Cũng giống như các thiết bị sử dụng điện khác máy tính chịu ảnhhưởng rất nhiều từ môi trường hoạt động như: nhiệt độ, bụi, quá trình màimòn và đặc biệt là khí hậu nóng ẩm của một quốc gi
Trang 1MỤC L
LỜI CẢM ƠN 2
Phần 1 Mở đầu 3
Phần 2 Tổng quan về máy tính PC 4
2.1 Lịch sử phát triển: 4
2.2 Giới thiệu sơ đồ khối cấu trúc chung của máy tính 5
2.3 Các thành phần trong hệ thống máy tính 6
2.2.2 CPU (Central Processing Unit) - Vi xử lý: 8
2.2.3 Bộ nhớ trong RAM và ROM: 9
2.3.1.1 ROM (Read Only Memory): 9
2.3.1.2 RAM (Random Access Memory): 10
2.2.4 Case và bộ nguồn: 10
2.2.5 Bộ nhớ ngoài: 11
2.2.5.1 Đĩa mềm và ổ đĩa mềm: 11
2.2.5.1.1.Đĩa mềm: 11
2.2.5.1.2.Ổ đĩa mềm: 11
2.2.5.2 Ổ đĩa cứng: 11
2.2.5.3 Ổ đĩa quang CDROM, DVD: 12
2.2.5.3.1.CDROM (Compact Disk Read Only Memory) : 12
2.2.5.3.2.DVD (“Digital Versatile Disc” hoặc “Digital Video Disc”): 12
2.2.6 Các thiết bị ngoại vi thông dụng: 13
2.2.6.1 Màn hình (Monitor): 13
2.2.6.2 Bàn phím (Keyboard): 14
2.2.6.3 Chuột (Mouse): 15
2.2.6.4 Máy in (Printer): 15
2.2.7 Một số thiết bị khác: 15
Phần 3 Bảo trì máy tính 17
1 Thế nào là bảo trì máy tính? 17
2 Bảo trì phần cứng 17
Bảo trì HDD: 20
3 Bảo trì RAM: 23
4 Bảo trì mainboard: 24
5 Bảo trì CPU, cánh tản nhiệt và quạt tản nhiệt: 26
Y Phần 4 Nâng cấp máy tính 52
4.1 Tổng quan về nâng cấp máy tính 52
4.1.1 Nâng cấp máy tính là gì? 52
5.1.2 Tại sao phải nâng cấp máy tính? 52
4.2 Các thiết bị có thể nâng cấp 52
Laptop: Acer Aspire AS4740: 53
2 Desktop: 53
4.2.1 Với Laptop Acer AS4740: 53
Nâng cấp RAM: 53
4.2.2.Nâng cấp card đồ họa cho Desktop: 58
Phần 5 Kết luận: 61
Trang 2Tài liệu tham khảo 62
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin trân thành cảm ơncác thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin trường Cao đẳng nghề HùngVương đã tận tình giúp đỡ, cung cấp kiến thức và truyền đạt kinhnghiệm cho chúng em trong những năm học vừa qua
Em cũng trân thành cảm ơn thầy giáo Đỗ Quang Minh đã tậntình hướng dẫn em định hướng nghiên cứu và thực hiện trong thời gianthực tập vừa qua
Trong quá trình thực tập, thực hiện đề tài, mặc dù em đã
cố gắng vận dụng hết những kiến thức đã được học và làmviệc với tinh thần cao nhất song không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và bạn bè đểbài báo cáo thực tập này được hoàn chỉnh hơn
Trang 4Phần 1 Mở đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật nói chung vàcông nghệ thông tin nói riêng đã làm cho máy tính hiện diện ởrất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, máy tính đã trởnên phổ biến hơn trong các gia đình để phục vụ các nhu cầu về côngviệc và giải trí của con người
Cũng giống như các thiết bị sử dụng điện khác máy tính chịu ảnhhưởng rất nhiều từ môi trường hoạt động như: nhiệt độ, bụi, quá trình màimòn và đặc biệt là khí hậu nóng ẩm của một quốc gia nhiệt đới gió mùanhư Việt Nam Do đó trong quá trình sử dụng máy tính cần đượcbảo trì định kì đế có thể có được khả năng hoạt động với hiệu suất tốtnhất Bên cạnh vấn đề về phần cứng thì phần mềm máy tính vàcác dữ liệu được lưu trữ trên máy tính đã và đang rất được chútrong và phát triển mang đến cho người sử dụng môi trường sử dung máytính an toàn và tiện lợi nhất
Tuy máy tính xuất hiện cách đây không lâu nhưng những thành tựtrong lĩnh vực công nghệ thông tin đã thổi bùng lên một cuộcchạy đua công nghệ nghiên cứu và phát triển về phần cứng máy tính.Những linh kiện máy tính ngày càng trở nên nhỏ hơn, thông minh hơn, tiếtkiệm điện năng hơn Những chiếc máy tính cũ dần dần trở nên lỗi thời,không còn phù hợp với những phần mềm, hệ điều hành, haynhững ứng dụng giải trí có yêu cầu lớn từ phần cứng đẫn tới chúng bị loại
bỏ, để tận dụng lại những phần cứng đó người ta cần phải nâng cấp hệ thốngmáy tính đó dựa trên cấu hình máy tính cũ và thay thế nhữnglinh kiện phần cứng mới phù tương thích với những linh kiệncòn lại trong hệ thống nhằm cải thiện tốc độ, hiệu năng,khả năng lưu trữ của máy tính Việc nâng cấp không chỉ dừng lại trên góc độphần cứng mà còn nâng cấp cả về phần mềm nhằm cung cấp
Trang 5cho người sử dụng những tiện ích, môi trường làm việc tốt hơn.
Trang 6Phần 2 Tổng quan về máy tính PC.
2.1 Lịch sử phát triển:
Máy tính điện tử ra đời vào năm 1946 tại Hoa Kỳ từ đó đã phát triểnrất
mạnh và đến nay đã trải qua 5 thế hệ:
• Thế hệ 1 (thập niên năm 50): dùng bóng điện tử chân không, tiệu thụnăng lượng rất lướn Kích thước máy lớn khoảng (250 m1) nhưng tốc độ xử
lý lại rất chậm chỉ đạt khoảng vài ngàn phép tính trên 1 giây.Giá cả cực kì đắt
• Thế hệ 2 (thập niên 60): các bóng điện tử đã được thay bằng cácbóng làm bằng chất bán dẫn nên năng lượng tiêu thụ giảm, kích thước nhỏhơn (50 m2), tốc độ xử lý đạt vài chục ngàn phép tính trên 1giây
• Thế hệ 3 (thập niên 70): thời giian này đánh dấu một công nghệ mớilàm nền tảng cho sự phát triển máy tính sau này, đó là công nghệ vi mạchtích hợp IC Máy tính có kích thước nhỏ gọn hơn nhiều và tiêu thụ nănglượng ít hơn, tốc độ xử lý đạt vài trăm ngàn phép tính trên giây
• Thế hệ 4 (thập niên 80): cũng dùng vi mạch tích hợp nhưng nhỏ gọnhơn mà tốc độ tính toán lại cao hơn nhờ các công nghệ ép vi mạch tiên tiến
Có nhiều loại máy tính cùng tồn tại, để phục vụ cho nhiều mục đích, trong đóchia ra 3 loại chính là:
■ Siêu máy tính (Main Frame Computer): kích thước rất lớn và có rấtnhiều tính năng đặc biệt, thường được sử dụng trong chính phủ, quân đội hayviện nghiên cứu Chi phí cao
■ Máy tính mini (Mini Computer): kích thước khá to (cỡ hay ngăn tủđựng hồ sơ) thường được sử dụng trong các công ty, các cơ quan hay trụ sở
■ Máy vi tính (Micro Computer): ra đời vào năm 1982 Máy vi tính có
1
Trang 7rất nhiều ưu điểm như: giá rẻ, giảm giá rất nhanh, kích thước rất nhỏ gọn nên
dễ dàng di chuyển, đặt để, tiêu thụ nănglượng ít và ít hư hỏng Máy vi tínhbắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1987
Nguồn điện: cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trongmáy tính
• Thế hệ thứ 5: dó là thế hệ đang diễn ra hiện nay, tập trungphát triển về nhiều mặt cho máy tính nhằm nâng cao tốc độ xử lý và tạonhiều tính năng hơn nữa cho máy tính Các loại máy tính ngày nay có thểt xử
lý hàng chục tỷ phép tính trên một giây
2.2 Giới thiệu sơ đồ khối cấu trúc chung của máy tính
Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhau thôngqua một bo mạch chủ, sự liên kết này được điều khiển bởi CPU và hệ thốngphần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ thoongsb có một chức năng riêngbiệt trong đó có ba thiết bị quan trọng nhất là CPU,Mainboard và bộ nhớ RAM
Bộ nhớ trong (ROM, RAM): là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụtrực tiếp cho việc xử lý của CPU, nó giao tiếp với CPU không qua một thiết
bị trung gian
5 Bộ nhớ ngoài: là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếpphục vụ cho CPU, bao gồm các loại đĩa mềm, đĩa cứng,
Trang 8CDROM Khi giao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường làRAM) hay gọi là ngắt.
6 Màn hình: là thiết bị đưa thông tin ea giao diện trực tiếpvới người dùng Đây là thiết bị xuất chuẩn của máy vi tính hay còn gọi
Trang 9trung gian cho quá trình giao tiếp của cácc thiết vị đượccắm vào mainboard.
