Bất kỳ một Doanh Nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sảnxuất-kinh doanh SX-KD của mình đều nhằm mục đích thu đượclợi nhuận hoặc để thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội khác.Đểthực hiện đ
Trang 1I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT - KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.Khái niệm về chi phí sản xuất -kinh doanh và ý nghĩa của việc tăng cường quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất - kinh doanh trong các Doanh Nghiệp.
1.1:Khái niệm về chi phí sản xuất-kinh doanh.
Bất kỳ một Doanh Nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sảnxuất-kinh doanh (SX-KD) của mình đều nhằm mục đích thu đượclợi nhuận hoặc để thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội khác.Đểthực hiện được các mục tiêu này,các DN phải bỏ ra những chi phínhất định Các chi phí này phát sinh hàng ngày ,hàng giờ ở cácgiai đoạn khác nhau của quá trình SX-KD của DN trong một thời
kỳ nhất định.Tuỳ thuộc vào việc thực hiện chức năng và vai tròkhác nhau mà các DN cũng đòi hỏi có những chi phí khác nhau
Đối với hoạt động sản xuất,các chi phí mà DN phải bỏ ra trước
hết là các chi phí cho việc sản xuất sản phẩm Trong quá trình tạo
ra sản phẩm,DN phải tiêu hao các loại vật tư như :nguyên ,nhiên
Trang 2
vật liệu, phải chịu sự hao mòn của máy móc,công cụ ,dụng
cụ ,phải trả tiền lương (hoặc tiền công) cho công nhân viên chứccủa DN.Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn liền vớiquá trình sản xuất sản phẩm
Ngoài việc sản xuất ra sản phẩm,các DN còn phải tổ chức tiêu thụsản phẩm nhằm thu tiền về Để thực hiện được quá trình này,DNcũng phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí vậnchuyển,bốc dỡ, bảo quản, bao gói sản phẩm …
Mặt khác,trong điều kiện sản xuất hàng hoá có cạnh tranh ,thịtrường hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng ,để sản xuất vàtiêu thụ được sản phẩm các DN phải bỏ ra chi phí để nghiên cứuthị trường ,quảng cáo,giới thiệu sản phẩm,thực hiện việc bảo hànhsản phẩm …Những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩmđược gọi là chi phí tiêu thụ sản phẩm của DN hay còn được gọi
là chi phí lưu thông sản phẩm
Như vậy ,từ góc độ hoạt động sản xuất,có thể thấy chi phíSX_KD của DN là toàn bộ chi phí sản xuất ,chi phí tiêu thụ sảnphẩm và các chi phí khác mà DN phải bỏ ra để phục vụ cho hoạtđộng SX_KD trong một thời kỳ nhất định
Đối với hoạt động kinh doanh,các chi phí mà DN phải bỏ ra đó là
chi phí phát sinh ở khâu mua ,vận chuyển ,dự trữ ,tiêu thụ hànghoá ,chi phí quản lý DN ,các chi phí phục vụ quá trình mua bánhàng hoá nhằm mục tiêu lợi nhuận …Ngoài ra, với hoạt độngcung ứng dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại như đạidiện,môi giới,quảng cáo,triển lãm …chi phí mà DN phải bỏ ra là
Trang 3Trong nền kinh tế thị trường ,các chi phí nêu trên đều được biểuhiện bằng tiền
Vì vậy có thể nói rằng :Chi phí SX-KD của một DN là biểu
hiện bằng tiền của những hao phí về vật chất ,về sức lao động
và các chi phí bằng tiền khác liên quan và phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình SX-KD của DN trong một thời
kỳ nhất định đồng thời được bù đắp từ doanh thu SX-KD của
DN trong thời kỳ đó
Chi phí SX-KD của DN biểu hiện hao phí lao động cá biệt của
DN trong một thời kỳ nhất định ,nó là căn cứ để xác định số tiềnphải bù đắp từ thu nhập của DN trong thời kỳ đó
Do vậy ,một trong những thông tin quan trọng đối với nhà quản lýtài chính DN là các thông tin về chi phí vì mỗi khi chi phí tăngthêm thì sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của
DN Các nhà quản lý cần hiểu rõ vai trò của chi phí đối với DN vàcần khảo sát chặt chẽ các khoản chi phí của DN
1.2:Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý chi phí và tiết kiệm chi phí
Trang 4
Trong quá trình hoạt động SX-KD ,các DN phải luôn quan tâmđến việc quản lý chi phí vì mỗi đồng chi phí không hợp lý đềulàm giảm lợi nhuận của DN Chi phí SX-KD chính là cơ sở đểtính lợi nhuận của DN
Ta có công thức tính lợi nhuận :
Lợi nhuận sản xuất =Tổng doanh thu -giá thành toàn bộ -thuếgián thu
h thu
_
Tổng chiphí kinhdoanh
_ Giá vốn _
Tổngthuếkhâu tiêuthụ
Vậy vấn dề quan trọng đặt ra cho mỗi DN là phải kiểm soát đượctình hình chi phí SX-KD của DN Quản lý và sử dụng chi phí hợp
lý có ý nghĩa quan trọng trong SX-KD vì nó ảnh hưởng trực tiếpđến tình hình và kết quả kinh doanh của DN Nếu DN quản lý tốtchi phí thì sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động SX-
KD ,tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế và ngược lại nếu DNquản lý không tốt chi phí thì kết quả kinh doanh sẽ bị hạnchế,hiệu quả kinh tế giảm
Nhờ có tiết kiệm chi phí mà DN có thể tăng được tích luỹ,hoànthành nghĩa vụ đối với Nhà Nước,tăng lợi nhuận cho DN ,đảmbảo đời sống cho người lao động
Từ các vai trò và tác dụng kể trên của chi phí ,ta thấy được việcthực hiện tốt chi phí kinh doanh là cơ sở để DN thực hiện tốt các
Trang 5
kinh tế tổng hợp, phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động SX-KDcủa DN Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá hoạt động SX-KDgiữa thực tế với kế hoạch ,giữa các kỳ với nhau hay giữa các đơn
vị trong cùng một ngành
Do trong quá trình hoạt động SX-KD trong một thời kỳ nhấtđịnh có nhiều loại chi phí của DN phát sinh không phục vụ hoạtđộng SX_KD cho DN trong kỳ và đồng thời cũng không được bùđắp từ doanh thu hoặc thu nhập của DN trong thời kỳ đó nên cầnthiết phải xác định phạm vi của chi phí SX-KD để từ đó DN lập
kế hoạch chi phí hợp lý
2.Phạm vi của chi phí SX-KD trong các DN
Như đã nêu trên ,chi phí SX-KD của DN sẽ được bù đắp từdoanh thu hoặc thu nhập của DN trong kỳ vì vậy về nguyên tắc tất
cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ được bù đắp từ các nguồnkhác đều không phải là chi phí SX-KD hợp lệ ,hơn nữa chi phíkinh doanh chỉ phục vụ hoạt động SX-KD của DN trong kỳ nêntất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ nhưng không trực tiếphoặc gián tiếp phục vụ SX_KD của kỳ đó đều không được tínhvào chi phí SX-KD Chỉ có những khoản chi phí trực tiếp hoặcgián tiếp liên quan đến doanh thu trong kỳ của DN mới được ghinhận là chi phí kinh doanh hợp lệ Các khoản chi phí không hợp
lệ thì không được phép hạch toán vào chi phí SX_KD trong kỳ
mà phải dùng thu nhập sau thuế hoặc vốn hiện có để bù đắp
Trong thực tế ,đôi khi các DN hay các tổ chức không thực hiệnđúng qui định và làm đúng với chính sách tài chính của Nhà nước
Trang 6
.Vì nhiều mục đích khác nhau ,các DN đã làm tăng hoặc giảm cáckhoản chi phí SX_KD từ đó dẫn đến việc làm trái với quiđịnh ,tăng hoặc giảm lợi nhuận của DN Do những bất cập đó và
để đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế ,các loại hình
DN khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước nhất là khitính thuế thu nhập mà DN phải nộp,Bộ Tài Chính đã ban hànhthông tư số 63/1999và 08/2000 quy định cụ thể các khoản chi phíkhông được phép hạch toán vào chi phí SX-KD Đó là các khoảnmục sau:
Thứ nhất: Chi phí đầu tư dài hạn của DN Chi phí đầu tư dài hạn của DN là các khoản chi phí phát sinh cần thiết để tạo ra cácyếu tố của quá trình
SX-KD của DN theo kế hoạch đầu tư dài hạn nhằm phục vụ chohoạt động SX-KD trong một thời gian dài của DN
Nhóm chi phí này bao gồm :Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ,chiphí mua sắm TSCĐ ,bổ sung TSCĐ cần thiết hoặc hình thànhTSLĐ cần thiết ban đầu ,chi đào tạo dài hạn đội ngũ cán bộ quản
lý kỹ thuật, nhân công,chi nghiên cứu khoa học …
Nhóm chi phí này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của
DN vì vậy chúng không thuộc vào chi phí kinh doanh của DNtrong kỳ
Thứ hai: Các khoản chi phúc lợi xã hội như chi về văn hoá ,thểthao, y tế, vệ sinh ,chi ăn trưa,chi tiền thưởng ,ủng hộ nhânđạo ,trợ cấp khó khăn ,chi ủng hộ các tổ chức xã hội …Các khoảnchi này cũng không tính vào chi phí của DN bởi vì nguồn bù đắp
Trang 7cá nhân vi phạm luật thì tập thể hoặc cá nhân đó phải nộpphạt .Ngoài khoản tiền đền bù nói trên,khoản tiền phạt cònlại ,DN phải lấy từ lợi nhuận sau thuế.
Thứ tư : là chi phí đi công tác nước ngoài vượt định mức DN Thứ năm :là các khoản thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ như chiphí sự nghiệp đã được ngân sách Nhà nước cấp ,cơ quan cấp trêncấp hoặc các tổ chức xã hội khác hỗ trợ.Khoản chi trả lãi vay vốnđầu tư XDCB trong thời kỳ công trình chưa hoàn thành đưa vào
sử dụng sẽ được hạch toán vào chi phí đầu tư XDCB
Thứ sáu :là các khoản chi phí SX_KD vượt mức quy định của chế
độ tài chính khoản chi này được bù đắp bằng quỹ khen thưởngphúc lợi
Thứ bảy :là các khoản thua lỗ thiệt hại do chủ quan của đơn vịgây ra hoặc khách quan đưa lại đã được Nhà nước hoặc cơ quanbảo hiểm thanh toán bồi thường,các khoản chi trong kỳ do nguồnkinh phí khác tài trợ
Riêng đối với DN Nhà nước ,theo thông tư số 76/T C/TCD của bộTài Chính Nhà nước khống chế chi phí như tiếp tân ,hội họp giaodịch,đối ngoại, lãi vay ngân hàng hoặc vay của các tổ chức tíndụng ,cá nhân …
Trang 8
Các khoản chi phí được hạch toán vào chi phí SX-KD lànhững khoản chi phí phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho hoạt độngSX-KD của DN trong kỳ ,các khoản chi phí đó được bù đắp bởidoanh thu của DN
Có một số các khoản chi tiêu, chi phí của DN xét về mặt bản chấtkhông phải là chi phí SX-KD nhưng để thống nhất DN vẫn hạchtoán và quyết toán vào chi phí SX-KD trong kỳ
Một số khoản chi không liên quan đến hoạt động SX-KD của DNnhưng người lao động trong DN phải có nghĩa vụ đóng góp theoluật định thì vẫn được phép hạch toán vào chi phí SX-KD
Việc xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD trong DN
có ý nghĩa kinh tế lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanhnói riêng và công tác quản lý kinh tế của DN nói chung
Xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD là cơ sở choviệc tập hợp các chi phí của DN phát sinh trong kỳ vào chi phíSX-KD trong kỳ đó hoặc quyết toán chi phí ,trên cơ sở đó xácđịnh được giá vốn toàn bộ của sản phẩm hàng hoá và dịch vụphục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của DN trong điềukiện có cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đồng thời đó là căn
cứ để DN xác định khoản phải bù đắp từ doanh thu của DN trong
kỳ ,giúp DN xác định được chính xác lợi nhuận và hiệu quả kinh
tế của mình
Việc xác định rõ ràng các khoản mục chi phí của chi phí SX-KDlàm cơ sở cho DN phấn đấu giảm chi phí trên cơ sở thựchiện tốt nhất kế hoạch
Trang 93.Phân loại chi phí SX-KD của DN
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý chi phí ,xác định đúng đắnphương hướng phấn đấu tiết kiệm chi phí SX-KD ,nâng cao lợinhuận ,nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vật tư ,tiền vốn vàlao động của DN ,việc nghiên cứu kết cấu chi phí SX-KD của
DN là cần thiết
Tuỳ thuộc vào tính chất ,địa điểm ,ngành nghề kinh doanh và cácmục tiêu quản lý chi phí mà ta có thể phân loại chi phí theo nhiềutiêu thức khác nhau
3.1 :Căn cứ vào vai trò của chi phí đối với hoạt động SX-KD
Theo tiêu thức này ,toàn bộ chi phí SX-KD của DN trong kỳđược phân thành các loại sau:
a)Chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất của một DN là biểu hiện bằng tiền toàn bộ haophí về vật chất và về lao động mà DN phải bỏ ra để sản xuất sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh cótính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm
Chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
Trang 10
1.Nguyên liệu ,vật liệu chính :là giá trị tất cả nguyên liệu,vật liệu
chính dùng vào sản xuất
2.Vật liệu phụ :bao gồm giá trị của tất cả vật liệu phụ dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ như các phụgia ,bao bì đóng gói ,phụ tùng sửa chữa ,thiết bị ,máy móc công
cụ thuộc tài sản lưu động …
3.Tiền lương :Bao gồm tiền lương chính và lương phụ của công
nhân viên chức trong DN
