Thực tập giúp chúng em được tiếp xúc, làm quen với các côngviệc hàng ngày của một công ty, được học hỏi kinh nghiệm của nhữngngười đi trước, được tìm hiểu sâu hơn về các hoạt động sản xu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý luận và thực tiễn luôn có một khoảng cách rất xa, nhưng sựkết hợp hài hoà, thống nhất giữa lý luận và thức tiễn lại giúp cho sinhviên chúng em rất nhiều trong quá trình học tập, trau dồi kiến thức để
từ đó có thể nhanh chóng bắt nhịp với các công việc đang có nhữngđòi hỏi ngày càng cao
Học lý thuyết trong nhà trường và thực tập tại một doanh nghiệp
cụ thể chính là một sự kết hợp hết sức ăn ý giữa lý thuyết và thựchành Lý thuyết học tại nhà trường đã giúp chúng em rất nhiều trongkhả năng lập luận cũng như tư duy logíc, nó phụ trợ rất nhiều đểchúng em có thể nhanh đáp ứng được với yêu cầu, đòi hỏi của côngviệc Thực tập giúp chúng em được tiếp xúc, làm quen với các côngviệc hàng ngày của một công ty, được học hỏi kinh nghiệm của nhữngngười đi trước, được tìm hiểu sâu hơn về các hoạt động sản xuất kinhdoanh, về bộ máy quản trị và phong cách lãnh đạo của người quản lýdoanh nghiệp,…
Để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình em đã lựa chọn đề
tài “ Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh tại Công
ty Môi trường đô thị Hà Đông” Đề tài này được lựa chọn không
ngoài lý do là giảm chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố vô cùngquan trọng để quyết định tính hiệu quả của doanh nghiệp trong hoạtđộng Và đặc biệt đối với Công ty Môi trường đô thị Hà Đông thì tầmquan trọng của việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh lại càng đượcđánh giá cao
Trang 2Với sự giúp đỡ của Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty Môitrường đô thị Hà Đông _ nơi mà em đã thực tập, cùng sự chỉ bảohướng dẫn tận tình của thầy giáo mà em mới có thể hoàn thành được
chuyên đề tốt nghiệp này.
Chuyên đề của em có các nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Môi trường đô thị HàĐông
Chương 2: Thực trạng về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
Môi trường đô thị Hà Đông trong giai đoạn 2002 -2006
Chương 3: Một số giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh
tại Công ty Môi trường đô thị Hà Đông
Chương 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
I CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Công viên và dịch vụ công cộng thị xã Hà Đông là tênban đầu của Công ty Môi trường đô thị Hà Đông ngày nay
Trụ sở tại: số 121 đường Tô Hiệu - phường Nguyễn Trãi - TP
Hà Đông - tỉnh Hà Tây
Số điện thoại: 034.824282
Fax: 034.515843
Trang 3Được thành lập vào ngày 29/7/1986, tính đến nay Công ty đã có
20 năm xây dựng và phát triển, quá trình đó được chia làm 3 giai đoạnnhư sau:
1 Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến khi đổi tên Công ty thành Công ty Môi trường đô thị Hà Đông (7/1986-12/1992)
Để đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn thị xã Hà Đông,trước năm 1986, UBND Thị xã đã giao nhiệm vụ cho đội vệ sinh làmcông tác quản lý và làm vệ sinh các nhà vệ sinh công cộng và thu gomrác thải ở khu vực nội thị, Phòng quản lý nhà đất vận hành hệ thốngchiếu sáng và vòi nước công cộng, hệ thống thoát nước và quản lý hệthống vườn hoa cây xanh và nghĩa trang, Phòng giao thông quản lý hèđường nội thị Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng công tác đảm bảo
vệ sinh môi trường trên địa bàn quá manh mún và phân tán, khôngđáp ứng được yêu cầu phát triển chung của Thị xã Do đó, ngày29/7/1986, UBND thị xã Hà Đông có quyết định số 148/QĐ-UB đểthành lập công ty Công viên dịch vụ công cộng thị xã Hà Đông trên
cơ sở sáp nhập đội vệ sinh với một bộ phận của Phòng quản lý nhàđất và Phòng giao thông thị xã
Công ty công viên dịch vụ công công chính thức hoạt động từngày 01/8/1986 với nhiệm vụ chủ yếu là: thu gom xử lý rác thải, thugom phân rác, tẩy trùng tại các nhà vệ sinh công cộng, quản lý câyxanh đô thị, quản lý điện chiếu sáng công cộng, quản lý nghĩa trang
và công tác tang lễ trong nội thị Điạ bàn hoạt động của Công ty gồm
Trang 4toàn bộ khu vực nội thị khoảng 2-3 km2, khối lượng rác hàng ngày thugom được 10 -15 tấn, không có khu tập kết xử lý rác ổn định.
Tuy nhiên, ban đầu do quy mô khu vực nội thị của thị xã HàĐông còn nhỏ và hạ tầng kỹ thuật đô thị lúc đó đang thời kỳ xâydựng, kinh phí Nhà nước đầu tư cho hoạt động của Công ty còn rấthạn hẹp Cho nên, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn rất nhiều thiếuthốn với số lượng cán bộ công nhân viên là 162 người
- Văn phòng Công ty là 3 dãy nhà cấp bốn với Ban giám đốcgồm 3 người và 3 phòng ban chức năng là: Phòng Tổ chức – Hànhchính có 4 người, Phòng Tài vụ có 6 người, bộ phận Kế hoạch - Kỹthuật có 4 người
- Khối trực tiếp sản xuất bao gồm 4 bộ phận, được chia làm 8 tổvới 144 lao động được trang bị 01 xe phun nước rửa đường, 01 xetang, 01 xe khách, 01 xe vận tải, 03 xe công nông
2 Giai đoạn 2: Từ khi đổi tên cho đến khi Công ty được chuyển
từ hoạt động theo sự nghiệp sang hoạt động sản xuất kinh doanh (01/1993-04/1999)
Sau 7 năm hoạt động nhiệm vụ, chức năng của Công ty Côngviên dịch vụ công cộng không còn đáp ứng được với tình hình mới doThị xã không ngừng được mở rộng, kinh tế - xã hội, an ninh - quốcphòng của Thị xã ngày càng phát triển Vì vậy, công tác đảm bảo vệsinh môi trường và các dịch vụ công ích đòi hỏi phải có sự đầu tưphát triển mới
Trang 5Theo đề nghị của Công ty và UBND Thị xã, ngày 24/12/1992,UBND tỉnh Hà Tây có quyết định số 578/QĐ-UB đổi tên công tyCông viên dịch vụ công cộng thành Công ty Môi trường đô thị HàĐông Trong thời gian này, Công ty hoạt động theo mô hình đơn vị sựnghiệp có thu Ngoài nhiệm vụ chức năng chủ yếu trước đây, Công tycòn được Tỉnh và Thị xã giao thêm nhiệm vụ: Quản lý, duy tu, xâydựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như: hè, đường, cống, rãnh, hệthống điện chiếu sáng… Đến cuối tháng 12/1992 số lượng công nhânviên chức, lao động là 241 người trong đó nữ chiếm 80% chủ yếu làlao động trực tiếp.
