1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động, kỹ thuật tại công ty may xuất khẩu ninh bình

72 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên không phải bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào công tác định mức lao đông cũng đựơc quan tâm đúng mức.Qua thời gian thực tập tại công ty May Xuất khẩu Ninh Bình tôi đã tìm hiể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

XUẤT KHẨU NINH BÌNH

Giáo viên hướng dẫn thực tập : Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Quân

Cán bộ Hướng dẫn thực tập : Phạm Thế Khanh

Sinh viên thực tập : Trần Thị Thắm

Lớp QTTH K6

Hà Nội ngày 25/07/2006

Trang 2

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động của nước ta hiện nay, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường là rất gay gắt Đặc biệt trong giai đoạn đất nước trước thềm hội nhập WTO _ Tổ chức Thương mại thế giới, thì vấn đề tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là một bài toán khó cần có lời giải cấp thiết Để chiếm lĩnh được thị trường, thu hút khách hàng thì điều trước tiên phải nói đến ở bất kỳ một doanh nghiệp nào trong thời điểm nào đó là chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, đời sống con người ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu hàng hoá không chỉ là số lượng mà nó đòi hỏi chất lượng cao và giá cả phù hợp.

Để nâng cao chất lượng, hạ giá thành hàng hoá thì đối với doanh nghiệp sản xuất hiện nay khâu bố trí, tổ chức lao động phù hợp phải được chú trọng nhiều Tổ chức lao động hợp lý là cơ sở nâng cao năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một trong những vấn đè quan trọng của tổ chức lao động khoa học là công tác định mức lao động Định mức lao động tốt sẽ làm giảm hao phí lãng phí trong quá trình sản xuất, dẫn đến giảm các chi phí sản xuất không cần thiết để sản xuất sản phẩm, từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Tuy nhiên không phải bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào công tác định mức lao đông cũng đựơc quan tâm đúng mức.Qua thời gian thực tập tại công ty May Xuất khẩu Ninh Bình tôi đã tìm hiểu về công tác định mức của công ty và tôi thấy nổi lên một số vấn đề cần giải quyết Bởi vậy tôi đã đi đến quyết định làm đề tài :

“ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động ,

Kỹ thuật tại công ty May Xuất khẩu Ninh Bình “ Mục đích nhằm phân tích những mặt tốt, cũng như những mặt còn hạn chế của

Trang 3

công tác đinh mức lao động từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục một số hạn chế trong công tác định mức của công ty.

Với phương pháp nghiên cứu là khảo sát thực tế kết hợp với phân tích tính toán các số liệu thu thập được mong ràng sẽ làm sáng tỏ được những ưu , nhược điểm trong công tác định mức của công ty đồng thời đưa ra được những giải pháp hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp này.

Hà Nội ngày 25/07/2006 Người thực hiện : SV : Trần Thị Thắm

Mục lục Chương I :

Những vấn đề chung về công ty may xuất khẩu Ninh Bình

I/ Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty

1/ Quá trình hình thành và phát triển

2/ Đặc điểm về lao động

3/ Cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty

4/Đặc điểm về dây truyền công nghệ

II/ Tình hình sản xuất kinh doanh

Chương II:

Phân tích thực trạng công tác định mức lao động tại công ty may

Xuất khẩu Ninh Bình

Trang 4

I/ Thực trạng

1/ Các loại mức đang áp dụng tại công ty

2/ Tổng khối lượng công việc của công ty

3/ Phân tích phương pháp xây dựng mức

4/ Đưa mức vào sản xuất , theo dõi và điều chỉnh mức

5/ Hình thức trả lương cho người lao động

6/ Phân tích tình hình hình thành mức của công nhân

7/ Đặc điểm của bộ máy làm mức ở công ty

II/ Các điều kiện hỗ trợ ngườ lao động thực hiện mức

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức ở công ty

may Xuất Khẩu Ninh Bình

Trang 5

1/ Quá Trình xây dựng định mức

Bao gồm 6 bước :

Bước 1: Cán bộ công nghệ phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành phân chiachuyền sản xuất sản phẩm theo công nghệ và theo mức độ phức tạpcủa kết cấu sản phẩm

