1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại TRUNG tâm QUAN TRẮC môi TRƯỜNG THÁI NGUYÊN

61 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 15,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà NộiKhoa: Môi Trường BÁO CÁO THỰC TẬP Môn: Quan trắc phân tích môi trường CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội

Khoa: Môi Trường

BÁO CÁO THỰC TẬP Môn: Quan trắc phân tích môi trường

CHUYÊN NGÀNH:

KỸ THUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

ĐƠN VỊ THỰC TÂP:

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI

TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn : Trịnh Đức Cường

1

Trang 2

Hà Nội – 2014 LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên , em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạotrung tâm quan trắc và công nghệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, đã tạo điềukiện cho em được thực tập tại cơ quan

Trong thời gian thực tập tại cơ quan, em đã rút ra được nhiều kinh nghiệmthực tế ,không chỉ là kiến thức chuyên ngành mà còn về tinh thần tráchnhiệm cao trong công việc Để có được kết quả đó em xin gửi lời cảm ơnanh Dương Văn Hùng – Trưởng phòng quan trắc và anh Trịnh Đức Cường –Trưởng phòng phân tích,người đã tận tình hướng dẫn em suốt quá trình làmbáo cáo thực tập tại Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường tỉnh TháiNguyên.Trong quá trình làm báo cáo , Anh đã quan tâm và giúp đỡ cho emtrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành báo cáo

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo khoa Môi Trường –Trường đại học Tài Nguyên môi Trường hà nội, cô giáo chủ nhiệm:Th.SPhạm Phương Thảo, thầy Phạm Đình Tuấn, cô Trịnh Thị Thủy … đã giảngdạy tận tình và trang bị cho em những kiến thức cơ bản về quan trắc phântích

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do vốn kiến thức chưa sâu,còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Rấtmong quý thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung để em có thể hoàn thiện báo cáocủa mình

Hà nội, tháng năm 2014

Sinh viên

2

Trang 3

Phạm Thị Đông

MỤC LỤC

PHẦN MỘT : TỔNG QUAN 5

GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5

GIỚI THIỆU NĂNG LỰC 5

TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THÁI NGUYÊN 5

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5

2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHÍNH 6

3 PHƯƠNG CHÂM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG 8

4 TỔ CHỨC BỘ MÁY 8

5.TRÌNH ĐỘ NĂNG LỰC: 9

Consumable part for two years 11

Consumable part for two years 12

6.MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM 17

PHẦN HAI : BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP 21

I.QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG 21

1.Công tác chuẩn bị 21

2 Các phương pháp lấy mẫu 22

3.Các thiết bị lấy mẫu tại hiện trường 24

4 Đo nhanh các thông số tại hiện trường 26

5 BẢO QUẢN MẪU 27

II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU 32

II.1.KỸ THUẬT ĐO BỤI TOÀN PHẤN BẰNG GIẤY LỌC 32

1 NGUYÊN TẮC 32

2 DỤNG CỤ 32

3 KỸ THUẬT 33

4 TÍNH KẾT QUẢ 34

5.KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 35

II.2 PHÂN TÍCH KHÍ SO 2 38

I.Nguyên tắc 38

II.Hoá chất 38

III,Chuẩn bị dung dịch thử 38

IV Cách tiến hành 39

V.KẾT QUẢ 40

II.3 MÔ TẢ TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH COD 44

II.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC ANION (Br - , Cl - , F - , NO 3 - ,NO 2 - , PO 4 3- , SO 4 2- )BẰNG MÁY SẮC KÍ ION DIONEC ICS-3000 47

I Giới thiệu 47

II Nguyên tắc phương pháp 47

III Các yếu tố ảnh hưởng và xử lý ảnh hưởng 47

3

Trang 4

IV Xử lý sơ bộ mẫu 48

V Thiết bị 48

VI Hóa chất và dụng cụ 48

VII Tiến hành 49

3 Tính toán kết quả 51

SẮC KÍ ION DIONEX ICS-300 52

PHAN BA : KET LUAN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHẦN MỘT : TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

GIỚI THIỆU NĂNG LỰC

TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THÁI NGUYÊN

Tên đơn vị: TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THÁI

NGUYÊN

Năm thành lập: - Quyết định thành lập số 1549/QĐ-UB ngày 05/07/2004

của UBND Tỉnh Thái nguyên

- Quyết định đổi tên và tổ chức lại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường thành Trung tâm Quan trắc Môi trường số 319/QĐ-UBND ngày