- Ban giám đốc gồm 4 người với 1 giám đốc và 3 phó giám đốcgiúp việc
- 3 phòng nghiệp vụ là: Phòng Tổ chức – Hành chính, PhòngTài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
- 21 tổ sản xuất
Khu vực văn phòng của Công ty với 3 dãy nhà cấp bốn trướcđây đã quá cũ nát và xuống cấp nghiêm trọng, không còn tương xứngvới nhiệm vụ và quy mô mới của Công ty Do đó, ngày 02/10/1993,UBND tỉnh Hà Tây ra quyết định 413/QĐ-UB phê duyệt luận chứngkinh tế - kỹ thuật xây dựng trụ sở Công ty Môi trường đô thị Hà Đônggồm 3 tầng với 600 km2, với tổng số vốn đầu tư là 900 triệu đồng,khởi công cuối năm 1993, hoàn thành cuối năm 1994
Ngoài số thiết bị, phương tiện được trang bị thời kỳ đầu, thờigian này, Công ty được Tỉnh và Thị xã trang bị thêm một số phương
Trang 6tiện chuyên dùng khác Đến cuối năm 1999, số lượng thiết bị củaCông ty gồm có: 15 đầu xe (02 xe ép rác chuyên dùng từ 5 đến 8 tấn,
03 xe contenơ vận chuyển rác, 01 xe nâng sửa chữa điện, 02 xe máykéo bông sen, 02 xe con từ 4 đến 15 chỗ, 01 xe ôtô chở bùn, 01 xe hút
bể phốt, 02 xe tang, 01 xe ca) và thiết bị các loại:
Giai đoạn này đời sống của công nhân viên ngày càng được cảithiện, cuối tháng 12/1999 tổng số viên chức, lao động của Công ty là
284 người, thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng Tổng sốvốn của Công ty là 4,3 tỷ đồng
Tuy nhiên, bối cảnh nền kinh tế ngày nay đang biến động lớn từ
cơ chế quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế hạch toán độc lập, môhình tổ chức và hoạt động của Công ty không còn phù hợp, cần phảithay đổi để phù hợp với cơ chế mới
3 Giai đoạn 3: Từ khi Công ty được chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh đến nay (5/1999-đến nay)
Thực hiện luật Doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội khóa IX
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20/4/1995 và căn cứ vào Nghị định56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ quy định về Doanh nghiệpNhà nước hoạt động công ích Công ty Môi trường đô thị Hà Đông đãlập hồ sơ xin chuyển đổi Công ty
Ngày 08/4/1999, UBND tỉnh Hà Tây có quyết định số
258/QĐ-UB chuyển Công ty Môi trường đô thị Hà Đông đang hoạt động sựnghiệp có thu sang doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Tuynhiên do phân kỳ kế hoạch ngân sách, đến đầu năm 2000 Công ty mới
Trang 7chính thức hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngcông ích: thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trường trên địabàn theo đặt hàng bằng kế hoạch hằng năm của UBND Thị xã Hàngtháng, Ban nghiệm thu khối lượng và chất lượng các dịch vụ và thanhtoán theo đơn giá của Tỉnh quy định Thời kỳ mới chuyển đổi, Công
ty được xếp hạng IV, đến tháng 01/2003, được UBND Tỉnh quyếtđịnh xếp hạng II doanh nghiệp Nhà nước
Tính đến năm 2006, tổng số vốn của Công ty là 13.424.515.073đồng, trong đó: vốn cố định là 11.880.527.825 đồng và vốn lưu động
là 1.543.987.248 đồng
Với các thiết bị chuyên dùng ngày càng được đầu tư, bổ xung,nâng cấp Đến nay, Công ty có 23 đầu xe và thiết bị các loại Trongđó: 06 xe ép rác chuyên dùng từ 5 - 11 tấn; 02 xe chở bùn; 02 xe tang;
02 xe contenơ; 02 xe nâng sửa chữa điện; 01 xe hút bể phốt; 02 xecon từ 4 đến 15 chỗ; 01 xe quét hút bụi; 01 xe phun nước rửa đường;
02 xe xúc, gạt; 01 xe thông tác hệ thống thoát nước; 01 xe lu
Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty từ sau khichuyền đổi sang doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích đã gặpphải nhiều khó khăn như:
- Chưa có khu tập kết xử lý rác thải ổn định, đúng quy cách
- Thiết bị chuyên dùng qua quá trình sử dụng, đến nay đã xuốngcấp, hỏng hóc liên tục, thiếu kinh phí sửa chữa bổ xung
- Tính chất lao động nặng nhọc, độc hại, phân tán
Trang 8- Trình độ quản lý, tay nghề của cán bộ công nhân chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển chung của Công ty.
Tuy vậy, nhưng Công ty đã từng bước vượt qua khó khăn, thửthách, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, tốc độtăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, đời sống của cán bộ côngnhân viên không ngừng được cải thiện
Và minh chứng cho những điều đã kể trên là hàng loạt các thànhtích đáng tự hào của Công ty Như:
- Tổ chức cơ sở Đảng của Công ty được công nhận là: “Trongsạch, vững mạnh” liên tục từ 1998 đến nay
- Công đoàn, đoàn thanh niên là đơn vị vững mạnh, xuất sắcđược Liên đoàn lao động Tỉnh và Thị xã; Tỉnh đoàn và Thị đoàn HàĐông tặng cờ đơn vị xuất sắc
- Công ty được UBND Thị xã công nhận là tập thể lao động giỏicấp Thị xã từ 1998 đến nay
- Riêng từ 2000 – 2005, Công ty đã vinh dự được nhận các phầnthưởng cao quý như sau:
+ Trung ương:
01 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
01 bằng khen của Tổng Liên đoàn lao động ViệtNam
01 cờ của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
01 bằng khen của Bộ Xây dựng
Trang 9 01 bằng khen của BHXH Việt Nam+ Của Tỉnh:
02 bằng khen của UBND tỉnh Hà Tây
03 bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây
01 bằng khen của công an tỉnh Hà Tây
02 bằng khen của tỉnh đoàn Hà Tây
01 bằng khen của BHXH tỉnh Hà Tây+Ở Thị xã:
08 giấy khen của Thị uỷ Hà Đông
06 giấy khen của UBND thị xã Hà Đông
02 giấy khen của Liên đoàn lao động thị xã Hà Đông
01 giấy khen của BHXH thị xã Hà Đông
01 giấy khen của Công an thị xã Hà Đông
01 giấy khen của Thị đội Hà Đông Nhà nước
II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 Mô hình bộ máy quản trị
Mô hình 1: Mô hình bộ máy quản trị của Công ty hiện nay
Trang 10Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
Mô hình bộ máy quản trị của Công ty Môi trường Đô thị HàĐông là mô hình theo quan hệ trực tuyến chức năng Hiện nay, bộmáy quản trị của Công ty gồm:
- Hiện nay, Ban giám đốc Công ty bao gồm 2 người: Giám đốc
và phó giám đốc giúp việc Ban giám đốc trực tiếp ra quyết định vàtrực tiếp quản lý điều chỉnh mọi hoạt động của Công ty thông qua cácphòng ban chức năng, các đội trưởng, các tổ trưởng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng TC-HC
Phòng
Kế tài vụ
toán-Phòng KH-KT
số 2
Đội môi trường
số 3
Đội thoát nước
đô thị
Đội xe
VC và
xử lý bãi
Đội điện chiếu sáng
Đội hoa cây xanh
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trang 11- Có 4 phòng ban nghiệp vụ, đó là: Phòng Tổ chức – Hànhchính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Ban Quản
lý dự án Các phòng ban chức năng này luôn có sự tương tác, hỗ trợnhau trong công việc nhằm hoàn thành tốt công việc được giao, để hỗtrợ ban giám đốc trong việc ra quyết định Các phòng ban này có cácchức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: là bộ phận tham mưu trungtâm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với nhiệmvụ: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm; Xây dựng hệ thốngđịnh mức kinh tế - kỹ thuật cho các khâu sản xuất của Công ty; Lập
kế hoạch giao khoán cho các tổ đội sản xuất; Tổ chức nghiệm thu;Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động vàbảo hộ lao động; Kết hợp với các phòng ban khác giải quyết các côngviệc có liên quan
+ Ban Quản lý dự án: có nhiệm vụ tham mưu giúp ban giámđốc Công ty tổ chức chuẩn bị đầu tư – quản lý, điều hành, thực hiệncác dự án xây dựng cơ bản đúng tiến độ, quá trình thực hiện đảm bảođúng thủ tục, nguyên tắc của Nhà nước về xây dựng cơ bản; Hằngnăm lập kế hoạch và điều hành thực hiện nhiệm vụ xây dựng, sửachữa vừa và nhỏ các công trình hạ tầng đô thị như: vỉa hè, cống rãnh,
Trang 12Bộ luật lao động; Tổ chức thực hiện các thỏa ước lao động nhằm đảmbảo quyền lợi cho người sử dụng lao động cũng như người lao động;Kết hợp với các phòng chức năng khác thực hiện tốt các nhiệm vụđược giao; Đảm bảo các công tác nội chính theo quy định của Nhànước.
+ Phòng Kế toán - Tài vụ: có chức năng nhiệm vụ là hạchtoán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hằng nămthực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: Xây dựng dự toán thu chi ngânsách; Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; Lập báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xe chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinh môi trường; Thựchiện đảm bảo thủ tục kịp thời để đảm bảo cung cấp đủ vốn cho cáccông trình xây dựng cơ bản nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công; Thựchiện tổng hợp tình hình tài chính; Tham mưu cho lãnh đạo về quy chếkhoán quản cho các đội sản xuất về quy chế lương thưởng cho ngườilao động; Thực hiện tổng hợp các số liệu báo cáo Ban giám đốc kịpthời về tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, doanh thu, chi phí để Banlãnh đạo có quyết định kịp thời; Thực hiện thu, chi chính xác, kịpthời
- Và bảy đội sản xuất chuyên ngành là: Đội Điện chiếu sáng;Đội Hoa Cây xanh, Đội Thoát nước đô thị, Đội Xe vận chuyển và Xử
lý bãi và 3 Đội môi trường số 1;2;3 Bảy đội sản xuất chuyên ngànhnày được chia làm 19 tổ sản xuất trực tiếp chịu sự giám sát trực tiếpcủa đội trưởng, tổ trưởng với sự kiểm tra.Giám sát của ban giám đốc,các phòng ban ngiệp vụ trong Công ty và của Thị xã
Trang 132 Cơ cấu lao động trong Công ty
Công ty Môi trường đô thị Hà Đông, hiện tại có tổng số laođộng là 424 người, trong đó lao động trực tiếp là 405 người, lao độnggián tiếp là 44 người được biên chế thành 4 phòng ban nghiệp vụ và 7đội sản xuất chuyên ngành nữ là 294 người (chiếm 69,3%) và đa số
họ chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất
Về độ tuổi, tuổi trung bình của công nhân viên công ty làkhoảng 33 tuổi Do yêu cầu cổ phần hoá và tực hiện chế độ chínhsách cuả Nhà nước, Công ty Môi trường đô thị Hà Đông đã tổ chứccho 1 số lao động được về nghỉ theo nghị định 141 Thay vào đóCông ty cũng tổ chức tuyển dụng thêm những lao động mới trẻ và cósức khoẻ để đào tạo nhằm đáp ứng được với yêu cầu về số lượng vàchất lượng của công việc
Về trình độ, trong tổng số lao động có 34 người có trình độ Đạihọc và Cao đẳng, 13 người có trình độ trung cấp, 139 người là côngnhân kỹ thuật Hầu hết các lao động có trình độ cao đều làm việc ởkhối hành chính văn phòng, còn lại được phân về các tổ đội để phụtrách một số mảng kỹ thuật phù hợp với trình độ của từng cá nhân
Lao động trong Công ty được phân đến các tổ đội phụ thuộcnhiều vào giới tính, trình độ, khả năng làm việc và hợp tác lao độngcủa họ
3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Trang 14Trong giai đoạn đầu ngay khi mới thành lập Công ty Công viên
và dịch vụ công cộng thị xã Hà Đông có các chức năng cà nhiệm vụđược giao như sau:
- Quản lý các vườn hoa, cây xanh, cây cảnh, trồng cây duy tusửa chữa các bồn hoa, cây cảnh, cây xanh trên địa bàn Thị xã, tổ chứccác hình thức vui chơi, các phương tiện giải trí cho cán bộ và nhândân trong các vườn hoa, nơi công cộng theo sự phân công của UBNDThị xã
- Sản xuất cây hoa, cây cảnh, cây hàng rào, cây bóng mát đểcung cấp cho các vườn hoa, phục vụ các ngày lễ lớn, các cuộc đóntiếp và cung cấp một phần cho các cơ quan và nhân dân quản lý vàtrồng bóng mát, cây xanh và hướng dẫn nhân dân trồng, chăm sóc cácloai cây
- Tổ chức dịch vụ như: giải khát, giữ xe đạp, nhiếp ảnh, sáchbáo,… phục vụ cán bộ, nhân dân
- Quản lý các công trình công cộng và làm vệ sinh phân, rác,moi ga cống, rãnh và chế biến cho việc trồng cây, trồng hoa và cungcấp phân bón cho các HTX nông nghiệp của Thị xã
Trang 15- Tiến hành làm vệ sinh đường phố, nơi công cộng, khu tập thể
về các mặt: phân, rác, nước thải,… đảm bảo vệ sinh môi trường
- Quản lý, khai thác, tu bổ, sửa chữa và xây dựng mới các côngtrình công cộng như hệ thống nhà vệ sinh, hệ thống hè phố, cống rãnhthoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng, đường đi trong nội thị và cáckhu tập thể, hệ thống các vòi nước ở các nơi công cộng,…
- Quản ly, sửa chữa, tôn tạo các vườn hoa, công viên, thảm cỏ,trồng cây xanh để tăng vẻ đẹp đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái
- Quản lý, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang nhân dân vàphục vụ về dịch vụ tang lễ
- Tổ chức sản xuất, gia công các cấu kiện chuyên dùng để phục
vụ các nhiệm vụ nói trên; chế biến phân rác để phục vụ nông nghiệp
- Được ủy quyền của UBND Thị xã, Công ty làm nhiệm vụ là
cơ quan bên A của một số công trình xây dựng chuyên ngành tại địaphương
Từ ngày 08/4/1999, Công ty Môi trường đô thị Hà Đông chínhthức chuyển từ doanh nghiệp đang hoạt động theo sự nghiệp sangthành doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh với các nhiệm vụchủ yếu sau:
- Thu gom, vận chuyển, xử lý phân rác, nước thải,… đảm bảo vệsinh môi trường đô thị;
Trang 16- Quản lý, xây dựng, sửa chữa các công trình hạ tầng đô thị như:cấp thoát nước, đường nội thị, hè đường, cây xanh, công viên, đènchiếu sáng;
- Quản lý nghĩa trang và phục vụ tang lễ;
- Các hoạt đông dịch vụ đô thị khác;
- Cải tạo xây dựng mới hạ tầng kỹ thuật đô thị Xây dựng dândụng quy mô vừa và nhỏ
III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động
Công ty thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo yêu cầucủa Tỉnh và Thị xã Do đó, doanh thu các dịch vụ công ích của Công
ty được Tỉnh và Thị xã chi trả theo đơn giá quy định Ngoài ra, để tậndụng một số nguồn lực rảnh rỗi Công ty còn phát triển thêm một sốcác dịch vụ như dịch vụ vận chuyển tang lễ, dịch vụ vườn hoa tại cácvườn hoa và công viên trên địa bàn Thị xã, dịch vụ trông xe tại cácvườn hoa và nghĩa trang, dịch vụ mai táng cải táng, làm Ganito nghĩatrang, bán hương hoa nghĩa trang, dịch vụ xây dựng để nhằm tăngthêm doanh thu và lợi nhuận cho Công ty Doanh thu các dịch vụ kểtrên được thực hiện theo đúng kế hoạch của Công ty
Trang 17Bảng 1: Doanh thu các lĩnh vực hoạt động của Công ty (đơn vị:1000đ)
Thu khác 412.85
5
559.995 914.320 685.000 703.190
Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
2 Doanh thu và lợi nhuận
Hằng năm Tỉnh và Thị xã ngoài các nhiệm vụ giao cho Công ty
để đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường nội thị còn giao cả kếhoạch về doanh thu và lợi nhuận
Dưới đây là bảng tổng kết về doanh thu và lợi nhuận của Công
ty Môi trường đô thị Hà Đông trong thời gian từ 2001 – 2006:
Bảng 2: Bảng tổng hợp doanh thu qua các năm 2001 - 2006
Năm Doanh thu
kế hoạch
(1000đ)
Doanh thu thực hiện (1000đ)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%)
Phần trăm thực hiện (%)
Trang 18Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Nhìn chung từ năm 2001 đến 2006 kế hoạch doanh thu củaCông ty do Tỉnh và Thị xã đặt ra đều được Công ty hoàn thành vượtmức Tuy vậy, nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công tykhông đồng đều, tăng giảm thất thường Đặc biệt là doanh thu củanăm 2006 là 23574009000 đồng cho thấy có sự thay đổi đột biến.Điều này cũng dễ giải thích bởi doanh thu của Công ty Môi trường
Đô thị Hà Đông có mối quan hệ rất chặt chẽ với chi phí Chí phí sảnxuất kinh doanh của Công ty năm 2006 cũng có sự thay đổi lớn do sựtác động của nhiều yếu tố Như vậy cũng là do địa bàn phục vụ củaCông ty ngày càng mở rộng nên yêu cầu về doanh thu do Tỉnh và Thị
xã đặt ra đối với Công ty ngày một cao hơn và Công ty vướng phảikhá nhiều khó khăn trong công tác thu phí của một số dịch vụ côngích do người dân chưa nhận thức đúng về khoản phí phải nộp
Bảng 3: Bảng tổng hợp về lợi nhuận qua các năm 2001 -2006
