+ Việt Nam: Tổng tài nguyên dự báo cho quặng nguyên khai có thể đạt khoảng 7,8 tỷ tấn Dùng trong ngành chế tạo máy bay, ô tô, xây dựng, đấu máy, toa xe đường sắt, kỹ thuật điện, dây dẫn,
Trang 1Phạm Ngọc Thành Lớp DH3KS
Mã sinh viên DH00301145 Bảng tổng hợp về khoáng sản kim loại dựa theo chiến lược của
chính phủ năm 2020, tầm nhìn 2030
Yếu tố
Tên KS
Khoáng vật
chính Nguồn gốc Phân bố Trữ lượng Ý nghĩa sửdụng Vấn đề môitrường Định hướng phát triển Titan –
Zircon
(Ti-Zr)
Ilmenit
(FeTiO3),
Rutil (TiO2),
Sphene
(CaTiSiO5),
Sfen,
Pirotin…
Mỏ gốc và sa khoáng
+ Sa khoáng ven biển:
rải rác từ Móng Cái đến Vũng Tàu, chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Quặng Titan gốc:
mỏ Cây Châm (Thái Nguyên)
+ Quặng Ilmenit trong
vỏ phong hóa hoặc sa khoáng deluvi, eluvi:
mỏ Cây Châm và 1 diện tích như Nà Hoe, Hữu Sào, Sơn Đầu, Làng Lân, Cổ Lãm (Thái Nguyên)
+ Thế giới:
700 triệu tấn
+ Việt Nam:
Tổng tài nguyên và trữ lượng đạt 770 triệu tấn
+ Dùng trong
thuốc nhuộm trắng trong kem đánh răng, sơn, giấy
và nhựa Sơn làm từ TiO2
ứng dụng trong thiên văn học
+ Hợp kim Ti dùng trong ngành hàng không, xe bọc thép, tàu hải quân, tàu vũ trụ, ngoài ra còn ứng dụng trong ngành hàng không, trang sức và y tế
Zircon và monazit có phóng xạ có thể ảnh hưởng đến môi trường và con người
Thăm dò khai thác quy mô lớn, cung cấp nguyên liệu cho dự án chế biến sâu, tập trung tại khu vực Lương Sơn, tỉnh Bình Thuận Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy chế biến sâu quặng Titan, Rutin nhân tạo, pigment, Titan xốp, Titan kim loại theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường Hình thành ngành công nghiệp khai khoáng Titan, Zircon tương xứng với tiềm năng tài nguyên đã phát hiện Quy hoạch vùng dự trữ khoáng sản quốc gia theo giai đoạn tại Bình Thuận, để triển khai các dự án phát triển kinh tế, xã hội trên mặt đất
Nhôm
(Al) Bauxite (gibbsit
Al(OH)3,
boehmit
ALO(OH),
Diaspor
AlO(OH),
Sillimanite
Al2SiO5,
Corindum
Al2O3,
Cryolit
Na3AlF6,
Kaolinit
Al2Si2O5(OH
)4
Phong hóa
và trầm tích + Nguồn gốc trầm tích: khu vực Tây Bắc
gồm 3 tỉnh: Cao Bằng,
Hà Giang, Lạng Sơn ngoài ra còn có Hải Dương và Nghệ An
+ Nguồn gốc phong hóa: tập trung ở 5 tỉnh Tây Nguyên: Đăk Nông – Phước Long, Bảo Lộc (Lâm Đồng), Kon Hà Nừng (Gia Lai), Kon Plông (Kon Tum), ít hơn ở Vân Hòa (Phú Yên)
+ Thế giới: Tài nguyên
Bauxite trên thế giới đạt 5-
75 tỷ tấn
+ Việt Nam:
Tổng tài nguyên dự báo cho quặng nguyên khai
có thể đạt khoảng 7,8 tỷ tấn
Dùng trong ngành chế tạo máy bay, ô tô, xây dựng, đấu máy, toa xe đường sắt, kỹ thuật điện, dây dẫn, bọc dây cáp, máy biến
áp, sản xuất sơn, dụng cụ gia đình, gạch chịu lửa, phèn, hóa mỹ phẩm, dược phẩm
+ Tác động do
di dời, giải tỏa ảnh hưởng tới đời sống người dân
+ Khả năng gây ô nhiễm nguồn nước từ khu vực dự án
+ Khả năng lan truyền khí thải từ khu vực
dự án đến môi trường xung quanh
+ Ảnh hưởng đến hệ sinh thái cạn vùng
dự án
+ Những tác động của chất thải rắn và tiếng ồn, rung
+ Cải tạo môi trường sau khai thác gặp nhiều khó
Hoàn thành công tác thăm dò các mỏ Bauxite vùng Tây Nguyên, Bình Phước đã được điều tra, đánh giá Triển khai hoạt động khai thác mỏ Tân Rai, Nhân Cơ, phục vụ nhiên liệu cho 2 dự án sản xuất alumina ở Lâm Đồng, Đăk Nông Việc triển khai các dự án khai thác, sản xuất alumina khác tại Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Phước chỉ thực hiện sau khi 2 dự án trên đi vào hoạt động và được đánh giá hiệu quả kinh tế, nghiên cứu khả thi dự án sản xuất nhôm tại Việt Nam để triển khai sau năm 2015
Trang 2+ Đặc biệt là nguy cơ bùn
đỏ gây ô nhiễm đến sức khỏe con người và tác động xấu đến môi trường
Sắt ( Fe) Magnetite
(Fe3O4),
Hematite
(Fe2O3),
Goethite,
limonite
(FeO.OH),
Siderite
(FeCO3),
Pyrit(FeS2)
…
Nguồn gốc magma, skarn, nhiệt dịch, biến chất trao đổi, trầm tích, biến chất, phong hóa
và 1 số nơi không rõ nguồn gốc
Phân bố không đều, chủ yếu ở Bắc Bộ (Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La,
Hà Giang, Phú Thọ, Bắc Kạn) và Trung Bộ (Hà Tĩnh)
+ Thế giới: Tài nguyên đạt
800 tỷ tấn, trữ lượng đạt 190
tỷ tấn
+ Việt Nam:
Ứng dụng trong sản xuất gang thép, phục vụ cho ngành luyện kim, xây dựng, chế tạo máy bay, ô tô, xe bọc thép, tàu hỏa, tàu thủy…
Hoạt động
khai thác quặng sắt ảnh hưởng tới môi trường đất và nước mặt quanh khu khai thác Gây
ô nhiễm khí bụi, sụt giảm mực nước ngầm, sụt lún lòng đất ảnh hưởng tới các công trình trên
bề mặt Đất nông nghiệp
có nguy cơ bị
ô nhiễm kim loại nặng, nước mặt bị thay đổi chỉ số hóa sinh Một
số nông sản trong vùng có thể bị giảm protein
Triển khai thăm dò với các mỏ có tiềm năng tại các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Phú Thọ, Bắc Kạn, Quảng Ngãi… Hoạt động khai thác gắn với địa chỉ sử dụng, phục vụ dự án sản xuất gang thép trong nước Không xuất khẩu quặng sắt
Đất
hiếm Bastnaesite (Ce, La,
Y…), CO3
(F, OH)3 và
Monazite
(Ce, La, Nd,
Th, Y…)
(PO4,SiO4)3
Mỏ gốc và phong hóa Phân bố chủ yếu ở Tây Bắc tại các tụ
khoáng Bặc Nậm Xe, Nam Nậm Xe, Đông Pao thuộc tỉnh Lai Châu, Yên Phú thuộc tỉnh Yên Bái và Mường Hum thuộc tỉnh Lào Cai
+ Thế giới: trữ lượng đạt 130 triệu tấn
+ Việt Nam:
22 triệu tấn
+ Ứng dụng
rộng rãi trong ngành công nghệ cao, dùng để sản xuất các con chip thông minh và các linh kiện điện
tử khác
+ Thực phẩm,
y tế, đánh bóng thủy tinh, gốm sứ, máy tính, màn hình TV màu,
ô tô thân thiện môi trường, pin, nam châm, tên lửa, radar, công nghệ hạt nhân, đối phó với biến đổi khí hậu…
+ Nguy cơ nhiễm phóng
xạ từ khai thác đất hiếm
+ Ô nhiễm các chất hóa học trong quá trình khai thác
Hoàn thành công tác thăm dò với các
mỏ đất hiếm ở Lai Châu, Lào Cai Triển khai dự án khai thác, chế biến quặng đất hiếm tại Lai Châu, mỏ Yên Phú (Yên Bái)
Đồng
(Cu) Chalcopyrite(CuFeS2),
Bornite
(Cu5FeS4),
Chalcosite
(Cu2S),
Biến chất trao đổi Phân bố ở Lào Cai, Sơn La, Lai Châu,
Quảng Ngãi
+ Thế giới:
700 triệu tấn
+ Việt Nam:
Sử dụng rộng rãi trong ngành điện (dây điện, động cơ điện,
rơ le điện,…),
Hàm lượng đồng cao trong nước làm cho nước có váng màu xanh, vị
Hoàn thành công tác thăm dò đồng tại Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Sơn
La Đầu tư, mở rộng cơ sở chế biến đồng kim loại tại Lào Cai Các dự án khai thác phải gắn với địa chỉ sử dụng cho các dự án chế biến trong
Trang 3Malachite
(Cu2CO3(OH
)2), Covellite
(CuS),
Digenite
(Cu9S5),
Tetrahedirte
(Cu12Sb4S13),
Đồng tự sinh
gia dụng, nhạc khí, đúc tượng, đúc tiền, thuốc bảo vệ thực vật, làm sach nước, trong các mạch IC,
