Nội dungTổng quan về sản xuất sạch hơn Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản... Khái niệm sản xuất sạch hơn Đối với sản phẩm:
Trang 1Nội dung bài thuyết trình:
Tìm hiểu sản xuất sạch hơn trong nghành chế biến thủy
sản
Trang 2Nội dung
Tổng quan về sản xuất sạch hơn
Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản
Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
Trang 3sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
Đối với quá trình sx: SXSH bao gồm tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng loại trừ các nguyên liệu độc, giảm lượng và độ độc tố của các dòng thải trước khi đi ra khỏi quá trình sản xuất
Trang 41 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn
Đối với sản phẩm: SXSH làm giảm ảnh hưởng trong toàn bộ dòng đời của sản phẩm từ khâu chế biến nguyên liệu đến khau thải bỏ cuối cùng
Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển dịch vụ
Trang 5 Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích
Cải tiến sản phẩm
Quản lý nội vi
Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Kiểm soát quy trình tốt hơn
Cải tiến thiết bị
Thay đổi công nghệ
Trang 61 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
1.3 Quy trình công nghệ chế biến thủy
đông lạnh
Trang 7Tùy theo dây truyền công nghệ mà lượng nước sử dụng khác nhau, mức tiêu thụ nước trung bình khoảng 4,3 – 93,8 m3/tấn nguyên liệu
Trang 81 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
1.3 Quy trình công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh
Trang 9 Thực hiện nghiêm túc các quy trình xả tuyết các kho lạnh khi
cần thiết Nếu xả tuyết nhiều quá hoặc ít quá sẽ làm tăng tiêu
Trang 102 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Đảm bảo các phòng lạnh hoặc kho lạnh được cách nhiệt
đúng cách và đóng khít bằng cửa tự đóng với các khe bịt
kín.
Các biện pháp này có chi phí rất thấp nhưng đòi hỏi phải
có những thay đổi về thói quen đói với người phụ trách
hoặc công nhận vận hành.
2.1 Kỹ thuật SXSH trong quản lý nội vi áp dụng trong thủy sản
Trang 11 Tối ưu hóa quá trình sản xuất nước đá
Tối ưu hóa quá trình đốt của lò hơi: thông qua việc đo đạc dòng khí
thải từ ống khói nồi hơi để xác định mức độ tổn thất nhiệt tại nồi hơi
Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng và thay mới các van bị hư
hỏng, rò rỉ
Bảo ôn tốt các đường ống nhiệt nóng, lạnh, thiết kế chiều dài, các hệ
thống phân phối hơi hợp lý
2.2 Kiểm soát quá trình tốt hơn
Bảo ôn các đường ống nhiệt bằng bông thủy tinh.
Trang 122 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Cách nhiệt thiết bị luộc, hấp nhằm giảm thất thoát nhiệt
Tối ưu hóa điều kiện làm việc (nhiệt độ, thời gian, hệ thống kiểm soát,…) của thiết bị nấu, thanh trùng… đối với các sản phẩm đồ hộp
Tối ưu hóa kích thước kho, chế độ bảo quản nguyên liệu (thời gian, nhiệt độ, khối lượng, chế độ
xả tuyết, tỉ lệ nước đá/nguyên liệu…)
2.2 Kiểm soát quá trình tốt hơn
Trang 13 Sử dụng hợp lý Chlorin để tẩy trùng
Tối ưu hóa hiệu suất năng lượng của thiết bị:
Duy trì nhiệt độ bay hơi càng cao càng tốt, nhiệt độ bay hơi > 1oC thì tiêu hao năng lượng giảm 3%
Duy trì nhiệt độ ngưng tụ càng thấp càng tốt: nhiệt độ ngưng tụ < 1oC thì tiêu hao năng lượng giảm 3%
Giảm nhiệt độ nước làm mát của thiết bị ngưng hơi trong máy lạnh.