Năm Lợi nhuận trước
Trang 192005 52.225 38.200 0,0023
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Nhìn chung lợi nhuận của Công ty Môi trường Đô thị Hà Đôngtăng dần qua các năm song không cao Tỷ suất lợi nhuận/doanh thucũng tăng theo từng năm, đây là biểu hiện rất tốt nhưng tỷ suất này lạithấp Đó cũng là điều dễ hiểu bởi Công ty Môi trường Đô thị HàĐông là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Trong 4 năm 2002 – 2005 Nhà nước đã cấp ngân sách đầu tưcho Công ty như sau:
Bảng4: Bảng thu nhập bình quân lao động và nộp ngân sách Nhà nước của Công ty
trong giai đoạn 2001 - 2006
Năm Thu nhập bình quân Nộp ngân sách
Trang 20Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
Từ bảng 4 ta có thể nhận thấy thu nhập bình quân của lao độngtrong Công ty qua các năm đều tăng theo kế hoạch và theo đúng quyđịnh hiện hành của Nhà nước về chế độ đãi ngộ công nhân viên chức
Không chỉ lương bình quân của người lao động tăng mà sự đónggóp cho ngân sách Nhà nước của Công ty Môi trường đô thị Hà Đôngcũng tăng theo lộ trình phát triển của Công ty: trong vòng 5 năm kể từnăm 2002 – 2006 đóng góp đã tăng đáng kể, năm 2006 đóng góp tănggấp 1,86 lần so với năm 2002 Có được như vậy là do những cố gắngkhông nhỏ của ban lãnh đạo và toàn thể đội ngũ lao động của Côngty
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
TRONG GIAI ĐOẠN 2002 – 2006
Trang 21I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Đội ngũ lao động
Doanh nghiệp là do con người tạo dựng và phát triển nó Họ làđội ngũ lao động của doanh nghiệp Họ bao gồm cả những ngườiquản lý và những người tham gia lao động trực tiếp Công ty chỉ cóthể tồn tại và phát triển khi có đội ngũ lao động của mình
Trong Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông luôn có sự chênhlệch lớn về tỷ lệ lao động nam, nữ Điều này gây tác động tới việctăng chi phí sử dụng lao động cụ thể là chi phí trợ cấp thai sản, chi phícho nghỉ đẻ,… khi mà đội ngũ lao động ngày càng trẻ hóa, hiện nay
độ tuổi trung bình của lao động là 33 tuổi
Trình độ của người lao động không đồng đều Do đó, họ cầnđược hướng dẫn, chỉ bảo cụ thể, có khi phải tổ chức đào tạo Điều nầygóp phần làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty song nócũng mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcho Công ty
Do yêu cầu về thời gian và chất lượng công việc ngày càng cao
mà đội ngũ lao động của Công ty phải làm việc liên tục trong ngày từ05h – 23h (đối với ngày thường) và từ 05h ngày hôm nay tới 02hngày hôm sau (đối với ngày lễ tết) Với công việc nặng nhọc kéo dàinên Công ty đã chia thời gian thành nhiều ca kíp và phải bố trí laođộng để có thể đảm bảo sức khỏe cho lao động Ngoài thời gian làmviệc trong ngày thì cũng do yêu cầu liên tục của công việc mà trongnăm lao động hầu như làm việc cả 365 ngày Do đó, chi phí cho sửdụng lao động của Công ty rất lớn bao gồm: lương, thưởng, trợ cấp,…
để có thể đảm bảo an toàn lao động, tạo động lực cho lao động cho
Trang 22toàn thể cán bộ nhân viên lao động trong Công ty yên tâm công tác.Yêu cầu với công việc càng cao thì các chi phí này càng tăng
Chi phí kinh doanh sử dụng lao động của Công ty Môi trường
đô thị Hà Đông cũng giống hầu hết các doanh nghiệp khác Nó tươngđối ổn định và hầu như không có sự khác biệt giữa nguyên tắc bảotoàn về mặt hiện vật và nguyên tắc bảo toàn về mặt giá trị Cụ thể:
- Tiền lương của công nhân được trả theo hình thức thời giankèm theo khoán công việc Lương được chi trả dựa trên mức lươngtối thiểu, hệ số lương và thời gian làm việc của lao động trong tháng
Lương của 1 công nhân trực tiếp trong tháng đựơc tính như sau:
L = LTT x HCN – LN + LTTrong đó: L: lương tháng của 1 công nhân trực tiếp
LTT : lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước HCN: hệ số lương của công nhân đó
LN:lương ngày nghỉ ngoài quy địnhLT: lương làm thêm
- Đối với việc thưởng, Công ty cũng có quỹ khen thưởng đểthưởng cho những lao động hoàn thành xuất sắc công việc được giao,
đi làm đầy đủ, và có những đóng góp tích cực cho hoạt động củaCông ty Cụ thể, ở từng tổ hàng tháng đều có bình bầu, xếp loại ABC
để khen thưởng (loại A được thưởng 100.000đồng; loại B được80.000đồng; loại C được 50.000đồng) Ngoài ra lao động giỏi sẽ đượckhen thưởng cấp Thị xã, cấp Tỉnh Cuối năm Công ty cũng tổ chứckhen thưởng cho những lao động xuất sắc và khuyến khích các lao
Trang 23động khác cố gắng hơn nữa trong năm tiếo theo, tổng số người đượckhen thưởng chiếm khoảng 70% trong tổng số lao động trong Công
ty Còn có những khoản chi định kỳ khác nữa như thưởng, trợ cấp cholao động trong các dịp lễ tết (ví dụ đón tết năm 2006 mỗi lao độngđược nhận thưởng và trợ cấp là 800.000đồng) Những con số này dùtăng hay giảm cũng đều tác động tới chi phí sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Bảo hiểm xã hội được Công ty chi theo đúng quy định hiệnhành, bảo hiểm xã hội với mức đóng bằng 20% và bảo hiểm y tế bằng3% tổng quỹ lương cơ bản
- Các khoản chi phí kinh doanh khác liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp đến việc sử dụng lao động của Công ty như: Chi phí kinhdoanh trực tiếp cho quà tặng sinh nhật (năm 2006 chi quà cố định chomỗi người trong dịp sinh nhật là 50.000đồng), lễ kỷ niệm; chi phíkinh doanh cho các hoạt động văn hoá, đoàn thể trong Công ty; chiphí kinh doanh tuyển dụng, cho thôi việc,… Các chi phí này thay đổitheo từng chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty, song ảnh hưởngcủa chúng là không đáng kể
Chi phí sử dụng lao động được hạch toán bằng cách tổng hợpcác khoản mục chi phí lương, thưởng, trợ cấp, sinh nhật,… ở trên
2 Nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu cho quả trình sản xuất kinh doanh là tất cảnhững loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng cần thiết choquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Nguyên vật liệu phục vụ cho Công ty Môi trường đô thị HàĐông là khá đa dạng và phong phú như: xăng, dầu phục vụ cho hoạtđộng vận chuyển rác thải, vận chuyển nước tưới đường, tưới cây hoa,
…; dây cáp, dây điện và bóng đèn điện, chấn lưu các loại phục vụ chocông tác chiếu sáng; chổi, xẻng, kéo, bình phun nước để cho côngnhân quét rọn vệ sinh, tưới cây làm cỏ; các loại tấm đan để làm nắpcống;…
Các công cụ dụng cụ như chổi, xẻng, kéo đều được chi phí theođúng định mức công việc cho từng người lao động Do đó chi phí nàygần như cố định, không tác động hoặc tác động rất nhỏ tới sự thay đổicủa chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty sử dụng phương pháp ghi chép liên tục để xác định sốlượng nguyên vật liệu hao phí mỗi loại như: dây điện, bóng đèn, xăngdầu, tấm đan,… Riêng đối với xăng dầu sử dụng Công ty đưa ra địnhmức tiêu hao theo Km vận chuyển để từ hạch toán chi phí với mứcgiá thị trường, loại nhiên liệu này được sử dụng nhiều trong Công tynên chi phí cho nó cũng có ảnh hưởng tới chi phí sản xuất cuả Công
ty Còn chi phí cho tấm đan thì Công ty đồng nhất các loại tấm đantheo cùng một giá, việc sử dụng tấm đan là do yêu cầu của phường
xã, khu phố
CPKDNVLi = NVLTDi x PDGiTrong đó: CPKDNVLi: chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu i
NVLTDi: lượng tiệu dùng nguyên vật liệu i
Trang 25PDGi: đơn giá nguyên vật liệu thứ kinh doanh
Ví dụ: lập kế hoạch chi phí cho việc sử dụng bóng đèn của Công ty Môi trường đô thị Hà Đông
Bóng son 250w theo định mức:2500h thay một bóng, mỗi ngày
sử dụng bóng 8h với chi phí mua 1 bóng là 210000 đồng Vậy sốbóng phải thay 1 năm tại 1 điểm đặt bóng là : 365ngày x 8h/ 2500h.Chi phí bóng 1 năm tại 1 diểm đặt bóng là: 365ngày x 8h/ 2500h x
210000 đồng = 245280 đồng
3 Các dịch vụ thuê ngoài
Dịch vụ thuê ngoài là các dịch vụ mà doanh nghiệp không tự tạo
ra được và do đó phải thuê ở bên ngoài Chi phí kinh doanh dịch vụthuê ngoài phát sinh từ các hợp đồng mà doanh nghiệp ký kết với cácđối tác bên ngoài: dịch vụ sử dụng điện với công ty điện lực, dịch vụ
sử dụng nước với công ty cấp nước, dịch vụ điện thoại, các dịch điệnthoại và thư báo khác…
Đối với Công ty Môi trường đô thị Hà Đông thì chi phí cho cácdịch vụ điện và nước là rất lớn, nó chiếm tới 80% chi phí cho các dịch
vụ thuê ngoài Điện được sử dụng chủ yếu để chiếu sáng trong địabàn Thị xã trong phạm vi cơ quan quản lý Nước được sử dụng rấtnhiều cho công tác chăm sóc cây, thảm cỏ và tưới đường trong địabàn phục vụ của Công ty Do đó, mà chi phí sử dụng điện năng có ảnhhưởng không nhỏ tới chi phí sản xuất của Công ty khi mà hiện naygiá điện đang có xu hướng tăng
Trang 26Ngoài ra,còn có chi phí cho dịch vụ điện thoại, thư báo, chi phícho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định,… tuy chiếm tỷ trọng khôngđáng kể trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty songcũng không thể không tính tới những chi phí này để có thể hạn chế tối
đa những khoản tiêu pha không cần thiết cho Công ty
4 Khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định là các tài sản có giá trị lớn (từ 5 triệu đồng trởlên) và sử dụng lâu bền ( từ một năm trở lên) trong nhiều quá trìnhsản xuất, bao gồm cả tài sản cố định hữu hình và vô hình Đặc trưngcủa tài sản cố định là hao mòn dần theo thời gian Song song với quátrình hao mòn về mặt vật chất là quá trình giảm dần giá trị của tài sản
cố định được gọi là khấu hao tài sản cố định Quá trình hao mòn củatài sản cố định chịu ảnh hưởng của quá trình sử dụng tài sản cố định
mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - kỹ thuật khác như:tiến bộ kỹ thuật, cường độ sử dụng, trình độ bảo dưỡng, sửa chữa, sựthay đổi giá cả trên thị trường…
Hiện nay, tài sản cố định của Công ty gồm có khu vực vănphòng công ty đặt tại 121 đường Tô Hiệu; 24 đầu xe các loại; cácthiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in, tủ;…Hiện Công ty đang
sử dụng phương pháp khấu hao bậc nhất theo thời gian để tính chi phíkinh doanh khấu hao tài sản cố định Như sau:
CPKDKH năm = (GTSCĐ + CPKDTL – GTH)/nVới: CPKDKH năm : chi phí kinh doanh khấu hao tài sản cố định năm
Trang 27GTSCĐ: giá trị tài sản cố định làm cơ sở tính khấu hao
CPKDTL: Chi phí kinh doanh thanh lý tài sản cố định
GTH: giá trị thu hồi sau thanh lý
n: số năm sử dụng tài sản cố định theo kế hoạch
Trong Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông, tài sản cố địnhchiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của Công ty (88% - 92%) Do
đó mà việc sử dụng tài sản cố định có ảnh hưởng không nhỏ tới chiphí sản xuất kinh doanh của Công ty
Chí kinh doanh khấu hao tài sản cố định chính là chi phí kinhdoanh cho việc sử dụng tài sản cố định, được tính toán phù hợp vớithực tế sản xuất kinh doanh và chỉ được tập hợp trong quản trị chi phíkinh doanh
5 Nghĩa vụ đối với Nhà nước
Nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp đó là các khoảnthuế và các khoản đóng góp cho cơ quan cấp trên
Chi phí kinh doanh các khoản phải nộp đề cập đến mọi khoảnthuế mang bản chất của chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp phải nộpcho cấp trên như: thuế môn bài, thuế VAT, thuế tài sản, thuế chuyểnquyền sử dụng tài sản, thuế sử dụng đất đai,… cũng như các loại lệphí, trích nộp lên cấp trên làm quỹ đào tạo, quỹ quản lý, quỹ dựphòng
Trang 28Ở Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông, các khoản chi phí nàyđều được dự toán khá sát với thực tế Năm sau cao hơn năm trước.Nên chi phí này có tác động khá đồng đều theo các năm.
II THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng đều có rất nhiều cách tiếp cận và có thể đứng trênnhiều phương diện để phân tích Doanh nghiệp sẽ không thể quản trịđược chi phí sản xuất kinh doanh của mình khi không nắm bắt đượcthực trạng chi phí của chính doanh nghiệp đó Dưới đây là phân tích
về thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Môi trường đôthị Hà Đông tiếp cận theo sự phân chia chi phí thành các loại chi phítrên cơ sở so sánh giữa các năm 2002; 2004; 2006 với nhau
1 Chi phí sử dụng lao động
Qua các năm bất kể loại chi phí nào cũng đều có sự biến động.Trong quản trị chi phí sản xuất kinh doanh không thể không xét tới sựthay đổi của mỗi loại chi phí trong một giai đoạn cụ thể nào đó Chiphí cho sử dụng lao động là rất quan trọng, bởi chi phí này có ảnhhưởng tới hầu hết các mặt sản xuất kinh doanh của Công ty Môitrường Đô thị Hà Đông Dưới đây là sự biến động của chi phí sử dụnglao động tại Công ty :
Bảng 5: So sánh chi phí sử dụng lao động lấy năm 2002 làm năm gốc
dụng lao động
Chênh lệch so với năm 2002
Tốc độ tăng so với năm 2002
Trang 29(1000đ) (1000đ)
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Năm 2002 được chọn làm năm gốc, qua bảng 5 có thể thấy được
sự biến động của chi phí sử dụng lao động Cụ thể, mức chênh lệchcủa năm 2004 so với năm gốc là 2.860.102 nghìn đồng nhưng sangnăm 2006 thì mức chênh lệch so với năm gốc đã tăng lên thành6.645.561 nghìn đồng Nếu xét tới tốc độ tăng của loại chi phí này sovới năm gốc thì năm 2004 là 179,95%, năm 2006 là 280,74% Có rấtnhiều nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi này Ví dụ như sự điều chỉnhtăng lên của Nhà nước về mức lương tối thiểu cho người lao độngtrong mấy năm gần đây là từ 350.000đồng/người/tháng đến nay đã lênthành 450.000đồng/người/tháng; Sự biến động về số lượng cán bộcông nhân viên chức do yêu cầu của công việc trong Công ty ngàycàng nhiều Lao động của Công ty năm 2002 là 387 người, năm 2004lên thành 408 người và đến năm 2006 là 424 người; Sự thay đổi củaCông ty trong việc đãi ngộ với người lao động bởi hiện này vấn đề sửdụng lao động rất được các cấp các ban ngành trung ương quan tâm;
Sự tác động có tính tích cực của loại chi phí này tới việc nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty,
Dưới đây là bảng kê chi tiết các khoản mục chi phí sử dụng laođộng của Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông trong 3 năm 2002;2004; 2006:
Trang 31Bảng6: Tổng hợp chi phí sử dụng lao động theo loại
Bảo hộ lao động 137.250 250.720 480.457Phụ cấp, trợ cấp 1.105.458 2.041.817 3.441.523
Tổ chức sinh nhật, thăm
quan,an dưỡng 405.125 654.004 1.060.211Chi phí sử dụng lao động
Khen thưởng, phúc lợi 15,40 17,46 18,84
Trang 32Lương cơ bản là chi phí trả cho lao động, nó được hạch toán dựatrên cơ sở mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, dựa vào hệ sốlương và thời gian làm việc của người lao động trong tháng (năm).Lương cơ bản chỉ là một yếu tố trong chi phí sử dụng lao động Năm
2002 tỷ trọng chí phí lương cơ bản cho người lao động trong tổng chichi phí sử dụng lao động là 9,81%, năm 2004 là 12,42%, năm 2006 là12,77% Cơ bản là lương có tăng song không đều năm 2004 tăng sonăm 2002 là 2,61% nhưng năm 2006 chỉ tăng so với 2004 là 0,35%
Chi phí bảo hiểm xã hội của Công ty được hạch toán theo đúngquy định của Nhà nước về sử dụng lao động
Chi phí khen thưởng, phúc lợi là các chi phí bằng tiền, quà phụthêm vào thu nhập của người lao động Chi phí này phát sinh khingười lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu công việc được giao,hoặc thưởng cho lao động vào các dịp lễ tết trong năm Hầu hết cáckhoản chi phí này đều được lập dự toán theo kế hoạch và được lấy từquỹ khen thưởng phúc lợi của Công ty Khoản chi phí này có ảnhhưởng tích cực tới năng suất lao động của công nhân viên nếu nóđược sự dụng đúng cách, hợp lý Năm 2002 tỷ trọng của nó trongtổng chi phí sử dụng lao động là 15,4%, của năm 2004 là 17,46% vàcủa năm 2006 là 18,84% Sự tăng về tỷ trọng này có thể coi là mộtbiểu hiện tốt
Ngoài lương cơ bản và chi phí cho khen thưởng ra Công ty cònphải chi ra rất nhiều khoản để có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuấtcủa Công ty diễn ra bình thường và ngày càng trở lên tốt hơn Các
Trang 33công việc mà công nhân Công ty Môi trường đô thị Hà Đông đảmnhận hầu hết là khá nặng nhọc và có tính chất độc hại vì vậy mà chiphí cho bảo hộ lao động và các khoản phụ cấp, trợ cấp là không thểthiếu để công nhân có thể yên tâm hoàn thành nhiệm vụ Cụ thể tỷtrọng của chi phí cho bảo hộ lao động, phụ cấp trợ cấp trong chí phí