18 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định về việc tổ chức lại và đổi tên Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên thành Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường số 2921/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên Địa chỉ: Số 425A , đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Tài khoản số: 12010000439952 Tại Ngân hàng Công thương Thái nguyên

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên trước đây là Trung tâm Quan trắc môi trường Thái Nguyên (tiền thân là Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thái Nguyên) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2004, trên cơ sở nâng cấp Trạm quan trắc và Phân tích môi trường (năm 1997) Năm 1998,

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã lựa chọn xây dựng

4

Trang 5

một trạm quan trắc môi trường tại Thái Nguyên với mục tiêu quan trắc môitrường vùng Đông Bắc và đầu tư xây dựng trụ sở đặt tại 425A, Phan ĐìnhPhùng, Thành phố Thái Nguyên Trang thiết bị quan trắc môi trường củaTrung tâm ban đầu được các tổ chức quốc tế tài trợ như Dự án của Danidacủa Đan Mạch (pha I là Dự án nâng cao năng lực quản lý môi trường, pha II

là Dự án nâng cao năng lực quan trắc và quản lý chất thải rắn Thành phốThái Nguyên), Dự án CEETIA, Bộ khoa học và công nghệ đầu tư Trongthời gian hoạt động, Trạm quan trắc đã khai thác hiệu quả cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện có và phát huy chức năng nhiệm vụ được giao bước đầu đãphục vụ hiệu quả công tác quản lý môi trường tại địa phương

Tháng 9 năm 2004, Trung tâm được Phòng Công nhận hợp chuẩnquốc gia cấp Chứng chỉ công nhận cho Hệ thống quản lý của Trung tâm đạtTiêu chuẩn ISO 17025 và Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia mã sốVILAS 154 Năm 2007, Trung tâm được đưa vào mạng lưới quan trắcQuốc gia tại Quyết định số: 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủtướng Chính Phủ về việc phê duyệt “Qui hoạch tổng thể mạng lưới quan trắcquốc gia đên năm 2020” với hai nhiệm vụ chính: Quan trắc môi trường VùngĐông Bắc và Lưu vực Sông Cầu

Năm 2008, tiếp tục kiện toàn theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày23/5/2007 của Chính phủ qui định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệmôi trường tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước Trung tâmQuan trắc và bảo vệ Môi trường được đổi tên thành Trung tâm Quan trắcmôi trường trực thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 18tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên

Ngày 02 tháng 12 năm 2010 Trung tâm Quan trắc môi trường được tổchức lại và đổi tên thành Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường trựcthuộc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số2921/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên

Hiện tại Trung tâm có 45 cán bộ được xắp xếp vào các phòng banchính là: Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Nghiệp vụ

- Đánh giá tác động môi trường, Phòng Công nghệ môi trường, Trạm Quantrắc môi trường

2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHÍNH

1 Đo đạc, quan trắc và phân tích các chỉ tiêu về môi trường trong hệthống mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, lưu vực Sông Cầu 6tỉnh, địa bàn vùng Đông Bắc

5

Trang 6

2 Đo đạc, quan trắc các chỉ tiêu trong lĩnh vực tài nguyên nước (quantrắc chất lượng nước, trữ lượng nước, đo động thái nước, lưu lượng dòngchảy đối với nước mặt, vùng nước suy thoái, cạn kiệt); Đo đạc, quan trắc,phân tích các chỉ tiêu trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản (thành phầnkhoáng vật trong mẫu khoáng sản).

3 Phục vụ giám sát, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường và trưngcầu giám định kỹ thuật môi trường theo yêu cầu giám định kỹ thuật môitrường theo yêu cầu

4 Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tácđộng môi trường tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường, đánh giá tác độngbiễn đổi khí hậu; Điều tra thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm,suy thoái, sự cố môi trường; các dự án về an toàn sinh học, bảo tồn đa dạngsinh học

5 Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổm chức thựchiện các đề án, dự án: Phân loại, thu gom, xử lý, giảm thiểu, tái chế, chôn lấpchất thải; các đề án, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quanmôi trường lưu vục sông bị ô nhiễm, suy thoái

