Để đạt được mục tiêu hoạt động có hiệu quả kinh tế, mục tiêu cólợi nhuận thì một trong những biện pháp tối ưu là các doanh nghiệpphải biết hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩ
Trang 1lời nói đầu
Trong điều kiện hiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng CNXH Bối cảnh nềnkinh tế thị trường với các quy luật kinh tế khách quan tác động đặcbiệt là quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp tự bản thân phảivươn lên giành chỗ đứng trên thị trường Để làm được điều này cácdoanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả kinh tế, đảm bảo lấy thu để
bù đắp chi và mang lại một khoản lợi nhuận đáng kể
Để đạt được mục tiêu hoạt động có hiệu quả kinh tế, mục tiêu cólợi nhuận thì một trong những biện pháp tối ưu là các doanh nghiệpphải biết hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm để đẩymạnh tiêu thụ và tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng hiệu quảkinh tế, từ đó mới đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận mới tăngmột cách đáng kể
Nhận thức sâu sắc vai trò quan trọng của việc hạ thấp chi phí kinhdoanh và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nên trong thờigian thực tập tại Công ty Mai Động- Nhà máy sản xuất ống gang cầu,
em đã mạnh dạn đi nghiên cứu về chi phí kinh doanh và giá thành sản
phẩm để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Một số biện pháp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tại Công ty Mai Động- Nhà máy sản xuất ống gang cầu”
Bố cục bài luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 phần:Phần I: Lý luận chung về chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm
và một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất
Trang 2Phần II: Thực trạng công tác quản lý chi phí kinh doanh và giáthành sản phẩm tại công ty Mai Động- nhà máy sản xuất ống gangcầu.
Phần III: Một số biện pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh vàgiá thành sản phẩm tại công ty Mai Động- nhà máy sản xuất ống gangcầu
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình đưa ra một sốbiện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sảnphẩm cho Công ty Mai Động- Nhà máy sản xuất ống gang cầu Qua
đó trau dồi nhiều hơn những kiến thức bổ ích cho bản thân và hoànthành luận văn tốt nghiệp tốt nhất
Luận văn này của em được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp
đỡ tận của cô giáo Nguyễn Thị Minh Hạnh cùng các cán bộ nhân viênphòng kế toán tài chính và ban lãnh đạo Công ty Mai Động, Nhà máysản xuất ống gang cầu Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÂT SẢN XUẤT KINH DOANH, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠ THẤP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
A Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
I khái niệm, nội dung, phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh.
1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh.
Một trong những mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối
đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi vậy, doanh nghiệp phải
bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quá trình thực hiện hoạt
Trang 4động kinh doanh Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động của
họ là tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hoá và tiêu thụ những hàng hoá
đó trên thị trường nhằm thu được lợi nhuận
Để sản xuất được sản phẩm, doanh nghiệp phải huy động, sử dụngcác nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiệnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm Trong quá trình sản xuất đó doanhnghiệp phải tiêu hao vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòntài sản cố định, thiết bị, công cụ dụng cụ và tiền lương trả cho ngườilao động, và các chi phí này đều được biểu hiện bằng tiền Như vậy:
Chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
Sau khi sản xuất được hàng hoá, việc tiêu thụ sản phẩm trên thịtrường là hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp Khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ ảnh hưởngquyết định đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đểthực hiện tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chiphí nhất định gọi là chi phí lưu thông sản phẩm Chi phí lưu thông sảnphẩm bao gồm chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm; chi phí hỗ trợMarketing và phát triển bao gồm: chi phí điều tra nghiên cứu thịtrường, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sảnphẩm; chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm bao gồm: chi phí chọn lọc,chia nhỏ, bao gói, chi phí bao bì vận chuyển, bảo quản, chi phí thuêkho, bến bãi ; Tỷ trọng các chi phí này có xu hướng tăng lên trongđiều kiện nền kinh tế thị trường phát triển
Trang 5Bên cạnh các chi phí sản xuất sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sảnphẩm các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao thì phải kếthợp nhịp nhàng mọi hoạt động trong doanh nghiệp Đây chính là côngtác quản lý doanh nghiệp, công tác này đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp Đó là các chiphí phục vụ bộ phận quản lý như tiền lương của ban giám đốc, chi phí
về hành chính, đồ dùng văn phòng các chi phí có tính chất chung chotoàn doanh nghiệp mà không thể bóc tách riêng cho từng bộ phận nhưcác khoản thuế, chi phí trả lãi vay, lãi thuê tài sản
Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các chi phí nêu trên được biểuhiện bằng tiền và nguyên tắc hoạt động đầu tiên của các doanh nghiệp
là phải đảm bảo bù đắp các chi phí đã chi ra bằng doanh thu trong kỳ
Do vậy, có thể hiểu “ Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là sự biểuhiện bằng tiền của những hao phí về vật chất, sức lao động và các chiphí bằng tiền khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và được bùđắp bằng doanh thu trong một thời kỳ nhất định
Tuy nhiên, một thời kỳ nhất định có nhiều loại chi phí phát sinhkhông phục vụ kinh doanh trong kỳ hoặc không được bù đắp bằngdoanh thu trong kỳ, nên chúng ta cần đi nghiên cứu giữa khái niệm chiphí và chi tiêu
*Phân biệt chi phí và chi tiêu:
Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ kinh doanh và
Trang 6được bù đắp bằng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp Vậy chỉ đượctính là chi phí kinh doanh những hao phí về tài sản và lao động có liênquan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ chứ không phải là mọi khoản
2 Nội dung của chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiềukhoản chi phí khác nhau Đối với chi phí sản xuất kinh doanh ( tínhcho một kỳ hoặc một năm nhất định) nó bao gồm các khoản chi ra đểphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳkinh doanh đó, bao gồm các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ các chi phí chi ra cho
nguyên liệu chính, vật liệu phụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thànhnên thực thể chính của sản phẩm
Trang 7Vật liệu phụ: là đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ, bổ trợ chovật liệu chính.
Chi phí nhiên liệu, động lực: là giá trị toàn bộ nhiên liệu, động lực
doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Chi
phí tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người laođộng tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quyđịnh, chế độ hiện hành
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Chi phí này được tính trên cơ sở
quỹ tiền lương của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của Nhànước: BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Đó là số trích khấu hao của toàn bộ
TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh và được tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ đó.Số khấu hao TSCĐ được tính tríchtheo các phương pháp tính khấu hao mà Nhà nước đã ban hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí trả cho các tổ
chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ được thực hiện theoyêu cầu của doanh nghiệp như vận chuyển, điện nước, điện thoại, sửachữa TSCĐ, tư vấn, kiểm toán, quảng cáo, bảo hiểm tài sản, đại lý,môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm thuế môn bài; thuế sử dụng đất;
thuế tài nguyên; thuế nhà đất; chi tiếp khách, khánh thành, hội nghị;giao dịch đối ngoại; chi bảo hộ lao động; chi lãi tiền vay vốn kinh
Trang 8doanh; khoản trích nộp hình thành quỹ quản lý của cấp trên và các chiphí bằng tiền khác
3 Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh là bộ phận chi phí có vị trí quantrọng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận, đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó
Mà mục đích cuối cùng của doanh nghiệp mong muốn đạt được là tối
đa hoá lợi nhuận Vì vậy xác định đúng đắn phạm vi của chi phí sảnxuất kinh doanh có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý chi phí kinhdoanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và đạt được các mục tiêu đã đề ra.Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xácđịnh như sau:
3.1 Chỉ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh những khoản chi phí phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất đinh và phải được bù đắp bằng doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong kỳ Các chi phí này bao
gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhiên liệu, động lực
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ:
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác:
Các khoản chi khác được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 9Trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoảngiảm giá vật tư hàng hoá tồn kho dự kiến xảy ra trong kỳ kinh doanhtiếp theo.
Dự phòng phải thu khó đòi: Là những khoản nợ quá hạn 2 nămtrở lên kể từ ngày đến hạn thu nợ đối với các con nợ không có khảnăng thanh toán
Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của luật hiệnhành
Chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chisáng kiến cải tiến, chi đào tạo lao động, nâng cao tay nghề, năng lựcquản lý, hỗ trợ giáo dục…
3.2 Việc xác định chi phí sản xuất kinh doanh phải phù hợp với chế
độ quy định.
Việc xác định chi phí sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpphải phù hợp với chế độ, quy định của Nhà nước Cụ thể là việc xácđịnh chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải theo cácvăn bản quy định về chi phí sản xuất kinh doanh của Nhà nước nhưthông tư số 63/199/TT- BTC ngày 07/06/1999 ban hành hướng dẫnviệc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại cácdoanh nghiệp Nhà nước
3.3 Những khoản chi được bù đắp từ nguồn vốn khác mà không được bù đắp bằng doanh thu trong kỳ không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Các chi phí này bao gồm:
Chi phí đầu tư dài hạn: Liên quan đến khoản chi phí này gồm có
chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, chi đào tạo dài hạn
Trang 10các cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiên cứu khoa học Nhóm chi phí nàyđược bù đắp bằng chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nên khôngthuộc chi phí kinh doanh.
Các khoản chi phí phúc lợi, xã hội: Đó là các chi phí về văn hoá,
thể thao, y tế, vệ sinh, tiền thưởng, trợ cấp khó khăn, ủng hộ, nhânđạo… lấy từ nguồn vốn chuyên dùng cũng không thuộc chi phí kinhdoanh
Các khoản tiền vi phạm pháp luật như: vi phạm luật giao thông,
thuế, môi trường, lao động, chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế toán
và các luật khác
Chi phí đi công tác vượt mức quy định.
*.ý nghĩa của việc xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí của một kỳ hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất, phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ đó
Vì vậy, xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh có ý nghĩakinh tế to lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp biểu hiện như sau:
Làm cơ sở để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kinhdoanh trong kỳ đó, để giúp doanh nghiệp xác định chính xác lợi nhuận
và hiệu quả kinh tế của mình
Làm cơ sở để định giá bán cạnh tranh của doanh nghiệp để mởrộng doanh thu, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Làm căn cứ để các doanh nghiệp lập kế hoạch kiểm tra, phântích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh, phấn
Trang 11đấu giảm chi phí kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt nhất kế hoạchdoanh thu kinh doanh cho kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp trong
kỳ đó
Xác định đúng đắn phạm vi chi phí kinh doanh sẽ giúp cơ quanthuế kiểm soát được quá trình chi phí của doanh nghiệp, xác định đúngđắn thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập chính xác tránh thất thuthuế cho nhà nước
II Phân loại chi phí kinh doanh.
1.Vai trò, tác dụng của việc phân loại
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp luôn luônquan tâm đến các thông tin về chi phí vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận.Để đáp ứng nhu cầu quản lý chi phí, xác định đúng đắnphương hướng phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh nâng cao hiệuquả sử dụng các nguòn vật tư tiền vốn và lao động Doanh nghiệp cầnphải nghiên cứu kết cấu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Để quản lý được chi phí, các doanh nghiệp cần phải làm rõ cáccách phân loại chi phí khác nhau, vì mỗi cách phân loại chi phí đềucung cấp những thông tin dưới nhiều góc độ để các nhà quản trị raquyết định phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ giá thànhsản phẩm
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tính chất ngành nghề kinh doanh và cácmục tiêu quản lý chi phí mà có thể phân loại chi phí kinh doanh theocác tiêu thức khác nhau
Đối với doanh nghiệp sản xuất có thể phân loại chi phí kinh doanhtheo các tiêu thức khác nhau
Trang 122 Các tiêu thức phân loại chi phí kinh doanh:
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí.
Theo tiêu thức phân loại này, chi phí sản xuất được chia thànhcác loại như sau:
Chi phí vật tư: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao
động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ , phụ tùng thay thế
Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các
khoẩn trích trên tiền lương theo qui định của toàn bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ
TSCĐ trong doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về dịch vụ mua
ngoài , thuế ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp như điệnnước, vận chuyển, sửa chữa TSCĐ
Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt
động của doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí kể trên
Tác dụng của phương pháp phân loại này: Phân loại chi phí theocác yếu tố chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và cũng là căn cứ để lậpthuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho quản trị doanhnghiệp và phân tích tình hình dự toán chi phí Là cơ sở để phân tích ,đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất làm cơ sở choviệc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư tiền vốn, huy động
sử dụng lao động
2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các khâu của quá trính sản xuất.
Trang 13Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhcác loại như sau:
Chi phí sản xuất sản phẩm: Là toàn bộ chi phí để sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá Chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm: tiền lương và các khoảntrích theo lương cho bộ phận bán hàng, khấu hao TSCĐ, công cụ đồdùng phục vụ bộ phận bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh
phục vụ quản lý và các chi phí có tính chất chung cho toàn doanhnghiệp
2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất biến đổi của chi phí với mức độ hoạt động.
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành biến phí , định phí
và chi phí hỗn hợp
Biến phí ( chi phí biến đổi ): Là những khoản mục chi phí có quan
hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động Biến phí tính chomột đơn vị thì ổn định, không thay đổi, biến phí khi không có hoạtđộng bằng không Biến phí có hai đặc điểm:Tổng các biến phí thay đổikhi sản lượng thay đổi Biến phí đơn vị giữ nguyên không thay đổi khisản lượng thay đổi Chi phí là biến phí sẽ biến đổi theo căn cứ đượcxem là nguyên nhân phát sinh ra chi phí đó- thường được gọi là hoạtđộng căn cứ Các hoạt động căn cứ thường được dùng gồm: sản lượngsản xuất, số giờ máy hoạt động, số giờ lao động trực tiếp, số km vận
Trang 14chuyển, mức tiêu thụ sản phẩm Xét về tính chất tác động, biến phíđược chia là hai loại: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc.
Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trựctiếp với biến động của mức độ hoạt động căn cứ, như chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không thay đổikhi mức độ hoạt động căn cứ thay đổi ít Nói cách khác, biến phí loạinày có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt độngthay đổi cho phép chi phí thay đổi để tương ứng với mức độ hoạt độngmới Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như chi phí lao độnggián tiếp, chi phí bảo trì
Trong công tác quản lý chi phí kinh doanh, các nhà quản trị cầnphải phân biệt rõ chi phí biến đổi tỷ lệ và chi phí biến đổi cấp bậc đểtránh khuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, sẽ gây khókhăn khi nhu cầu bị giảm sau đó
Định phí (chi phí cố định ): Định phí là những khoản chi phí
không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Định phí chỉ giữnguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp làphạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩmtối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất Định phí có hai đặc điểm:Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phùhợp và định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thayđổi Một số yếu tố của chi phí sản phẩm được xếp vào loại định phínhư: chi phí thuê nhã xưởng, chi phí khấu hao nhà xưởng, chi phí khấu
Trang 15hao máy móc thiết bị, lương nhân viên phân xưởng, thuế bất động sảncủa phân xưởng, chi phí bảo hiểm chống trộm và chống cháy của phânxưởng Định phí được chia thành các loại sau:
Định phí tuyệt đối: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi của khối lượng hoạt động được thực hiện
Định phí tương đối: Trường hợp trữ lượng của các yếu tố sảnxuất tiền tàng đã khai thác hết, muốn tăng được khối lượng hoạt độngcần phải bổ xung, đầu tư các khả năng sản xuất tiềm tàng mới, trườnghợp này sẽ xuất hiện định phí tương đối
Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi một cáchnhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức
cơ bản của một doanh nghiệp Định phí bắt buộc có hai đặc điềm: cóbản chất sử dụng lâu dài; không thể giảm bớt đến số 0 trong thời gianngắn
Định phí tuỳ ý: Là định phí có thể thay đổi một cách nhanhchóng bằng các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Các chi phínày có thể được cắt giảm trong những trường hợp đặc biệt cần thiết
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân của nó bao gồm các
yếu tố của định phí và biến phí như chi phí điện thoại, điện, chi phísửa chữa bảo trì
Nói tóm lại, khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ làm cho tổng chiphí thay đổi Tuy nhiên, sự tác động của các mức độ hoạt động đếncác bộ phận chi phí không giống nhau.Do đó, ta có đồ thị biểu diễnmối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động như sau:
Đồ thị:
Trang 16Tác dụng của phương pháp phân loại này:Việc phân loại địnhphí , biến phí và chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết
kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khốilượng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và các quyết định quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, việc phân biệtđịnh phí và biến phí còn giúp nhà quản trị xác định đúng đắn phươnghướng hoạt động để nâng cao hiệu quả của chi phí
Đối với biến phí: phương hướng chính là tiết kiệm tổng chi phí vàchi phí cho một đơn vị khối lượng hoạt động
Đối với định phí: Cần phải nâng cao hiệu lực của chi phí trong sảnxuất kinh doanh
III Một số chỉ tiêu cơ bản về chi phí sản xuất kinh doanh.
Để quản lý tốt chi phí kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải lên
kế hoạch sử dụng chi phí kinh doanh Lập kế hoạch chi phí kinh doanhthực chất là việc tiền tệ hoá các chỉ tiêu chi phí kinh doanh trong kỳ
kế hoạch, xác định các mục tiêu phấn đấu của đơn vị, thực hiện tiếtkiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranhtrên thị trường, tăng doanh thu, lợi nhuận Để lập được kế hoạch chiphí kinh doanh phải sử dụng các phương pháp và các chỉ tiêu thích
Định phí Biến phí
Tổng chi phí Chi phí
Mức độ hoạt động
Trang 17hợp Một số chỉ tiêu dùng để lập kế hoạch và quản lý chi phí kinhdoanh bao gồm:
1 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: Là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp chi ra để thực hiện quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh Tổng chi phí kinh doanh được xác định bằng công thức sau:
F = Fđk + F ps - F ck
Trong đó: F: Tổng chi phí kinh doanh
Fđk: số dư chi phí đầu kỳFps: Tổng chi phí phát sinh trong kỳFck: Số chi phí phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối kỳ Chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh phản ánh quy mô tiêu dùngvật chất, tiền vốn và mức kinh doanh để phục vụ quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp và xác định số phải bù đắp từ thu nhập trong kỳ củadoanh nghiệp
2 Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh: Là chỉ tiêu được xác định
bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí kinh doanh với doanh thu kinhdoanh hoặc thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp
F
F’ =
M
Trong đó: F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh
F: Tổng mức chi phí kinh doanh M: Tổng doanh thu hoặc thu nhập của doanh nghiệp Chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối phảnánh một đồng doanh thu hay thu nhập trong kỳ thì mất bao nhiêu
Trang 18đồng chi phí Tỷ suất chi phí kinh doanh nói lên trình độ, chất lượngcủa công tác quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong đóchỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí nàycàng được nâng cao
3 Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh: Do chỉ tiêu
tỷ suất chi phí kinh doanh phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng chiphí kinh doanh của doanh nghiệp Nên để biết được hiệu quả quản lý
và sử dụng chi phí kinh doanh tăng hay giảm giữa kỳ thực hiện với kỳ
kế hoạch ta có công thức:
∆F’ = F’1 - F’0
Trong đó:
∆F’: Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
F’1: Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ so sánh
F’0: Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ gốc
4 Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh: Để so
sánh tốc độ tăng hay giảm tỷ suất chi phí giữa hai doanh nghiệp vớinhau trong cùng một kỳ, hoặc giữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp,
ta sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh Công thức:
∆F’
T =
F0
Trong đó:
T: Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
∆F’: Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Trang 19F0: Chi phí kinh doanh kỳ gốc.
5 Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh: Mức độ tiết kiệm
hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh là kết quả của việc phấn đấu
hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh hoặc làm tăng tỷ suất chi phí sảnxuất kinh doanh Công thức:
STK = M1 x ∆F’
Trong đó:
STK: Số tiền tiết kiệm được do hạ thấp chi phí SXKD
M1: Doanh thu kỳ so sánh
∆F’: Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí SXKD
Đây là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí kinh doanh tănghoặc giảm bao nhiêu kỳ này so với kỳ kia Chi phí kinh doanh được hạthấp sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại
6 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh.
T: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh
L: Lợi nhuận đạt được trong kỳ
F: Tổng chi phí được quyết toán trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tương đốiphản ánh bình quân trong một kỳ một đồng chi phí đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận
Trang 20Qua chỉ tiêu này có thể thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, trình độ, chất lượng quản lý, sử dụng các nguồnnhân tài, vật lực của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.
Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để phân tíchđánh giá chi phí kinh doanh cần phải đi sâu phân tích các chỉ tiêu đó
và từng khoản mục chi phí cụ thể của chi phí kinh doanh, đồng thờiphải kết hợp chặt chẽ với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh thực
tế của doanh nghiệp để đánh giá chính xác tình hình quản lý chi phíkinh doanh của doanh nghiệp đó
B Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
I Khái niệm, nội dung và chức năng của giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất kinhdoanh chỉ là một mặt của quá trình sản xuất Để thấy được chất lượngcủa quá trình đó thì chi phí kinh doanh phải được xem xét trong mốiquan hệ với mặt thứ hai của nó là kết quả thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh Xem xét mặt thứ hai ở đây chính là xem xét, khảo sát
và tính toán giá thành sản phẩm Vì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp nhất để đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Tính chất lượng của chỉ tiêu này thể hiện ở chỗ: thông qua nóngười ta đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.Chứng minh được khả năng phát triển hay sử dụng các yếu tố vật chất
đã thực sự được tiết kiệm và hợp lý chưa
Trang 21Tính tổng hợp của chỉ tiêu này được thể hiện ở chỗ: thông qua nóngười ta có thể đánh giá được toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đầu tư trong quá trình kinh doanh, bởimọi biện pháp đầu tư đều tác động đến việc sử dụng các yếu tố vậtchất để thực hiện quá trình kinh doanh và xét cho cùng thì đều đượcbiểu hiện tổng hợp trong nội dung của chỉ tiêu giá thành
Vậy giá thành được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm nhất định hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sảnxuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹthuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năngsuất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Giá thành còn là căn cứ quan trọng để xác định giábán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
Định nghĩa trên cho thấy giữa chi phí sản xuất và giá thành cómối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình kinh doanh Chi phí sảnxuất hợp thành giá thành sản phẩm, nhưng không phải toàn bộ chi phísản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩmtrong kỳ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhấtcủa một quá trình nên chúng có bản chất giống nhau Cả chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản
Trang 22xuất sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có sự khác nhau trên phương diện sau:
Nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong một thời kỳ, cònnói đến giá thành sản phẩm là đề cập đến quan hệ của chi phí với quátrình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm ( đã hoàn thành ) Đó là haimặt của một quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Về mặt lượng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể kháckhi có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặtlượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thểhiện ở công thức tổng quát sau:
Giá thành Trị giá sản Tổng chi phí Giá trị sản = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
2 Nội dung của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phảnánh lượng giá trị hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sựchi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩmchỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quátrình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Nội dung cơ bản của giá thành sảnphẩm chứa đựng hai nội dung cơ bản là giá thành sản xuất sản phẩm
và giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ sản phẩm)
2.1 Giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí:
Trang 23Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí về
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sảnxuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương, tiền
công, các khoản trích của công nhân viên trực tiếp tạo ra sản phẩm,các khoản trích nộp theo quy định như BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sử dụng cho
hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra hànghoá
2.2 Giá thành toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ:
Giá thành toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ bao gồm:
Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ.
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí cho bộ
máy quản lý và điều hành doanh nghiệp
3 Chức năng của giá thành sản phẩm
Để có căn cứ xem xét tính quan trọng của chỉ tiêu giá thànhtrong công tác quản lý kinh tế nói chung và công tác quản lý chi phíkinh doanh nói riêng, chúng ta sẽ nghiên cứu những chức năng vốn
có của giá thành sản phẩm
3.1 Chức năng thước đo bù đắp chi phí:
Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà cácdoanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Những haophí vật chất này được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo
Trang 24yêu cầu tái sản xuất Như vậy, việc đi tìm căn cứ để xác định bùđắp những gì mình đã bỏ ra để tạo nên sản phẩmvà thực hiện đượcgiá trị của sản phẩm là yêu cầu khách quan trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá thành được xácđịnh một cách chính xác, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo được khảnăng bù đắp theo yêu cầu kinh doanh Bù đắp được chi phí kinhdoanh là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp bởi hiệuquả kinh tế được biểu hiện trước hết ở chỗ doanh nghiệp có khảnăng bù đắp lại những gì mình đã bỏ ra hay không Đủ bù đắp làkhởi điểm của hiệu quả và được xem là yếu tố đầu tiên để đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá cả là biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm, chứa đựng trong
nó nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụsản phẩm Nếu việc lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu
Trang 25khách quan vốn có trong nền sản xuất hàng hoá và được biểu hiệnđầy đủ trong nền kinh tế thị trường.
Dù có dựa vào loại giá thành nào để làm căn cứ lập giá thì việcxác định giá thành cá biệt ở từng doanh nghiệp đều có ý nghĩa hếtsức quan trọng Bởi không có chính sách và biện pháp vĩ mô nào cóthể điều tiết các hoạt động vi mô mà lại không bắt nguồn từ nhữnghoạt động và kết quả cụ thể của các doanh nghiệp
3.3 Chức năng đòn bẩy kinh tế:
Doanh lợi của các doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trựctiếp vào giá thành sản phẩm Hạ thấp giá thành sản phẩm là biệnpháp cơ bản để tăng cường doanh lợi, tạo nên tích luỹ nhằm tái sảnxuất mở rộng
Cùng với các phạm trù kinh tế khác như giá cả, lãi suất, chấtlượng, thuế… giá thành sản phẩm thực tế đã trở thành đòn bẩy kinh
tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh
tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinhdoanh phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong điềukiện cơ chế thị trường
Phấn đấu hạ thấp giá thành bằng các phương pháp cải tiến tổchức và quản lý, hoàn thiện công nghệ sản xuất, tổ chức lao độngkhoa học, tiết kiệm chi phí sản xuất là hướng cơ bản để các doanhnghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện kinh tế có cạnhtranh Chức năng đòn bẩy kinh tế của giá thành khi được vận dụngcần thấy rõ từng yếu tố chi phí, từng loại giá thành chỉ phát sinh vàxuất hiện dưới dạng riêng biệt của một yếu tố giá thành toàn bộ Do
Trang 26vậy khi đánh tính chất đòn bẩy của giá thành cần gắn theo từng loạigiá thành, từng yếu tố chi phí so với tổng thể của nó.
II Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý chi phí kinh doanh và giáthành sản phẩm cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá người
ta phân loại giá thành hàng hoá theo các tiêu thức sau
1 Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Theo tiêu thức này giá thành được phân chia thành 3 loại: giáthành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế
a Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sảnxuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấnđấu của doanh nghiệp, là căn cứ quan trọng để so sánh, phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp
b Giá thành định mức.
Cũng giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũngđược xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thànhđịnh mức được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉtính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản
lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác địnhkết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp chodoanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 27sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sátchi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phítrong kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh kế hoạch hay định mức chophù hợp
2 Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành.
Theo phạm vi chi phí cấu thành, giá thành được chia thành cácloại: giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
a Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất (nguyên vật
liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) tính cho mộtkhối lượng sản phẩm nhất định hoàn thành
Giá thành sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 28+
Giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất đóng vai trò chủ yếu mang trong các quyếtđịnh mang tính chiến lược dài hạn
b Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thànhtiêu thụ được xác định bằng công thức sau:
Giá thành Giá thành Chi phí bán Chi phí quản lý toàn bộ sản = sản xuất + hàng phân bổ + doanh nghiệp phân phẩm sản phẩm cho khối lượng bổ cho khối lượng
SP đã tiêu thụ SP đã tiêu thụ
IV Các chỉ tiêu cơ bản về giá thành sản phẩm.
1.Mức hạ giá thành đơn vị hàng năm.
Mức hạ giá thành đơn vị hàng năm là một chỉ tiêu chất lượngđánh giá kết quả hạ thấp giá thành của doanh nghiệp ở thời kỳ này sovới thời kỳ khác, giữa thực tế so với kế hoạch Chỉ tiêu này được tínhbằng hiệu số giữa giá thành kỳ so sánh với kỳ gốc
Trang 293 Mức tiết kiệm do hạ thấp giá thành.
Là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp tiết kiệmđược do hạ thấp giá thành sản phẩm trong kỳ
Trang 306 Hệ số lợi nhuận trên giá thành.
Hệ số này là chỉ tiêu phản ánh với một đồng chi phí bỏ ra thìdoanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau một kỳ kinhdoanh nhất định
Hệ số lợi nhuận Tổng lợi nhuận SXKD
=
trên giá thành Tổng giá thành SP
Trang 31Thông qua hệ thống chỉ tiêu này chúng ta có thể thấy được hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ quản lý các nguồntài lực, vật lực của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.
C Một số biện pháp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
I Sự cần thiết phải hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự điều tiết củaNhà nước theo định hướng XHCN, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng phảiluôn luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận Vì hiệu quảkinh tế ngày càng cao, lợi nhuận ngày càng nhiều, các doanh nghiệpngày càng có lợi thế cạnh tranh Vì vậy, việc hạ thấp chi phí cũng cónghĩa là nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp Tuy nhiên hạ thấp chi phí kinh doanh ở đây không có nghĩa làcắt giảm chi phí kinh doanh mà hạ thấp chi phí kinh doanh là luônquán triệt nguyên tắc tiết kiệm gắn liền với việc xem xét kỹ lưỡng tínhhợp lý của chi phí kinh doanh Hạ thấp chi phí kinh doanh còn là điềukiện cần thiết để doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản phẩm Đối vớitừng loại doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa kinh tế tolớn, biểu hiện ở các mặt chủ yếu sau:
Hạ thấp giá thành sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thựchiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm Khi thị trường hàng hoá phong phú, đadạng và cạnh tranh gay gắt, để tiêu thụ được sản phẩm các doanhnghiệp buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm Mặt khác, phải tìm
Trang 32mọi biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm để cóthể hạ giá bán sản phẩm, tạo lợi thế cho doanh nghiệp, đồng thời đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn nhanh.
Hạ thấp giá thành sản phẩm cũng là yếu tố để doanh nghiệp giatăng lợi nhuận Vì giá bán của sản phẩm được hình thành trên thịtrường, nếu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp càng thấp so với giábán thì doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận hơn Mặt khác,như đã nêu trên khi hạ thấp giá thành sản phẩm doanh nghiệp có thể
hạ giá bán sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn hơn và
sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn
Hạ thấp giá thành sản phẩm còn tạo điều kiện cho doanh nghiệpgiảm bớt lượng vốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc mở rộng sảnxuất Vì khi hạ được giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp đã tiết kiệmđựơc các chi phí về nguyên vật liệu và chi phí quản lý, với khối lượngsản xuất như cũ, nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất giảm bớt Trongđiều kiện đó doanh nghiệp có thể rút bớt lượng vốn lưu động dùngtrong sản xuất hoặc mở rộng sản xuất, tăng thêm lượng sản phẩm tiêuthụ
Xét ở góc độ xã hội, hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sảnphẩm góp phần tiết kiệm vốn cho nền kinh tế, là điều kiện để tăng tíchluỹ cho Nhà nước Hạ giá bán sản phẩm hàng hoá do đó kích thíchcạnh tranh và kích thích tiêu dùng
Tóm lại: Những phân tích ở trên cho ta thấy hạ thấp chi phí kinhdoanh và giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết đối với từng doanhnghiệp và với nền kinh tế quốc dân Nhưng để hạ thấp được chi phí
Trang 33kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất trướchết chúng ta phải tìm hiểu các nhân tố tác động đến chi phí kinh doanh
và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
II Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
và đầu ra của doanh nghiệp Nói cách khác nó tác động trực tiếp đếnchi phí sản xuất kinh doanh và vì vậy tác động trực tiếp đến giá thànhsản phẩm của từng doanh nghiệp
Bên cạnh những quy luật kinh tế nói trên, nền kinh tế nước ta hiệnnay được phát triển theo định hướng XHCN nên hoặc ta bắt đầu hoặc
đã có mầm mống sự hoạt động của các quy luật kinh tế XHCN, mà
Trang 34biểu hiện của nó là việc đảm bảo cân đối lớn của nền kinh tế, đảm bảocông bằng, đảm bảo tiết kiệm chi phí xã hội… Bởi vậy, để điều tiếtnền kinh tế Nhà nước thể chế hoá sự điều tiết thông qua các luật định,các chính sách, chế độ quản lý kinh tế - tài chính gắn liền với từng giaiđoạn nhất định Trong đó, có quản lý chi phí và giá thành.
Như vậy đối với các doanh nghiệp những tác động trên chính là
sự tác động của cơ chế quản lý kinh tế đến chi phí kinh doanh và giáthành sản phẩm
1.2 Sự tác động của khoa học kỹ thuật đến chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay phát triển hết sứcmạnh mẽ tác động đến hầu hết mọi mặt của đời sống xã hội Cuộccách mạng công nghiệp như vi tính, điện tử, tin học, sinh học, vật liệumới…đã làm thay đổi điều kiện cơ bản của sản xuất Biểu hiện như: Khoa học kỹ thuật tác động đến đổi mới TSCĐ nhằm hiện đạihoá và tăng cường sức sản xuất đòi hỏi lượng chi phí phát sinh banđầu lớn Do đó, giai đoạn đầu có thể làm tăng chi phí kinh doanh vàgiá thành sản phẩm Song đổi mới TSCĐ sẽ không ngừng đảm bảonăng suất lao động tăng nhanh, và cùng với việc sử dụng triệt để côngsuất của TSCĐ mới thì xét về lâu dài sẽ hạ thấp được chi phí kinhdoanh và giá thành sản phẩm
Khoa học kỹ thuật tác động đến đối tượng lao động làm tăngcường chất lượng của đối tượng lao động hoặc tạo ra nhiều loại đốitượng lao động có chi phí thấp hơn thay thế cho đối tượng lao động
cũ Do đó, giá thành sản phẩm cũng thấp hơn
Trang 35Khoa học kỹ thuật cũng tác động đến người lao động đòi hỏichuyên môn hoá cao và nguồn lao động phải có trình độ Nên chi phíđào tạo sẽ phát sinh trong những giai đoạn mà doanh nghiệp đổi mới
kỹ thuật một cách triệt để Điều đó làm cho chi phí kinh doanh và giáthành sản phẩm có xu hướng tăng nhưng với trình độ lành nghề vàchuyên môn hoá cao sẽ làm năng suất lao động tăng lên một cáchnhanh chóng Vì vậy, chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm có xuhướng giảm
Khoa học kỹ thuật tác động đến việc thay đổi hoặc hoàn thiệnquy trình công nghệ Để đổi mới hoặc hoàn thiện quy trình công nghệđòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều loại chi phí khác nhau thuộc
về các nội dung kinh tế, tổ chức kỹ thuật sản xuất Như vậy đã làmcho các đầu vào thay đổi một cách toàn diện nhằm mục tiêu đạt đượccác đầu ra tối ưu nhất Sự thay đổi mới đầu làm chi phí tăng lên nhưnghao phí trên một đơn vị sản lượng lại được hạ thấp một cách tuyệt đối
2 Các nhân tố chủ quan tác động.
2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp đòi hỏitừng doanh nghiệp phải có sự lựa chọn đầu vào khác nhau Bởi vậy,
Trang 36chi phí cho đầu vào khác nhau dẫn đến giá thành sản phẩm khác nhau.
Để hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm doanh nghiệpcần hết sức quan tâm đến đặc điểm kinh doanh của mình
2.2 Quy mô sản xuất.
Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, kinh doanh chuyên doanhhay tổng hợp đều có tác động đến chi phí kinh doanh và giá thành sảnphẩm Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, chuyên doanh, thôngthường khả năng chuyên môn hoá cao, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý tốt, do đó dễ tiết kiệm được chi phíkinh doanh và giá thành sản phẩm Ngược lại kinh doanh tổng hợpnhiều mặt hàng, nguồn hàng làm cho kết cấu chi phí hết sức phức tạp.Nếu trình độ quản lý không cao, quy mô càng lớn khó cho việc hạthấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
2.3 Sự tác động của việc tổ chức lao động, sử dụng con người.
Nâng cao năng suất lao động nhằm làm tiết kiệm chi phí tiềnlương trong giá thành sản phẩm nói chung và doanh nghiệp sử dụngnhiều lao động nói riêng là biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí kinhdoanh và giá thành sản phẩm
Việc tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý sẽ loại trừđược tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy đượcviệc nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm Quan trọng hơn trong công tác quản lý là yếu tố con người Nếubiết khơi dậy tiềm năng trong mỗi con người, khiến họ gắn bó, cốnghiến lao động, tài năng cho doanh nghiệp điều đó sẽ tạo ra một khả
Trang 37năng lớn để tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ thấp giáthành.
2.4 Sự tác động của việc tổ chức sản xuất và tài chính.
Tổ chức quản lý tốt sản xuất và tài chính là nhân tố tác động mạnh
mẽ đến việc hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp
Thứ nhất, tổ chức sản xuất đạt trình độ cao có thể giúp cho doanhnghiệp xác định mức sản xuất tối ưu và phương án sản xuất tối ưu Do
đó, hạ thấp được chi phí và giá thành là nhờ vào việc bố trí hợp lý cáckhâu sản xuất nên hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phếphẩm, chi phí ngừng sản xuất…
Thứ hai, tổ chức tốt công tác tài chính doanh nghiệp góp phần tíchcực vào tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
Vì tổ chức tốt tài chính giúp doanh nghệp đảm bảo kịp thời và đầy đủnhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở lựa chọncác hình thức và phương thức thích hợp để khai thác, thu hút vốn, tổchức tốt tài chính đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm vốn và có hiệu quảnhờ đó tiết kiệm được chi phí và chi phí lãi tiền vay, tăng cường hiệuquả kinh tế, hạ thấp giá thành sản phẩm
II Một số biện pháp chung nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và giá thành sản phẩm đểđưa ra các biện pháp phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thànhsản phẩm Qua việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi phí kinh
Trang 38doanh và giá thành sản phẩm chúng ta có thể đưa ra một số biện phápsau.
1 Làm tốt công tác nghiên cứu thị trường và các chế độ chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế – tài chính.
Nghiên cứu thị trường là một đòi hỏi tất yếu và thường xuyên đốivới từng doanh nghiệp Có thể nói nghiên cứu thị trường là khâu đầutiên để doanh nghiệp bắt đầu sản xuất kinh doanh một cái gì đó Vàtrong suốt quá trình sản xuất kinh doanh việc nghiên cứu thị trường tốt
sẽ giúp doanh nghiệp tìm kiếm được đầu vào thích hợp với đầu ra màdoanh nghiệp đã xác định Do đó, có thể tiết kiệm được một lượngđáng kể chi phí và hạ được giá thành
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải tổ chức nghiên cứu thấu đáocác chính sách của Nhà nước về quản lý chi phí và giá thành để làmcăn cứ quản lý chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanhnghiệp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp nói riêng
và nền kinh tế nói chung
2 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Để hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vàtình hình thực tế của từng doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có thể ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cải tiến TSCĐ nhằm nâng caonăng suất lao động, chất lượng sản phẩm hay đổi mới đối tượng laođộng nhằm tạo ra đối tượng lao động mới có giá thành thấp hơn Ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào bộ máy quản lý nhằm hoàn thiện
Trang 39cả về mặt tổ chức lẫn nâng cao chất lượng quản lý Áp dụng khoa học
kỹ thuật vào việc hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
3 Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn nguyên vật liệu hợp lý.
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó chiphí nguyên vật liệu còn liên quan đến rất nhiều khâu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như khâu mua, vận chuyển, bảo quản, sản xuất
Vì vậy cần phải quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý để hạ thấpchi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
Quản lý nguyên vật liệu cần phải quan tâm đến giá và lượngnguyên vật liệu Doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn cung ứng đảm bảochất lượng và giá cả hợp lý Doanh nghiệp phải dự đoán trước đượcnhững biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường, đảm bảocung ứng đầy đủ cho sản xuất
4 Tổ chức tốt việc quản lý sản xuất.
Tổ chức tốt việc quản lý sản xuất giúp cho doanh nghiệp xác địnhđược định mức sản xuất và phương án sản xuất tối ưu Do đó, hạ thấpđược chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm Trên cơ sở bố trí hợp
lý các khâu sản xuất nên hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảmthấp tỷ lệ phế phẩm, chi phí ngừng sản xuất…
5 Tổ chức lao động khoa học và hợp lý.
Tổ chức lao động khoa học và hợp lý sẽ tạo ra sự kết hợp chặtchẽ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất Do đó, loại trừ được tìnhtrạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy việc nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản
Trang 40phẩm Song quan trọng hơn trong công tác tổ chức lao động là biếtkhơi dậy tiềm năng trong mỗi con người làm cho họ gắn bó, cống hiếnlao động, tài năng cho doanh nghiệp Điều đó tạo ra một khả năng tolớn để nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chi phí kinh doanh và giáthành sản phẩm cho doanh nghiệp Muốn vậy những nhà quản lý vàlãnh đạo doanh nghiệp phải biết bồi dưỡng trình độ cho cán bộ côngnhân viên, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộcông nhân viên Thực hiện tốt chế độ tiền lương, tiền thưởng cho cán
bộ công nhân viên để kích thích, động viên họ Việc tiết kiệm quỹlương không có nghĩa là giảm tiền lương của cán bộ công nhân viên
mà tiết kiệm quỹ lương phải đảm bảo lương bình quân của cán bộcông nhân viên tăng lên nhưng tốc độ tăng phải nhỏ hơn tốc độ tăngnăng suất lao động của họ
6 Tổ chức tốt công tác tài chính của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác tài chính của doanh nghiệp là biện pháp hữuhiệu để hạ thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm cho doanhnghiệp Tổ chức tốt công tác tài chính doanh nghiệp biểu hiện ở cácmặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, đảm bảo kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trên cơ sở lựa chọn các hìnhthức và phương thức thích hợp để khai thác, thu hút vốn
Thứ hai, đảm bảo việc sử dụng vốn tự có, vốn huy động một cáchtiết kiệm và hiệu quả để hạ thấp chi phí lãi tiền vay, tăng cường hiệuquả kinh tế, hạ thấp giá thành sản phẩm