Bước 2: Cán bộ định mức sẽ kết hợp với chuyền trưởng , tổtrưởng lựa chọn một số công nhân có tay nghề khá, phù hợp vớiyêu cầu công việc cho họ thực hiện các bước công việc trongchuyền công nghệ và tiến hành bámm giờ các bước công việc đóBước 3: Căn cứ vào tài liệu có liên quan , tài liệu thu thâp được saukhi bâms giờ , cán bộ định mức sẽ tiến hành xây dựng hệ thốngđịnh mức cho toàn bộ quá trình sản phẩm

Bước 4: cán bộ định mức gửi bảng định mức xây dựng được chohội đồng định mức để hội đồng định mức xác định đơn giá tiềnlương cho sản phẩm

Bước 5: cán bộ phòng tổng hợp tính đơn giá tiền lương cho từngbước công việc

Bước 6: Đưa mức có cả đơn giá tiền lương xuống các tuyến sảnxuất để thực hiện

2/ theo dõi và điều chỉnh định mức

Trang 6

3/ Những biện pháp khuyến khích công nhân hoàn thành mức laođộng

3.1/Đối với những công nhân không hoàn thành định mức

3.2/ Đối với những công nhân hoàn thành định mức cao

3.3/ Xây dựng hình thức trả lương mới

4/ Hoàn thành bộ máy làm công tác định mức

5/ Hoàn thiện phân công và hiệp tác lao động

6/ Một số biện pháp khác nhằm tạo điều kiện cho công nhân hoànthành mức lao động

6.1/ Ký hợp đồng gia công và cung cấp nguyên vật liệu

6.2/ Hoàn thiện hình thức đào tạo công nhân may

6.3/ Tăng cường công tác quản lý lao động

6.4/ Tổ chức thực hiện nơi làm việc

6.5/ Cải thiện điều kiện lao động

6.6/ Chế độ làm việc nghỉ ngơi

Trang 7

Trang 8

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU

NINH BÌNH I/ Quá Trình hình thành và phát triển của công ty May Xuất khẩu Ninh Bình.

1, Quá Trình hình thành và phát triển :

Là một doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh lâu năm, Công ty May xuất khẩu Ninh Bình đã trải qua nhiều khó khăn để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

có nhiều biến động và đổi mới hiện nay

Công ty được thành lập theo quyết định số 509/ QD _ NB ngày 10/12/1992 của UBND tỉnh Ninh Bình, trực thuộc sở công nghiệp quản lý

Từ tháng 7/1994 đến năm 1996 do sản xuất Kinh doanh gặp hniều khó khăn kém hiệu quả, nên đầu năm 1997 công ty được trả về Tổng công ty may Việt Nam và lấy tên là công ty May Xuất khẩu ninh Bình theo quyết định số 904/TTG ngày 29/11/1996 của thủ tướng Chính Phủ

Trang 9

Tên giao dịch quốc tế : NIBGARCO

Trụ sở chính đóng tại : Số 9 - Đinh Tiên Hoàng – Phường BíchĐào – Thị Xã Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình

Tổng số vốn đầu tư ban đầu 6.639.000.000 VNĐ

Ngành nghề Kinh Doanh : Chuyên sản xuất Gia công , kinh doanhcác mặt hàng may thêu thảm, nguyên vật tư, thiết bị máy móc vàcác phụ tùng may mặc, hàng tiêu dùng khác

Số tài khoản của công ty : 000547290001 mở tại Ngân Hàng Nôngnghiệp Và phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Web site : www Nibgarco.com.vn

Điện thoại : 030864540/ Fax : 030864198

Khách hàng chính của công ty về các mặt hàng thêu thảm là thịtrường trong nước và một số nước Đông âu như Hungari, CộngHoà Séc…

Định hướng phát triển doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo là mởrộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài, tăng cường cải tiến đổi mới

kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm Mở rộng ngành nghềkinh doanh sang sản xuất các mặt hàng tiêu dùng từ lụa như : túixách tay, cavat….xuất khẩu Hiện nay doanh nghiệp đang tronggiai đoạn cổ phần hoá theo xu thế chung của các doanh nghiệp nhànước

Trang 10

2, Đặc điểm lao động của công ty :

