1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN BẢN NGỮ VĂN 8 HỌC KỲ II

5 261 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân

Trang 1

VĂN BẢN THƠ:

Tên văn

Nhớ rừng Thế Lữ (1907-1989), quê

Bắc Ninh Là nhà thơ tiêu

biểu của phong trào Thơ

mới Được nhà nước truy

tặng giải thưởng HCM về

Văn học nghệ thuật năm

2003

a.Xuất xứ: trích Thi

nhân Việt Nam (1943).

Đây là 1 trong nhửng bài thơ tiêu biểu nhất của TL và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi thơ mới

b.TL: thơ 8 chữ hđại.

c.PTBĐ: biểu cảm.

Mượn lờ con

hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời

nô lệ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thường

tù túng và kha khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như câu hỏi tu từ, nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa

- Giọng điệu dữ dội, bi tráng

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhợp điệu, phép tương phản đối lập Nghệ thuật tạo hình đặc săc.

Quê

hương Tế Hanh (1921 – 2009),sinh ra và lớn lên tại một

làng chài ven biển Quảng

Ngãi

- Ông đến với Thơ mới khi

phong trào này đã có rất

nhiều thành tựu Tình yêu

quê hương tha thiết là điểm

nổi bật của thơ Tế Hanh

-Nhận giải thưởng HCM

về vhọc nghệthuật (1996).

a Xuất xứ: rút trong

tập Nghẹn ngào

(1939), sau được in

trong tập Hoa niên

(1945).

b Thể loại: thơ 8 chữ

hiện đại

c Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

Bài thơ là bày

tỏ của tác giả

về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài

- Hình ảnh lao động sáng tạo, thơ mộng

- Ngôn ngữ giàu liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng đầy cảm xúc

- Thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm, hồn làng, thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)

Khi con

tu hú

Tố Hữu (1920 – 2002),

quê Thừa Thiên Huế Được

giác ngộ trong phong trào

học sinh, sinh viên

- Với nguồn cảm hứng lớn

là lí tưởng cách mạng, thơ

Tố Hữu trở thành lá cờ đầu

của thơ ca cách mạng Việt

Nam

a Xuất xứ: Bài thơ ra

đời khi tác giả đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, được in

trong tập Từ ấy

(1939).

b Thể loại: thơ lục bát.

c Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh tù ngục

Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, giàu nhạc điệu

- Sử dụng các biệp pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê, vừa tạo tính thống nhất về chủ đề văn bản, vừa thể hiện sự đối lập giữa khát khao tự

do và hiện tại buồn chán

Giọng thơ da diết sôi nổi, tưởng tượng phong phú dồi dào.

Tức cảnh

Pác Bó

a Xuất xứ: Tháng

2/1941, khi Bác làm

Bài thơ thể hiện cốt cách

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của

- Có tính chất ngắn gọn, hàm súc

- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống

Trang 2

HCM (1890-1969),

quê ở làng Kim Liên,

huyện Nam Đàn, tỉnh

Nghệ An.

- Là nhà văn, nhà thơ

lớn của dân tộc, là

chiến sĩ cách mạng,

anh hừng giải phóng

dân tộc, là danh nhân

văn hoá thế giới.

việc ở Cao Bằng.

b Thể loại: thơ thất

ngôn tứ tuyệt

c Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào

sự nghiệp cách mạng

Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại

- Lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh

- Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả: chông chênh;Vừa cổ điển vừa hiện đại.

Ngắm

trăng

(Vọng

nguyệt)

trích

NKTT

a Xuất xứ: Bài thơ

nằm trong tập NKTT.

Bác viết khi bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch (Trung Quốc).

b Thể loại: Thể thơ

thất ngôn tứ tuyệt

c Phương thức biểu đạt: Biểu cảm trực tiếp.

(Từ cuộc ngắm trăng trong tù, tác giả trực tiếp bộc lộ niềm say mê

vẻ đẹp thiên nhiên của mình Từ việc đi đường núi mà gợi ra chân lý đường đời.)

Thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm

- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà

tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù, sự đối sánh, tương phản vừa có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống

- Tài năng lựa chọn ngôn ngữ của Hồ Chí Minh

Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối

Đi đường

(Tẩu lộ)

trích

NKTT

(dịch lục

bát)

Viết về cuộc đời gian lao, từ

đó nêu lên triết

lí về bài học đường đời, đường cách mạng:vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang

ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc

đi đường núi gợi ra chân

lí đường đời: Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

- Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà giàu hàm xúc

- Kết cấu chặc chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ

VĂN BẢN: NGHỊ LUẬN Tên văn

bản

Chiếu

dời đô

(Thiên

đô

chiếu)

Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ:

974-1028), vị vua khai

sáng triều Lí, là vị vua anh

minh, có chí lớn và lập

nhiều chiến công

Chiếu (Vua dùng để

ban bố mệnh lệnh cho quan dân)

Chữ Hán, Nghị luận trung đại

Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời

đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí

tự cường của dân tộc Đại

- Gồm có 3 phần chặt chẽ.

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình,

Trang 3

1010 Chiếu dời đô được viết

bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trơng đại:

thành Đai La ( HN ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến VN.

thế, sự phát thiển đất nước của Lí Công Uẩn

Việt đang trên đà lớn mạnh đối thoại: + Là mệnh lệnh nhưng CDĐ không sử

dụng hình thức mệnh lệnh

+ Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách

tự nguyện

Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình: trên vâng mệnh trời dưới theo ý dân

Hịch

tướng sĩ

(Dụ chư

tì tướng

hịch

văn)

1285

Hưng Đạo Vương Trần

Quốc Tuấn(1231- 1300)

+ Là người yêu nước, đặt

nợ nước trên thù nhà

+ Văn võ song toàn

+ Có công rất lớn trong

cuộc kháng chiến chống

Nguyên

Hịch (Quan hệ

thần-chủ vừa nghiêm khắc vừa bao dung, vừa tâm

sự vừa phê phán, vừa khuyên răn, khơi đậy lương tâm danh dự.) Chữ Hán

Nghị luận trung đại

Hoàn cảnh ra đời:

9/1284, trước cuộc kháng chiến chống Nguyên lần thứ hai

HTS nêu lên vấn

đề nhận thức và hành động trước nguy cơ dất nước

bị xâm lược

Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở

đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc Bừng bừng hào khí Đông A

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác

- Sử dụng phép lập luận linh hoạt (so sánh, bác bỏ, … ), chặt chẽ (từ hiện tượng đến quan niệm, nhận thức; tập trung vào một hướng từ nhiều phương diện)

- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động trong người đọc

Văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ,

lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng

Nước

Đại Việt

ta

(Trích

Bình

Ngô

Đại

cáo)

1428

Nguyễn Trãi (1380-1442)

Hiệu Ức Trai

- Là nhà yêu nước, người

anh hùng dân tộc,danh

nhân văn hóa thế giới

Vị trí đoạn trích: 4 phần

“Nước Đại Việt ta” nằm ở

phần đầu bài cáo

Cáo (Nguyễn TRãi

thay lời vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) viết để công

bố cho toàn dân biết sự kiện lịch sử trọng đại.) Chữ Hán,

Nghị luận trung đại

Hoàn cảnh sáng tác:

Bài cáo ra đời sau khi cuộc kháng chiến

Nước Đại Việt ta

thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về

Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập

Ý thức dtộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đnước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử Kẻ xâm lược phản nhân

Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặc chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

Lập luận chặt chẽ , chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn

Trang 4

chống quân Minh thắng lợi hoàn toàn (1428) nghĩa, nhất định sẽ thấtbại mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn

Bàn

luận về

phép

học

(Luận

pháp

học;

1971)

La Sơn Phu Tử Nguyễn

Thiếp (1723-1804), quê ở

Hà Tĩnh

- Là người hoc rộng, hiểu

sâu, đỗ đạt dưới triều Lê,

được người đời rất kính

trọng

Tấu (khải, sớ): văn bản

của quan, tướng, dân viết đệ trình lên vua chúa

Chữ Hán Nghị luận trung đại

Hoàn cảnh sáng tác:

Vào tháng 8/1791, Nguyễn Thiếp gửi bài tấu lên vua Quang Trung, trong đó có phần “Bàn luận về phép học”

Nguyễn Thiếp đã nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học Giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phương pháp, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành

- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính dối với dất nước

- Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm sự lựa chọn Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người trí thức chân chính Quan niệm

ấy vẫn còn ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng: sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trongviệchọc, tác giả khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn

Thuế

máu

(Trích

chương

I, Bản

án chế

độ thực

dân

Pháp)

1925

Nguyễn ái Quốc (Hồ Chí

Minh) 1890-1969, quê ở

làng Kim Liên, huyện Nam

Đàn, tỉnh Nghệ An

- Là nhà văn, nhà thơ lớn

của dân tộc, là chiến sĩ

cách mạng, anh hừng giải

phóng dân tộc, là danh

nhân văn hoá thế giới

- Văn chính luận chiếm vị

trí rất quan trọng trong sự

nghiệp thơ văn Hồ Chí

Minh

Phóng sự - chính luận

Lần đầu tiên trên thế giới, chế độ thuộc địa

bị kết án một cách có

hệ thống cụ thể và chính xác

Nghị luận hiện đại Chữ Pháp

Xuất xứ: trích từ

chương 1 tác phẩm

Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

c Phương thức biểu đạt: nghị luận.

Văn bản có ý nghĩa như một

“bản án” tố cáo

thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân Biến người dân thuộc địa thành vật hy sinh trong cuộc chiến tranh tàn khốc

Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia

đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa, tàn khốc (1914-1918)

- Tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm

- Thể hiện giọng điệu đanh thép

- Sử dụng ngòi bút trào phúng, sắc sảo, giọng điệu mỉa mai

Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại: mâu thuẫn trào phúng, giọng điệu giễu nhại

Bản án chế độ thực dân Pháp đã tố cáo và kết án chủ nghĩa thực dân Pháp, nói lên tình cảnh khốn cùng của người dân thuộc địa, thể hiện ý chí

chiến đấu giành độc lập tự do cho các dân tộc bị áp bức của Nguyễn Ái Quốc

* Thuế máu: Bóc lột xương máu, mạng sống của người dân thuộc địa.

Đi bộ

ngao du

Ru-xô (1712-1778) là nhà

văn, nhà triết học có tư

Nghị luận nước ngoài

Nghị luận trong tiểu

Từ những điều

mà “ĐBND”

Đi bộ ngao du tốt hơn đi ngựa Đi bộ ngao du ích

- Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiên, sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống

Trang 5

Ê-min

hay về

giáo

dục)

1762

tưởng tiến bộ nước Pháp ở

thế kỉ XVIII thuyết; Thấy được bóngdáng tinh thần tác giả

(Chữ Pháp)

a Thể loại: Tiểu thuyết

b Xuất xứ: Trích trong

quyển V của tác phẩm Êmin hay Về giáo dục (1762)

c Phương thức biểu đạt: nghị luận

đem lại như tri thức, sức khỏe, cảm giác thoải mái, nhà văn thể hiện tinh thần tự

do dân chủ - tư tưởng tiến bộ của thời đại

lợi nhiều mặt Tác giả là một con người giản dị, rất quý trọng tự do và rất yêu thiên nhiên

- Xây dựng các nhân vật của hoạt động giáo dục, một thầy giáo và một học sinh

- Sử dụng đại từ nhân xưng “tôi, ta” hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quát

và kiến thức mang tính chất trải nghiệm cá nhân, kinh nghiệm của bản thân người viết, làm cho lập luận thêm thuyết phục

Lí lẽ và dẫn chứng được rút từ ngay kinh nghiệm và cuộc sống của nhân vật, từ thực tiễn sinh động, thay đổi các đại từ nhân xưng một cách linh hoạt sinh động.

Ngày đăng: 21/04/2016, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w