4.Bảo hiểm xã hội :là số tiền trích trước theo một tỷ lệ nhất định
so với quỹ lương để hình thành quỹ trợ cấp về hưu ,mất sức laođộng hay ốm đau tai nạn lao động …
5 Khấu hao TSCĐ
6 Các chi phí bằng tiền khác :gồm những chi phí bằng tiền mặt
mà theo tính chất kinh tế thì không thể sắp xếp vào các yếu tố kểtrên đó là :Tiền công tác phí ,văn phòng phí ,chi phí về bưuđiện ,tiền thuê TSCĐ bên ngoài…
Việc phân loại chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí như trêngiúp DN thấy rõ mức chi phí về lao động vật hoá và tiền lươngtrong toàn bộ chi phí sản xuất của DN phát sinh trong kỳ Điều đó
có tác dụng xác định trọng điểm quản lý chi phí sản xuất và kiểmtra lại sự cân đối giữa các kế hoạch khác nhau như kế hoạch cungcấp vật tư ,kế hoạch lao động tiền lương ,kế hoạch khấu haoTSCĐ ,kế hoạch giá thành …
b)Chi phí kinh doanh thương mại
Trang 111.Chi phí về tiền lương ,phụ cấp lương,BHXH,các khoản thanh
toán chi trả cho người lao động …Nhóm chi phí này là biểu hiệnbằng tiền của lượng lao động nhất định hao phí trong quá trìnhkinh doanh của DN
2.Chi phí dịch vụ mua ngoài :gồm tiền trả cung cấp các dịch vụ
lao vụ như tiền cước vận chuyển ,bốc dỡ hàng hoá ,thuê khobãi ,điện thoại,điện, nước,lãi vay của các tổ chức tín dụng …
3 Hao phí vật tư của DN bao gồm các khoản như :tiền khấu hao
TSCĐ,hao phí nguyên nhiên liệu ,vật liệu bảo quản …
4 Hao hụt tự nhiên hàng hoá :là các khoản chi phí phát sinh vềhao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh do điều kiện tự nhiên
và tính chất lý hoá gây ra trong quá trình vận chuyển ,bảo quản vàtiêu thụ
5 Chi phí khác bao gồm chi phí giao dịch ,hội nghị tiếp
khách ,chi phí đồ dùng văn phòng …
Việc phân loại chi phí kinh doanh như trên đã giúp DN thấyđược chi phí kinh doanh của DN trong kỳ gồm những khoản chinào do đó DN có thể phân tích được sự biến đổi của các khoản
Trang 12
phí và xem xét khoản phí nào là chủ yếu, khoản phí nào chiếm tỷtrọng lớn dể tập trung trọng điểm quản lý khoản mục chi phí đó
3.2.Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức này ,các chi phí giống nhau được xếp cùng vàomột yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vựchoạt động nào ,ở đâu …
Toàn bộ các chi phí của DN được chia thành các yếu tố sau:
a) Chi phí sản xuất của DN bao gồm :
_Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp :gồm những khoản chi phí
về nguyên liệu vật liệu chính ,vật liệu phụ,nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho sản xuất sản phẩm
_Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm chi phí về tiền công ,tiền tríchBHXH,BHYT và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sảnxuất
_Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu haocủa TSCĐ hữu hình ,TSCĐ vô hình ,TCSĐ thuê tài chính sử dụng
ở các phân xưởng, đội sản xuất như khấu hao máy móc ,thiết bịnhà xưởng sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn …
_Chi phí dịch vụ mua ngoài :Phản ánh những chi phí về lao
vụ ,dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuấtchung ở phân xưởng ,đội sản xuất như chi phí về điện ,nước ,chiphí điện thoại …
_Chi phí khác bằng tiền :Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoàinhững chi phí nêu trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung củaphân xưởng ,đội sản xuất
Trang 13
b)Chi phí kinh doanh thương mại của DN
Ta có thể chia chi phí kinh doanh thương mại của DN thành cácnhóm sau:
_Chi phí vận chuyển hàng hoá :là toàn bộ chi phí phát sinh trongquá trình vận chuyển hàng hoá từ khi mua vào đến khi bánra.Nhóm này gồm 3 yếu tố là cước phí vận chuyển hànghoá ,cước phí bốc dỡ khuân vác ,tạp phí vận chuyển
Cước phí vận chuyển :là yếu tố đầu tiên cấu thành nên chi phívận chuyển hàng hoá và chiếm tỷ trọng lớn nhất Có 2 trườnghợp :
+Thuê ngoài vận chuyển :trong trường hợp này ,chi phí vậnchuyển là toàn bộ số tiền mà DN phải thanh toán cho ngườivận chuyển ,được xác định căn cứ vào trọng lượng hànghoá ,độ dài quãng đường và giá cước vận chuyển
+DN tự vận chuyển :Chi phí vận chuyển bao gồm:
*Chi phí khấu hao phương tiện vận chuyển
*Chi phí về xăng dầu ,nhiên liệu sử dụng trong quá trình vậnchuyển
*Chi phí về tiền lương ,phụ cấp ,bảo hiểm chi trả cho lái phụxe
*Các khoản chi phí khác như :chi phí phụ tùng thay thế ,lệphí giao thông
Chi phí bốc dỡ khuân vác hàng hoá :Gồm toàn bộ chi phí đểthuê công nhân bốc dỡ ,khuân vác hàng hoá lên xuống phươngtiện vận chuyển ,từ các phương tiện vận chuyển vào kho thuê
Trang 14_Chi phí thu mua ,bảo quản và tiêu thụ hàng hoá là toàn bộ chiphí trực tiếp phục vụ cho quá trình thu mua ,bảo quản và tiêu thụhàng hoá (không kể chi phí vận chuyển ).Chi phí thuộc nhóm nàygồm :
+Chi phí tiền lương,tiền công ,các khoản phụ cấp tính theolương ,các khoản BH ,kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ % tiềnlương của người lao động
+Tiền thuê nhà ,công cụ lao động dùng cho việc mua,bán và bảoquản hàng hoá
+Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ bao gồm cả chi phí bảodưỡng
+Chi phí trừ dần công cụ lao động nhỏ
+Chi phí phân loại ,bao bì đóng gói và bảo quản hàng hóa
+Chi phí nguyên ,nhiên liệu điện nước dùng cho kinh doanh +Chi phí quảng cáo
+Chi phí đào tạo cán bộ ngắn hạn
+Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
+Chi phí hoa hồng đại lý
+Các chi phí khác như chi phí sổ sách nghiệp vụ …
Trang 15
_Chi phí hao hụt tự nhiên của hàng hoá :Chi phí này chỉ đượchạch toán vào chi phí kinh doanh hao hụt hàng hoá trong địnhmức
_Chi phí quản lý DN :là toàn bộ các chi phí liên quan đến côngtác quản lý DN gồm:
+Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN
+Chi phí dụng cụ ,đồ dùng văn phòng dùng cho cả DN
+Chi phí về tiền lương ,phụ cấp lương ,BHXH…trả cho bộ phậnquản lý DN
+Các khoản chi phí khác liên quan đến quản lý DN
Theo cách phân loại này ,ta biết được kết cấu ,tỷ trọng từngloại chi phí mà DN đã chi ra trong kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sảnxuất kinh doanh theo yếu tố)phục vụ cho yêu cầu thông tin vàquản trị DN để phân tích tình hình thực hiện dự toán chiphí ,đồng thời để lập dự toán chi phí cho kỳ sau