Tính đến tháng 3/2006 tổng số lao động của công ty là 1152 người

Dự tính đến đầu năm 2007 con số này vào khoảng trên 1500 người

do quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh,sau đó sẽ dần đi vào ổnđịnh Để đánh giá về tình hình lao đọng của công ty ta xem bảngsau :

Trình độ của Đội ngũ Cán bộ Công nhân viên _ Lao động của công

ty trong 5 năm gần đây :

3, Đặc điểm dây truyền công nghệ :

Khi một mã hàng về , từ NPL ( NVL ) để trở thnàh sản phẩm giaocho Khách hàng thì phải trải qua các bước sau :

Trang 11

- Kiểm hoá ( Kiểm tra chất lượng đờng may )

- KCS ( Kiểm tra toàn bộ sản phẩm )

uy tín của công ty với Khách hàng, tạo thêm nhiều bạn hàng mới

4, Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty :

Trang 12

5, Tình hình sản xuất kinh doanh :

Đa số các mặt hàng công ty gia công là của nước ngoài bạn hàngcung cấp cho ta nguyên vật liệu, mẫu mã và nhận về thành phẩm

Do vậy doanh số của công ty phụ thuộc rất nhiều váóo lượng đơn

Ban giám Đốc

Ban NCCL

v à ĐT

Phòng kế toán

Phòng HCTH

Phòng Sản

Xuất

Cửa

h ng à bán và giới thiệu SP

Xí nghiệp Thêu thảm Hoa Lư

Chi nhánh giao dịch

H à Nội

Xí nghiệp may Hoa Lư

Trang 13

hàng, đơn giá mã hàng và năng suất lao động Theo thống kê củaphòng sản xuất thì số lượng sản phẩm công ty đã thực hiện đượcnhư sau :

STT Chủn

g loại

Đơnvị

88600 lên 142000 sản phẩm Trong năm 2003 công ty có chiến

Trang 14

lược đổi mới Sản phẩm nhưng không hiệu quả vì không thúc đẩyđược sản phẩm tiêu thụ Đến năm 2004 sản lượng sản xuất đượccải thiện do lắp đặt thêm một số dây truyền sản xuất mới.

Từ năm 2004 dến nay tình hình sản xuất trở lại ổn định và tăngnhanh chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả hơn và tạo

ra được những bước tiến triển mới Tính nguyên lượng áo Jăcketthu được đã tăng gấp đôi so với năm 2002; số quần áo khác tănggấp 3 lần năm 2002 Tuy số lượng quần áo thể thao và dệt kimtăng không đáng kể , song tổng sản lượng sản xuất đã tăng gấp 2lần so với năm 2002

Tuy nhiên với mức sản lượng và chủng loại sản phẩm như trên củacông ty so với các đơn vị khác trong ngành thì công ty còn kémhơn cả về số lượng và chất lượng Do vậy mục tiêu của công ty làtăng năng suất lao động, cải tiến chất lượng , đa dạng hoá sảnphẩm ; một mặt đưa công ty đi lên , mặt khác có thể giữ vững thịphần, cạnh tranh giành ưu thế so với các đối thủ khác trên thịtrường

II/ Kế hoạch hoá và phân tích hoặt động tài chính của doanh nghiệp :

1 Bảng cân đối kế toán của công ty May Xuất khẩu Ninh bình ngày 31/12/2005 :

Đơn vị : 1.000.000đ

Trang 15

Tài sản Số Đầu kỳ Số Cuối kỳ

A - Tài sản lưu động và đầu tư

II - Các khoản đầu tư tài chính dài

Trang 16

Qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy tổng tài sản mà doanhnghiệp hiện dang quản lý và sử dụng tính đến cuối năm 2005 là9.300.000.000 đ; trong đó Tài sản lưu động chiếm 40.32%, Tài sản

cố định chiếm 59.68% Trong tài sản lưu động, tài sản bằng tiềnchiếm 31.25%

Trong Tài sản cố Định thì giá trị của tài sản hữu hình, vô hình , tàisản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất : 76.57% ,tiếp đó là tài sản cốđịnh đang hình thành chiếm 10.81% Lượng tài sản cố định đem điđầu tư ra bên ngoài và mang đi thế chấp chiếm một tỷ lệ đáng kể :12.7%

Trang 17

II – Nợ dài hạn 1350 1350

4 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ

Qua một năm hoặt động , tài sản của doanh nghiệp tăng 1100 triệu,trong đó tài sản cố định tăng 550 triệu, Tài sản lưu động tăng 550triệu Kết cấu tài sản thay đôi không đáng kể

Về nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanhcũng có sự biến đổi : Tăng vay ngắn hạn ngân hàng 350 triệu, vaydài hạn như cũ; trích thêm vào quỹ đầu tư phát triển 250 triệu vànguồn vốn bổ sung cho Xây dựng cơ bản tăng 100 triệu Đồng…

Trang 18

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết cấu các nguồn vốn đã đượcdoanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh.

2 Kết quả hoặt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1400 1750

6 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 1470 3020

7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 572.5 692.5

10 Lợi nhuận sau thuế ( Lợi nhuận 1717.5 2077.5

Trang 19

thuần )

Qua biểu báo cáo hoặt động sản xuất kinh doanh của công ty MayXuất Khẩu Ninh Bình ta thấy doanh thu năm 2005 tăng hơn so vớinăm 2004 là :

Tuy nhiên ,Chi phí hàng bán cũng tăng từ 980/13750 = 7.12% lên1120/17090 = 6.55% và chi phí Quản lý Doanh nghiệp cũng tăng

từ 1400/13750 = 10.8% lên 1750/17090 = 10.24% là không tốt

Để biết rõ tình hình tài chính của công ty May Xuất khẩu NinhBình ,ta có thể phâm tích các hệ số tài chính đặc trưng, dùng nólàm một trong những công cụ hoạch định những vấn đề tài chínhcho những năm tới

3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp :

Từ số liệu thu thập được ở báo cáo tài chính ta có thể tiến hànhphân tích tài chính như sau :

Trang 20

Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết là ở khảnăng chi trả, vì vậy ta bắt đầu đi từ việc phân tích khả năng thanhtoán :

3.1 Hệ số khả năng thanh toán :

Hệ số này thời điểm cuối năm thấp hơn đầu năm là vì trong nămcông ty đã huy đông thêm vốn từ bên ngoài là 4000 – 3350 = 650 (Triệu Đồng )

3.2 Hệ số khả năng thanh toán tạm thời :

Tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời =

Trang 21

Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán tạm thời đầu kỳ = 3200/2000 = 1.6 ( Lần )Khả năng thanh toán tạm thời cuối kỳ = 3750/2650 = 1.4 ( Lần )Khả năng thanh toán tạm thời đầu năm cao hơn so với cuối nămnhưng vẫn có thể coi là an toàn , bởi vì vào thời điểm cuối nămcông ty chỉ giải phóng 1/1.4 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnhiện có là đủ thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên Không phải hệ sốnày càng lớn càng tốt vì khi đó sẽ có một lượng TSLĐ tồn trữ lớn,phản ánh việc sử dụng tài sản lưu động không hiệu quả vì bộ phậnnày không vận động sinh lời Tính hợp lý của hệ số phản ánh khảnăng thanh toán tạm thời phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.3.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh :

Tài Sản lưu Động – Vốn vật

tư HH

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tổng số nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh đầu năm = 1000/2000 = 0.5

Khả năng thanh toán nhanh cuối năm = 950/2650 = 0.3585

Hệ số này ở cuối năm nhỏ hơn đầu năm Nừu hệ số này quá nhỏthì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ;

Trang 22

vì vào lúc cần doanh nghiệp doanh nghiệp buộc phải sử dụng cácbiện pháp bất lợi như bán các tài sản giá thấp để trả nợ.

3.4 Hệ số thanh toán lãi vay :

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Hệ số thanh toán lãi vay năm 2004 = 2470/180 =13.72 (Lần )

Hệ số thanh toán lãi vay năm 2005 = 3020/250 = 12.08 ( Lần )

Hệ số thanh toán lãi vay năm sau nhỏ hơn năm trước chứng tỏ việc

sử dụng vốn vay chua có hiệu quả cao

3.5 Các hệ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư :

Tỷ suất tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều vốn

tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc

Trang 23

hoặc bị sức ép từ những khoản nợ vay Nhưng khi hệ số nợ cao thìdoanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn màchỉ phải đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nónhư một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận Hai chỉ tiêunày ở công ty được xác định như sau :

Tỷ suất đầu tư đầu năm = 5000/8200 = 62.5%

Tỷ suất đầu tư cuối năm = 5550/9300 = 59.68%

Tỷ suất đầu tư cuối năm nhỏ hơn đầu năm điều đó chứng tỏ doanhnghiệp chưa quan tâm đầu tư vào tài sản cố định đúng mức Có thể

là hạn chế về quá trình đổi mới quy trình công nghệ để tạo ra tiền

đè cho việc tăng năng lực sản xuất trong tương lai

3.7 Tỷ suất tài trợ TSCĐ

Trang 24

Vốn Chủ sở hữu

Tỷ suất tài trợ TSCĐ =

Giá trị TSCĐ

Tỷ suất tài trợ tài trợ đầu năm = 4850/8200 = 59.15%

Tỷ suất tài trợ TSCĐ cuối năm = 5300/9300 = 56.99%

Tỷ suất tài trợ đầu năm lớn hơn cuối năm ,do đó nguồn vốn chủ sởhữu tăng ( từ 4850 lên 5300 ) trong khi đó Tài sản CĐ tăng từ 8200lên 9300

Trang 25

Doanh thu thuầnVòng quay của các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoảnphải thu

= 17090/ (950 + 1200 )/2 = 16 ( Vòng )

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh

là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phảithu

3.9 Kỳ thu tiền bình quân :

360 ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu

Trang 26

Số vòng quay vốn lưuđộng

Vòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn càng cao ở đây

cứ một đồng vốn tạo ra được 1.953 đồng doanh thu

8.12 Tỷ suất doanh lợi doanh thu :

Lợi nhuận thuần

Trang 27

Tỷ suất doanh lợi doanh thu =

Doanh thu thuần

Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2004 = 1717.5/13750 = 12.5%

Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2005 = 2077.5/17090 = 12.156%

Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2004 lớn hơn năm 2005, tuynhiên để đánh giá xem đó có xấu hay tốt còn phụ thuộc vào từngtrường hợp cụ thể

3.13 Tỷ suất doanh lợi tổng vốn :

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =

Vốn sản xuất bình quân

= 2077.5/ (8200 +9300 )/2 = 23.74%

Điều này có nghĩa là sử dụng một đồng vốn sản xuất bình quântrong năm sẽ tạo ra được 0.2374 đồng lợi nhuận thuần

3.14 Doanh lợi vốn chủ sở hữu :

Lợi nhuận thuần

Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

= 2077.5/ (4850 + 5300 )/ 2 = 40.9%

Trang 28

Điều này có nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu bình quân mang lại0.49 đồng lợi nhuận thuần Mặt khách doanh lợi vốn chủ sở hữulớn hơn doanh lợi vốn tổng ( 40.9% > 23.74% ) , điều đó chứng tỏviệc sử dụng vốn vay rất hiệu quả.

Nhận xét tổng quát : Sau khi phân tích và tính toán các hệ số tài

chính , kết hợp với hệ số tài chính đặc trưng của ngành ( hoặc đó là

hệ số tài chính mà doanh nghiệp tự đạt ra đẻ đè hướng phấn đấu ),

1 Hệ số thanh toán tổng quát 2.4477 2.325 2.5

Trang 29

2 Hệ số thanh toán tạm thời 1.6 1.415 1.3

3 Hệ số thanh toán nhanh 0.5 0.3585 0.23

4 Hệ số thanh toán lãi vay 13.72 12.08 6.0

16 Doanh lợi doanh thu 12.5% 12.156% 10%

Trang 30

18 Doanh lợi vốn chủ sở hữu 40.09% 50%

Qua Biểu trên ta thấy :

- Về khả năng thanh toán của công ty rất tốt Tất cả các hệ sốđặc trưng về khả năng thanh toán đều cao hơn mức trungbình của ngành (riêng hệ số thanh toán tổng quát xấp xỉ gầnbằng mức trung bình của ngành )

- Hệ số nợ cao hơn hệ số nợ trung bình của ngành Điều nàycho thấy khả năng huy động vốn từ bên ngoài của công tyvào thời điểm này là khó khăn

- Các chỉ số hoạt động cho thấy hiệu suất sử dụng vật tư hànghoá còn thấp hơn mức trung bình của ngành Điều này làmhạn chế lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tất tốt so với mức trung bìnhcủa ngành ; các chỉ tiêu về doanh lợi doanh thu , doanh lợtổng vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu đã đạt 121.56% ; 81.8%

và 79.13% Như vậy hiệi quả này rất khả quan, điều đó nóilên sự giảm thiểu trong chi phí sản xuất, hiệu quả sử dụng tàiSản CĐ tốt Công ty đang tạo được khả năng huy động vốn

từ bên ngoài vào sản xuất Kinh doanh

Trang 31

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU NINH

BÌNH I/ THỰC TRẠNG : 1.Các khoản mức đang áp dụng tại công ty :

Định mức kỹ thuật là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất ,quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 loại mức đó là :

Mức thời gian và mức sản lượng

Mức thời gian là cơ sở để tính các mức khác và công ty đang ápdụng để tính đơn giá bước công việc Còn mức sản lượng đượctheo dõi tình hình hình thực hiện công việc của công nhân

2 Tổng khối lượng công việc của công ty :

Khối lượng công việc của công ty được chia làm 2 nhóm :

- Khối lượng công việc của lao động quản lý

- Khối lượng công việc của công nhân sản xuất

- Trong đó công việc của lao động quản lý bao gồm các phòngban như :

+ Phòng tổng hợp

+ Phòng tài chính

Trang 32

+ phòng sản xuất

+ Ban chiến lược đầu tư phát triển

Khối lượng công việc của công nhân sản xuất bao gồm :

+ Sửa chữa cơ điện

Nhìn chung định mức lao động của công ty chỉ xây dựng đượccho công nhân sản xuất còn của lao động quản lý chưa được xâydựng

3 Phân tích phương pháp xây dựng định mức

Để xây dựng định mức có can cứ khoa học thì việc xác địnhđịnh mức phải dựa trên các phương pháp khoa học Trong quátrình xây dựng mức phải biết phân chia quá trình lao động rathành những định mức cụ thể một cách tỷ mỉ hợp lý và chính

Trang 33

xác, đồng thời tính đúng tính đủ các hao phí cần thiết để hoànthành sản phẩm theo bước công việc.

Tại công ty may Xuất khẩu Ninh Bình, cán bộ định mức đang

sử dụng phương pháp phân tích khảo sát và phân tích thống kê

để xây dựng mức lao động

Khi nhận sản phẩm mẫu của khách hàng gửi đến cán bộ côngnghệ thuộc phòng kỹ thuật phải phân tích yêu cầu kỹ thuật củasản phẩm sau đó chia thành các bước công việc

Quá trình xây dựng mức được tiến hành như sau :

- Bước 1 : cán bộ định mức tại phòng kỹ thuật sẽ tiến hànhphân chia day chuyền công nghệ theo các bước công việc vàtheo mức phức tạp của kết cấu sản phẩm

- Bước 2 : Cán bộ định mức yêu cầu một số nhân viên ở phòng

kỹ thuật may mẫu, những người này có trình độ tay nghềchuyên môn khá (thường từ bậc 4 trở lên ) tiến hành may lầnlượt các bứoc công việc của quá trình sản xuất đòng thời tiếnhành bấm giờ từng bước công việc đó

- Bước 3 : Cán bộ định mức đưa bảng xây dựng mức cho cáctuyến sản xuất để thực hiện

- Bước 4 : Các tuyến sản xuất thực hiện và điều chỉnh lại mức

Trang 34

- Bước 5 : sau khi điều chỉnh mức lại mức các tuyến sản xuấtgửi lên cho phòng tổng hợp tính đơn giá lương cho các bướccông việc.

Quá trình xây dựng mức cho mã hàng HOH :

STT Quá trình bộ

Bậc thợ trung bình

Thời gian

Trang 35

16 Thu hoá công

17 Thu hoá thành

18 Thu hoá công

Trang 36

Quá trình bộ phận được chia thành các bước công việc :

VD : Bộ phận thân sau chia thành các bước công việc :

STT Bước công việc Thiết bị Bậc thợ Thời

5 Can chắp măng tay thân

sau với thân dưới

Ngày đăng: 21/04/2016, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w