…
tanh Đối với con người, thừa đồng có thể gây nên bệnh tâm thần phân liệt, viêm khớp, ung thư…
nước Không xuất khẩu quặng đồng
Chì –
Kẽm
(Pb-Zn)
+ Chì: Galen
(PbS),
Anglesist
(PbSO4),
Cerussit
(PbCO3),
Minium
(Pb3O4)
+ Kẽm:
Sphalerit
(ZnS lập
phương),
Wurtzit (ZnS
lục phương),
Smithsonit
(ZnSO4),
Zincit (ZnO)
Nhiệt dịch, phun trào, ngoại sinh, thấm đọng tàn dư
Phân bố rải rác ở Đông Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
Bắc Cạn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình
Việt Nam: đã phát hiện đuợc nhiều tụ khoáng và điểm quặng chì – kẽm, một
số điểm đã đuợc thăm dò
và khai thác
Hầu hết ở các
mỏ đều có quy
mô nhỏ, trung bình
Chì là một kim loại độc có thể gây tổn hại cho hệ thần kinh, đặc biệt
là ở trẻ em và
có thể gây ra các chứng rối loạn não và máu
Đất ô nhiễm kẽm từ hoạt động khai thác quặng chứa kẽm, tuyển, hoặc nơi sử dụng bùn chứa kẽm
để làm phân,
có thể chứa hàm lượng kẽm ở mức vài gam kẽm/kg đất khô Hàm lượng kẽm trong đất cao ảnh hưởng tới khả năng hấp thu các kim loại cần thiết khác của thực vật, như sắt và mangan
Thăm dò phần sâu và khu vực mở rộng các mỏ Chợ Điền, Chợ Đồn nhằm bổ xung trữ lượng quặng cho các dự án đang khai thác Hoàn thành thăm dò trữ lượng các mỏ đang khai thác ở Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng Việc khai thác quặng phục vụ cho dự án chế biến sâu thành kim loại Chì, Kẽm Không xuất khẩu chì kẽm Các khu vực quặng mới phát triển tại Bắc Kạn, Cao Bằng đưa vào khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Mangan
(Mn) -pyrolusit(MnO2)
-Manganit
(MnO(OH))
-Hansmanit
(Mn3O4)
-Rhodocrosit
(MnCO3)
-Psilomelan
(BaMn9O18.2
H2O)
-Cryptomelan
(KMn8O16)
- Trầm tích Carbonat- silic Devon thượng – Carbon hạ
- Trầm tích lục nguyên – carbonat – phun trào Devon
- Đá phiến silic, đá phiến sericit Cambri
- Phong hóa thấm đọng trong eluvi,deluvi
Phân bố rải rác trong các vùng chủ yếu : Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
- Việt Nam đã phát hiện 34 tụ khoáng và điểm quặng Mn
- Tổng trữ lượng trên 10 triệu tấn
Mangan được
sử dụng làm thép, hợp kim, pin, chất xúc tác, phân bón, bột màu, bảo quản gỗ, chất diện nấm, chất chống nổ (MMT)…
Tốc độ oxy hóa gia tăng duới tác dụng của một số chất xúc tác vô
cơ hoặc do họat động của các vi sinh vật
Sắt và Mangan
có mặt trong nuớc sẽ làm vàng ố quần
áo, ảnh huởng đến hệ thống cấp nuớc do sự phát triển của
vi khuẩn oxy hóa sắt
Hoàn thành công tác thăm dò tại khu vực tiềm năng: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng để khai thác làm nguyên liệu cho dự án chế biến mangan điện giải (EEM), Feo mangan phục vụ nhu cầu trong nước Không xuất khẩu quặng mangan và sản phẩm sau chế biến
Chrome
(Cr) -Chromit(FeCr2O4)
-Crocit
(PbCrO4)
Sa khoáng
và quặng gốc trong
serpentinit
+Mỏ chromit sa khoáng : Cổ Định ( Nông Cống, Thanh Hóa) chiều dày khá lớn
+Trong quặng gốc :
Việt Nam có khoảng trên 20 triệu tấn
Sử dụng để làm thép không gỉ, thép hợp kim, kim loại màu, bột màu, chất xúc
Các hợp chất
Cr hóa trị sáu rất độc
hại.Nếu nuốt hoặc hít phải với một lượng
Căn cứ nhu cầu sử dụng sản phẩm chế biến từ quặng Chrome trong các ngành công nghiệp đến 2030 để cấp khai thác, chế biến phù hợp với nhu cầu sử dụng Cân đối giữa khai thác
và dự trữ quốc gia Hình thành khu
Trang 4Núi Nưa và Làng Mun ( Thanh Hóa) tác nhất định có thể gây tới tử
vong Cr (VI) được công nhận là tác nhân gây ung thư ở người
công nghiệp khai thác, chế biến Chrome với sản phẩm sau chế biến
Vàng
(Au)
-Calaverite
(Au2Te)
-Krennerite
(Au,Ag)Te2
-Sylavanite
(Ag,Au)Te4
-Petzite
(Ag3AuTe2)
*Sa khoáng
*Vàng gốc +Quặng vàng thạch anh
+Quặng vàng -thạch anh sulfur +Vàng-bạc +Vàng-antimon
Phân bố ở Bắc Kạn, Nghệ An, Thái Nguyên, Hà Giang, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Nam
- Quặng hoá vàng ở Việt Nam biểu hiện khá phổ biến
Hàng trăm điểm quặng đã được phát hiện
và khảo sát đánh giám thăm dò trữ lượng
- Tổng tài nguyên đạt vài nghìn tấn
- Tổng trữ lượng đạt vài trăm tấn
Vàng được xem như là một nguồn dự trữ quốc gia
Vàng sử dụng làm đồ trang sức,kim hoàn, điện tử, nha khoa, chất xúc tác, mạ…
Các hợp chất hoà tan (các muối vàng) như gold chloride độc hại với gan và thận Các muối cyanide thông thường của vàng như vàng cyanide kali, được dùng trong việc mạ điện, độc hại cả về tình chất cyanide cả về hàm lượng vàng có trong nó
Chỉ thăm dò, khai thác với mỏ vàng gốc Công tác chế biến quặng vàng phải sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, nguồn nước Không thăm dò khai thác vàng sa khoáng
Uranium
(U) Uranite/ pitchblende
UO2,
Branerite (U,
Ca, Ce)
(TiFe)2O6,
Carnolite
K2(UO2)2(V
O4)2.3H2O
Nhiệt dịch biến chất trao đổi, trầm tích, biến chất
Phân bố trong nhiều cấu trúc địa chất ở Bắc
Bộ và Trung Bộ Tuy nhiên, quặng hóa urani
có triển vọng tập trung nhiều ở Trung Bộ, Tây Nguyên và Việt Bắc:
Khe Hoa - Khe Cao,
Pà Lừa - Pà Rồng (Quãng Ngãi); Nậm
Xe (Lai Châu), Yên Phú (Yên Bái), (Sin Quyền) Lào Cai, Thạch Khoán (Phú Thọ), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Tòng
Bá (Hà Giang)…
+ Việt Nam:
140.800 tấn (theo báo cáo của IAEA)
+ Dân dụng:
sản xuất điện
và trong sản xuất gốm, sứ, thủy tinh, gạch (tạo màu), trong ngành hóa chất và các thiết bị vật
lý, xác định tuổi các đá cổ
+ Quốc phòng:
chế tạo đầu đạn, bomb hạt nhân
+ Vì Urani là khoáng sản phóng xạ nên
nó rất độc hại tới sức khỏe con người cũng như môi trường tự nhiên
+ Điện hạt nhân khi bị rò
rỉ hoặc nổ gây nguy hiểm đến tính mạng của người dân xung quanh khu vực nhà máy, rất khó
để tẩy độc và phục hồi
+ Bomb hạt nhân là mối nguy hiểm đe dọa nhân loại cũng như sự sinh tồn của loài người
Hoàn thành thăm dò quặng Urani ở các mỏ Pà Lừa, Pà Rồng, Khe Hoa, Khe Cao tại Quảng Nam và 1 số khu vực triển vọng khác Nghiên cứu công nghệ, hoàn thiện quy trình chế biến Urani kỹ thuật và các giải pháp
an toàn trong khai thác Urani phục
vụ nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy điện nguyên tử
Các
khoáng
sản kim
loại khác
Thực hiện thăm dò khai thác phải gắn bó với dự án chế biến sâu Chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước Không xuất khẩu quặng và sản phẩm sau chế biến Sử dụng tài nguyên khoáng sản hiệu quả đảm bảo đáp ứng các nhu cầu phát triển bền vững cân đối để đảm bảo dự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển các ngành kinh tế trước mắt và lâu dài Ưu tiên khai thác chế biến sử dụng khoáng sản phục vụ sản xuất trong nước