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tínhiệu qua mainboard, ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bịcũng phải thông qua mainboard Hệ thống làm công việc vận chuyển trongmainboard gọi là bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau
Một mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khácnhau với nhiều thế hệ khác nhau cắm trên nó
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều hãng sản xuấtkhác nhau như: Intel, Compact, Asus, Gigabyte, Foxconn mỗi hãngsản xuất có những đặc điểm riêng cho lại mainboard của mình.Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần và đặc điểmgiống nhau
Các thành phần cơ bản trên mainboard:
• Khe cắm CPU: có hai loại cơ bản là Slot và Socket
• Slot: là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU đời cũnhư Pentium II, Pentium III loại này chỉ có trên các mainboard đời cũ
• Socket: là khe cắm hình chữ nhật (hoặc vuông)
có lỗ hoặc các lá đồng nhỏ để tiếp xúc với các chân của CPU khicắm vào Hiện nay đa số các CPU dùng socket 775, Socket LGA 2011 (đờimới) tương thích với CPU Intel® Core™ i7
• Khe cắm RAM
• Bus: là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lýđến bộ mới và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiềuchuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA
• Khe cắm bộ điều hợp: dùng để cắm các bộ điều hợp như card mànhình, card mạng, card âm thanh Chúng cũng gồmnhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như ISA, EISA,PCI
Trang 10• ISA (Industry Standard Architecture): là khe cắm card dài cho cardlàm việc ở chế độ 16 bit.
• EISA (Extended Industry Standard Architecture):
là chuẩn cải tiến của ISA để tăng khả năng giao tiếp với Bus mowr rộng
và không qua sự điều khiển của CPU
• PCI (Peripheal Compoment Interface): là khe cắmngắn dùng cho loại card 32 bit
• Khe cắm IDE (Intergrated Drive Electronics): có 2 khe cắm dùng đểcắm cáp đĩa cứng và CD - ROM
• Khe cắm Floppy: dùng để cắm ổ đĩa mềm
• Cổng nối bàn phím
• Các khe cắm nối tiếp (thường là COM1 và COM2): sử dụng cho cácthiết bị nối tiếp như: chuột, modem Các bộ phận này được sự hỗ trợ của cácchip truyền nhận không đồng bộ vạn năng UART (Univeral AsynchromousReceiver Transmitter) được cắm trực tiếp trên mainboard để điều khiển traođổi thông tin nối tiếp giữa CPU với các thiết bị ngoài
• Các khe cắm song song (thường là LPT1 và LPT2): dùng để cắm cácthiết bị giao tiếp song song như máy in
• Khe cắm điện cho mainboard thường có 2 khe, một dùng cho loại AT
và một dùng cho loại ATX
• Các ROM chứa các chương trình hỗ trợ khởi động và kiểm trathiết bị Tiêu biểu là ROM BIOS chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết
bị và khởi động máy
• Các chip DMA (Direct Memory Access): đây là chip truy cập bộ nhớtrực tiếp, giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển củaCPU
• Pin và CMOS lưu trữ các thông số thiết lập cấu hình máy tínhgồm cả RTC (Real Time Clock - đồng hồ thời gian thực)
• Các thành phần khác như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiểnngắt, chip điều khiển thiết bị, bộ nhớ Cache cũng được gắn sẵn trênmainboard
Trang 11• Các Jump thiết lập các chế độ điện, chế độ truy cập, đèn báo Trongcác mainboard mới, các Jump này được thiết lập tự động bằng các phầnmềm.
Mặc dù được thiết kế tích hợp nhiều phần nhưng do được sản xuất với côngnghệ cao, nên khi bị hỏng một bộ phận thường phải bỏ nguyên cả mainboard.2.2.2 CPU (Central Processing Unit) - Vi xử lý:
Đây là bộ não của máy tính, nó điều khiển mọi hoạt động của máytính CPU liên hệ với các thiết bị khác qua mainboard và hệ thống cáp củathiết bị CPU giao tiếp trực tiếp với RAM và ROM, còn các thiết bịkhác được liên hệ thống quan một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắtthường gọi chung là cổng
Khi một thiết bị cần giao tiếp với CPU nó sẽ gửi yêu cầu ngắt (InterruptRequest - IRQ) và CPU sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng vàgiao tiếp với thiết bị thông qua vùng địa chỉ quy ước Chính điều này dẫn đếnkhi ta khai báo hai thiết bị có cùng địa chỉ vào ra và cùng ngắt giao tiếp sẽdẫn đến lỗi hệ thống (xung đột ngắt - IRQ Conflict) có thể làm treo máy
Để đánh giá các CPU, người ta thường căn cứ vào các thông số của CPU nhưtốc độ, độ rộng của Bus, độ lớn của Cache và tập lệnh được CPU hỗ trợ Tuynhiên rất khó có thể đánh giá chính xác các thông số này, do đó người ta vẫnthường dùng các chương trình thử trên cùng một hệ thống cócác CPU khác nhau để đánh giá các CPU
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại CPU do nhiều hãng sản xuất khácnhau với các tốc độ khác nhau dẫn đến giá cả của chúng cũng khác nhau Ta
có thể phân loại CPU theo 2 cách như sau: phân loại theo đời, phân loại
theo nhà sản xuất.
Trang 122.2.3 Bộ nhớ trong RAM và ROM:
Xét trong giới hạn bộ nhớ ngắn trên mainboard thìđây là bộ nhớ trực tiếp với CPU Nó là nơi CPU lấy dữ liệu và chương trình
để thực hiện, đồng thời cũng là nơi chưa dữ liệu xuất ra ngoài
Để quản lý bộ nhớ này người ta tổ chức gộp chúng lại thành nhóm 8 bit rồicho nó một địa chỉ để CPU truy cập đến Chính điều này khi nói đến dunglượng bộ nhớ, người ta chỉ đề cập đến đơn vị byte chứ không phải là bit Bộnhớ trong gồm 2 loại:
2.3.1.1 ROM (Read Only Memory):
Đây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc và thực hiện chứ không có quyềnthay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với
thiết bị ghi đặc biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trìnhquan trọng như chương trình khởi động, chương trình kiểmtra thiết bị Tiêu biểu trên mainboard là ROM BIOS.2.3.1.2 RAM (Random Access Memory):
Đây là bộ nhớ chính mà CPU giao tiếp trong quá trình xử
lý dữ liệu của mình, bở loại này cho phép ghi vàxóa dữ liệu nhiều lần giúp cho việc trao đổi dữ liệutrong quá trình xử lý của CPU thuận lợi hơn
RAM được tổ chức thành các byte xếp sát nhau và được đánh địa chỉ chotừng byte Khi CPU ghi dữ liệu vào bộ nhớ, nó sẽ giữ giá trị ô nhớ đầu và độdài ghi được để truy cập CPU tìm đến địa chỉ đầu của mục cần tìm và từ
đó đọc tiếp các thônng tin còn lại
Khi thực hiện chương trình, CPU đọc chương trình vàghi lên bộ
Trang 13nhớ sai đó mới tiên hành thực hiện các lệnh Ngày nay, các chươngtrình có kích thước rất lờn và yêu cầu dũe liệu càng lớn Do đó, đểmáy tính thực hiện nhanh chóng yêu cầu phải có bộ nhớ RAM lớn và tốc độtruy cập RAM cao CHình vì thế mà các hãng sản xuấtmainboard và bộ nhớ không ngừng đưa ra các dạng RAM có tốc độ cao vàkích thước lớn.
Khi đĩa mềm làm việc, nó được đặt trong một ổ đĩa, ổ đĩa này có tác dụnglàm quay đĩa và có một đầu từ sẽ làm nhiễm từ trên đề mặt đĩa ứng với cácbit được ghi vào Ổ đĩa này giao tiếp với mainboard qua một sợi cáp đượccắm vào khe cắm Floppy trên main board
2.2.5.1.2 Ổ đĩa mềm:
Có thể xem ổ đĩa mềm gồm một motor qua để quay tròn đĩa, motor bước và
Trang 14các đàu từ đwọc dịch chuyển qua lại nhằm xác định vị trí cần truy cập trênđĩa Một bảng mạch điều khiển hoạt động của các motor, các thành phần dữliệu và một số thành phần phụ trợ khác.
Ngoài ra, để ổ đĩa mềm làm việc được với nhiều lại đĩa có kích thước khácnhau cần phải ddược điều khiển bởi phần mềm gọi là trình điều khiển ổ đĩamềm, phần này thường được chứa trong chương trình BIOS Do đó, khi
có ổ đĩa mềm mới mà BIOS cũ (phần mềm điều khiển không phù hợp với ổđĩa) thì có thể gây ra lỗi hoặc không sử dụng được nênphải nâng cấp BIOS cho phù hợp
Hiện nay, đa số cá BIOS đều được hỗ trợ 2 ổ đĩa mềm có tên là A và B Khicài đặt, ta phải khao báo trong CMOS thì mới sử dụng được
2.2.5.2 Ổ đĩa cứng:
Đĩa cứng là một lại đĩa từ có cấu trúc và cách làm việc giống như đĩa mềm,nhưng nó gồm nhiều lá đồng trục xếp lại và được đặt trong một vỏ kim loạikết hợp với bộ điều khiển thành ổ đĩa cứng Do mỗi lá đã có dunglương lớn hơn đĩa mềm và gồm nhiều lá nên ổ cứng có dung lượng rất lớn
và có tốc độ truy cập rất cao Hiện nay có rất nhiều loại đĩa cứng có tốc độcao và dung lương hàng trăm GB như Seagate, Samsung, Quantum
2.2.5.3 Ổ đĩa quang CDROM, DVD:
2.2.5.3.1 CDROM (Compact Disk Read Only Memory) :
Khác với 2 loại đĩa trước hoạt động bằng phương thức nhiễm từ, CDROMhoạt động bằng phương pháp quang học Nó được chế tạo bằng vật liệu cứng
có tráng chất phản quang trên bề mặt
Khi ghi đĩa CD, người ta sử dụng tia lazer để chiếu lên bề mặt đĩa tạo ravùng dữ liệu ứng với giá trị của bit 0 và 1 Do đó , đĩa CDROM chỉ ghi đượcmột lần Khi đọc ổ đĩa CDROM chiếu tia sáng xuống bệ mặt phản quang vàthu tia phản xa, căn cứ vào cường độ tia phản xạ người ta suy ra đó là bit 0hay bit 1
CDROM có dương lượng khoảng 650MB - 700MB, có thể di chuyển dễ
Trang 15dàng và giá tương đối rẻ, rất thuận tiện cho việc lưu giữ các chương trìnhnguồn, phim ảnh nên hiện nay vẫn còn sử dụng rấtrộng rãi.
