Thực hiện các quyền sử dụng đất hợp pháp này sẽ tạo ra nhiều sự dịchchuyển,biến động không ngừng.Nhiệm vụ của cơ quan quản lý về đất đai là phải nắmchắc mọi sự biến động về đất đai để đả
Trang 1Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy
cô Đặc biệt để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo Ths.Đặng Thanh Tùng
và sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai cùng các cán bộ phòng Địa chính phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm TP Hà Nội
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do vốn hiểu biết của bản thân hạn chế Chuyên đề chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để bài đồ án càng hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể các anh, chị em tại phòng Địa chính phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội Cùng các bạn luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Yêu cầu 2
CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1 Đối tượng nghiên cứu - Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội 3
2 Phạm vi nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở: 3
3.2 Phương pháp kế thừa 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 4
2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng 5
2.1.3 Nội dung bản đồ hiện trạng 6
2.2 Hệ thống mã sử dụng đất 6
2.3 Khái quát các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai trong việc thành lập bản đồ hiện trạng 10
2.3.1 Mapping office 10
2 3.2 Microstation 10
2.3.3.Map Info 11
2.3.4 ArcGIS 11
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.1.1 Vị trí địa lý 13
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí của Phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm 13
Trang 33.1.1.2.Địa hình 14
3.1.1.3 Khí hậu 14
3.1.1.4.Thủy văn 14
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14
3.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm 16
3.1.2.3.Tác động của sự phát triển kinh tế lên chuyển đổi mục đích sử dụng đất 16
3.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Phú Diễn 17
3.2.1 Đất nông nghiệp 17
3.2.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 18
3.2.1.2 Đất nuôi trồng thủy sản 19
3.2.2 Đất phi nông nghiệp 19
3.2.2.1 Đất ở 20
3.2.2.2 Đất chuyên dùng 20
3.2.2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất song suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác 21
3.2.2.4 Đất chưa sử dụng 21
3.3 Thuận lợi và khó khăn 21
Nhận xét chung 21
3.4 Quá trình thành lập, hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất 23
3.4.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 23
3.4.2 Thiết kế thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 23
3.4.3 Xử lý bản đồ địa chính 24
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5
Bảng 2.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
Bảng 2.3: Hệ thống mã đất sử dụng trong bản đồ hiện trạng 7
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Phú Diễn 18
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp phường Phú Diễn 19
Bảng 3.3 :Tỷ lệ bản đồ nền dùng đế thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 23
Trang 5DANH MỤC HINH
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí của Phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm 13
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành phường Phú Diễn năm 2014 15
Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng các loại đất phường Phú Diễn năm 2014 17
Hình 3.7: Chọn Workspace ht_qh1 lúc khởi động MicroStation 26
Hình 3.8 Hộp thoại Element Information 27
Hình 3.9: Hộp thoại Change Element Attribute 28
Hình 3.10 Sau chuyển ranh thửa về đúng quy phạm 28
Hình 3.11: Trước khi gộp thửa 29
Hình 3.12: Sau khi gộp các thửa 29
Hình 3.13 Gán nhãn thửa cho thửa gộp 30
Hình 3.14 Sửa lỗi bằng MRF Clean 30
Hình 3.15 31
Hình 3.17 Sửa lỗi bằng tay 32
Hình 3.18 Hộp thoại tạo vùng trên Famis 33
Hình 3.19: Khởi tạo Topology Khi Topology đã được 33
Hình 3.20: Hộp thoại Gán thông tin từ nhãn 34
Hình 3.21: Hộp thoại Bảng thông tin thửa đất 35
Hình 3.22 Hộp thoại Tô màu bản đồ hiện trạng 36
Hình 3.23 Tô màu bản đồ hiện trạng 37
Hình 3.24: Lỗi Topology không tự đổ màu 37
Hình 3.25: Thanh công cụ Attributes 38
Hình 3.26 Hộp thoại Create Region 38
Hình 3.27 :Tô màu bằng công cụ Create Region 38
Hình 3.28.Hộp thoại Feature Colltion 39
Hình 3.29 Hộp thoại Cell library 40
Hình 3.30 Sau khi chèn cell biểu tượng kinh tế xã hội 40
Hình 3.31 41
Hình 3.32 Chỉ hướng của bản đồ 41
Hình 3.33: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã hoàn thành 42
Trang 6và cho thuê” Thực hiện các quyền sử dụng đất hợp pháp này sẽ tạo ra nhiều sự dịchchuyển,biến động không ngừng.Nhiệm vụ của cơ quan quản lý về đất đai là phải nắmchắc mọi sự biến động về đất đai để đảm bảo độ chính xác trên bản đồ.Đối với bản đồhiện trạng sử dụng đất, sự thay đổi mục đích sử dụng đất hợp pháp là yếu tố quantrọng làm thay đổi nội dung của nó,khi đó bản đồ cũ không còn phù hợp với thực tại
và bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới được thành lập.Việc xây dựng bản đồ mới được
vẽ trên giấy đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều thời gian, gây cản trở cho việc hoạt động củacác ngành liên quan nói chung và công tác kiểm kê,quy hoạch sử dụng đất nói riêng
Vì vậy việc ra đời bản đồ số cho thấy sự tiện lợi trong công tác quản lý nhànước về đất đai, đó là bản đồ số có thể cho phép cập nhật, sửa chữa các thông tin trênbản đồ một các nhanh chóng, chính xác, bản đồ số làm đơn giản hóa quá trình thiết kế,biên tập và thành lập bản đồ do có sự tương tác giữa người và máy tính, có thể in ragiấy với bất kỳ tỷ lệ nào tùy theo nhu cầu của người sử dụng
Xuất phát từ thực tế đó, vận dụng công nghệ thông tin như trang thiết bị máy
vi tính, kết hợp với hệ thống phần mềm Microstation và một số phần mềm khácphục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng với sự hướng dẫn của
ThS.Đặng Thanh Tùng, tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Ứng dụng công nghệ thông
tin thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của phường Phú Diễn – quận Bắc Từ Liêm- Hà Nội”.
Trang 7- Nghiên cứu tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng
- Nghiên cứu Microstation SE trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
- Đánh giá kết quả đạt được
Trang 8CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn quậnBắc Từ Liêm– Hà Nội năm 2014
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở:
Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính
cơ sở mới được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanhđất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Mục đíchchính của phương pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanhđất trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạngchính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanhđất có cùng muc đích sử dụng Bên cạnh đó việc sử dụng phương pháp này còn bảođảm tính hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động sovới thực tế
3.2 Phương pháp kế thừa
Đề tài đã thu thập, tổng quan tài liệu từ các nguồn khác nhau và phân tích sắpxếp chúng theo một trình tự hợp lý liên quan đến nội dung nghiên cứu
Đề tài này đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau như bản đồ địa hình do
Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp, bản đồ lâm nghiệp do Sở Tài nguyên và Môitrường Hà Nội cung cấp, các bản đồ địa chính cùng tỷ lệ do phường Phú Diễn cungcấp
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theoquy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định như sau:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lập trênmặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko =0,999
- Kinh tuyến trục theo từng địa phương được quy định tại thông tư973/2001/TT-TCĐC ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục địa chính Cụthể, Hà Nội có kinh truyến trục là 105o00’
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếuhình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiềudài: ko = 0,9996
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng gócvới hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là 1080cho toàn lãnh thổ Việt Nam
- Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thịlưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ôvuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩtuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lướikinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’.Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
Trang 111:250000 là 20’ x 20' Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sửdụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;
- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
+ Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
+ Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét(m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là1000
2.1.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng của đơn vịhành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phảibiểu thị trên bản đồ Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đấtquy định trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảnggiá trị quy mô diện tích trong 3 cột ở Bảng 01 thì được phép chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơnhoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại Bảng 01
Trang 122.1.3 Nội dung bản đồ hiện trạng
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thựchiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ:
- Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng sửdụng đất phải tuân thủ các quy định trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất Khoanhđất được xác định bằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích sửdụng đất chính theo hiện trạng sử dụng
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có diện tíchtrên bản đồ theo quy định trong bảng sau:
Bảng 2.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất khôngvượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất khôngđược vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tích các loạiđất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Tất cả các ký hiệu sử dụng để thể hiện nộidung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn
Trang 13và cảnước
Trang 14và cảnước
2.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX x x
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
Trang 15và cảnước
4 Đất có mặt nước ven biển(quan sát) MV
Ghi chú:
- Dấu nhân (x): loại đất phải thể hiện trên bản đồ;
- Dấu sao (*): loại đất khuyến khích thể hiện trên bản đồ khi khoanh đất có diệntích đủ lớn để thể hiện
- Dấu sao (**): loại đất cho phép thể hiện trên bản đồ khi khu vực có nhiềukhoanh đất nhỏ khó thể hiện loại đất chi tiết hơn
2.3 Khái quát các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai trong việc thành lập bản đồ hiện trạng
Trang 16liệu.MicroSation: là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnhcho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.Microsation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, Irasb,Irac, MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó
Frameht là một phần mềm hỗ trợ biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đượcgiới thiệu trên website diachinh.org, trong mục phần mềm xây dựng bản đồ địachính.Frameht chạy trên nền là MicroStation.Frameht hiện được ứng dụng rỗng rãitrong cũng như ngoài ngành trong công việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2 3.2 Microstation
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối
bởi Bentley Systems. MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng,quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec,Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồđịa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nềnảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác quacác file ( dxf ) hoặc ( dwg )
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở củaMicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường,dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụngđối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…)lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file
chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo
được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữacác file bản đồ
Trang 172.3.3.Map Info
Mapinfo là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng Ngay từđầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năngphân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng khôngcồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơngiản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa số người sử dụng
MapInfo có rất nhiều ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và cónhững chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự ánGIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology khôngđược chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế -MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn.Hơn nữa, MapInfocũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi
số liệu với các hệ thống GIS khác
2.3.4 ArcGIS
Là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thuthập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tớicác cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Vềmặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải phápmang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năngcủa GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ(ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị
di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm củanhiều hãng khác nhau
ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công
cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thốngthông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:
Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộctính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữliệu lấy từ Internet;
Trang 18 Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiềucách khác nhau;
Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộctính;
Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyênnghiệp
Trang 19CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm,
22 thị trấn Cầu Diễn Phía Bắc đường 32 thị trấn Cầu Diễn, phía Đông sông Nhuệ vớidân số 27726 người, tổng diện tích tự nhiên 252.20ha (trong đó diện tích đất phi nôngnghiệp là 152.0163 ha; đất nông nghiệp là 96.6ha; đất chưa sử dụng là 3.5837ha
Phía Bắc giáp phường Cổ Nhuế 2 và Phường Minh Khai
Phía Nam giáp đường Hồ Tùng Mậu
Phía Đông giáp phường Cổ Nhuế 1 và phường Mai Dịch quận Cầu Giấy
Phía Tây giáp phường Phúc Diễn
Trang 20Hình 3.1: Sơ đồ vị trí của Phường Phú Diễn quận Bắc Từ Liêm
3.1.1.2.Địa hình
Phường Phú Diễn nằm trên địa bản Hà Nội, thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ Đấtđai được hình thành do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, do đó địa hình củaphường tương đối bằng phẳng với độ dốc trung bình <1 độ và độ cao trung bình so vớimực nước biển là 5m Địa hình này rất thuận tiện cho sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng
và các khu dân cư đô thị
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu trên địa bàn phường mang sắc thái đặc trưng của khí hậu nhiệt đới giómùa Một năm có 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa: khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, từ tháng 4 đến tháng 9, gió thịnh hành
là gió Đông Nam
Mùa khô: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau: với gió thịnh hành là gió mùa ĐôngBắc
Giữa 2 mùa là thời kỳ chuyển tiếp, tạo thành 4 mùa: xuân, hạ, thu đông
Nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 24 độ, độ ẩm trung bình năm là 80%, lượngmưa 1700 – 1900 mm chủ yếu tập trung vào tháng 6,7,8
3.1.1.4.Thủy văn
Trên địa bàn phường có sống Nhuệ chảy qua, đây là tuyến thoát nước chính củaphường cũng như của thành phố Hà Nội Ngoài ra còn có rất nhiều ao, hồ Hiện naycác ao lớn trong phường đang được kè bờ để tạo cảnh quan cho phường
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội của phường Phú Diễn đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống nhân dân được nâng lên, cơ sở hạtầng từng bước được đầu tư xây dựng, nâng cấp hiện đại Đời sống của người dânđược nâng lên rõ rệt
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Trong 5 năm từ năm 2010 đến 2014, thành phố thực hiện Nghị quyết XI của Đảng,Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXVI trong bối cảnh có những thời cơ,
Trang 21thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen Tình hình thế giới và khu vực diễn biến khólường; trong nước kinh tế có bước phục hồi nhưng năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranhchưa cao, cơ chế chính sách có những điểm còn bất cập, nguồn lực còn hạn hẹp, nhiềunhiệm vụ quan trọng phát sinh, an ninh – trật tự có thời điểm diễn biến phức tập; thời tiếtdịch bệnh diễn biến bất thường Song, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của thành phố;
sự phố hợp, giúp đỡ của các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội và các quận, Đảng
bộ, chính quyền phường Phú Diễn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, cán bộ, đảng viên và cáctầng lớp nhân dân nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, mụctiêu đề ra, có nhiều nhiệm vụ vượt cao so với mục tiêu Đại hội, đưa phường Phú Diễn cóbước phát triển mới
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 giá trị sản xuất các ngành kinh tếphường Phú Diễntăng 14%, trong đó cơ cấu kinh tế năm 2014: Công nghiệp - xâydựng: 73,5%, thương mại - dịch vụ: 22%, nông nghiệp: 4,5% Ước năm 2015, tốc độtăng giá trị sản xuất tăng 13%
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành phường Phú Diễn năm 2014
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển biến khá nhanh, giai đoạn 2010 - 2014, cơ cấu ngành đã
có sự chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ66,8% năm 2010 lên 73,5% năm 2014; giảm tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ từ
Trang 2224.6,6% năm 2010 xuống còn 22% năm 2014, ngành nông nghiệp giai đoạn tương ứng
từ 8,6% xuống 4,5%
Bên cạnh sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thì thành phần kinh tế cũng có sựchuyển dịch đó là: giảm dần tỷ trọng kinh tế nhà nước và tập thể tăng dần tỷ trọng kinh
tế tư nhân, cá thể và vốn đầu tư của nước ngoài
3.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm
Theo kết quả điều tra dân số phường Phú diễn, hiện tại phường có 27.062 ngườivới 15.125 lao động Tỉ lệ dân số ở độ tuổi lao động chiếm 55,9% tổng dân số Trong
đó lao động phi nông nghiệp là 12.645 người chiếm 83,6% số lao động có việc làm
Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện thu nhập bình quân đầu ngườitheo đánh giá thực thế năm 2014 đạt 68,1 triệu đồng/người/năm
3.1.2.3.Tác động của sự phát triển kinh tế lên chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Phường Phú Diễn với tổng diện tích tự nhiên là 2,522 km2, bình quân đất đaitrên đầu người khá đông ( 10.731/km2) Là một phường thuộc quận ven đô nên chịu
áp lực lớn từ quá trình đô thị hóa, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp đểchuyển sang các mục đích phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng…
do đó chịu áp lực lớn đối với việc sử dụng đất đai đang là vấn đề có tính bức xúc ởphường Những vấn đề đó được biểu hiện ở một số mặt sau:
Cơ cấu kinh tế hiện này của phường có sự chuyển biến kinh thế theo hướngcông nghiệp, dich vụ Để đạt được mục tiêu phương hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa Đảng Bộ quận Bắc Từ Liêm đề ra thì phường Phú Diễn cần dành một quỹ đấtnông nghiệp khá lớn phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, phát triển đôthị Nhiều công trình trọng điểm của Thành phố sẽ được triển khai trên địa bàn phườngnhư Tòa nhà Intracom 2, dự án GildMark City, dự án đường sắt đô thị Hà Nội,… chonên những năm tới phải hết sức tiết kiệm đất theo hướng sử dụng triệt để không gian,nâng cao hệ số sử dụng đất
Để có được nền kinh tế phát triển thì hệ thống cơ sở hạ tầng hiện này sẽ thayđổi, nhiều hệ thống đường giao thông, thủy lợi sẽ được đầu tư xây dựng Sức ép lớntrong việc dành quỹ đất để nâng cấp cải tạo, mở rộng các tuyến đường trong khu dân
Trang 23cư, công trình thủy lợi, hệ thống mương máng, hồ đập trong thời gian tới cũng có một
số yêu cầu rất lớn về đất đai mà chủ yếu sẽ lấy vào đất nông nghiệp
Để cải thiện và nâng cấp chất lượng sống cho gần 3 vạn dân hiện nay vào hơn3,5 vạn dân vào năm 2020 thì hàng loạt các công trình phục vụ đời sống tinh thần, thểthao văn hóa, cũng sẽ được cải tạo mở rộng kết hợp với làm mới
Hiện nay và trong tương lai việc lấy đất vào xây dựng nhà ở và các công trìnhphục vụ đời sống của con người là tất yếu Tới năm 2020 cần phải dành quỹ đất đểphát triển khu dân cư, các khu đô thị mới
3.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Phú Diễn
Tổng diện tích tự nhiên toàn phường Phú Diễn là 252,20 ha, bao gồm 96,6 hađất nông nghiệp; 152,0163 ha đất phi nông nghiệp và 3,5837 đất chưa sử dụng
38.30%
60.30%
1.40%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Hình 3.3: Cơ cấu sử dụng các loại đất phường Phú Diễn năm 2014
3.2.1 Đất nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Phú Diễn thể hiện qua bảng:
Trang 24Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
phường Phú Diễn năm 2014
THỨ
Diện tích theo mục đích sử
dụng Trong đó Tổng số Đất khu
dân cư nông thôn
Đất đô thị
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp MNP 96,600
3.2.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
*Đất sản xuất nông nghiệp của phường Phú Diễn có 90,1 ha, chiếm 93,28% quỹđất nông nghiệp và bằng 35,72% so với tổng diện tích tự nhiên của phường Trong đó:
- Đất trồng lúa: 73,917 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: 8,042 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 8,015 ha
*Do sự khác biệt của các dạng địa hình, thổ nhưỡng và hệ thống song suối,kênh mương nên mức độ tập trung và phân bố đất sản xuất nông nghiệp không đều
- Đối với đất trồng cây hàng năm có 82,085 ha chiếm tỷ lệ cao nhất quỹ đấtnông nghiệp ( chiếm 84,97% diện tích đất nông nghiệp ) được chia thành các loại đất:
+ Đất trồng lúa: 73,917 ha ( chiếm 90,05% đất trồng cây hàng năm )
Trang 25+ Đất trồng cây hàng năm còn lại 8,042 ha, chiếm 9,78% đất trồng cây hàngnăm.
- Đất trồng cây lâu năm có 8,015 ha, chiếm 9% đất sản xuất nông nghiệp
3.2.1.2 Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản có 1,39 ha được dùng để nuôi thả cá ở các hồ, ao do các
hộ gia đình hoặc nhóm hộ đấu thầy… phân bố đều giữa các tổ dân phố
Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của phường là 152,0163 ha, chiếm 60,28%diện tích đất tự nhiên của phường được phân bố như sau:
3.2.2 Đất phi nông nghiệp
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp phường Phú Diễn
Trang 262.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
SMN
0
( Nguồn số liệu lấy từ UBND phường Phú Diễn )
3.2.2.1 Đất ở
Diện tích đất ở toàn phường là 81,55 ha, chiếm 53,65% diện tích đất phi nôngnghiệp và chiếm 32.35% diện tích đất tự nhiên Các điểm dân cư tập trung thànhnhững vùng thuận lợi trong giao thông, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế
3.2.2.2 Đất chuyên dùng
Đất chuyên dùng của phường có 63,9552 ha, chiếm 42,07% quỹ đất phi nôngnghiệp và bằng 25,36% so với quỹ đất tự nhiên; bao gồm đất trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp, đất quốc phòng an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất
có mục đích công cộng… Cụ thể các loại đất như sau:
-Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 5,726 ha, chiếm 3,77%
-Đất quốc phòng, an ninh: 4,913 ha, chiếm 3,23%
-Đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 16,66 ha, chiếm 11%
-Đất có mục đích công cộng 30,3502ha, chiếm 47,45% diện tích đất chuyêndùng
Trong đó:
+ Giao thông: 15,31 ha hiếm 50,44% diện tích đất mục đích công cộng
+ Thủy lợi: 12,20 ha chiếm 40,22% diện tích đất mục đích công cộng