3.3.Căn cứ vào cơ chế quản lý chi phí và hạch toán của DN
Cơ sở của cách phân loại này là dựa vào công dụng kinh tế, mụcđích sử dụng và địa điểm phát sinh của chi phí SX-KD để sắpxếp thành các khoản mục chi phí nhất định phù hợp với mục tiêuquản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành
Chi phí sản xuất của DN được phân thành các khoản mục :_Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm :đây là toàn bộ chi phí liênquan đến việc sản xuất ,chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí
Trang 16*Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất chế tạo sản phẩm Những chi phí này bao gồm :
_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :là những chi phí vềnguyên vật liệu chính vật liệu phụ ,nhiên liệu phục vụ trực tiếpcho sản xuất chế tạo sản phẩm
_Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: là những chi phí vềtiền lương, BHXH,BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ %tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất
*Chi phí sản xuất chung :Đây là những chi phí phục vụ cho hoạtđộng sản xuất chung ,phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ ở các phânxưởng ,bộ phận tổ đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trựctiếp đã nêu trên.Chi phí sản xuất chung gồm 6 khoản mục :
_Chi phí nhân viên (quản lý phân xưởng :phản ánh nhữngkhoản chi phí như tiền công ,tiền lương ,các khoản phụ cấp ,tríchcác khoản bảo hiểm…cho các nhân viên phân xưởng gồm nhânviên quản lý ,nhân viên kế toán ,thống kê, thủ kho ,công nhânvận chuyển sửa chữa ở phân xưởng ,đội trại …
Trang 17
_Chi phí vật liệu :phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho hoạtđộng sản xuất nói chung như vật liệu dùng để sửa chữa ,bảodưỡng TSCĐ,vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho nhucầu quản lý chung ở phân xưởng, đội sản xuất …
_Chi phí dụng cụ sản xuất :phản ánh những chi phí về công
cụ ,dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng ,độisản xuất như dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ …
_Chi phí khấu hao TSCĐ :phản ánh toàn bộ số tiền tríchkhấu hao của TSCĐ hữu hình ,TSCĐ vô hình ,TSCĐ thuê tàichính …sử dụng ở các phân xưởng đội sản xuất …
_Chi phí dịch vụ mua ngoài
_Chi phí khác bằng tiền
_Chi phí bán hàng :là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêuthụ ,bán sản phẩm hàng hoá ,lao vụ dịch vụ.Các chi phí này phátsinh ngoài quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm nên còn được gọi
là chi phí ngoài sản xuất
_Chi phí quản lý DN :là toàn bộ các chi phí phục vụ và quản lýchung các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như các chi phí
về quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác _Chi phí hoạt động khác :là toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình tiến hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh cơ bản của DN bao gồm những chi phí về hoạt động tàichính và các chi phí bất thường
Chi phí kinh doanh thương mại của DN được phân thành cáckhoản mục:
Trang 18
_Chi phí khâu mua hàng hoá là toàn bộ chi phí trực tiếp phục vụquá trình thu mua hàng hoá của DN gồm :
+Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ ,bảo quản hàng hoá từ nơi mua
về nơi kho tàng của DN Chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí khâu mua
+Chi phí về tiền lương ,phụ cấp lương,BHXH trả cho cán bộchuyên trách thu mua (trong trường hợp đã phân công lao độngtheo khâu kinh doanh )
+Thuế ,lệ phí ,hoa hồng phải trả ở khâu mua ,các chi phí vềbảo hiểm hàng hoá ,tiền thuê kho bãi …phát sinh ở khâu muahàng hoá của DN
_Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ cho quá trìnhtiêu thụ hàng hoá của DN bao gồm các khoản mục :
+Chi phí vật liệu ,bao bì là các chi phí về vật liệu bao bìxuất dùngcho quá trình bảo quản ,tiêu thụ ,bốc dỡ và vận chuyểnhàng hoá ,vật liệu sửa chữa TSCĐ
+Chi phí dụng cụ ,đồ dùng phục vụ bán hàng như dụng
cụ ,đồ dùng, phương tiện làm việc …
+Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản hànghoá,kho,cửa hàng, phương tiện vận chuyển ,bốc dỡ ,kiểm nghiệm
…
+Chi phí dịch vụ mua ngoài :là các chi phí như thuê sửachữa TSCĐ,tiền thuê kho bãi ,vận chuyển ,bốc dỡ ,hàng hoá đểtiêu thụ ,tiền hoa hồng trả cho đại lý bán hàng ,cho đơn vị uỷ thácXNK…
Trang 19
+Các chi phí khác :là toàn bộ những chi phí bằng tiền phátsinh ở khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếpkhách ,hội họp với khách hàng giới thiệu sản phẩm hànghoá ,quảng cáo ,chi phí bảo hành …
_Chi phí quản lý DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động sống và lao động vật hoá phát sinh ở bộ máy quản lýchung của DN gồm các chi phí quản lý hành chính ,chi phí quản
lý kinh doanh và chi phí chung khác liên quan đến mọi hoạt độngkinh tế của DN trong kỳ Nhóm chi phí này được chia thành cáckhoản mục :
+Chi phí nhân viên quản lý :là số tiền DN trả cho cán bộnhân viên quản lý DN
DN và trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của DN
Cách phân loại chi phí SX_KD theo tiêu thức này có tácdụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động
Trang 20
của DN ,làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác địnhkết quả cho từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh
3.4.Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí
Theo cách phân loại này ,chi phí của DN được chia thành 2 loại :_Chi phí cố định
_Chi phí biến đổi
*Đối với sản xuất :
_Chi phí cố định là những chi phí có đặc trưng cơ bản làtổng số của nó không thay đổi khi số lượng sản phẩm sản xuấtthay đổi Khoản chi phí này là những khoản chi phí tồn tại ngay
cả khi không tiến hành sản xuất sản phẩm ví dụ như chi phí khấuhao …
_Chi phí biến đổi là những chi phí có đặc trưng cơ bảnngược lại với chi phí cố định nghĩa là nó tỷ lệ thụân với sự thayđổi của sản lượng sản phẩm sản xuất như chi phí vật liệu ,chi phínhân công khoán sản phẩm …
Khi tổng hợp toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi ta đượctổng chi phí tương ứng với sản lượng nhất định sản phẩm sảnxuất ra
*Đối với lĩnh vực kinh doanh :
_Chi phí cố dịnh là những khoản chi phí phát sinh trong kỳkhông thay đổi đáng kể khi mức lưu chuyển hàng hoá của DNthay đổi Thuộc nhóm chi phí này bao gồm chi phí khấu haoTSCĐ ,tiền thuê cửa hàng ,kho tàng trong kỳ lương cán bộ giántiếp …
Trang 21
_Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi tỷ lệthuận với mức lưu chuyển hàng hoá như chi phí về bao bì vậtliệu ,đóng gói ,lương khoán doanh thu ,chi phí nguyên liệu ,nhiênliệu …
Cách phân loại này rất hữu dụng trong việc xây dựng kế hoạch lợinhuận của DN
**Phân loại chi phí SX_KD của DN phải phù hợp với tình hìnhđặc điểm SX-KD và các mục tiêu quản lý kinh tế của DN ,điều
đó sẽ giúp DN xác định được xu hướng hình thành kết cấu của chiphí sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ khác nhau ,đồng thờilàm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá ,kiểm tra, phân tích đánh giátình hình thực hiện ké hoạch chi phí của DN Cũng nhờ đó DNtìm ra được các biện pháp quản lý chi phí tốt hơn, giảm chi phíSX-KD hạ giá thành sản phẩm, hạ thấp chi phí của DN ,nângcao hiệu quả kinh tế của DN
Kết cấu của chi phí được biểu hiện qua tỷ trọng tính thành phần
% của từng loại chi phí trong tổng số chi phí của DN trong mộtthời kỳ nhất định.Nó chịu sự tác động của nhiều nhân tố khácnhau như đặc điểm công nghệ ,công tác quản lý ngoài ra còn phụthuộc vào các thời kỳ khác nhau Cùng với sự phát triển của khoahọc công nghệ ,xu hướng biến đổi chung là tỷ trọng các chi phí vềlao động vật hoá ngày càng tăng lên trong khi tiền lương thì có xuhướng giảm xuống một cách tương đối trong tổng chi phí kinhdoanh của DN
***Việc nghiên cứu kết cấu chi phí trong DN có ý nghĩa :
Trang 22_Tạo tiền đề cho việc kiểm tra ,phân tích đánh giá việc thực hiện
kế hoạch chi phí ,xác định đúng đắn giá thành sản phẩm hànghoá,dịch vụ ,xác định chính xác các biện pháp phấn đấu hạ thấpchi phí SX-KD ,giảm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ
4.Yêu cầu quản lý và lập kế hoạch chi phí SX-KD của DN
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý
DN là tiết kiệm được chi phí SX-KD .Yêu cầu cơ bản của việcquản lý và lập kế hoạch chi phí SX-KD là đảm bảo tốt nhất quátrình SX-KD của DN trên cơ sở sử dụng hợp lý ,tiết kiệm mọinguồn vật tư ,tiền vốn ,sức lao động của DN để đạt được lợinhuận tối đa trong khuôn khổ của luật pháp ,nâng cao năng suấtlao động và hiệu quả kinh tế của DN
Để quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, các DN phải lập
kế hoạch chi phí Lập kế hoạch chi phí thực chất là dùng hìnhthức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí SX-KD của DN trong kỳ
kế hoạch cùng các biện pháp phấn đấu thực hiện kế hoạch đó Kếhoạch chi phí SX-KD là xác định mục tiêu phấn đấu của đơn vịđồng thời cũng là căn cứ để đơn vị cải tiến công tác quản lý kinhdoanh thực hiện chế độ tiết kiệm ,hạ giá thành sản phẩm hànghoá ,tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế cho DN trong kỳ
Trang 23
Chỉ tiêu chi phí SX-KD có ảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêukhác ví dụ như chỉ tiêu vốn lưu động được xác định căn cứ vào dựtoán chi phí SX-KD của đơn vị ,lợi nhuận của DN nhiều hay ítphụ thuộc phần lớn vào giá thành sản lượng hàng hoá kỳ kế hoạch
và được xác định trên cơ sở dự toán chi phí SX-KD trong kỳ
Nhiệm vụ chủ yếu của việc lập kế hoạch chi phí SX_KD làphát hiện và động viên mọi nguồn tiềm năng sẵn có của DN đểkhông ngừng giảm bớt chi phí SX-KD và chi phí tiêu thụ sảnphẩm, tăng lợi nhuận nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mởrộng ,tái đầu tư và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viênchức trong đơn vị
Việc lập kế hoạch chi phí SX_KD cần phải căn cứ vào các kếhoạch kinh tế liên quan như kế hoạch lưu chuyển hàng hoá ,vậntải ,khấu hao TSCĐ ,tiền lương, đầu tư ra ngoài DN … và hệthống các tiêu chuẩn định mức
kinh tế-kỹ thuật của Nhà Nước ,của ngành hoặc của chính
DN Mặt khác DN cần phải tiến hành phân tích ,đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch chi phí SX-KD của kỳ trước ,những khảnăng ,những mặt mạnh ,mặt yếu của DN, các nhân tố ảnh hưởng
và những biện pháp xử lý trong kỳ kế hoạch tới
Lập kế hoạch chi phí SX-KD đòi hỏi phải sử dụng nhữngphương pháp thích hợp và những chỉ tiêu về chi phí SX-KDtrong kỳ kế hoạch
II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ SX-KD CỦA DN
Trang 24
Xác định hệ thống chỉ tiêu kế hoạch chi phí kinh doanh của DNphải căn cứ vào tình hình đặc điểm SX-KD ,chế độ quản lý tàichính kế toán của Nhà Nước ,của ngành hoặc của chính DN trongtừng thời kỳ kế hoạch cụ thể
Tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý kinh tế ,quản lý tài chính ,quản
lý chi phí của các DN mà hệ thống chỉ tiêu kế hoạch chi phí
SX-KD có thể rộng hẹp khác nhau nhưng nhìn chung chúng bao gồmcác chỉ tiêu sau :
II.1.Đối với hoạt động sản xuất có các chỉ tiêu :
a.Tổng mức giá thành sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất ,khi quyết định lựa chọn phương ánsản xuất một loại sản phẩm nào đó ,DN cần tính đến lượng chiphí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó Điều đó có nghĩa
là DN phải xác định được giá thành của sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của
DN để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhấtđịnh Đó là biểu hiện chi phí cá biệt của DN để sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Cùng loại sản phẩm trên thị trường có thể có nhiều
DN cùng sản xuất nhưng do trình độ trang thiết bị ,công nghệ sảnxuất và trình độ quản lý khác nhau nên giá thành sản phẩm củacác DN về loại sản phẩm đó cũng khác nhau
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệtgiá thành sản xuất sản phẩm và giá thành tiêu thụ sản phẩm Giáthành sản xuất sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí của DN bỏ ra
Trang 25
để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm Giá thành tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá hay còn được gọi là giá thành toàn bộ của sảnphẩm hàng hoá bao gồm toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sảnxuất cũng như tiêu thụ sản phẩm (tức là gồm cả chi phí lưu thôngsản phẩm )
Để quản lý giá thành và có phương hướng phấn đấu giảm giáthành ,mỗi đơn vị sản xuất đều cần phải xác định kế hoạch giáthành Xác định kế hoạch giá thành tức là dùng hình thức tiền tệxác định mức độ hao phí lao động sống và lao động vật hoá trongsản xuất ở kỳ kế hoạch ,mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sảnphẩm so sánh được của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo Bởi vậygiá thành được xác định là mục tiêu phấn đấu giảm chi phí của
DN đồng thời là căn cứ thúc đẩy DN cải tiến quản lý
SX-KD ,thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất để hạ giá thành sảnphẩm
Muốn xác định Tổng mức giá thành sản phẩm theo khoản mụctrước hết phải xác định giá thành đơn vị của sản phẩm Cách tínhgiá thành đơn vị của sản phẩm như sau:
*Đối với những khoản mục độc lập (khoản mục trực tiếp )nhưnguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ,nhiên liệu ,năng lượng ,tiềnlương của công nhân sản xuất ta tính được bằng cách lấy địnhmức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm nhân với đơn giá kếhoạch Để đảm bảo tính chất đúng đắn của kế hoạch cần phải hệthống định mức kinh tế-kỹ thuật tiên tiến và hệ thống đơn giá phảiđược tính toán hợp lý
Trang 26
*Đối với những khoản mục chi phí tổng hợp (chi phí giántiếp )như chi phí quản lý phân xưởng ,chi phí quản lý xínghiệp ,chi phí tiêu thụ …thì trước hết phải lập dự toán chung sau
đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho mỗi đơn vị sảnphẩm
Có nhiều tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp cho các loại sảnphẩm Những tiêu chuẩn thường dùng là giờ công định mức ,tiềnlương chính của CNSX,giờ máy chạy…
Chi phí tiêu thụ cũng phải lập dự toán nhưng khi phân bổ thôngthường chỉ phân phối cho sản lượng sản phẩm tiêu thụ Phươngpháp phân bổ chi phí tiêu thụ thường là tính theo tỷ lệ % nhấtđịnh so với giá thành công xưởng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ Công thức tính:
Giá thành 1 đơn
vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm sản xuấttrong kỳ
Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Giá thành toàn bộ
Tổng số sản phẩmsản xuất trong kỳ x
Giá thành 1 đơn
vị sản phẩm
b Mức hạ giá thành sản phẩm :là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiết
kiệm chi phí của DN
Các DN hoạt động trong cơ chế thị trường có điều tiết vàcạnh tranh điều đó buộc các DN phải hết sức quan tâm đến việcgiảm chi phí ,hạ thấp giá thành của sản phẩm có thể so sánh
Trang 27Zi0 :Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ gốc.
Zi1 :Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch
Si1 :Số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch
Z S
M
T
Trang 28
MZ :Mức hạ giá thành sản phẩm
Si1 :Số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch
Zi0 :Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ gốc
Khi xem xét việc hạ giá thành sản phẩm trong kỳ cần phải kếthợp xem xét cả 2 chỉ tiêu Mức hạ giá thành sản phẩm và Tỷ lệ hạgiá thành sản phẩm Chỉ khi nào DN hoàn thành đồng thời cả haichỉ tiêu nói trên thì DN mới được xác nhận là hoàn thành nhiệm
vụ hạ giá thành do chính DN tự đặt ra để phấn đấu
II.2.Đối với hoạt động kinh doanh gồm các chỉ tiêu :
a.Tổng mức chi phí kinh doanh :Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh
vì nó bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan đặc biệt là nhân
tố giá cả.Tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá tiêuthụ trong kỳ là chỉ tiêu cơ bản và là cơ sở để xác định các chỉ tiêukhác
Tổng mức chi phí kinh doanh được tính như sau:
Trang 29Chi phí mua hàng phân
bổ cho hàng hoá đã tiêuthụ trong kỳ
+
CPBH và chi phíQLDN phân bổcho hàng bán raViệc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN chohàng hoá dự trữ trong kỳ theo chế độ hiện hành chỉ đặt ra với các
DN kinh doanh không ổn định,doanh thu trong kỳ nhỏ ,chi phíthực tế phát sinh lớn
Đối với các DN sản xuất kinh doanh có tính chất ổn định ,chu kỳkinh doanh dài thì chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá tiêuthụ trong kỳ được xác định như sau:
F=F ĐK +F P S -F CK
Trong đó :
F : Chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá tiêu thụtrong kỳ
FĐK :Chi phí phát sinh trong kỳ
FCK :Chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá dự trữcuối kỳ
Theo chế độ kế toán hiện hành ,tài khoản chi phí không có số dưcuối kỳ, vì vậy các khoản CPBH và chi phí QLDN phát sinh vớimức độ lớn thì chỉ phân bổ một phần vào chi phí bán hàng và chiphí QLDN cho lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ ,phần chi phí cònlại sẽ được kết chuyển sang kỳ sau, đó chính là chi phí phân bổcho hàng hoá dự trữ cuối kỳ
Công thức tính :
Trang 30Tổng trị giá hàng hoá trong kỳ
Trong công tác lập kế hoạch chi phí kinh doanh của DN ,chỉtiêu này có thể được tính theo nhiều phương pháp khác nhau ví dụnhư có thể tính theo phương pháp dự tính tỷ lệ % trên tổng thunhập của DN trong kỳ kế hoạch từ đó tính ra tổng mức chi phíkinh doanh kế hoạch
Do những nhu cầu về nghiên cứu thị trường ,quảng cáo , các chiphí hỗ trợ marketing và phát triển hoặc do những đặc điểm khácnhau của từng loại chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kếhoạch ,DN có thể hoặc cần thiết phải lập kế hoạch chi tiết chotừng bộ phận chủ yếu của chi phí kinh doanh trong kỳ kế hoạchsau đó tổng hợp lại sẽ có các chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanhcủa kỳ kế hoạch
Chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh mới chỉ phản ánh qui môtiêu dùng vật chất ,tiền vốn và mức chi phí kinh doanh để phục vụquá trình kinh doanh của DN và xác định số phải bù đắp từ thunhập của DN trong kỳ.Nhưng chỉ tiêu này không phản ánh đượcchất lượng của công tác quản lý chi phí kinh doanh của DN trong
kỳ đó ,vì vậy cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí
b.Tỷ suất chi phí kinh doanh
Tỷ suất chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối phảnánh mối quan hệ giữa tổng mức chi phí kinh doanh với mức lưu
Trang 31
chuyển hàng hoá trong kỳ Chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ %giữa chi phí kinh doanh với doanh thu kinh doanh hoặc thu nhậpcủa DN trong kỳ
Công th c tính: ức tính:
Trong đó F':Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)
F: Tổng mức chi phí kinh doanh
M:Tổng thu nhập hoặc doanh thu của DN trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh phản ánh :cứ 100 đồng doanh thu bán hàng hoặc thu nhập của DN đạt được trong kỳ thì mất bao nhiêu đồng chi phí Tỷ suất chi phí kinh doanh càng nhỏ thì
hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh càng cao.Vìvậy ,có thể sử dụng chỉ tiêu này để phân tích và so sánh trình độquản lý chi phí kinh doanh giữa các kỳ của DN hoặc giữa các DNcùng loại trong một thời kỳ cụ thể
c Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình tình và kết quả hạ thấpchi phí kinh doanh của DN trong kỳ theo công thức :
DF' =F' 1 - F' 0
Trong đó :
DF' : Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh(%)
F'1 :Tỷ suất chi phí kinh doanh trong kỳ so sánh
F'0 :Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
Trang 32
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà DN chọn kỳ gốc hay kỳ sosánh để phù hợp với sự phân tích.Có thể chọn kỳ gốc là chỉ tiêu
kế hoạch còn kỳ so sánh là chỉ tiêu thực hiện của cùng một thời
kỳ hoặc kỳ gốc là số thực hiện năm trước,kỳ so sánh là số kếhoạch năm sau…để đánh giá mức độ hạ thấp tỷ suất chi phí kinhdoanh của DN
d.Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ giảm chi phíkinh doanh nhanh hay chậm giữa hai DN cùng loại trong cùngmột thời kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một DN
F'0 :Tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc
Chỉ tiêu này giúp người quản lý DN thấy rõ hơn tình hình kết quảphấn đấu giảm chi phí kinh doanh bởi vì trong một số trường hợpgiữa hai thời kỳ của DN (hoặc giữa hai DN co thể so sánh đượcvới nhau) đều có mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh như nhaunhưng tốc độ giảm chi phí kinh doanh lại khác nhau khi đó thời
Trang 33
kỳ nào hoặc DN nào có tốc độ giảm chi phí nhanh hơn thì đượcđánh giá tốt hơn hoặc ngược lại
e.Mức độ tiết kiệm hoặc bội chi do hạ thấp hoặc tăng chi phí kinh
doanh Kết quả của việc hạ thấp chi phí kinh doanh là tănglợi nhuận cho DN Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ mà DN tiếtkiệm được hay bội chi do việc phấn đấu hạ thấp chi phí hoặc chưa
f Hệ số sinh lời của chi phí
Chỉ tiêu L N trên CPKD được gọi là hệ số sinh lời của chiphí
Đây là chỉ tiêu phản ánh :cứ một đồng chi phí kinh doanh mà DN
bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Công th c tính : ức tính:
Trong đó HF :hệ số sinh lời của chi phí kinh doanh trong kỳ
L N :Tổng lợi nhuận trước thuế của DN trong kỳ
F : Tổng chi phí SX-KD trong kỳ
Trang 34
Thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được hiệu quả SX-KD của
DN ,trình độ sử dụng các nguồn nhân tài ,vật lực của DN trong kỳhoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vìvậy,để phân tích đánh giá tình hình sử dụng chi phí SX-KDmột cách toàn diện ta cần phải đi sâu nghiên cứu ,phân tíchtoàn bộ các chỉ tiêu đó và từng khoản mục chi phí cụ thể củachi phí SX_KD
Tuy nhiên ,việc phân tích đánh giá đó cũng chỉ là bước đầu ,ta cầnphải kết hợp với việc phân tích tình hình đặc điểm sản xuất kinhdoanh thực tế của DN trong kỳ để có được những ý kiến đánh giását thực với tình hình và trình độ quản lý chi phí của DN trên cơ
sở phân tích các chỉ tiêu cơ bản Mỗi DN không chỉ đề ra kếhoạch quản lý chi phí mà từ đó phải xây dựng cho đơn vị mìnhcác phương hướng ,giải pháp nhằm hạ thấp chi phí SX-KD
Mục tiêu cuối cùng của DN là lợi nhuận do đó việc hạ thấpchi phí luôn là vấn đề thiết yếu của các DN Muốn vậy DN mộtmặt phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm ,mặt khác phải phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm cụ thể của từng DN Chỉ trên
cơ sở đó ,DN mới đề ra được các phương hướng và biện pháp hạthấp chi phí có hiệu quả
III NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠ THẤP CHIPHÍ SX-KD TRONG DN
III.1.Sự cần thiết phải hạ thấp chi phí trong hoạt động SX-KD ởcác DN
Trang 35
Trong nền kinh tế thị trường,hoạt động sản xuất kinh doanh củacác DN phải chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tếđặc biệt là quy luật cạnh tranh.Điều này đòi hỏi DN muốn tồn tại
và đứng vững trên thị trường thì DN phải không ngừng mở rộngthị trường,mở rộng qui mô kinh doanh của DN Chính vì vậy các
DN phải chủ động ,kịp thời ra những kế hoạch sát thực và mangtính khả thi nhất để đảm bảo đạt được lợi nhuận tối ưu ,tăng tíchluỹ cho DN đồng thời giúp cho DN có thể tái SX-KD ,cải thiệnđời sống cán bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới ngân sách Nhà Nước
Chi phí SX-KD của DN là chỉ tiêu chất lượng phản ánhtổng hợp mọi mặt hoạt động SX-KD của DN Thông qua chỉ tiêunày ,ta có thể đánh giá được tình hình cũng như trình độ quản lýkinh doanh của DN Đối với các DN ,hạ thấp chi phí SX-KD làđiều kiện tiên quyết để DN hạ thấp giá thành của sản phẩm hànghoá ,tăng sức cạnh tranh trên thị trường ,mở rộng qui mô SX-KDtăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế cho DN Chi phí của DNcàng được hạ thấp bao nhiêu thì càng góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh bấy nhiêu
Ngoài ra,ở góc độ xã hội ,DN quản lý chi phí tốt sẽ góp phần tiếtkiệm vốn và chi phí không những cho DN mà còn cho cả nềnkinh tế ,là điều kiện để tăng tích luỹ cho Nhà Nước
Nói tóm lại ,việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh ở DN làcông việc đòi hỏi phải có sự nghiên cứu khoa học và hợp lý Tuynhiên ,giảm chi phí không đồng nghĩa với việc cắt xén tuỳ tiện
Trang 36III.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí SX-KD của DN
Như đã trình bày ở trên ,chi phí SX-KD của DN là biểu hiệnbằng tiền của những hao phí về vật chất ,về sức lao động và cácchi phí bằng tiền khác liên quan đến quá trình hoạt động kinh tếcủa DN trong một thời kỳ nhất định và được bù đắp từ thu nhậpcủa DN trong thời kỳ đó Các bộ phận của chi phí SX-KD phátsinh hàng ngày ,hàng giờ trong suốt quá trình hoạt động kinhdoanh của DN trong kỳ vì vậy chúng chịu sự tác động của nhiềunhân tố khác nhau trong đó có những nhân tố mang tính kháchquan cũng có những nhân tố mang tính chủ quan thuộc công tácquản lý của DN
Những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chi phí của DN đó
là những chủ trương,đường lối ,chính sách,chế độ quản lý kinh tếcủa Nhà Nước ban hành và áp dụng cho các giai đoạn pháttriển Các DN phải tuân thủ các quy định thể lệ do Nhà Nước banhành ,đây chính là nguyên tắc xuyên suốt cho công tác quản lý chiphí SX-KD ,là điều kiện cơ bản cho việc áp dụng chế độ kiểm tra,phân tích và hạch toán chi phí.Việc phân bố cơ cấu kinh tế ,sản
Trang 37Sau đây,ta xem xét ảnh hưởng của một số nhân tố chủ yếu đến chiphí của DN
1.Ảnh hưởng của nhân tố tổng mức lưu chuyển hàng hoá và
kết cấu mức lưu chuyển hàng hoá tới chi phí SX-KD của DN
Để thấy rõ ảnh hưởng của nhân tố này ,ta cần phải xác định rõmối quan hệ giữa chi phí SX-KD và mức lưu chuyển hàng hoátrong kỳ của DN
Chi phí SX-KD của DN có thể được chia thành chi phí cố định
và chi phí biến đổi Theo cách phân loại này ,có thể xác định đượcTổng mức chi phí kinh doanh theo công thức sau :
F=F 0 +F BĐ =F 0 +F (M) (*)
Trong đó F :Tổng chi phí
F0 :Chi phí cố định
F(M) :Chi phí biến đổi
Như vậy ,khi tổng mức tiêu thụ của DN (M) thay đổi thì F cũngthay đổi theo thông thường mức độ thay đổi này tuân theo mộtnguyên tắc nhất định
Ví dụ :khi mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ tăng lên thì bộ phậnchi phí biến đổi như bao bì ,vật liệu đóng gói ,lương khoán doanh
Trang 38
thu …cũng tăng lên một cách tương ứng trong khi các chi phí cốđịnh như khấu hao nhà xưởng ,máy móc ,chi phí văn phòng…lạikhông thay đổi làm cho tổng mức chi phí tăng lên.Tỷ suất lại có
xu hướng ngược lại
M sẽ giảm kéo theo F/M giảm
Kết cấu mức lưu chuyển hàng hoá cũng tác động mạnh đến chỉtiêu chi phí của DN Nếu DN sản xuất -kinh doanh những mặthàng có chất lượng tốt ,phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùngthì hàng hoá càng được tiêu thụ nhanh do đó có điều kiện giảmđược chi phí bảo quản ,hao hụt hàng hoá…tức là có thể giảmđược tổng mức chi phí trong kỳ và ngược lại
2.Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí
SX-KD của DN.
Thực chất đây là một nhóm các nhân tố ,thuộc nhóm này baogồm :chất lượng hàng hoá ,bao bì ,mẫu mã hợp thị hiếu người tiêudùng sẽ tạo điều kiện tốt cho các DN mở rộng được mức lưuchuyển hàng hoá do đó có thể giảm được tỷ suất chi phí SX-KD ,ngoài ra sự phân bố sản xuất hợp lý cũng tạo điều kiện cho việc
Trang 39
giảm chi phí bảo quản ,giảm hao hụt hàng hoá ,chi phí vậnchuyển …từ đó giảm được chi phí SX-KD
3.Ảnh hưởng của nhân tố giá cả tới chi phí SX-KD của DN
*Ảnh hưởng của giá cả hàng hoá
Trong nền kinh tế thị trường ,giá cả hàng hoá luôn luôn có sựthay đổi Sự thay đổi của giá cả làm cho tổng mức chu chuyểnhàng hoá thay đổi dẫn đến sự thay đổi của tỷ suất chi phí lưuthông Đây là một nhân tố khách quan ,tồn tại ngoài ý muốn chủquan của DN vì DN vận động theo cơ chế thị trường do đó DNphải tuân theo quy luật giá cả ,quy luật cạnh tranh và sự điều tiếtcủa thị trường là điều tất yếu
Ta có công th c xác ức tính: định mức độ ảnh hưởng của giá cả đến tỷ suất nh m c ức tính: độ ảnh hưởng của giá cả đến tỷ suất ảnh hưởng của giá cả đến tỷ suất nh h ưởng của giá cả đến tỷ suất ng c a giá c ủa giá cả đến tỷ suất ảnh hưởng của giá cả đến tỷ suất đến tỷ suất ỷ suất n t su t ất chi phí:
M1 :Doanh thu kỳ thực hiện tính theo giá kỳ thực hiện
M01:Doanh thu kỳ thực hiện tính theo giá kỳ gốc
*Ảnh hưởng của giá cả các yếu tố chi phí
Các khoản mục tính trong giá thành của sản phẩm hàng hoá cũngluôn có sự biến động nhất là giá cước phí vận chuyển ,giá cả củanguyên ,nhiên ,vật liệu dụng cụ …hoặc giá cả của các lao vụ dịch
Trang 40
vụ khác Sự thay đổi đó có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí
và tỷ suất chi phí Nếu giá cả NVL,dụng cụ tăng lên thì chi phícủa DN sẽ tăng lên và ngược lại Vì vậy, việc lựa chọn thay thếcác loại NVL với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng kinh doanh của DN cũng là yếu tố quan trọng để giảm đượcchi phí SX-KD
4.Ảnh hưởng của nhân tố cơ sở vật chất và tổ chức mạng lưới
kinh doanh của DN
Mạng lưới thương mại mở rộng ,hệ thống kho tàng ,cửa hàng kinhdoanh phân bố hợp lý ,thuận tiện cho vận động của hàng hoá ,đảmbảo phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng thì sẽ tăng được doanhthu ,giảm bớt được những khâu trung gian ,tiết kiệm được chi phívận chuyển ,giảm hao hụt hàng hoá do vậy tiết kiệm được chi phíkinh doanh
Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật của DN tốt thì DN có khả năng mởrộng được mức lưu chuyển hàng hoá ,tăng năng suất lao động …làm cho chi phí của DN giảm một cách tương đối
5.Sự tiến bộ của khoa học-kỹ thuật và công nghệ
Việc áp dụng mau lẹ những thành tựu về khoa học và công nghệvào sản xuất-kinh doanh là nhân tố vô cùng quan trọng cho phép
DN tiết kiệm được chi phí ,hạ giá thành của sản phẩm ,hàng hoá
và thành công trong kinh doanh Nhất là trong điều kiện hiệnnay ,cuộc Cách Mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh
mẽ ,các máy móc ,thiết bị được dùng vào sản xuất ,kinh doanh rấthiện đại ,thay thế nhiều lao động nặng nhọc của con người và điều