Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hạ Lang giai đoạn 2009-2014...55 3.3.1 Nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN QUYỀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN
HẠ LANG - TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2014
HÀ NỘI - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN QUYỀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN
HẠ LANG - TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2014
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 52850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHẠM DOÃN MẬU
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp củariêng tôi, không sao chép các đồ án khác, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Cao Bằng, ngày 12 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Trang 46 GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
14 TN&MT Tài nguyên và môi trường
15 VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
4 Bảng 3.1 Tổng hợp các loại đất chính của huyện Hạ Lang 34
5 Bảng 3.2 Tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2009-2014 35
Trang 56 Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2009-2014 36
7 Bảng 3.4 Hiện trạng dân số và lao động giai đoạn 2009-2014 37
8 Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hạ Lang năm 2014 45
9 Bảng 3.6 Tổng hợp diện tích phân theo loại đất theo đơn vị hành
chính
47
10 Bảng 3.7 Kết quả đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức ở các đơn vị
hành chính trên địa bàn huyện Hạ Lang giai đoạn 2009-2014
54
11 Bảng 3.8 Các trường hợp chưa được cấp GCN đối với tổ chức ở các
đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Hạ Lang giai đoạn 2009-2014
55
12 Bảng 3.9 Kết quả đăng ký, cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp cho
các hộ gia đình, cá nhân ở các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện
Hạ Lang giai đoạn 2009-2014
56
13 Bảng 3.10 Các trường hợp chưa được cấp GCN đất sản xuất nông
nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân ở các đơn vị hành chính trên địa
bàn huyện Hạ Lang giai đoạn 2009-2014
58
14 Bảng 3.11 Kết quả đăng ký, cấp GCN đất lâm nghiệp cho các hộ gia
đình, cá nhân ở các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Hạ Lang
giai đoạn 2009-2014
59
15 Bảng 3.12 Kết quả đăng ký, cấp GCN đất ở cho các hộ gia đình, cá
nhân ở các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Hạ Lang giai đoạn
2009-2014
61
16 Bảng 3.13 Các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở đối với hộ gia
đình, cá nhân ở các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Hạ Lang
giai đoạn 2009-2014
63
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục đích của đề tài 10
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCN 12
1.1.1 Một số khái niệm 12
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 14
Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 4 Luật đất đai 2003 sửa đổi 2009 như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất 14
Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời thì khái niệm này được quy định cụ thể tại Điều 3 như sau: 14
1.1.2 Đặc điểm của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 17
1.1.3 Mục đích của việc đăng ký, cấp GCN 19
1.1.4 Vai trò của công tác đăng ký, cấp GCN [6] 19
1.2 Cơ sở pháp lý 20
1.2.1 Một số văn bản pháp lý 20
Trang 71.2.2 Những quy định chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
[2] 22
1.3 Cơ sở thực tiễn 31
1.3.1 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trong cả nước 31 1.3.2 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tỉnh Cao Bằng [11] 32
1.3.3 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của một số nước trên thế giới [4] 33
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu 37
2.2 Phạm vi nghiên cứu 37
2.3 Nội dung nghiên cứu 37
2.4 Phương pháp nghiên cứu 37
2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 37
2.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 37
2.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích và đánh giá 38
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 47
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Hạ Lang 50
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 50
3.2.2 Tình hình sử dụng đất 52
Trang 83.3 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hạ
Lang giai đoạn 2009-2014 55
3.3.1 Những căn cứ để thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương 55
3.3.2 Quy định chung về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Lang 57
Căn cứ theo quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng quy định rõ tại Điều 18 của quyết định: 57
3.3.3 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hạ Lang giai đoạn 2009-2014 60
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn và đề xuất các giải pháp khắc phục để đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCN 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ mỗi quốc gia
Trang 9Từ rất lâu rồi con người đã coi đất đai là thành phần không thể thiếu trongcuộc sống của mình, không chỉ là nơi để con người cư trú, là nơi để con người tiếnhành mọi hoạt động sản xuất mà đất đai còn mang lại những sản phẩm thiết yếu cho
sự tồn tại của mình Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm, do đó cầnphải quản lý tốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngày càng trởlên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, hiện đại hóa, công nghiệp hóa, tàinguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay
Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế pháttriển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra mạnh
mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việc phân bổđất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên khó khăn, các quan hệ đất đaicàng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng ĐKĐĐ thực chất là thủ tụchành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mốiquan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng trên cơ sở đó Nhà nước nắm chắc và quảnchặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai,quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đấtđai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Mặt khác, nó còn tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,điều đó góp phần ổn định kinh tế chính trị, xã hội, người dân yên tâm sản xuất đầu
tư, tạo được niềm tin cho nhân dân vào đảng và nhà nước ta
Trên thực tế hiện nay công tác này, ở một số địa phương, diễn ra rất chậm, hiệuquả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc muabán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan nhà nước, tình hìnhlấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều
Huyện Hạ Lang là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng,
Trang 10tiếp giáp với Trung Quốc, có diện tích 465 km2 và dân số là 25.642 người (năm2014) có đặc điểm địa lý tự nhiên thuận lợi trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,huyện Hạ Lang có điều kiện trở thành một trung tâm kinh tế thương mại, du lịchcủa tỉnh.