sử dụng lao động của năm 2002 lần lượt là 3,84% và 30,90%, củanăm 2004 lần lượt là 3,90% và 31,77%, của năm 2006 là 4,78% và34,27% Tỷ trọng hai loại chi phí này đều tăng theo các năm Đây làmột biểu hiện tốt nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và mức
độ hoàn thành công việc có thể tăng Hạch toán chi phí bảo hộ laođộng trong Công ty phụ thuộc vào số lượng công nhân và giá nhậpdụng cụ bảo hộ của Công ty Nói riêng về trợ cấp, phụ cấp thì đây làkhoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại chi phí cho sửdụng lao động Khoản này chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sử dụnglao động như vậy thứ nhất là do tính chất công việc nên trợ cấp về độchại khá cao; Thứ hai là chi trợ cấp, phụ cấp thai sản, nghỉ đẻ, nuôi connhỏ, ốm đau lớn bởi lao động trong Công ty nữ chiếm tỷ trọng lớn (65– 80%) mà chủ yếu là trong độ tuổi sinh đẻ;…
Hoàn thành nhiệm vụ thôi chưa đủ mà còn phải làm cho họ nỗlực hơn, hăng hái hơn nữa trong lao động thì lại cần phải có khenthưởng Khen thưởng không chi vật chất mà phải cần cả nhữngkhuyến khích tinh thần: tổ chức các buổi giao lưu, tổ chức sinh nhật,cho cán bộ công nhân viên đi thăm quan an dưỡng,…Mọi chi phí nàyđều được lập kế hoạch trước và được hạch toan theo hóa đơn mua, chiphí an dưỡng được chi theo đúng với chi tiêu kế hoạch Loại chi phí
Trang 34này trong tổng chi phí sử dụng lao động của Công ty theo các năm2002; 2004; 2006 lần lượt là 11,32%; 10,18%; 10,56% Các con sốđang giảm dần nhưng ta vẫn chưa thể khẳng định được ảnh hưởng của
nó tới năng suất lao động của Công ty Môi trường đô thị Hà Đông
Bảng 7:C hi phí sử dụng lao động theo đối tượng
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
Biểu đồ 1: Chi phí sử dụng lao động theo đối tượng
0 2000000
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động gián tiếp
Còn có một cách phân chia chi phí sử dụng lao động khác nữa là
Trang 35theo đối tượng: chi phí sử dụng lao động trực tiếp và chi phí sử dụnglao động gián tiếp Tỷ trọng chi phí cho sử dụng lao động trực tiếp sovới tổng chi phí sử dụng lao động tương ứng cho các năm 2002;2004; 2006 là 92,73%; 92,95%; 95,11% Sự tăng của chi phí lao độngtrực tiếp đi đôi với sự giảm của chi phí lao động gián tiếp Chi phí laođộng gián tiếp giảm, đặc biệt trong năm 2006 là do số lượng lao độngcủa Công ty tăng (do chi phí tuyển dụng thêm lao động trực tiếp mới,chi phí giải quyết cho một số lao động trực tiếp có nhu cầu về hưutheo chế độ 141 trong chương trình cổ phần hóa Công ty, chi phílương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp đều tăng) nhưng số lao động gián tiếplại không tăng Do đó mà chi phí sử dụng lao động trực tiếp của năm
2004 là 5.574.305 nghìn đồng, đến năm 2006 tăng lên thành9.551.421 nghìn đồng Trong khi đó chi phí cho lao động gián tiếp lạikhông mấy thay đổi, năm 2004 là 453.105 nghìn đồng đến năm 2006
là 491.448 nghìn đồng Đây là một biểu hiện tốt có thể cho thấy sựđơn giản hoá của đội ngũ lao động gián tiếp, và sự nâng cao về trình
độ quản lý doanh nghiệp của lực lượng lao động gián tiếp trong Côngty
2 Chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng
Công ty Môi trường đô thị Hà Đông có số lượng cũng nhưchủng loại nguyên vật liệu, nhiên liệu không nhiều và phí nguyên vậtliệu của Công ty Môi trường đô thị Hà Đông không lớn như cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác Nhưng đối với Công ty thìvấn đề về nguyên vật liệu cũng rất được chú trọng quan tâm
Trang 36Bảng 8: So sánh dịch vụ chi phí nguyên vật liệu lấy năm 2002 là năm gốc
nguyên vật liệu (1000đ)
Chênh lệch so với năm 2002 (1000đ)
tốc độ tăng so với năm 2002 (%)
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
So với năm 2002 tốc độ tăng trưởng của năm 2004 và 2006 là159,23% và 291,44% Có thể thấy ngay tốc độ tăng chi phí nguyênvật liệu qua các năm khá đồng đều Xét về mức chênh lệch của năm
2004 và 2006 so với 2002 thì năm 2006 so với 2002 gấp đôi chênhlệnh của 2004 so với 2002, như vậy cũng có thể thấy ngay sự tăngđồng đều của chi phí sử dụng nguyên vật liệu Trong Công ty Môitrường đô thị Hà Đông thì sự tăng chi phí như vậy chủ yếu là dolượng nguyên vật liệu sử dụng ngày một tăng đi đôi với sự biến động
về giá cả các loại nguyên vật liệu đó đang tăng dần Đặc biệt là sựbiến động về giá của xăng dầu của nước ta theo sự biến động giá cảxăng dầu của thế giới