Để có thể đọc được ổ CDROM cần có một ổ đĩa CDROM được cài đặt đúngvào máy tính Ổ đĩa CDROM hiện nay có rất nhiều laoị có tốc độ khác nhaunhư 4x, 8x, 16x, 24x, 32x, 64x (1x = 150 byte/s) Ổ đĩa CDROM hiện nayđược thiết kế theo chuẩn SCSI nhưng nó có bảng mạch chuyển theo chuẩnIDE nên thường được cắm vào khe cắm IDE trên mainboard hoặc gắn đi kèmvới đĩa cứng
2.2.5.3.2 DVD (“Digital Versatile Disc” hoặc “DigitalVideo Disc”):
Về cấu trúc của ổ đĩa DVD cũng tương tự như ổ CDROM
DVD có nhiều điểm giống CD: chúng đều có đường kính 12 cm cho loại tiêuchuẩn, hay 8 cm cho loại nhỏ Nhưng DVD có cách lưu dữ liệu khác, vớicách nén dữ liệu và các lớp quang học có khả năng chứa nhiều dữ liệu hơn
CD gấp 7 lần hoặc hơn thế nữa Về cấu trúc phần mềm, DVD cũng khác CD
ở chỗ chúng đều chứa hệ tập tin, gọi là UDF, một phiên bản mở rộng của tiêuchuẩn ISO 9660 cho CD chứa dữ liệu
Sự khác nhau về thuật ngữ DVD thường được mô tả phương pháp dữ liệuđược lưu trư trễn đĩa: DVD-ROM có dữ liệu chỉ có thể đọc mà không thểghi, DVD-R và DVD+R có thể ghi một lần và sau đó có chức năng nhưDVD-ROM, và DVD-RAM, DVD-RW, or DVD+RW chứa dữ liệu có thểxóa và ghi lại nhiều lần
DVD-Video và DVD-Audio được dùng để nói đến hai định dạng khác hẳnnhau, một bên là cấu trúc video và một bên là nội dung audio Các dạng đĩaDVD khác, bao gồm nội dung video, có thể được hiểu như là đĩa DVD-Data.Khái niệm “DVD” thường được sử dụng sai để chỉ các định dạng đĩa quang
độ nét cao, như Blu-ray và HD-DVD
Có nhiều loại định dạng DVD:
Trang 16• DVD-ROM: Định dạng này thường được sử dụng để lưu phim Chúngthường được "nén" nghĩa là có tồn tại một ma trận gốc được sử dụng làmkhuôn để ghi thông tin và chúng không thể ghi đi ghi lại được.
• DVD-R: còn được viết -R (cho recordable: ghi) là định dạng
xuất hiện đầu tiên và mục đích ban đầu là để dùng cho việc lưu trũ phimvideo
• DVD+R: cũng giống như định dạng -R nhưng ra đời sau và phù hợphơn -R trong việc lưu trữ dự liệu Nó cho phép xem phim bất kỳ lúc nào,không cần đĩa phải hoàn chỉnh Loại đĩa này có những khả năng kỹ thuật tốthơn -R Chúng ta không thể thấy sự khác biệt giữa đĩa -R và đĩa +R nếunhìn bằng mắt thường
• DVD-RW và DVD+RW: Loại đĩa này giống loại đĩa -R và +R nhưngcho phép ghi và xóa nhiều lần
2.2.6 Các thiết bị ngoại vi thông dụng:
Ba vấn đề cần quan tâm trên màn hình là con trỏ màn hình, độphân giải, tỉ lệ màn hình và màu sắc
2.2.6.2 Bàn phím (Keyboard):
Bàn phím là một thiết bị đưa thông tin vào trực tiếp giao diện với người sửdụng Nó được nối kết với mainboard thông qua cổng bàn phím (đặc trưng
Trang 17bởi vùng nhớ I/O và ngắt bàn phím).
Bàn phím được tổ chức như một mạng mạch đan xen nhau mà mỗi nút mạng
là một phím Khi ấn một phím sẽ làm chập mahcj điện tạo ra xung điệntương ứng với phím được ấn gọi là mã quét (Scan Code) Mã nàyđược đưa vào bộ xử lý bàn phím diễn dịch ra ký tự theomột chuẩn nào đó như ASCII hay Unicode Sau đó, bộ xử lý ngắtbàn phím yêu cầu ngắt và gửi vào CPU xử lý Vì thờigian thực hiện rất nhanh nên ta thấy các phím được xử lý tứcthời
Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại bàn phím do nhiều hãng sản xuấtkhác nhau như Acer, Mitsumi, IBM, HP tuy nhiên, chúng có chung một
số các phím cơ bản từ 101 đến 105 phím được chia làm 2 nhóm:
1 Nhóm kí tự: là nhóm các phím khi gõ lên có ký tựxuất hiẹn trên màn hình
2 Nhóm điều khiển: khi gõ không thấy xuất hiện kí tựtrên màn hình mà thường dùng để thực hiện một tác vụ nào đó.Tất cả các phím đều dược đặc trưng bởi một mã, một số tổ hợpphím cũng có mã riêng của nó Điều này giúp cho việc điềukhiển bàn phím rất thuận lợi, nhất là trong công việc lập trình
2.2.6.3 Chuột (Mouse):
Chuột là thiết bị điều khiển trỏ trực tiếp phổ biến nhất, đặc biệt là trong lĩnhvực đồ họa Hiện nay, có rất nhiều loại chuột do nhiều hãng sản xuấtkhác nhau như: IBM, Acer, HP, Mitsumi, Logitech đa số được thiết kế
Trang 18theo hai chuẩn cổng cắm tròn và dẹp Tuy nhiên chúng có cấutạo và chữ năng như nhau.