2.2 Kiểm soát quá trình tốt hơn
Trang 142 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Thay cấp đông sản phẩm trong khay ở thiết bị cấp đông gió bằng thiết
bị cấp đông tiếp xúc
Lột vỏ, bỏ đầu tôm không dùng nước
Làm lạnh bằng phương pháp ngược dòng đối với sản phẩm sau khi luộc
Sử dụng không khí nén thay cho sử dụng nước ở các công đoạn phù
hợp
2.3 Thay đổi công nghệ
Tủ cấp đông tiếp xúc
Trang 15 Kết hợp quy trình lột da và đánh vảy
Làm vệ sinh khô trước khi cọ rửa bằng nước
Thấm ướt sàn và thiết bị trước khi cọ rửa để chất bẩn dễ bong ra và thu om sạch chất thải rắng trước khi cọ lần cuối
2.3 Thay đổi công nghệ
Trang 162 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Tận dụng triệt để các chất thải rắn có thể để sản xuất phụ phẩm, như:
2.4 Sản xuất sản phẩm có ích
Trang 17 Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, năng lượng đầu vào đang sử dụng bằng các nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, mang lại hiệu quả sản xuất tốt hơn, thân thiện hơn với môi trường
Ví dụ: thay thế dung môi hữu cơ bằng nước, thay thế axit trong tẩy rửa bằng peroxit, thay thế
DBSA trong các chất tẩy giặt bằng LAS nhanh phân huỷ
2.5 Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Trang 182 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Thay thế thiết bị mới tiên tiến nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và năng lượng hay bổ sung các thiết bị đo để quản lý quá trình tốt hơn.
Thay các van nước có kích cỡ phù hợp;
Sử dụng vòi phun nước có áp lực cao và van khóa tự động;
2.6 Thay thế thiết bị
Trang 19 Bọc cách nhiệt tốt và thay thế vật liệu cách nhiệt amiang bằng polyurethane.
Kho lạnh nên thiết kế nhiều buồng và có hành lang lạnh (phòng đệm)
Thay hệ thống chiếu sáng bằng đèn compact (tuổi thọ dài hơn, giảm tiêu tốn điện năng)
Tối ưu hóa kích thước kho lạnh
2.6 Thay thế thiết bị
Trang 202 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Bọc cách nhiệt tốt và thay thế vật liệu cách nhiệt amiang bằng polyurethane
Kho lạnh nên thiết kế nhiều buồng và có hành lang lạnh (phòng đệm)
Thay hệ thống chiếu sáng bằng đèn compact (tuổi thọ dài hơn, giảm tiêu tốn điện năng)
Tối ưu hóa kích thước kho lạnh
2.6 Thay thế thiết bị
Trang 21 Sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, năng lượng bị thải loại trong quá trình sản xuất để sử dụng cho mục đích có ích ngay tại cơ sở sản xuất.
Ví dụ:
Tái sử dụng nước mạ băng, rả khuôn.
Tái sử dụng nước làm mát sản phẩm sau luộc và hấp, nước giải nhiệt…(theo nguyên tắc từ sạch đến dơ).
2.7 Tái sử dụng, tái chế tai chỗ
Trang 222 Kỹ thuật sản xuất sạch hơn áp dụng trong thủy sản.
Cải tiến thiết kế sản phẩm, bao bì và đóng gói sản phẩm nhằm giảm tác động xấu đến môi trường của quá trình sản xuất sản phẩm hoặc của bản thân sản phẩm
Ví dụ: dùng giấy xám (không tẩy) thay thế cho giấy trắng ở những nơi cho phép, sản phẩm pin
theo công nghệ giấy tẩm hồ để thay thế các dung môi độc trong sản xuất thuốc bảo vệ thực vât bằng dung môi ít độc hoặc dung môi là nước
2.8 Thay đổi mẫu mã sản phẩm
Trang 23nhiên, những năm gần đây, trong bối cảnh suy thoái chung của nền kinh tế và áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thủy sản nói riêng phải chịu sức ép khá lớn từ nhiều đối tác và cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong khu vực
Trang 243 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
Làm cách nào để tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là mối quan tâm của các doanh nghiệp Sản xuất sạch hơn (SXSH) được xem là một giải pháp
áp dụng hiệu quả mà nhiều doanh nghiệp đang hướng tới Bài viết này giới thiệu 03 mô hình triển khai sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản, giúp các doanh nghiệp phát triển một cách bền vững
Trang 25 Công ty đã lựa chọn thực hiện 01 giải pháp “Thay thế các ballast sắt từ có hiệu suất kém trong các bộ đèn huỳnh quang hiện hữu bằng ballast điện tử có hiệu suất cao”.
3.1 Thực trạng SXSH trong công ty Cổ phần nông thủy sản Việt Phú
Trang 263 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp thay Ballast sắt từ bằng Ballst điện tử
trí bố trí các đèn chưa hợp lý.
lắp 2 bóng) – ballast điện tử trong các phân xưởng chế biến, bố trí lại vị trí các bộ đèn cho hợp lý.
3.1 Thực trạng SXSH trong công ty Cổ phần nông thủy sản Việt Phú
Trang 27 Chi phí đầu tư: 24.710.400 đồng.
Hiệu quả:
3.1 Thực trạng SXSH trong công ty Cổ phần nông thủy sản Việt Phú
Trang 283 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
3.1 Thực trạng SXSH trong công ty Cổ phần nông thủy sản Việt Phú
Hiện trạng lắp đặt đèn của phân xưởng trước khi thực hiện giải
pháp SXSH
Hiện trạng lắp đặt bộ đèn của phân xưởng sau khi thực hiện
giải pháp SXSH
Trang 29 Công ty đã lựa chọn thực hiện 02 giải pháp:
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Trang 303 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
a Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp lắp đặt biến tần bơm nước nóng: (lượng nguyên liệu đầu vào trung bình dao động từ 80 - 90 tấn cá tra /ngày)
Hiện trạng: Công ty dùng 02 bơm có công suất 5,5 kWh hoạt động luân phiên nhau (trong đó 01 bơm hoạt động và 01 bơm dự phòng) để cung cấp nước nóng cho phân xưởng chế biến cá fillet Tuy nhiên, việc dùng van bypass để điều khiển lưu lượng nước nóng cũng như áp suất gây lãng phí điện.
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Trang 31 Đề xuất giải pháp: Lắp biến tần (VSD) điều khiển cho bơm nước nóng vào phân xưởng chế biến
cá fillet (vệ sinh thiết bị, dụng cụ), khóa nhánh tuần hoàn về bồn chứa Lắp thêm 1 cảm biến áp suất trên đường ống chính cài đặt áp xuất max-min cho biến tần điều khiển bơm Biến tần sẽ thay thế cho van bypass bằng cách lấy tính hiệu áp suất đường ống đẩy để điều khiển bơm
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Trang 323 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Bơm nước nóng và đường ống bypass cung cấp nước cho
xưởng chế biến fillet Thiết bị biến (VSD) tần điều khiển bơm nước nóng vào xưởng
chế biến cá fillet
Trang 33 Chi phí đầu tư: 25.025.000 đồng.
Hiệu quả:
+ Giảm tiêu thụ điện năng: 3.672 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 5.449.248 đồng/năm
+ Giảm thải khí CO2: 1.516,53 kg CO2/năm
+ Thời gian hoàn vốn 4,59 năm
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Trang 343 Hiện trạng SXSH trong một số công ty thủy sản
b Phân tích chi phí – lợi ích giải pháp ‘Thay bóng đèn sợi đốt 250W thành bóng compact 50 W”
Hiện trạng: Công ty sử dụng đèn sợi đốt 250W chiếu sáng các khu vực kho, phân xưởng chế biến bột cá, khu xử lý nước thải và nước cấp, khu vực xuất thành phẩm, đèn đường…
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang
Trang 35 Giải pháp: Thay bóng đèn sợi đốt 250W thành bóng compact 50 W.
Chi phí đầu tư: 12.300.000 đồng
Hiệu quả:
+ Giảm tiêu thụ điện năng: 3.672 kWh/năm tương ứng tiết kiệm 75.862.080 đồng/năm + Giảm thải khí CO2: 21.112,56 kg CO2/năm
+ Thời gian hoàn vốn 1,94 năm.
3.2 Hiện trạng thực hiện SXSH tại Công ty CP Chế biến thực phẩm xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang