 máy nổAZUSU – 24 cũ của Liên Xô sản xuất

Nguyên giá: 20.000.000

Giá trị hao mòn: 12.666.667

Giá trị còn lại: 7 333.333

Trang 33

Đây là TSCĐ không còn tác dụng cho công tác kinh doanh nên Giám

đốc công ty quyết định nhợng bán chiếc máy nổ trên cho ông Nguyễn VănThành với giá là 9.500.000đ, đã bao gồm cả VAT, ông Thành đã trả bằng tiềnmặt

Sauk hi lập hồ sơ nhợng bán tài sản, kế toán hạch toán nh sau:

đồng thời ghi giảm tài sản trên thẻ tài sản và sổ theo dõi tài sản

Dới đây là một số mẫu văn bản, chứng từ nhợng bán TSCĐ:

Trang 34

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – tự do – hạnh phúc

Hợp đồng mua bán

Ngày 25 tháng 01 năm 2009Căn cứ yêu cầu bên bán

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của bên mua, Chúng tôi gồm:

Bên A:(Bên bán): Công ty Cổ phần CH3T

Đại diện: Ông Phan Văn Lại - Giám đốc Công tyTài khoản: 421110000000014 Điện thoại: 022.858.880

Bên B(Bên mua): Ông Nguyễn Văn Thành- Thuận Châu, Sơn La

Hai bên nhất trí hợp đồng kinh tế mua bán với các điều khoản sau:

Điều 1: Công ty Cổ phần CH3T bán cho ông Nguyễn Văn Thành máy

nổ AZUSU- 24, Máy đã qua sử dụng, giá nhợng bán:

Giá cha có thuế: 8.636.364

Tổng cộng giá thanh toán: 9.500.000

Điều 2: Điều khoản giao nhận: Máy trong trạng thái hoạt động bình thờng.

Điều 3: Bên mua thanh toán 100% tiền mặt cho bên bán trớc khi nhận

Trang 35

Có: 711,333

Họ và tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Thành

Địa chỉ: Huyện Thuận Châu- Tỉnh Sơn La

Lý do nộp: Mua lại máy nổ AZUSU- 24

Số tiền: 9.500.000đ (Viết bằng chữ): Chín triệu năm trăm ngàn đồngKèm theo: Hóa đơn mua bán

Ngày 10 tháng 06 năm 2009 Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền(ký, họ tên,đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín triệu năm trăm ngàn đồng+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):……… ……

+ Số tiền quy đổi:………… ………

Trang 36

2.2.2.2.4.2 Trờng hợp giảm tài sản cố định do thanh lý

Đối tơng thanh lý là những tài sản kém, mất phẩm chất, không sử dụng

đợc Công ty tổ chức thanh lý thu hồi vật liệu phế thải

Trình tự thủ tục thanh lý nh sau:

- HĐQT căn cứ đề nghị thanh lý TSCĐ của Giám đốc, Công ty tổchức họp, thống nhất chủ trơng thanh lý

- Giám đốc Công ty thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ gồm: Giám

đốc, phòng vật t- kế hoạch, phòng tài chính kế t oán sẽ tiến hành đánh giá lạiTSCĐ theo hiện trạng, tình trạng kỹ thuật, giá trị còn lại của TSCĐ, lập biênbản thanh lý tài sản

- Hợp đồng, hóa đơn bán nguyên vật liệu thu hồi, (nếu có)

- Phiếu thu bán nguyên vật liệu thu hồi(nếu có)

Ví dụ 9: Ngày 25/02/2009 Công ty quyết định thanh lý 1 máy tính Intelnguyên giá: 10.000.000đ, đã khấu hao: 10.000.000đ

Công ty tiến hành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ xác định tình trạng kỹthuật, giá trị kinh tế của TSCĐ

Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ phát sinh, kế toán hạch toán:

+ Nợ TK 214: 21.500.000

Có TK 2112: 21.500.0 Đồng thời kế toán ghi giảm tài sản trên thẻ và ghi sổ sách kế toán có liên quan, kế toán

lu trữ hồ sơ vào máy

Trên các phần mềm kế toán, việc khấu hao TSCĐ sẽ đợc thực hiện vàothời điểm cuối tháng ttrớc khi thực hiện việc kết chuyển số d để xác định kếtquả kinh doanh từng tháng Nhấn “Đồng ý” hệ thống phần mềm sẽ căn cứ vàocác thông tin đã khai báo của từngTSCĐ nh: Nguyên giá, ngày khấu hao, sốnăm sử dụng…để tự động tính khấu hao

Trang 37

Khi thanh lý, nhợng bán TSCĐ… ngời sử dụng thực hiện ghi giảm bằng cáchchọn TSCĐ đó để lập chứng từ ghi sổ.

Phần thông tin chung

Trang 38

Phần định khoản

Trang 39

Số 1 Sơn La về việc thanh lý TSCĐ.

- Ông Phan Văn Lại Chức vụ: Giám đốc Trởng ban

- Bà Trần Thị Hòa Chức vụ: Kế toán trởng ủy viên

- Ông Phạm Tiến Dũng Chức vụ: Trởng phòng kỹ thuật ủy viên

2 Tiến hành thanh lý TSCĐ:

- TênTSCĐ: Máy tính Intel - Số hiệu TSCĐ: MVT 2

- Nguyên giá TSCĐ: 10.000.000đ

- Nớc sản xuất: Trung Quốc Năm sản xuất: 2006

- Năm đa vào sử dụng:2006 Số thẻ TSCĐ: 21

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 10.000.000đ

- Giá trị còn lại của TSCĐ: 0

3 Kết luận của Hội đồng thanh lý TSCĐ: không dùng trong thi công (Trởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

2.2.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng và các chứng từ liên quan

Theo chế độ kế toán hiện hành việc hạch toán kế toán tăng giảm TSCĐ

đợc kế toán theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 211: Tài sản cố định hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp theo nguyên giá

- TK 213: Tài sản cố định vô hình: tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanhnghiệp theo nguyên giá

- TK 214: Hao mòn TSCĐ: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị haomòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoảntăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, thuê tài sản

- Một số TK liên quan khác nh: TK 411, TK 414, …

Hàng tháng khi phát sinh tăng giảm TSCĐ kế toán chi tiết căn cứ vào:

Trang 40

Nhận vốn góp, đ ợc cấp, tặng bằngTSCĐ

Mua sắm TSCĐ

Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh

Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao

2.2.3.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

2.2.3.2.1 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng TSCĐ

TSCĐ của Công ty tăng do rất nhiều nguyên nhân nh: đợc cấp vốn, muasắm, xây dựng cơ bản hoàn thành, đợc viên trợ, biếu tặng…Quá trình hạchtoán tổng hợp tăng TSCĐ của Công ty đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 52)
Bảng tổng hợp giá trị quyết toán - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng t ổng hợp giá trị quyết toán (Trang 55)
Sơ đồ 1 Quy trình luân chuyển chứng từ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Sơ đồ 1 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 63)
Sơ đồ 3: Hạch toán biến động TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Sơ đồ 3 Hạch toán biến động TSCĐ (Trang 66)
Sơ đồ 7: Hạch toán khấu hao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Sơ đồ 7 Hạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 71)
Bảng cân đối phát sinh - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 73)
1.6.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
1.6.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái: (Trang 74)
Bảng cân đối phát sinh - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 75)
Bảng kê        (1-11) - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng k ê (1-11) (Trang 76)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 77)
Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần CH3T
Bảng t ính và trích khấu hao TSCĐ (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w