Về cấu trúc có các loại chuột như chuột cư học, chuột quang học, chuột cơ quang Song chỉ có 2 loại chuột cơ học và quang học là phổ biến nhất
-2.2.6.4 Máy in (Printer):
Máy in là thiẹt bị chủa đạo để xuất dữ liệu máy tính trên giấy Khi muốn inmột íỉle dữ liệu trên giấy thì CPU sẽ gửi toàn bộ dữ liệu rahàng đợi (queue) máy in và máy in sẽ lần lượt in từ đầu cho đến hết file.Máy in hiện nay có rất nhiều loại với nhiều cách thức làm việc khác nhaunhư máy in kim, máy in phun, máy in lazer để đánh giá chất lượng máy inngười ta căn cứ vào hai yếu tố của máy in là tốc độ (Speed) và độ mịn
2.2.7 Một số thiết bị khác:
4 Card mạng (Network Adapter):
Là vỉ mạch được nối vào máy thông qua Bus PCI, ISA hoặc được tích hợpsẵn trên mainboard, đầu ra sử dụng các đầu nối để nối dây mạng Card mạngdùng để thiết lập mạng cho mục đích giao tiếp giữa máy tính với nhau Đểcard mạng hoạt động được, ta phải thiết lập đúng trình điều khiển của nó,địa chỉ của các máy tính trên mạng và cái đúng giao thức (Protocol) để giaotiếp
5 Modem:
Là từ viết tắt của Modulator - Demodulator là thiết bị điều chế - giải điềuchế Modem là thiết bị truyền dữ liệu được dùng để nối các máy tính vớinhau bằng đường dây viễn thông với cự ly bất kì trên thế giới nhưmạng internet
Trang 19Phần 3 Bảo trì máy tính.
1 Thế nào là bảo trì máy tính?
Trong quá trình vận hành và sử dụng máy tính cũngnhư các loại máy móc nói chung và các thiết bị điện - điện tử nói riêng cầnđược bảo trì để có được trạng thái làm việc tốt nhất có thể
Việc bảo trì máy tính là quá trình kiểm tra lại cáclinh kiện điện, điện tử, cơ học cấu thành hệ thống máy tính và các phầnmềm ứng dụng (bao gồm cả hệ điều hành) được cài đặt trên máy tính
Trang 2019 Chổi lông mềm.
20 Bóng thổi hơi
21 Quạt thổi bụi
22 Vòng đeo tay bằng kim loại có dây nối đất
Trang 21thiết để màn hình luôn làm việc trong điều kiện tốt nhất, sau đây
là các bước bảo trì màn hình:
Bước 1: tháo dây cấp nguồn cho màn hình
Bước 2: tháo cáp nối VGA ra khỏi màn hình
Bước 3: dùng chổi lông mềm và quạt thổi bụi cọ sạch bụi ở các khe thoátnhiệt sau màn hình
Bước 4: vệ sinh màn hình hiển thị với dung dịch tẩy rửa
Thùng máy là vỏ bọc bảo vệ, giá đỡ, cung cấp các giắc cắm âm thanh, usb
mở rộng và có chức năng tản nhiệt cho các linh kiện được lắp ráp bên trong.Thùng máy cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ bụi bẩn của môi trường hoạt động.Sau đây là các bước bảo trì thùng máy:
Bước 1: Sử dụng dụng cụ tháo rời các linh kiện trong thùng máy đặt rangoài Trong quá trình tháo các linh kiện cần phải nhẹtay để tránh làm hỏng các linh kiện Nếu gặp phải trường hợp gặp phảinhững chiếc ốc bị rỉ có thể sử dụng dung dịch RP7 xịt vào chân ốc đó để cóthể dễ dàng vặn hơn
Bước 2: dùng quạt thổi bụi, chổi lông mềm, khăn mềm vệ sinh sạch bụi bêntrong và bên ngoài thùng máy
Bước 3: kiểm tra các dây cắm panel của thùng máy có bị đứt hay không, nốilại hoặc thay thế nếu có dây dẫn bị đứt
Bước 4: kiểm tra và vệ sinh các cổng USB, audio nằm trên thùng máy bằngdung dịch cồn 90°
Bước 5: kiểm tra các bóng đèn báo power LED, hdd LED Nếu bóng bị hỏng
Trang 22(vỡ hoặc cháy) có thể sử dụng mỏ hàn, thiếc, nhựa thông để thay thế bóngđèn mới phù hợp.