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từngthửa đất, từng đối tượng sử dụng, huyện Hạ Lang đã xác định đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất(GCN) là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyềnlợi cho người sử dụng Thời gian qua huyện Hạ Lang đã chú trọng công tác tuyêntruyền, vận động và tạo điều kiện để người dân thực hiện các thủ tục hoàn thành cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác đăng kýcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất vẫn còn nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCN, được sự chophép của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường HàNội, được sự hướng dẫn của giảng viên TS Phạm Doãn Mậu, em đã tiến hành thực
hiện đề tài: “ Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Hạ Lang – tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2009 - 2014 ”.
Trang 11- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của công táccấp GCN cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn của huyện Hạ Lang;
3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, thông tin điều tra thu thập phải đảm bảo chính xác, phản ánhtrung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địabàn huyện Hạ Lang
- Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địaphương và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nước qui định
4 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung, hoàn thiện, củng cố nhữngkiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác đăng ký, cấp GCN ngoài thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Đề xuất với địa phương những giải phápcho công tác đăng ký, cấp GCN nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đainói chung đạt hiệu quả tốt hơn
5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 3 chương:
- Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương III: Kết quả nghiên cứu
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơncác thầy, các cô trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung
và các thầy, các cô trong khoa Quản lý đất đai nói riêng, các cán bộ Phòng Tàinguyên và Môi trường huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng Đặc biệt để hoàn thành đồ ántốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm
giúp đỡ trực tiếp của TS.Phạm Doãn Mậu Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể
các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng luônluôn mạnh khỏe hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công việc cũng như
Trang 12nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để đồ án càng hoànthiện hơn
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCN
1.1.1 Một số khái niệm
a) Đăng ký quyền sử dụng đất [1]
Thuật ngữ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtthực chất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất đối với một thửa đất xác định và cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất,
Trang 13tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thựchiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp một loạiGiấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc Nhà nước giao đất, cho thuê đất
để sử dụng
+ Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiệnđối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà có thayđổi về nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận
Theo Luật đất đai 2013 khái niệm ĐKQSDĐ quy định cụ thể tại khoản 15Điều 3 như sau:
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghinhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Trang 14b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất được quy định tại Điều 4 Luật đất đai 2003 sửa đổi 2009 như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi íchhợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tàisản khác gắn liền với đất
Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời thì khái niệm này được quy định cụ thể tạiĐiều 3 như sau:
Theo khoản 16 Điều 3 của Luật đất đai năm 2013 quy định: Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thưpháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khácgắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàquyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
* Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hiện nay theo thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN do BộTài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụngtrong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồngcánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang
có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I.Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát
Trang 15hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấychứng nhận; mã vạch;
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổcấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"như trang 4 của Giấy chứng nhận;
Trang 16Hình 1.1 Hình ảnh trang 1 và trang 4 của GCN
Hình 1.2 Hình ảnh trang 2 và trang 3 của GCN
Trang 171.1.2 Đặc điểm của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
a) Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý nhà nước về đất đai, tính đặc thù thể hiện ở các mặt [6]:
Một là, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi người
sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước vànhững người sử dụng đất cùng thi hành Luật Đất đai
Mặc dù mọi quốc gia, mọi chế độ xã hội khác nhau trên thế giới, có nhữnghình thức sở hữu đất đai khác nhau, nhưng đều quy định bắt buộc người có đất sửdụng phải đăng ký để chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo pháp luật
Hai là, đăng ký đất đai là công việc của cả bộ máy nhà nước ở các cấp, do hệthống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện
Chỉ có ngành Địa chính với lực lượng chuyên môn đông đảo, nắm vững mụcđích, yêu cầu đăng ký đất đai, nắm vững chính sách, pháp luật đất đai mới có khảnăng thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụ của quản lý nhà nước về đất đai.Đồng thời Địa chính là ngành duy nhất kế thừa, quản lý và trực tiếp khai thác sửdụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đất đai, vì vậy mới có thể tổ chức, chỉđạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất có chất lượng, đáp ứng được đầy đủ, chínhxác các thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
b) Đăng ký đất đai thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai [6].
Khác với công việc đăng ký khác, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, doNhà nước thống nhất quản lý, người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng, đồngthời phải có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao, do đó,đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất chỉ là đăng ký quyền sử dụng đất đai
Theo pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước thực hiện việc giao quyền sửdụng đất dưới hai hình thức giao đất và cho thê đất Hình thức giao đất hay cho thuêđất chỉ áp dụng đối với một số loại đối tượng và sử dụng vào một số mục đích cụthể Từng loại đối tượng sử dụng, từng mục đích sử dụng có những quyền và nghĩa
Trang 18quy định của pháp luật và xác định cụ thể các quyền và nghĩa vụ mà người sử dụngđất phải đăng ký.
Đất đai thường có quan hệ gắn bó (không thể tách rời) với các loại tài sản cốđịnh trên đất như : nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâu năm, Các loại tàisản này cùng với đất đai hình thành trên đơn vị bất động sản Trong nhiều trườnghợp các loại tài sản này không thuộc quyền sở hữu nhà nước mà thuộc quyền sởhữu của các tổ chức hay cá nhân Do vậy, để đảm bảo quyền lợi của người sở hữutài sản trên đất cũng như quyền sở hữu đất của Nhà nước, khi đăng ký đất chúng takhông thể không tính đến đặc điểm này
c) Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn [6].
Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành 04 cấp : Trung ương, tỉnh,huyện, xã Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nước với nhândân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã Việc tổ chứcđăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo :
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đấtđai đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa : “Nhà nước củadân, do dân, vì dân”
- Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sử dụng đất
ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp có thẩm quyềnxét duyệt đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật
- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đai chocán bộ xã
- Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống hồ sơđịa chính
Trang 191.1.3 Mục đích của việc đăng ký, cấp GCN
Đăng ký, cấp GCN là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sửdụng đất hợp pháp và thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến từng thửa đất trênphạm vi lãnh thổ của từng xã, phường, thị trấn trong cả nước
Đăng ký, cấp GCN có ý nghĩa hết sức quan trọng, vừa là phương thức, vừa làcông cụ để nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm cơ sở để nhà nước quản
lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo cho quỹ đấtđược sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đăng ký, cấp GCN là điều kiện thiết yếu để nhà nước thực hiện các biệnpháp, các hoạt động về quản lý, nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất đai hiện nay.Người sử dụng đất được nhà nước bảo vệ quyền lợi sử dụng đất hợp pháp đối vớicác thửa đất đã được đăng ký, cấp GCN
1.1.4 Vai trò của công tác đăng ký, cấp GCN [6]
a) Vai trò của công tác đăng ký, cấp GCN đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Thông qua công tác đăng ký, cấp GCN Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp
lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác đăng ký, cấp GCN giúp Nhànước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về sốlượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đấttheo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyểngiao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thựchiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậycông tác đăng ký, cấp GCN là một trong những nội dung quan trọng trong công tácquản lý nhà nước về đất đai
Đối với nhà nước và xã hội việc đăng ký đất đai, cấp GCN đem lại những lợiích như:
Trang 20- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuếchuyển nhượng.
- Cung cấp tư liệu các chương trình cải cách đất đai trong đó việc triển khaimột hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống pháp luật
- Giám sát giao dịch đất đai
- Phục vụ quy hoạch
- Phục vụ quản lý trật tự trị an…
b) Vai trò của công tác cấp GCN đối với người sử dụng đất
GCN là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sửdụng đất
GCN là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợppháp của mình trong quá trình sử dụng đất
GCN là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản.Đối với người sử dụng đất việc đăng ký đất đai, cấp GCN đem lại những lợiích như :
- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai
- Khuyến khích đầu tư cá nhân
Trang 21- Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 89/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ vềcấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng năm 2014 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013
- Thông tư 01/2005 /TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đấtđai
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướngdẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địachính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dungđược lập và quản lý trên máy tính dạng số để phục vụ quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấphuyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính
Trang 22- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng
Bộ TN&MT ban hành quy định về GCNQSDĐ
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 9 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003
- Chỉ thị 02/2009/CT-BTNMT ngày 4 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành công tác cấpGCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính
- Chỉ thị 1575/2011/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ về thực hiện về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnhviệc cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
1.2.2 Những quy định chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [2]
a) Những trường hợp được cấp GCN
Các trường hợp được cấp GCN theo Điều 49 Luật Đất đai 2003 sửa đổi bổsung năm 2009 có tất cả 10 trường hợp được cấp theo Điều 99 Luật Đất đai hiệnhành đã có sự thay đổi cụ thể như sau:
- Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại cácđiều 100, 101 và 102 của Luật này;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
Trang 23+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
b) Điều kiện cấp GCN
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì điều kiện cấpGCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất được quyđịnh tại điều 50 Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời thì điều kiện cấp GCN đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sửdụng đất quy định cụ thể tại điều 100 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Trang 24+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tạikhoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được
Trang 25cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này vàđất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất
sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời thì điều kiện cấp GCN đối với hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sửdụng đất quy định cụ thể tại điều 101 như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trútại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế-
xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận làngười đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và khôngphải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chitiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Trang 26Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì điều kiện cấpGCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được quy định tại điều 51.Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời quy định cụ thể tại điều 101 như sau:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúngmục đích
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đượcgiải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhândân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộgia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
- Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quyđịnh tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục kýhợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:+ Được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Không có tranh chấp;
Trang 27+ Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7năm 2004.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu
có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vàoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
Trang 28Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, têncủa vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghitrên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp màranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sửdụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo
số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối vớiphần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênhlệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 củaLuật này
d) Thẩm quyền cấp GCN
Theo Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì thẩm quyền cấpGCN được quy định tại điều 52 Hiện nay Luật Đất đai 2013 ra đời quy định cụ thểtại Điều 105 như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầutư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Trang 29Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện cácquyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theoquy định của Chính phủ
e) Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCN
Đăng kí đất đai, cấp GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đốivới đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trongphạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạthiệu quả cao nhất Do vậy, công tác cấp GCN đóng vai trò quan trọng trongchiến lược quản lý nhà nước về đất đai Điều đó đòi hỏi các cấp từ Trung ươngđến địa phương phải có chính sách quản lí đất đai phù hợp với thực tế và xuhướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí
Trang 30- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấp GCN trong
- Chỉnh lí tài liệu, bản đồ địa chình phục vụ cho triển khai công tác cấp GCN
- Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm về cấp GCN và đôn đốc cấp cơ sởlàm kế hoạch triển khai
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCN và quyết định cấpGCN cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lí
- Quản lí hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình
sử dụng đất ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lí
+ Cấp xã
- Thực hiện triển khai công tác cấp GCN theo đúng kế hoạch cùng với cán bộPhòng Tài nguyên và Môi trường
- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác cấp GCN
Trang 31- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCN và lập hồ sơtrình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCN cho người sử dụng
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trong cả nước
Tính đến 01/01/2014 kết quả cấp Giấy chứng nhận các loại đất chính của cảnước như sau [12]:
Về đất ở đô thị: Đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85%(tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%);
Về đất ở nông thôn: Đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha,đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%);
Về đất chuyên dùng: Đã cấp được 0,28 triệu giấy với diện tích 0,61triệu ha,đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum,TP.Hồ Chí Minh, Kiên Giang);
Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,178 triệu giấy với diện tích8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)
Ngoài ra, đất lâm nghiệp cả nước đã cấp được 1,972 triệu giấy với diện tích 12,27triệu ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnhđạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)
Mặc dù kết quả cấp GCN chung các loại đất của cả nước đã hoàn thành chỉtiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra, tuy nhiên, hiện nay một số tỉnhcòn một số loại đất chưa hoàn thành cơ bản; một số tỉnh còn nhiều loại đất chưahoàn thành gồm: Bình Phước, Lào Cai, Đắk Lắk, Kiên Giang, Bình Thuận.Đángchú ý là vẫn còn tồn đọng khoảng 300.000 GCN đã ký nhưng người sử dụng đất
Trang 32chưa đến nhận ở một số tỉnh như: Hưng Yên, Bình Phước, Cao Bằng, Thái Bình,Gia Lai
1.3.2 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tỉnh Cao Bằng [11]
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh vàchỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc Sở, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng
đã thực hiện một số giải pháp thiết thực để đẩy mạnh công tác Cấp Giấy chứngnhận theo đúng quy định của Luật Đất đai, Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốchội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Trong quá trình thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểmtra, đôn đốc, phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong công táccấp GCN phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí địa phương thực hiện tuyêntruyền phổ biến phản ánh đầy đủ tình hình cấp GCN của địa phương UBND cáchuyện, thành phố đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã,phường và thị trấn tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; chủ độngphối hợp với các cơ quan đơn vị trong địa bàn, phối hợp với các tổ trưng tập, đơn vịthi công kê khai đăng ký cấp GCN để thực hiện chỉ tiêu cấp GCN theo Nghị quyếtcủa Quốc hội và Chỉ Thị của Thủ tướng Chính phủ; chuẩn bị về lực lượng, bố tríthời gian và các tài liệu cần thiết để phục vụ công việc; nghiêm túc thực hiện xácminh, xét duyệt hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định
Năm 2014, trên địa bàn toàn tỉnh có 9 xã, thị trấn được triển khai đăng ký đấtđai theo dự án tổng thể bao gồm: 07 xã huyện Bảo Lâm và 02 thị trấn huyện PhụcHòa; 164 xã phường được rà soát và triển khai đăng ký cấp GCN lần đầu theo Nghịquyết 30/2012-QH13 của Quốc hội
Tính đến năm 2014 toàn tỉnh đã kê khai đăng ký được 370.626 thửa đất vớidiện tích 15.401,43 ha; đã xét duyệt được 370.626 thửa trong đó:
+ Cấp GCN tập trung theo dự án tổng thể:
Huyện Bảo Lâm 07 xã: cấp 22.448 GCN với diện tích 8.572 ha;
Thị trấn Tà Lùng và thị trấn Hòa Thuận huyện Phục Hòa: cấp 8.300 GCNvới tổng diện tích 1.652,55 ha
Trang 33+ Cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo tinh thần nghịquyết 30/2012/QH-13 năm 2012 của Quốc hội và Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày24/8/2011 của Thủ tướng Chính Phủ, kết quả cấp được 25.650 GCN với tổng diệntích 3.466,73 ha.
+ Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức: 226 GCN với tổng diện tích 11.736,91 ha.Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 Giấy chứng nhận Trong
đó :
* Cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân :
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 GCN với diện tích 79.706,76 ha đạt
86,78 % diện tích cần cấp;
- Đất ở nông thôn cấp được 92.167GCN với diện tích 3.541,01 ha đạt 96,54% diệntích cần cấp;
- Đất ở đô thị 26.939 GCN với diện tích 706,12 ha đạt 93,5 % diện tích cần cấp;
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Được 103.875 GCN; diện
tích cấp: 399.503,59 ha đạt 90,12 % diện tích cần cấp;
* Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức: 1.231 GCN; diện tích: 37.155,52 ha.Trong đó:
- Đất chuyên dùng: 941 GCN, diện tích: 1.200,56 ha đạt 81,05 % diện tích cần cấp;
- Đất lâm nghiệp: 285 GCN, diện tích: 35.912,64 ha đạt 99,37 % diện tích cần cấp;
- Các loại đất khác: 5 GCN, diện tích 42,32 ha;
1.3.3 Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của một số nước trên thế giới [4]
a) Hà Lan
Hệ thống đăng ký đất đai ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký chứng thư pháttriển Trên cơ sở Hệ thống hồ sơ đăng ký văn tự giao dịch đã được duy trì hàng trămnăm, khi có một giao dịch được đăng ký, hệ quả pháp lý của giao dịch đó là tìnhtrạng pháp lý hiện hành của đất đai sau khi thực hiện giao dịch (actual legalsituation) được rút ra và đăng ký vào một hệ thống hồ sơ riêng biệt một cách có hệ
Trang 34Hệ thống địa chính Hà Lan Sự chuẩn xác của hệ thống đăng ký chứng thư kết hợpvới hồ sơ địa chính mang lại hiệu quả tương tự như một hệ thống đăng ký quyền Sựchuẩn xác của hệ thống đăng ký văn tự giao dịch phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố,
đó là việc duy trì hệ thống hoạt động liên tục và quy trình pháp lý xác định chủquyền Việc xác định chủ quyền ở đây được hiểu là một quá trình mà tất cả cácquyền đang tồn tại liên quan đến một thửa đất được khẳng định một cách dứt khoát,đúng thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký Cần phân biệt khái niệm xác địnhquyền và xác lập quyền Xác định chủ quyền được thực hiện đối với quyền đang tồntại, còn xác lập quyền là việc tạo ra một quyền mới mà trước đó chưa có Hệ thốngđăng ký đất đai hiện nay ở Hà Lan là một hệ thống đăng ký nhà nước, do cơ quannhà nước thực hiện Tuy nhiên, do hệ thống này vận hành có hiệu quả kinh tế, phídịch vụ thu được của hệ thống (không tính thuế đất đai nộp vào ngân sách) lớn tớimức đủ để hệ thống cơ quan này hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính
b) Anh
Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản (đất đai
và tài sản khác gắn liền với đất) tổ chức đăng ký theo một hệ thống thống nhất cóVăn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực (địa hạt)phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ Wales Mọi hoạt động của
hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theo một hệ thốngthống nhất (máy làm việc không kết nối với INTERNET, chỉ nối mạng nội bộ đểbảo mật dữ liệu)
Cơ sở của đăng ký được quy định rất chặt chẽ trong Luật đăng ký đất đai(Land Registration Act) được sửa đổi và ban hành mới vào năm 2002, có hướng dẫnchi tiết vào năm 2003 (Registration Rules) và được cập nhật, chỉnh sửa bổ sung vàonăm 2009 Trước năm 2002 Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động theo địa hạt Bấtđộng sản thuộc địa hạt nào thì đăng ký tại Văn phòng thuộc địa hạt đó Tuy nhiên,
từ khi có Luật đăng ký mới (năm 2002) và khi hệ thống đăng ký hoạt động theo hệthống đăng ký điện tử thì khách hành có thể lựa chọn bất kỳ Văn phòng đăng kýnào trên lãnh thổ Anh
Trang 35Một điểm nổi bật trong Luật đất đai và Luật đăng ký có quy định rất chặt chẽ
về đăng ký, bất kỳ người nào sở hữu đất đai và bất động sản trên lãnh thổ Anh đềuphải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữu hợppháp của chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký
Cho đến năm 1994, Anh đã chuyển toàn bộ hệ thống đăng ký từ hệ thốngđăng ký thủ công trên giấy sang hệ thống đăng ký tự động trên máy tính nối mạng,dùng dữ liệu số Dữ liệu số là dữ liệu có tính pháp lý nếu dữ liệu đó do Văn phòngđăng ký đất đai cung cấp Điều này được quy định cụ thể trong Luật đăng ký vàLuật đất đai
Về đối tượng đăng ký: Theo Luật đất đai của Anh lấy đơn vị thửa đất làmđơn vị đăng ký, các tài sản khác gắn liến với đất được đăng ký kèm theo thửa đấtdưới dạng thông tin thuộc tính Về chủ sở hữu chỉ phân biệt sở hữu cá nhân và sởhửu tập thể (sở hữu chung, đồng sở hữu )
c) Hoa Kỳ
Các bang ở Hoa Kỳ đều có luật đăng kí và hệ thống thi hành hoàn chỉnh Bất
kì yếu tố nào về quyền sở hữu của một thửa đất ở một hạt nào đó đều có thể tiến hànhđăng kí ở hạt đó Quy định này là để bảo vệ quyền lợi cho người sở hữu đất đai Mụcđích đăng kí là nói cho người khác biết người mua đất đã có quyền sở hữu đất đai.Nếu mua đất không đăng kí thì có thể bị người bán đất thứ hai gây thiệt hại Luậtđăng kí bảo vệ quyền lợi người mua đất cho quyền ưu tiên đối với người đăng kí Ví
dụ A chuyển nhượng mảnh đất cho B sau đó lại chuyển nhượng cho C như vậy vềmặt lí thuyết thì B có quyền ưu tiên, tuy nhiên theo luật cộng đồng ai đăng kí trướcngười đó được ưu tiên trước Nếu C đăng kí trước B thì C có quyền ưu tiên về mảnhđất đó Luật đăng kí đất yêu cầu người mua đất lập tức phải tiến hành đăng kí đểchứng tỏ quyền sở hữu của đất đã thay đổi, đồng thời cũng để ngăn chặn người đếnmua sau tiếp tục mua, kể cả việc đi lấy sổ đăng kí trước Yêu cầu có liên quan về việcđăng kí là: Về nội dung, có thể đăng kí được bất kì các yếu tố nào có liên quan nhưkhế ước, thế chấp hợp đồng chuyển nhượng hoặc yếu tố có ảnh huởng đến quyền lợi
Trang 36điều kiện để ngăn chặn giả mạo; về mặt thao tác thì người mua đất hoặc đại diện củamình theo hợp đồng, khế ước nộp cho nhân viên đăng kí huyện để vào sổ đăng kí,tiến hành chụp khế ước và xếp theo thứ tự thời gian.
Đăng ký chứng thư của Mỹ có mục tiêu "tránh những vụ chuyển nhượng cótính gian lận, để đảm bảo cho bất kỳ người nào muốn thực hiện giao dịch cũng cóthể biết có những quyền tài sản và lợi ích nào thuộc về hoặc liên quan tới mảnh đấthoặc ngôi nhà cụ thể" Việc đăng ký văn tự giao dịch được triển khai lần đầu tiêntheo Luật Đăng ký của Mỹ năm 1640 và đã được phát triển ra toàn Liên bang
Điều luật theo nguyên tắc trình tự dành quyền ưu tiên cho giao dịch đăng kýtrước Một giao dịch được đăng ký sẽ thắng một giao dịch chưa được đăng ký dùcho giao dịch chưa đăng ký được thực hiện trước Điều này dễ bị lợi dụng để thựchiện các giao dịch có yếu tố gian lận
Điều luật theo nguyên tắc nhận biết: không dành quyền ưu tiên cho trình tựđăng ký Người mua nếu không biết được (không được thông tin) về các tranh chấpquyền lợi liên quan tới bất động sản mà người ấy mua thì vẫn được an toàn về pháp
lý
Điều luật hỗn hợp phối hợp cả 2 nguyên tắc trên và là một bước phát triển lôgic với các quy định như sau: Một người mua sau được quyền ưu tiên so với ngườimua trước nếu không biết về vụ giao dịch trước và người mua sau phải đăng kýtrước
Cũng như đặc điểm chung của đăng ký chứng thư, hệ thống này ở Mỹ, dùtheo nguyên tắc ưu tiên trình tự đăng ký hay theo nguyên tắc khác, vẫn là một hệthống đăng ký chứng cứ về các quyền chứ chưa phải bản thân các quyền Ngườimua vẫn phải điều tra một chuỗi các văn tự của các vụ mua bán trước và phải điềutra tại chỗ xem người bán có đúng là chủ sở hữu và hoàn toàn có quyền bán haykhông
Trang 37CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân trên địa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
2.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ giađình, cá nhân trên địa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
+ Thời gian: Từ năm 2009 - 2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- Kết quả công tác đăng ký, cấp GCN của huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2009 – 2014
- Những thuận lợi, khó khăn, và đề xuất các giải pháp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản
Điều tra thu thập các số liệu, tài liệu tại các phòng ban chức năng liênquan:
+ Phòng thống kê: Điều kiện kinh tế - xã hội, Niêm giám thống kê năm2014
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Các số liệu, tài liệu về công tác cấpGCN giai đoạn 2009-2014
2.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê đơn giản
- So sánh, phân tích, tổng hợp và viết báo cáo
Trang 382.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích và đánh giá
- So sánh giữa thực tế với Luật đất đai, các văn bản hướng dẫn xem huyện đãlàm được gì, những tồn đọng và hạn chế;
- So sánh số liệu qua các năm để thấy rõ tiến độ đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trênđịa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích, đánh giá chi tiết số liệu, để có cái nhìn tổng quan về ĐKĐĐ, cấpGCN trên địa bàn huyện Hạ Lang., tỉnh Cao Bằng
Trang 39CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Tây Nam giáp huyện Quảng Uyên và Phục Hòa tỉnh Cao Bằng
Huyện Hạ Lang là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, huyện cách trungtâm thị xã Cao Bằng 72km về phía Đông Huyện có tuyến đường tỉnh lộ 207 đi quanối liền giữa huyện Quảng Uyên đến cửa khẩu Lý Vạn, tuyến đường 206 nối vớihuyện Trùng Khánh và tuyến đường 214 nối với cửa khẩu Bí Hà Ngoài ra còn cócác tuyến đường liên xã và các đường giao thông nội vùng nên thuận tiện cho việc
đi lại, giao lưu kinh tế với bên ngoài