6 Nghiên cứu, điều tra, khảo sát hiện trạng, diễn biến tác động ônhiễm tới sức khỏe cộng đồng

7 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và côngnghệ trong lĩnh vực môi trường; xây dựng và tổ chức triển khai các dự ánứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ môi trường; nghiên cứu và xâydựng mô hình sản xuất bền vững, sản xuất sạch hơn, triên khai nhân rộng các

mô hình

8 Nghiên cứu, xây dựng, chuyển giao kỹ năng, nghiệp vụ, kỹ thuậttrong lĩnh vực bảo vệ môi trường; các phương pháp phân tích, công cụ phântích

9 Tham gia nghiên cứu tác động tới môi trường xung quanh của cáchoạt động khai thác tài nguyên, đề xuất các biện pháp quản lý, phòng ngừanhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

10 Thực hiện các dịch vụ tư vấn môi trường; lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, dự án khai thác khoángsản và cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, lập hồ sơ đăng

ký hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, lập hồ

sơ đang ký, chứng nhận cơ sở va sản phẩm thân thiện với môi trường, sảnxuất sạch hơn

11 Khảo sát lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự

6

Trang 7

toán các công trình bảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường đất,nước, xử lý bụi và khí, thi công, giám sát thi công, lắp đặt các coogn trìnhbảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường.

12 Tham gia công tác đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức vềbảo vệ môi trường Thực hiện các công trình, dự án trong nước và hợp tácquốc tế về bảo vệ môi trường

13 Hợp tác liên doanh, liên kết và nhận tài trợ của cá tổ chức, cá nhậngóp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạtđộng nghiên cứu khoa học và tư vấn, dịch vụ về kỹ thuật môi trường theoquy định của pháp luật

14 Tổ chức quản lý tài chính, tài sản, nhân sự và các nguồn lực khácđược giao phục vụ hoạt động của trung tâm theo quy định của pháp luật

15 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành các hoạt động về

kỹ thuạt môi trường, ký kết các hợp đòng nghiên cứu, kinh tế kỹ thuật, hợpđồng lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thuộc lĩnh vực

16 Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

17 Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao

3 PHƯƠNG CHÂM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG

* Phương châm hoạt động:

- Mang đến cho khách hàng sự thuận lợi cao nhất thông qua mọi khảnăng tư vấn, cung cấp cho đến hỗ trợ dịch vụ;

- Dịch vụ được cung cấp đến khách hàng trong một giải pháp tổng thể

- Thứ nhất: Tuyển chọn, xây dựng và đào tạo một đội ngũ cán bộ thực

sự áo năng lực, có khả năm nắm bắt thành tựu khoa học kỹ thuật, ứng dụngthành tựu khoa học kỹ thuật trong công việc để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng

- Thứ hai: Hợp tác với trường Đại học, viện nghiên cứu và các chuyệngia đầu ngành nhằm nâng cao trình độ năng lực, cung cấp dịch vụ tốt nhấtcho khách hàng

7

Trang 8

4 TỔ CHỨC BỘ MÁY

Lãnh đạo:

- Giám đốc trung tâm: Ông Nguyễn Thế Giang

- Phó giám đốc: Bà Trần Thị Minh Hải

 Trạm Quan trắc môi trường:

+ Phòng Quan trắc hiện trường

Phòng Phân tích

Phòng Quan trắc

Phòng

Kế

hoạch

Phòng Nghiệp

vụ - ĐTM

Phòng Công nghệ môi trường

Phòng Hành chính – Tổng hợp

Trang 9

- Trình độ thạc sỹ: 20 người

- Trình độ đại học: 15 người (trong đó 05 người

đang theo học cao học tạiTrường Đại học Khoa học tựnhiên – Đại học Quốc gia HàNội)

9

Trang 10

Năng lực thiết bị: Trung tâm có phòng Thí nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 và

mang số hiệu VILAS 154

DANH SÁCH THIẾT BỊ CỦA TRUNG TÂM

N-01

4 Máy phân tích 47 chỉ tiêu nướcPALINETEST Đức +Anh 0062-194

8 Máy đo ô xy hòa tan DO cole Parmer bộ BOD và nhu cầu

15 Bộ cất tự động – Hãng VELP (bộ cất Kendal)

16 Kính hiểm vi điện tử Nikon các hệ thống vô cực CFI có

18 Máy xác định cacbon trong nước tự động, TOC hãng SGE Mỹ - Úc ANATOC II 098800/Y09-001 PTN-K-07

10

Trang 11

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

27 Thiết bị trưng cất CN, Asen, phenol của HACH và gia nhiệt Mỹ 10567673

31 Total Coliform Monitor System,

supplied by Cole-Parmer (USA)

Standard Mionitor with 100ml - Graduated funnel and 47mm

dia mebrance filter with 0.45 mm pore size (box of 50)

M-Endo Media Broth Ampoules for selective umeration E Coli

and Coliform bateria (50/bx)

Disposable Petri Dishes, dimensions: 50 mm dia x 9rnm H

(pack of 100 )

Colony Counter

Micropate lncubator hold 14 microwel plates numerous petri

dishes: or up to 54 test tubes

Consumable part for two years

Standard Monitor with 100 ml Graduated funnel and 47 mm dia.

Mỹ

01 bộ 01

11

Trang 12

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

mebrance filter with 0.45 m µm pore size (box of 50) 04

32 COD Measuring Equipment, spplied by

Cole-Parmer (USA)

COD test kit 0 to 15,000 mg/l

Digestor block 220 VAC Holds up to 24 ampoules

Ampoule rack Aluminum Capacity: 40 ampoules

Spectrophotometer Digital Wavelength 320 to 950

Refill kit 01p

Mỹ

01 PTN-34

34 Suspended solid measuring equipment supplied by

Filter for Total Suspended Solid, 100pcs /box

Consumable part for two years

Mỹ

01 bộ 01

35 Thiết bị phân tích đất LAMOTTE (USA)

Includes:

- Colonmete battery-power 420-605 nm light filters

- 4167-K40 modelHA-pH Meter battry -operated.

Range pH 0 adeens 14

- 3239-H55 Model DA-1 Conductivity Meter battery

operated range 0 to 10.000 ppm

Potassium Sulfate Copper, Iron manganese and Zinc

Reagents for use with Titrator for detemining Ca.

Mg and Chloride (50 tests)

- And some other necessary Accessory

Mỹ

01 bộ 01 PTN-35

12

Trang 13

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

PTN-39-1÷4

92 Hệ thống lọc hút chân không và bơm hút chân không

96 Tủ cấy vô trùng Esco (tủ cấy đôi 2 người) Singapore/

Trang 14

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

Kèm theo phụ kiện

-Đầu đo khí độc MX 21: CO, HCN, NO 2 , NO, SO 2 , H 2 S Senser 06

52 Máy đo khí thải ống khói cole Parmer(các đầu đo và va li bảo

53 Máy đo bụi trọng lượng môi trường SIBATA và phụ kiện Nhật SL-15P bộ 02 PQT01

54 Bộ lấy mẫu hơi khí độc (lấy mẫu hấp phụ) Hãng SKC Mỹ 224-PCXR8KDB Bộ 05 PQT18

58 Lấy mẫu nước đứng

Messaenger, 8-OZ split- barrel, stainless steel Mỹ 05487-10 05499-15

05499-30

cái 01 PQT08.2

59 Lấy mẫu nước ngang

Messaenger, 8-OZ split- barrel, stainless steel (01) Mỹ 05488-10

05499-15

cái 01 PQT06.2

14

Trang 15

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

05499-30

61 Thiết bị lấy mẫu nước tổ hợp Cole-Parmer

Sampling line tubing, Tygon (ID 3/16 in, 50 ft long), 01

AC Adaptor/battery charge, 01 pc Replacement battery with connector, 0,4 pks Polyethylene bottle, Volume 1 liter 1/4 Gal), 04pcs Polyethylene bottle, Volume 4 liler (1Gal), 04pcs ,

Polyethylene bottle, Volume 16 liler (4 Gal), 01pcs

Mỹ

07578-10 06408-03 07578-11 07578-60 06025-50 06025-20 06031-42

62 Lấy mẫu nước tầng sâu Cole – Parmer (USA)

Messenger, 8-OZ Split-barrelstainlees steel Polyester line (10 m long)

Carrying case

Mỹ

05485-00 05499-15 05499-30

cái 01

65

Máy đo tốc độ dòng chảy kín Cole - Parmer (USA) Mỹ 32986-00 cái 01 PQT16

67 Sediment sampler for quantitative sampling Kemmerer Water sampler, supplied by Cole Parmer (USA).

Messenger, stainless steel Polyester line 10 M carrying case

Mỹ

05486-00 05499-10 05499-30

cái 01

15

Trang 16

TT Tên thiết bị và mã hiệu Sản xuất Nước Mode ĐVT lượng Số Mã số

16

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

6.MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

Toàn cảnh Trung tâm Quan trắc môi trường Thái nguyên

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Một số hình ảnh Quan trắc hiện tường

Thiết bị quan trắc hiện trường

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Phân tích trong phòng thí nghiệm

Trang 21

Một số thiết bị phân tích

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

PHẦN HAI : BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

I.QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG

- Lên danh sách các dụng cụ , thiết bị cần thiết cho chương trình quan trắc

; kiểm tra và vệ sinh , làm sạch các thiết bị Kiểm chuẩn và hiệu chuẩn cácthiết bị đo , thiết bị phân tích và dụng cụ phân tích trước khi thực hiệnchương trình quan trắc là công việc quan trọng đảm bảo chất lượng và độchính xác của chương trình quan trắc Cần lưu ý rằng , trang thiết bị phảiđược sử dụng tương đương giữa các điểm quan trắc trong cùng một chươngtrình quan trắc ;

- Phải chuẩn bị hoá chất , vật tư phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu ;

- Phải có đầy đủ các hoá chất và mẫu chuẩn theo quy định của từngphương pháp phân tích Hoá chất và mẫu chuẩn được đựng trong các bìnhchứa phù hợp có dán nhãn với các thông tin như : tên hoặc loại hoá chất ,ngày chuẩn bị , người chuẩn bị ;

- Chuẩn bị nhãn mẫu ; dụng cụ chứa mẫu

Dụng cụ chứa mẫu : phải phù hợp với từng thông số quan trắc , được làmsạch theo tiêu chuẩn và dán nhãn Nhãn của mẫu phải gắn với dụng cụ chứamẫu trong suốt thời gian tồn tại của mẫu , bao gồm : thông tin về thông sốphân tích , kí hiệu mẫu , thời gian lấy mẫu , kỹ thuật bảo quản mẫu đã sửdụng , người lấy mẫu và các thông tin khác ( nếu có )

- Chuẩn bị các biểu mẫu , nhật kí quan trắc theo quy định của thông tư

07/2007/TTBTNMT

- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan khác :

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Bản đồ địa phương tiến hành quan trắc và sơ đồ các điểm quan trắc khu vựcquan trắc ; giấy đi đường và công văn cử đoàn đi quan trắc gửi các cơ quanhữu quan ; các biểu mẫu khác

- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyểnmẫu ;

- Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ , an toàn lao động…;

- Chuẩn bị kinh phí cho chương trình quan trắc

- Phân công cán bộ đi quan trắc : căn cứ vào kế hoạch quan trắc môitrường đã được xây dựng , thủ trưởng đơn vị thực hiện hoặc cán bộ chủ trì cótrách nhiệm thông báo , giao nhiệm cụ thể đến từng cán bộ tham gia trướckhi thực hiện quan trắc môi trường ;

- Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho cán bộ công tác dài ngày ;

- Liên hệ với các cơ quan hữu quan tại địa bàn quan trắc để việc thựchiện đợt quan trắc được thuận lợi ;

2 Các phương pháp lấy mẫu

Mỗi thông số ô nhiễm thì có thiết bị và phương pháp lấy mẫu cũng nhưphương pháp phân tích khác nhau

a Phương pháp lấy mẫu nước:

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

+Kỹ thuật lấy mẫu nước:

- Nước ngầm , nước máy:

Nước máy, nước ngầm qua ống lọc : Xả vòi nước thật kỹ trong mộtthời gian đủ để đẩy hết lượng nước cũ, đảm bảo nước mới vào là được rúttrực tiếp từ tầng ngậm nước

(Khoảng 5-10 phút)

Lấy trực tiếp từ giếng : dùng quang lấy mẫu thả xuống giếng ở độ sâugiữa lòng giếng chờ đầy thiết bị rồi kéo lên và chuyển vào bình chứa

-Nước uống đóng chai :

Lấy trực tiếp từ bộ phận vô chai : xúc rửa chai bằng chính nguồn nước uốngnhiều lần ( 2-3 lần), sau đó hứng nước đầy chai, đóng nút chai lại theo hệthống

Nếu chai đóng sẵn : chọn ngẫu nhiên sao cho đảm bảo tính đại diệncho từng lô và

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

– Chọn bể ra cuối cùng trước khi đổ ra ngoài môi trường Nếu bể sâu, rộngkhông lấy trực tiếp được dùng quang lây mẫu lấy đầy và cho vào bình chứa

- Nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống :

Tại bể chứa : mẫu cần được lấy từ ống vào và ống ra của bể chứa vàcàng gần bể càng tốt Xả nước khoảng 2-3 phút cho hết nước cũ trong đườnglấy mẫu rồi mới lấy mẫu nước mới vào bình đựng mẫu, lấy thể tích cần dùngtheo quy định

– Tại nhà máy xử lý nước: mẫu cần được lấy từ ống vào và ống ra của nhàmáy và càng gần nhà máy (trạm) càng tốt

– Vòi nước của người dùng : xả vòi nước vài phút ( 2-3 phút) trước khi lấymẫu vào bình chứa

b Phương pháp lấy mẫu khí:

- Phương pháp giữ chất cần phân tích qua bộ thu mẫu:

Nguyên tắc: Chất cần phân tích trong không khí bị giữ lại ở dụng cụ thumẫu bằng chất hấp thụ hoặc hấp phụ

3.Các thiết bị lấy mẫu tại hiện trường

- Các thiết bị lấy mẫu khí :

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

 Bộ lọc bảo vệ;

 Bơm lấy mẫu;

 Máy lấy mẫu khí kimoto;

 Phương pháp hấp thụ không khí vào dung dịch cần thiết:

Mắc nối tiếp hai ống hấp thụ, cho vào mỗi ông V(ml) dd hấp thụ cầnthiết, hút không khí đi qua với tốc độ 0,5 đến 1 lít/phút Cài đặt thời gianhấp thụ phụ thuộc vào thông số cần phân tích và phương pháp cần phântích

_ Các thiết bị lấy mẫu nước:

 Khi lấy mẫu trên sông, hồ cần phải kiểm tra tàu, thuyền và chuẩn bịcác phương án đảm bảo an toàn (phao, nhân lực và phương tiện cứuhộ…) nhất là trong mùa mưa bão

 Sử dụng gầu múc hoặc các bình lấy mẫu không chuyên dụng, có thể

là bình nhựa hoặc bình thủy tinh (yêu cầu về tính chính xác của mẫulấy không nghiêm ngặt)

 Sử dụng các thiết bị lấy mẫu chuyên dụng như : máy bơm, thiết bị lấymẫu dạng bình treo, wildco, YSI…

Sơ đồ khối của thiết bị lấy mẫu khí

Trang 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

4 Đo nhanh các thông số tại hiện trường

Khi quan trắc chất lượng môi trường khí, các thông số bắt buộc phải

đo ngoài hiện trường là các thông số khí tượng bao gồm nhiệt đô, độ ẩm, ápsuất khí quyển, tốc độ gió và hướng gió

Thông số đo nhanh tại hiện trường khi quan trắc chất lượng môitrường nước gồm nhiệt độ, độ muối, độ trong suốt, độ đục, tổng chất rắn hòatan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ pH, hàm lượng oxy hòa tan (DO),

độ dẫn điện (EC) Ngoài ra cũng cần thiết phải quan trắc các yếu tố thủy văn,các thông số khí tượng hải văn

Máy đo pH & độ ẩm đất Takemura DM-15

Model: DM-15Hàng sản xuất: TAKEMURA - Nhật BảnSản xuất tại Nhật bản

- Khoảng đo pH: 3 – 8 pH

- Phân giải độ pH: ±0.2 pH

- Khoảng đo độ ẩm: 10 – 80%

- Phân giải độ ẩm: ±5%

- Thiết bị hoạt động không dùng điện

Thiết bị lấy mẫu nước loại đứngModel: 1120-C42 kit loại nằm dọcBằng nhựa Acrylic trong suốtDung tích lấy mẫu: 2,2LítDây lấy mẫu kéo dài 30m, kèm quả

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Đo tốc độ không khí: 0 ~ 30 m/s, 0

~ 90 km/h, 0 ~ 5860 ft/min, 0 ~ 55knots, 0 ~ 65 mph (± 5%)

Đo nhiệt độ không khí: -10 ~45oC, 14 ~ 113oF (± 2oC)

5 BẢO QUẢN MẪU

- Mẫu cần đuợc bảo quản theo tiêu chuẩn ( TCVN 5993 - 1995 ) , toàn bộthuốc thử ( hoá chất bảo quản ) phải đạt độ tinh khiết hoặc tốt hơn và đượcghi chép dán nhãn rõ ràng dùng cho loại mẫu nào khi ra hiện trường để tránh

sự nhầm lẫn

- Việc quản lý , bảo quản mẫu là khâu kế tiếp của công việc lấy mẫu phântích Lấy mẫu tốt nhưng bảo quản không tốt thì sẽ làm hỏng mẫu phân tích

vì thế trong công tác bảo quản mẫu phải đảm bảo được yếu tố sau :

- Hoá chất bảo quản , thuốc khử có thể được đong , đo trước và được chovào các lọ nhỏ hoặc ampul và hàn kín để tránh phải pha chế ngoài hiệntrường

- Nước cất : Mỗi nhóm hiện trường cần mang theo nước cất hai lần khi đithực địa ,nước cất hai lần có thể được sử dụng để rửa sạch thiết bị quan trắchay thiết bị lấy mẫu khi chúng bị nhiễm bẩn ở hiện trường và có thể đượcdùng để kiểm chuẩn thiết bị

Chú ý :

+ Không dùng nước cất khi chưa biết nguồn gốc

+ Không sử dụng nước cất đã quá hạn sử dụng kể cả khi lọđược đậy kín

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

+ Không dùng nước cất đã để quá 1 tháng

+ Tiếp nhận mẫu tại phòng thí nghiệm ;

- Mẫu được nhóm hiện trường bàn giao để bảo quản , nhằm bảo quảnmẫu về mặt số lượng và chất lượng , trong quá trình bàn giao cần lưu ý : + Họ tên người bàn giao

+ Họ tên người nhận

+ Thời gian bàn giao

+ Số lượng mẫu

+ Tình trạng mẫu sau khi bàn giao

+ Ghi chú ( những điều bất thường cần quan tâm )

Khi mẫu về đến phòng thí nghiệm và không thể phân tích ngay thì mẫu cầnđược bảo quản trong những điều kiện tránh được nhiễm bẩn từ bên ngoàinhư bảo quản lạnh và tránh ánh sáng ở nhiệt độ từ 2-50C , nếu bảo quản mẫulâu phải giữ ở nhiệt độ -200C , trước khi phân tích phải để mẫu tan hết đá,đưa nhiệt độ mẫu về nhiệt độ phòng , đảm bảo tính đồng nhất của mẫu

- Mẫu phải được mã hóa nhận dạng, tránh nhầm lẫn

- Bảo quản theo đúng yêu cầu để đảm bảo sự tồn tại đúng củachất phân tích Các yêu cầu đảm bảo các yếu tố sau:

+ Để riêng từng loại ,lô ,nhóm…

+ Trong môi trường thích hợp ( ánh sáng , độ ẩm….) + Bảo vệ được chất phân tích không bị phân hủy, salắng…

+ Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu của chấtcần phân tích…

+ Do mỗi loại chất phân tích và mỗi loại mẫu cần phảichọn những điều kiện thích hợp nhất để bảo quản chúng trướckhi phân tích…

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Các kĩ thuật chung thích hợp để bảo quản mẫu phân tích hóa học và hóa lý:

Thông số Loại bình Kỹ thuật bảo quản Thời gian

SO -2

Cl

-PO 4-3

Axit hoá (H 2 SO 4 , pH≤ 2) COD

NH 4+

NO 3

-Axit hoá (HNO 3 , pH≤ 2) Kim loại nặng

Bảo quản lạnh (Na 2 S 2 O 3 ) Coliform Fecal coliform

30

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

o Lấy mẫu và phân tích cho bãi rác Tân Mỹ, xã Tân Quang, thị

xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Ngày đăng: 21/04/2016, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối của thiết bị lấy mẫu khí - Báo cáo thực tập tại TRUNG tâm QUAN TRẮC môi TRƯỜNG THÁI NGUYÊN
Sơ đồ kh ối của thiết bị lấy mẫu khí (Trang 24)
Bảng 2: Thời gian lưu của các ion khi sử dụng cột Dionex AG4A-SC  cùng với AS4A-SC theo StandardMethords: - Báo cáo thực tập tại TRUNG tâm QUAN TRẮC môi TRƯỜNG THÁI NGUYÊN
Bảng 2 Thời gian lưu của các ion khi sử dụng cột Dionex AG4A-SC cùng với AS4A-SC theo StandardMethords: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w