Bước 6: kiểm tra các công tắc power, reset Thay thế các công tắc này nếugặp phải trường hợp bị kẹt cứng, hỏng
Vệ sinh ổ đĩa quang (ổ đĩa CD/DVD):
Trong quá trình hoạt động ổ đĩa có thể bị kẹt do bám bụi, hoặc vếtbẩn vô tình khiến cho mắt đọc làm việc không tốt Sau đây là cácbước bảo trì ổ đĩa quang:
Bước 1: Dùng khăn mềm và chổi lông lau sạch bụi bám bên ngoài ổ đĩa.Bước 2: vệ sinh mắt đọc của ổ đĩa bằng cách tháo nắp bảo vệ của ổ đĩa, sửdụng dung dịch lau màn hình LCD tẩm vào đầu tăm bông gòn mềm
để làm sạch mắt đọc
Bước 3: bôi trơn thanh chuyển động của ổ đĩa bằng dầu bôi trơn nếu bị bócứng
Bước 4: đóng nắp bảo vệ ổ đĩa quang
Bước 5: Làm sạch các chân cấp nguồn, chân cắm IDE của ổ đĩa bằng chổilông, dung dịch cồn 90° được tẩm vào đầu chiếc tăm bông
Bảo trì HDD:
Dùng chổi lông, vải mềm, dung dịch cồn và tăm bông vệ sinh bên ngoài ổ,
Trang 23các chân nối nguồn điện, chân cắm IDE Trong quá trình vệ sinh vầnphải hết sức nhẹ tay để tránh làm hỏng ổ do va đập.
Chống phân mảnh ổ cứng bằng trình chống phân mảnh có sẵncủa hệ điều hành windows, các bước làm bằng hình ảnh như sau:
Bước 1: Chọn vào ổ đĩa cần chống phân mảnh, nháy chuột phải chọn
5 Test iĩig Too ls .
6 Hard Disk Tools
7 SụsteM Info Tools
Hỉren’s Rll in 1 BootCD 10.0 Menu
ũntrack Disk Manager 9.57
Hard Disk Sentinel 0.04 (Healtli/TeMperature info)
Active Kill Disk 4.1
Trang 24HDD Regenerator a l l ũ H S to repair bad sectors 011 daMaged hard disk drives MĨthout
losses of the existing data It supports Many types of hard drives and can be used
with ar>y file systen ỉncluding FfìT, NTFS, ext3, hfs+ etc UnĩorMatted and
unpartitioned dỉsks are also s u p p o r t e d
Clioose action on HDD 1: 4096 Mb ỉn 8388608 sectors
Scan and repair Ị '2 Scan, but dô not repair Cslion bad sectorsD Ị 3 Regenerate all sectors in a
range (eụen if not bad)
Enter choice T.1]
Bước 6: Vào đến màn hình tiếp theo, chương trình sẽ hỏibạn scan từ đâu Theo mặc định thì chương trình scan từsector đầu tiên của ổ cứng, mặc định giá trị là 0 Nhấn enter để tiếp tục.Bước 7: Chương trình bắt đầu scan và sửa lỗi HDD
00:06
HDD Hegenerator vl.71
HDD Regenerator alloHS to repair bởd sectors an
daMaged hard drives HỈthout losses of the
existing data It supports Manịi of hard drives
and can be used Hith any file systeM includỉng
NTFS, ext3, hfs+ etc UnforMatted and
d isk types FAT, a lso
Processing HDD 1: 409B Mb in 8388608
sectors
Mode Repair
8 84%
Trang 25đi dẫn tới hiện tượng lỏng RAM Do đó việc vệ sinh sạch bụi cho RAM làcần thiết Sau đây là các bước bảo trì RAM:
Bước 1: dùng ngón tay gạt đẩy 2 lẫy giữ và rút thanh RAM ra khỏi vị trí khe cắm
Bước 2: dùng chổi bông quét sạch bụi bẩn bám trên thanh RAM
Trang 26Bước 3: dùng cục tẩy cọ các chân tiếp xúc, có thể dùng dung dịch cồn 90°tẩm vào đầu tăm bông để cọ những vết bẩn bám chặt.
4 Bảo trì mainboard:
Bước 1: Tháo toàn bộ các dây cắm, card mở rộng, RAM, CPU ra khỏimainboart Vặn các vít cố định mainboard với thùng máy ra, sau đó nhấc rakhỏi thùng máy
Bước 2:Dùng chổilông quétđồng thời
sử dụngbóng hơi
để làmsạch bụibẩn bámtrên
mainboard
Trang 27Bước 3: Dùng giấy cứng gấp lại, chổi lông làm sạch khe cắm RAM, khe cắmcard mở rộng.
Bước 4: Sử dụng chổi lông, dung dịch cồn 90° tẩm vào đầu tăm bông vệ sinhnhững chân kết nối của main (chân cắm VGA, USB )
Bước 5: Dùng chổi lông vệ sinh slot CPU Trong quá trình vệ sinhphải hết sức nhẹ tay để tránh làm cong, vênh những chân tiếp xúc
Bước 1: Dùng tay xoay hoặc cạy lẫy giữ quạt và cánh tản nhiệt CPU ra khổimainboard, lấy “cụm” cánh tản nhiệt cùng với quạt ra ngoài
Bước 2: dùng ngón tay gạt lẫy giữ CPU sau đó lấy CPU ra ngoài
Trang 28Bước 3: Dùng chổi lông cùng với bóng hơi làm sạch quạt và cánh tản nhiệt.Bước 4: thêm dầu bôi trơn cho quạt.
Bước 5: lắp CPU vào slot CPU trên mainboard (chú ý lắp đúng chiều)
Bước 6: để tăng khả năng tiếp xúc để giải nhiệt giữa CPU với cánh tản nhiệtcần thêm keo tản nhiệt cho CPU
Bước 7: lắp cánh tản nhiệt và quạt gió vào vị trí
Bước 8: dùng tay xoay hoặc gạt lẫy để cố định cụm cánh tản nhiệt và quạttản nhiệt vào vị trí
6 Bảo trì card đồ họa (Card VGA):
Bước 1: Tháo ốc cố định cố dịnh card đồ họa ra khỏi thùng máy
Bước 2: Dùng ngón tay gạt lẫy giữ card đồ họa đồng thời nhấc card đồ họa rakhỏi mainboard
Bước 3: Dùng chổi lông quét sạch bụi bám trên card quạt gió và đế tảnnhiệt
Bước 4: Dùng tẩy bút chì làm sạch các chân tiếp xúc của cardvới khe cắm PCI
Bước 5: Bôi keo tản nhiệt cho GPU
Trang 30Chuẩn đoán một số lỗi của máy tính:
Kiểm tra bộ nguồn:
Bộ nguồn có tác dụng như một trái tim của máy tính, có chức năng cung cấpnguồn điện cho các linh kiện của máy tính hoạt động Để kiểm tra bộ nguồn
ta làm như sau:
Bước 1: Cấp điện cho bộ nguồn
Trang 31Bước 2: Dấu dây PS_ON (màu xanh lá cây) vào Mass (đấu với một dây màuđen bất kì).
Quan sát nếu thấy quạt chạy là nguồn vẫn còn hoạtđộng
Trường hợp nguồn vẫn chạy nhưng máy tính vẫn không khởi động được cóthể do các nguyên nhân sau:
Mainboard đã bị hỏng
Nguồn điện do nguồn cung cấp không đủ điện áp hoặc có 1 trong số nhữngpin có vấn đề, lúc này cần phải thay thế một nguồn khác (cònhoạt động tốt) vào để kiểm tra, trước khi có ý định kiểm tra mainboard.Chuẩn đoán lỗi của máy tính thông qua tiếng bíp: Mô tả mã lỗi chẩnđoán POST của BIOS AMI
1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do làkhi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình.Nếu không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tralại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúngchưa Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của cóvấn đề Xem lại RAM và khởi động lại Nếu vẫn gặp vấn đề thì có khảnăng bo mạch chủ đã bị lỗi Nên thay bo mạch
2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra cardmàn hình Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thôngbáo lỗi trên màn hình không Nếu không có thì bộnhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error) Cắm lại RAM và khởi động lại.Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM
3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn
4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn Tuy nhiên cũng
có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hỏng
5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM Nếu không thì có thể
Trang 32phải thay bo mạch chủ.
6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạtđộng Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùngkeyboard khác Nếu tình trạng không cải thiện thì tớilúc phải thay bo mạch chủ khác
7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng Thay CPU khác
8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động Cắmlại card Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏnghoặc chip nhớ trên card bị lỗi Thay card màn hình
9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bị lỗi Thay BIOS khác
10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS Tốt nhất là thay bomạch chủ khác
11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng Thay bomạch khác
1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM Thử cắm lại RAM,nếu không thì phải thay RAM khác
1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video Cắm lại card màn hình
BIOS PHOENIX
Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI BIOS này phát ra 3loạt tiếng bíp một Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng Mỗi loại được tách ranhờ một khoảng dừng ngắn Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lầnbíp
Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX
1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trongCMOS
1-1-4: BIOS cần phải thay
1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng
1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề
1-2-3: Bo mạch chủ có vấn đề
Trang 331-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.
1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ
1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề
1-4-1: Bo mạch chủ có vấn đề
1-4-2: Xem lại RAM
2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM có vần đề
3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng Có khả năng phảithay mainboard
3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng
3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card mànhình Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với cardkhác
3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động
4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng
4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không Nếukhông thì mainboard có vấn đề
4-2-3: Tương tự như 4-2-2
4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng Rúttừng cái ra để xác định “thủ phạm” Nếu không tìm thấy được card bịhỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboardmới
4-3-1: Lỗi bo mạch chủ
4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng Thử vào Setup CMOS và kiểm trangày giờ Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp Cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem
có được không Nếu không, tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song
4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt