1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

103 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam luôn luôn đặt con người là vị trí trung tâm của sự phát triển, coi xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu cơ bản của ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VĂN ĐỊNH

GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN VĂN ĐỊNH

GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không

sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong phần thư mục tham khảo của luận văn

Những phần trích đoạn hay những nội dung lấy từ các nguồn tham khảo được liệt kê trong phần danh mục tài liệu tham khảo dưới dạng những đoạn trích dẫn hay diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng

Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và vì vậy cũng chưa được nộp cho một hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho một bên nào khác

có quan tâm đối với nội dung này

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Cơ sở lý luận chung về giải pháp xóa đói giảm nghèo 17

1.2.1 Một số khái niệm liên quan 17

1.2.2 Phương pháp, tiêu chí xác định nghèo đói 21

1.2.3 Nguyên nhân của nghèo đói 26

1.2.4 Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo 29

1.3 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở trong nước và ngoài nước và bài học đối với huyện Yên Khánh 35

1.3.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở trong nước và ngoài nước 35 1.3.2 Bài học đối với công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Yên Khánh 41

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 44

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 44

2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 45

2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 46

Trang 5

Chương 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH GIAI ĐOẠN 2005-2014

47

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 47

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 47

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện 48

3.2 Thực trạng đói nghèo ở huyện Yên Khánh 51

3.2.1 Thực trạng đói nghèo chung của cả huyện 51

3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của huyện Yên Khánh 52

3.3 Tình hình thực hiện các giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh 55

3.3.1 Tình hình thực hiện nhóm giải pháp tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập 55

3.3.2 Tình hình thực hiện nhóm giải pháp tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội 60

3.3.3 Tình hình thực hiện nhóm giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo 62

3.4 Đánh giá tình hình thực hiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh 63

3.4.1 Thành tựu đạt được 63

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 64

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 65

Chương 4: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2025 67

4.1 Mục tiêu của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 67

4.1.1 Mục tiêu của chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo 67

Trang 6

4.1.2 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020 70 4.1.3 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện Yên Khánh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2025 72

4.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh 73

4.2.1 Cần tích hợp chương trình giảm nghèo với Chương trình nông thôn mới 73 4.2.2 Tuyên truyền để khơi dậy tinh thần vượt khó của chính người dân 75 4.2.3 Thay đổi chính sách hỗ trợ của nhà nước cho người nghèo từ

hỗ trợ bằng tiền sang hỗ trợ bằng hiện vật 77 4.2.4 Thực hiện cạnh tranh trong giảm nghèo bằng cách hỗ trợ cho người làm tốt nhiều hơn 78

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

1 ESCAP

Economic and Social Commission for Asia and the Pacific

Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

5 SU Saemaul Undong Phong trào Làng mới

7 UNDP

United Nations Development Programme

Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Yên Khánh 50

2 Bảng 3.2 Số hộ nghèo tại các huyện, thị xã, thành phố

trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2014 52

3 Bảng 3.3 Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ

gia đình trên địa bàn huyện Yên Khánh 54

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 3.1 Số hộ nghèo ở Yên Khánh so với các huyện, thị

xã, thành phố khác trong tỉnh năm 2014 52

2 Hình 3.2 Quy trình xét duyệt cho vay vốn người nghèo 57

3 Hình 3.3 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại đã và đang chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc trên nhiều lĩnh vực như khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, phòng chống dịch bệnh nhưng bên cạnh đó, chúng ta vẫn đang phải đối mặt với một vấn đề vô cùng nhức nhối, đó là nạn đói nghèo Đói nghèo vẫn còn chiếm một tỷ lệ đáng kể, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển và chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo trở trành vấn đề xã hội mang tính toàn cầu và cấp bách hơn bao giờ hết

Trên thế giới hiện nay có có hơn 7 tỷ người, thì thường xuyên có 2,7 tỷ người sống dưới mức 2 USD/ngày, đặc biệt có 1,2 tỷ người sống dưới mức 1 USD/ngày Như vậy đói nghèo không chỉ làm cho hàng triệu người không có

cơ hội được hưởng những thành quả văn minh tiến bộ mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển của loài người Nếu đói nghèo không được giải quyết, thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình

ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện

Cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam luôn luôn đặt con người là vị trí trung tâm của sự phát triển, coi xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Ngay từ khi thành lập nước (tháng 9/1945), Đảng và Nhà nước Việt Nam đã dành sự quan tâm đặc biệt đến việc trợ giúp người dân thoát khỏi đói, nghèo

và coi đó là một nhiệm vụ quan trọng để ổn định và phát triển đất nước trong suốt chiều dài lịch sử hơn 70 năm qua Đảng và Nhà nước đã tập trung mọi nguồn lực để thực hiện công cuộc xóa đói, giảm nghèo nhằm nhanh chóng đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển

Trang 11

Từ thực tiễn phong trào xóa đói giảm nghèo ở các địa phương, đến năm

1998, Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo được Chính phủ phê duyệt, để lần đầu tiên xóa đói giảm nghèo trở thành một chính sách, đưa vào quá trình lập kế hoạch thường kỳ và được thực hiện như một phần của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước cũng như của các địa phương Theo tính toán của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ nghèo đã giảm liên tục từ 58% năm

1993 xuống còn 37,4% năm 1998, 28,9% năm 2002, 16% năm 2006 và 7,80% năm 2013 Ngân hàng Thế giới đánh giá: “Những thành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất trong phát triển kinh tế” Tuy nhiên, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam còn vô cùng gian nan, với những thách thức như nguy cơ tái nghèo cao, cơ hội về việc làm của người nghèo ngày càng khó khăn hơn Thực tế đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiếp tục tìm tòi những giải pháp hữu hiệu để công tác xóa đói, giảm nghèo thu được những thành tựu ở tầm cao hơn, thực sự góp phần làm tăng tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Hơn 20 năm qua, kể từ ngày tái lập (04/07/1994), huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đã có sự phát triển về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, đặc biệt công tác an sinh xã hội được tập trung triển khai mạnh mẽ và phát huy hiệu quả tích cực Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả với nhiều hình thức phong phú, tỷ

lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, từ 17,2% (năm 1994 theo tiêu chí cũ) xuống còn 5,2% theo tiêu chí mới năm 2013 Kết quả này đã tạo tiền đề để hộ nghèo cải thiện chất lượng cuộc sống, vươn lên thoát nghèo Mặc dù các giải pháp xóa đói giảm nghèo đã mang lại những kết quả đáng khích lệ nhưng kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh trong những năm qua chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng không ổn định, tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao, tình trạng phát sinh hộ nghèo còn diễn ra hàng năm Đây

Trang 12

là thách thức lớn đối với Đảng bộ và chính quyền địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, các giải pháp xóa đói giảm nghèo áp dụng thời gian qua và đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu giảm nghèo ở huyện Yên Khánh là một yêu cầu cấp thiết hiện nay

Với lý do đó, đề tài “Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên

Khánh, tỉnh Ninh Bình” được học viên lựa chọn làm đề tài cho luận văn thạc

sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Từ vấn đề nghiên cứu được đặt ra như trên, việc nghiên cứu đề tài này

cần phải trả lời cho được câu hỏi sau: Làm thế nào để hoàn thiện giải pháp

xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh trong thời gian tới?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm đi sâu phân tích đánh giá thực trạng áp dụng giải pháp xóa đói giảm nghèo ở Yên Khánh từ năm 2005 đến nay, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh trong thời gian tới

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, đề tài phải thực hiện 03 nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giải pháp xóa đói giảm

nghèo

Thứ hai, đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng giải pháp xóa đói

giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh từ năm 2005 đến nay, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó

Trang 13

Thứ ba, đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện giải pháp

xóa đói giảm nghèo tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: luận văn nghiên cứu hoạt động áp dụng các giải

pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, do chính quyền cấp huyện quản lý

- Về mặt không gian: luận văn nghiên cứu hoạt động áp dụng các giải

pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Về mặt thời gian: luận văn nghiên cứu hoạt động áp dụng các giải

pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay, và đề xuất một số biện pháp chủ yếu hoàn thiện giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2025

4 Những đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở kế thừa và phát huy các công trình nghiên cứu trước đây , đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng áp dụng các giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình với những đóng góp chủ yếu sau:

Thứ nhất, chỉ ra được diễn biến nghèo và hoạt động áp dụng các giải

pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn 2005-2014, làm rõ những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó

Thứ hai, đề xuất được một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện giải

pháp xóa đói giảm nghèo ở huyện Yên Khánh đến năm 2020, tầm nhìn 2025

Trang 14

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tình hình thực hiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn 2005-2014

Chương 4: Biện pháp hoàn thiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh đến năm 2020, tầm nhìn 2025

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Giảm đói nghèo là một trong 8 MDG (Millennium Development Goal – Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ) được 189 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015 và được ghi trong bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên

kỷ diễn ra từ ngày 06 đến ngày 08 tháng 9 năm 2000 tại trụ sở Đại hội đồng Liên Hợp Quốc ở New York, Mỹ Chính vì vậy mà ở ngoài nước đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về giảm đói nghèo nói chung và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam nói riêng, điển hình là một số công trình sau:

- Michael P Torado (1998), Economics for a Third World (Kinh tế học

cho thế giới thứ ba) - Giới thiệu những nguyên tắc, vấn đề và chính sách về phát triển, đã giới thiệu kết quả nghiên cứu về những nguyên tắc, vấn đề và chính sách phát triển Cuốn sách đã tập trung vào các vấn đề như nông nghiệp, nông thôn, về lao động và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế -

xã hội, những vấn đề về dân số, nghèo đói và tấn công vào nghèo đói và bất công; di cư từ nông thôn ra thành thị; nông nghiệp trì trệ và các cơ cấu ruộng đất; nông nghiệp tự cung tự cấp và sự phát triển nông thôn Những vấn đề trên có thể tạo lập những cơ sở lý thuyết cơ bản cho công tác xóa đói giảm nghèo của nhiều nước trong đó có Việt Nam

- Shanks, Edwin, và Carrie Turk (2002), Policy Recommendations from

the Poor, Vietnam Development Information Center, tổng hợp các kết quả

điều tra, báo cáo khoa học chuẩn bị cho Nhóm hành động chống nghèo đói (PTE), diễn đàn của các tổ chức chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi

Trang 16

chính phủ đưa ra các khuyến nghị chính sách ban đầu cho việc xây dựng Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo (CPRGS) của Việt Nam

- Arsenio M Baliscacan, Ernesto M Pernia, and Gemma Esther B

Estrada (2003), Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam, ERD

Working Paper No 42, ADB: Nghiên cứu cho thấy theo tiêu chuẩn quốc tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công tác xóa đói giảm nghèo nhờ có nhân tố chính là tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng Điều đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước Việt Nam vào năm 1986

đã góp phần giúp người nghèo vượt nghèo vươn lên có thu nhập ổn định mà chưa có nước đang phát triển ở châu Á nào có thể làm được trong những thập

kỷ gần đây Nghiên cứu còn cho thấy rằng tốc độ tăng trưởng càng cao bao nhiêu thì vai trò của các nhân tố phân phối là trực tiếp ảnh hưởng đến an sinh của người nghèo càng trở nên ít hơn Tuy nhiên, các nhân tố phân phối lại này vẫn có thể góp phần đẩy mạnh cả tăng trưởng và giảm đói nghèo trong dài hạn

- Katsushi S Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2012),

Microfinance and Poverty, cho rằng một quốc gia với số lượng tổ chức tài

chính vi mô nhiều hơn, tổng danh mục cho vay bình quân đầu người cao hơn

có xu hướng đạt được kết quả giảm nghèo đói khả quan hơn Những kết quả còn cho thấy rằng tài chính vi mô không chỉ làm giảm tỷ lệ đói nghèo mà còn giảm chiều sâu và mức độ nghiêm trọng của nó Nghiên cứu này rất hữu ích trong việc thêm bằng chứng xác thực về việc các tổ chức tài chính vi mô gặp trở ngại dẫn tới sẽ làm tổn thương người nghèo Các tổ chức tài chính vi mô bền vững có thể giúp ngăn ngừa vấn đề của đói nghèo mà nguyên nhân sâu xa của nó là sự phục hồi chậm và sút kém của nền kinh tế toàn cầu

- Nguyen Viet Cuong (2011), “Can Vietnam achieve the millennium dvelopment goal on poverty reduction in high inflation and economic

Trang 17

stagnation?”, The Developing Economies, Volume 49, Issue 3, p 297-320:

Báo cáo cho thấy một trong những MDG mà Việt Nam cam kết thực hiện là giảm đói nghèo tổng quát và giảm đói nghèo lương thực Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật trong công tác xóa đói giảm nghèo thời gian gần đây nhưng Việt Nam có thể không đạt được mục tiêu MDG trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo bởi lạm phát cao và kinh tế đình trệ Bài nghiên cứu

sử dụng khảo sát mức sống của các hộ gia đình Việt Nam trong các năm

2002, 2004, 2006 để dự báo tỷ lệ nghèo đói vào năm 2008 và 2010 để kiểm tra xem liệu Việt Nam có đạt mục tiêu MDG trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo hay không Dự báo còn tính đến lạm phát cao năm 2008 và kinh tế đình trệ giai đoạn 2008-2009, và chỉ ra rằng Việt Nam có thể đạt được MDG về giảm nghèo tổng quát nhưng có thể không đạt được MDG về giảm nghèo lương thực

- Lanjouw, Peter; Marra, Marleen; Nguyen, Cuong (2013), Vietnam's

Evolving Poverty Map: Patterns and Implications for Policy, World Bank,

Washington, DC, https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/13156: công trình nghiên cứu đã sử dụng các công cụ tính toán theo khu vực nhỏ để cập nhật tình hình đói nghèo tại các tỉnh và quận, huyện, thị xã đến năm 2009 Theo nghiên cứu thì nghèo đói vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất ở miền núi phía bắc

và miền núi miền trung, những nơi mà đồng bào dân tộc thiểu số chiếm phần lớn dân cư Mặc dù tỷ lệ nghèo đói đã giảm xuống ở hầu hết các tỉnh, quận, huyện, thị xã trong 10 năm qua, những tốc độ giảm nghèo vẫn chưa đạt được

ở những nơi có nghèo đói ban đầu hoặc mức độ bất bình đẳng Điều đó làm cho người nghèo ngày càng nghèo hơn Vì vậy, cần phải dựa vào điều kiện địa lý cụ thể để đưa ra các chính sách xóa đói giảm nghèo phù hợp

- Dang, Hai-Anh H.; Lanjouw, Peter F (2014), Welfare Dynamics

Measurement: Two Definitions of a Vulnerability Line and Their Empirical Application, World Bank Group, Washington, DC,

Trang 18

https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/18831: Bài nghiên cứu tập trung vào những đối tượng dễ bị tổn thương – phân biệt nhóm dân cư nghèo đói với nhóm dân cư không nghèo đói những vẫn phải đối mặt với nguy cơ tái nghèo Thông qua việc sử dụng các dữ liệu từ Mỹ, Việt Nam và

Ấn Độ, báo cáo cho thấy rằng trong cùng thời điểm này, lượng dân cư nghèo

đã giảm xuống và có thu nhập trung bình đã tăng lên, trong khi ở Mỹ lại có kết quả ngược lại

- Kozel, Valerie (2014), Well Begun but Not Yet Done: Progress and

Emerging Challenges for Poverty Reduction in Vietnam, World Bank Group,

Washington, DC, https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/20074: Báo cáo đã đưa ra cái nhìn tổng quan về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, trong đó tập trung vào những thành công ấn tượng trong tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo nhưng bên cạnh đó báo cáo cũng chỉ ra rằng những thách thức lớn vẫn còn tồn tại; cập nhật chuẩn nghèo ở Việt Nam; đánh giá thực trạng đói nghèo ở Việt Nam; phân tích, so sánh quy mô đói nghèo ở Việt Nam năm

1999 với năm 2009; đề cập đến công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân tộc thiểu số và đề ra câu hỏi liệu bất bình đẳng có đang ngày càng tăng lên ở Việt Nam và đưa ra một số gợi ý

- Demombynes, Gabriel; Hoang Vu, Linh (2015), Demystifying Poverty

Measurement in Vietnam, World Bank Group, Washington, DC,

https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/21691: Nghiên cứu cung cấp các cách đo đói nghèo ở Việt Nam cho những người không chuyên Theo nghiên cứu này, Việt Nam có 2 cách để đo đói nghèo, cách tiếp cận theo thu nhập được Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội sử dụng để phân loại đói nghèo và sử dụng trong các chương trình giảm xóa đói giảm nghèo trong thời gian ngắn Bên cạng đó, cách tiếp cận dựa trên chi tiêu được Tổng cục Thống

kê và Ngân hàng Thế giới sử dụng để đo lường những thay đổi về đói nghèo trong thời gian dài Chuẩn đói nghèo của Việt Nam là 1,25 USD/ngày so với

Trang 19

chuẩn đói nghèo quốc tế là 2 USD/ngày Chuẩn đói nghèo quốc gia theo Tổng cục Thống kê là tương tự xét về ngang giá sức mua so với các quốc gia khác

có cùng trình đô phát triển Theo dự báo thì tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam sẽ giảm từ 17,2% năm 2012 xuống còn dưới 10% vào trước năm 2020, nhưng hơn 1/3 đồng bào dân tộc thiểu số vẫn ở trong tình trạng đói nghèo

Các nghiên cứu trên đã đưa ra cái nhìn tổng quát về xóa đói giảm nghèo nói chung và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam nói riêng Có thể nói đây

là cơ sở lý luận cơ bản để tác giả tham khảo trong việc hoàn thành luận văn và nắm được tình hình tổng quát nhất về công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đói nghèo là vấn đề kinh tế - xã hội dành được sự quan tâm lớn của cộng đồng xã hội bởi nó tác động đến tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội và đến sự phát triển của một quốc gia, vùng, miền hay của bản thân mỗi người

Vì vậy đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều chương trình, đề án

đề cập đến vấn đề xóa đói giảm nghèo ở trong nước với nhiều góc độ khác nhau

* Dưới dạng báo cáo, đề án, đề tài

- Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội (2003), Báo cáo sơ kết thực

hiện chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo và việc làm 2001-2003, nhiệm vụ và giải pháp, Hà Nội: Báo cáo đã sơ kết việc thực hiện chương

trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo và việc làm trong giai đoạn 2001-2003, rút

ra những thành tựu đạt được và nguyên nhân, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó; từ đó báo cáo sơ kết đề xuất mổ

số nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2004-2005

- Hafiz A Pasha & T Palanivel (2004), Chính sách và tăng trưởng vì

người nghèo - Kinh nghiệm châu Á, ADB, cho rằng: việc theo đuổi tăng

Trang 20

trưởng phải đi kèm với nỗ lực đạt được tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản và thu nhập trong nền kinh tế và điều này có ý nghĩa lớn trong xác định bản chất của chiến lược chống đói nghèo Thực tế một số quốc gia có tốc độ giảm nghèo hạn chế trong khi thành tích tăng trưởng kinh

tế đầy ấn tượng, còn một số khác lại có tốc độ giảm nghèo cao trong khi tăng trưởng kinh tế là tương đối thấp

- Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học (2007), Phát triển kinh tế - xã hội với

xóa đói giảm nghèo ở ngoại thành Hà Nội, Học viện Chính trị - Hành chính

Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội: đề cập đến mối quan hệ giữa phát triển kinh

tế - xã hội với nghèo, đói; đặc biệt nhấn mạnh mối quan hệ văn hóa với xóa đói giảm nghèo

* Dưới dạng sách, bài báo khoa học

- Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS) (1997), Xóa đói, giảm

nghèo với tăng trưởng kinh tế, Nxb Lao động, Hà Nội: cuốn sách đã trình bày

các cơ sở lý luận chung về xóa đói, giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và chỉ ra vai trò của công tác xóa đói, giảm nghèo với tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và

vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội:

cuốn sách đã đề cập tới vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn

đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam và chỉ ra mối quan hệ giữa chúng

- Ngô Quang Minh (1999), Tác động kinh tế của nhà nước góp phần

xóa đói giảm nghèo trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội: cuốn sách đã đề cập đến tác động kinh

tế của nhà nước và tác động của nó đối với xóa đói giảm nghèo trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam

- Viện Khoa học xã hội Việt Nam (VASS) (2001), Giảm nghèo ở Việt

Nam: Thành tựu và thách thức, Nxb Thế giới, Hà Nội: cuốn sách đã đưa ra

Trang 21

những thành tựu và thách thức trong quá trình giảm nghèo ở Việt Nam trong bối cảnh mới

- Lê Xuân Bá và Chu Tiến Quang (2001), Nghèo đói và xóa đói giảm

nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội: đã trình bày các cơ sở lý luận

về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo, và công tác xóa đói giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua

- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2004), Những định hướng

chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 -2010, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội: cuốn sách đã trình bày những nội dung

cơ bản của định hướng chiến lược chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và đề cập một số giải pháp thực hiện các định hướng chiến lược đó

- Nguyễn Ngọc Sơn, Phạm Hồng Chương (2011), Chất lượng tăng

trưởng kinh tế Việt Nam, 10 năm nhìn lại và định hướng tương lai, Nxb Giao

thông vận tải, Hà Nội: các tác giả đã đưa ra cái nhìn tổng quan về chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2010, qua đó đưa ra một số định hướng nhằm tăng cường chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới

- Lê Duy Đồng, Bùi Sỹ Lợi (2011), Định hướng về chính sách phát

triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020, Nxb Lao động

xã hội, Hà Nội: Cuốn sách đã tập trung làm rõ định hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong giai đoạn 2011-2020, trong đó

có nhấn mạnh đến vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo

- Lê Quốc Lý (chủ biên) (2012), Chính sách xoá đói giảm nghèo - Thực

trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội: Với 9 chương, hơn 300

trang sách, cuốn sách đã đánh giá một cách tổng quan về thực trạng đói nghèo

ở Việt Nam; chủ trương, đường lối của Đảng và các chính sách của Nhà nước

ta về xóa đói, giảm nghèo; các chương trình xóa đói, giảm nghèo điển hình;

Trang 22

đánh giá tổng quát việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; nêu ra những định hướng, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo cùng những cơ chế, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời gian tới

- Nguyễn Ngọc Sơn (2012), “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện

nay: Thực trạng và định hướng hoàn thiện”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển,

tr.19-26, Hà Nội: Bài viết đã nêu các quan niệm về nghèo và chính sách giảm nghèo; các chính sách giảm nghèo ở Việt Nam; phân tích thực trạng nghèo và kết quả của các chính sách giảm nghèo và đề xuất định hướng chính sách giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới

* Dưới dạng luận văn, luận án

- Vũ Thị Hiểu (1996), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động để góp

phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội, đã

nghiên cứu thực trạng công tác xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam, phát hiện những hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện công tác xóa đói giảm nghèo ở nông thôn thôn qua việc sử dụng lao động một cách có hiệu quả

- Đào Văn Hùng (2001), Các giải pháp tín dụng đối với người nghèo ở

Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Hà Nội, nghiên cứu về chính sách tín

dụng trong giảm nghèo và đưa ra các giải pháp tín dụng đối với người nghèo

ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

- Đỗ Thế Hạnh (1998), Thực trạng và những giải pháp kinh tế chủ yếu

nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng định canh, định cư tỉnh Thanh Hóa, Luận

văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, đã nghiên cứu các giải pháp phát triển kinh tế ở địa phương nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói ở vùng định canh, định cư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Đào Tấn Nguyễn (2004), Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xoá

đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Luận án tiến sĩ

kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội: đã phân tích thực trạng tín dụng ngân

Trang 23

hàng đối với người nghèo thông qua hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo trong 7 năm (1996-2002) và hoạt động tín dụng đối với người nghèo của ngân hàng chính sách xã hội sau khi tiếp nhận bàn giao từ Ngân hàng phục vụ người nghèo, qua đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam trong thời gian tới

- Nguyễn Hoàng Lý (2005), Xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Gia Lai, thực

trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ

Chí Minh, Hà Nội: luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo, thực trạng xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Gia Lai, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

đó Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn hiện công tác xóa đói, giảm nghèo ở Gia Lai trong thời gian tới

- Đinh Thị Lang (2005), Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn quận Bình

Thạnh, thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội: luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo, thực trạng xóa đói giảm nghèo trên địa bàn quận Bình Thạnh, và qua đó rút ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn quận Bình Thạnh trong thời gian tới

- Nguyễn Công Bằng (2009), Giảm nghèo tại các huyện ngoại thành

Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội: luận văn đã

trình bày cơ sở lý luận chung về giảm nghèo, thực trạng giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo tại các huyện ngoại thành này trong thời gian tới

- Nguyễn Thị Hoa (2009), Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo

chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ kinh tế, đã nghiên cứu

đánh giá chính sách xóa đói giảm nghèo từ giai đoạn 2009– 2013, nhằm chỉ ra

Trang 24

những tác động tích cực và tiêu cực của mỗi chính sách đến công cuộc giảm nghèo của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất những định hướng cũng như biện pháp hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đến năm 2015

- Nguyễn Thị Hoa (2010), Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm

nghèo chủ yếu ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ: Tác đã trình bày những cơ sở lý

luận chung về xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu ở Việt Nam thời gian qua với những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới

- Nguyễn Đăng Bình (2012), Đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng

nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam trong thời kỳ đến năm 2020, Luận án

tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội: luận án

đã làm rõ cơ sở lý luận về đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo, thực trạng đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 2001-2010 và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo bền vững tại Việt Nam đến năm 2020

- Nguyễn Thị Nhung (2013), Giải pháp xoá đói giảm nghèo nhằm phát

triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại

học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: đã phân tích thực trạng giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội; khái quát những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tác động đến công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc như tạo sự liên kết chặt chẽ giữa giảm nghèo với tiếp cận thị trường, chú

Trang 25

trọng và phát huy vai trò của xóa đói giảm nghèo thông qua cơ chế khuyến khích, ưu đãi để người nghèo chủ động tham gia vào thị trường

- Bùi Thị Hà (2014), Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Sóc

Sơn, Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị

kinh doanh, Đại học Thái Nguyên: luận văn đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo bền vững, thực trạng nghèo khổ và giảm nghèo theo hướng bền vững tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội, qua đó đề xuất mục tiêu và giải pháp giảm nghèo theo hướng bền vững tại huyện Sóc Sơn trong thời gian tới

Liên quan trực tiếp đến công tác giảm nghèo của Ninh Bình có luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Mai Hoa (2009) Tác giả đã sử dụng nghiên cứu một cách khá tổng quát công tác giảm nghèo của Ninh Bình giai đoạn 2006-2009

và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác giải nghèo Ninh Bình Ngoài ra, còn có luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Nghị (2014),

Giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Ninh Bình, Luận văn

thạc sĩ kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trình bày cơ sở lý luận về giảm nghèo, thực trạng giảm nghèo ở Ninh Bình giai đoạn 2000-2013 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Ninh Bình đến năm 2015 Tuy nhiên, cả hai luận văn trên mới chỉ nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói chung chứ chưa đi sâu nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn một huyện cụ thề nào

Nhìn chung các công trình nghiên cứu, các tài liệu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề xóa đói, giảm nghèo Đây là những tư liệu khoa học quý sẽ được tác giả tiếp thu có chọn lọc trong quá trình viết luận văn của mình Và theo quá trình tìm hiểu của tác giả thì chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề thực trạng và giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa

bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, bởi vậy, có thể thấy rằng đề tài “Giải

Trang 26

pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh, tình Ninh Bình”

là một đề tài mới và rất cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn, không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố

1.2 Cơ sở lý luận chung về giải pháp xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Một số khái niệm liên quan

1.2.1.1 Khái niệm nghèo

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP - Economic and Social Commission for Asia and the Pacific) tổ chức ở Băng Cốc, Thái Lan vào tháng 9/1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao về khái niệm nghèo đói như sau:

Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng vùng

và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận

Ở khái niệm về nghèo khổ trên, cần xem xét ba vấn đề sau:

(i) Nhu cầu cơ bản của con người bao gồm: ăn ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội

(ii) Nghèo khổ thay đổi theo thời gian: thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi theo thời gian, kinh tế càng phát triển, thì nhu cầu cơ bản của con người cũng

sẽ thay đổi theo và có xu hướng ngày một cao hơn

(iii) Nghèo khổ thay đổi theo không gian: qua định nghĩa này đã chỉ cho chúng ta thấy rằng hiện tại thì chưa nhưng trong tương lai sẽ có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế -

xã hội của các quốc gia, từng vùng Tuy nhiên, xu hướng chung hiện nay ngưỡng nghèo đói tại các nước phát triển ngày càng cao hơn

Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen - Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về

nghèo đói như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1

Trang 27

đôla (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

Còn theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB - World Bank):

Ngưỡng nghèo là mốc mà nếu cá nhân hay hộ gia đình có thu nhập nằm dưới mốc này thì bị coi là nghèo Ngưỡng nghèo là yếu tố chính yếu để quy định

thành phần nghèo của một quốc gia Theo WB thì đói nghèo là những hộ không có khả năng chi trả cho số hàng hoá lương thực của mình đủ cung cấp 2.100 Kcal mỗi người mỗi ngày

Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành hai loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng

và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống (nhu cầu về

ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế, giáo dục )

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới

mức trung bình của cộng đồng tại địa phương, ở một thời kỳ nhất định

Nghèo tuyệt đối chủ yếu phản ánh tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người, trước hết là ăn, mặc, ở Nghèo tương đối lại phản ánh sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư khi so sánh với mức sống trung bình của cộng đồng địa phương trong một thời kỳ nhất định Do đó, có thể xóa dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối luôn xảy ra trong xã hội, tuy nhiên vấn đề cần quan tâm ở đây là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ nghèo tương đối

Mặc dù được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng những quan niệm về đói nghèo nêu trên đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo đó là: không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người; có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng

Trang 28

đồng; thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

1.2.1.2 Khái niệm đói

Dựa vào những khái niệm chung do các tổ chức quốc tế đưa ra và căn

cứ vào thực trạng kinh tế - xã hội ở Việt Nam, trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo năm 2010, Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 9/1993 Đồng thời vấn đề đói nghèo ở Việt Nam còn được nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau như cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng, do đó bên cạnh khái niệm nghèo đói, ở nước ta còn có một số khái niệm sau:

Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới

mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cộng đồng

Hộ đói: Là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không được

học hành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà ở tạm bợ, rách nát

Hộ nghèo: Là hộ đói ăn không đủ bữa, mặc không đủ lành, không đủ

ấm, không có khả năng phát triển sản xuất

Xã nghèo: Là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, không có hoặc rất thiếu những

cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm, nước sạch trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao

Vùng nghèo: Là địa bàn tương đối rộng nằm ở những khu vực khó khăn

hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao

Như vậy, đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện như: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến,

ít được tham gia vào quá trình ra quyết định Qua nghiên cứu chúng ta nhận

Trang 29

thấy đói nghèo có nguồn gốc căn nguyên từ kinh tế; nhưng với tư cách là hiện tượng tồn tại phổ biến ở các quốc gia trong tiến trình phát triển, đói nghèo thực chất là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, chứ không thuần túy chỉ là vấn đề kinh tế cho dù các tiêu chí đánh giá của nó trước hết và chủ yếu dựa trên các tiêu chí về kinh tế Vì vậy, khi nghiên cứu những tác động ảnh hưởng đến thực trạng, xu hướng, cách thức giải quyết vấn đề đói nghèo cần phải đánh giá những tác động của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng có như vậy mới đề ra được các giải pháp đồng bộ cho công tác xoá đói, giảm nghèo ở nước ta

1.2.1.3 Khái niệm xóa đói, giảm nghèo

Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng bước nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và

số lượng người nghèo giảm xuống Hay giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên mức sống cao hơn

Ở đây, chúng ta có thể thấy có sự thống nhất giữa hai mục tiêu này, bởi

lẽ nếu giảm nghèo đạt được mục tiêu thì đồng thời cũng xóa đói luôn Do vậy,

về thực chất thì giảm nghèo và xóa đói là đồng nghĩa

1.2.1.4 Khái niệm giải pháp xóa đói giảm nghèo

Giải pháp xóa đói giảm nghèo là những quyết định, quy định của nhà nước nhằm cụ thể hóa các chương trình dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, quy trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục đích cuối cùng là xóa đói giảm nghèo

Trang 30

Giải pháp xóa đói giảm nghèo được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau Dựa trên phạm vi ảnh hưởng của giải pháp, giải pháp xóa đói giảm nghèo được phân thành giải pháp tác động gián tiếp và giải pháp tác động trực tiếp đến xóa đói giảm nghèo

Nếu căn cứ vào bản chất đa chiều của đói nghèo thì giải pháp xóa đói giảm nghèo được chia làm: (i) nhóm giải pháp nhằm tăng thu nhập cho người nghèo; (ii) nhóm giải pháp nhằm tăng cường các khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo; (iii) nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro và nguy cơ

dễ bị tổn thương và (iv) nhóm giải pháp tăng cường tiếng nói cho người nghèo

Nếu căn cứ vào 3 trụ cột tấn công đói nghèo của WB thì các giải pháp xóa đói giảm nghèo được phân thành (i) nhóm giải pháp tạo cơ hội cho người nghèo; (ii) nhóm giải pháp trao quyền và nhóm giải pháp an sinh xã hội

Mục tiêu của giải pháp xóa đói giảm nghèo là hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo thoát nghèo cả dưới góc độ nghèo về vật chất, nghèo về con người và nghèo về xã hội Qua đó, hướng tới mục tiêu là nâng cao phúc lợi cho người nghèo, tăng cường các khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo để từ đó nâng cao vốn con người và tiếng nói của người nghèo Mỗi một nhóm giải pháp cụ thể sẽ có những mục tiêu cụ thể và rõ ràng hơn

1.2.2 Phương pháp, tiêu chí xác định nghèo đói

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo trên thế giới: có 2 phương

pháp xác định chuẩn nghèo, đó là: Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu và Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh với thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình

- Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu

Đây là phương pháp do các chuyên gia WB khởi xướng và cũng là phương pháp được nhiều quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế công nhận và

sử dụng trong việc xác định chuẩn nghèo ở cấp quốc gia hoặc sử dụng trong

Trang 31

các dự án lớn Nội dung cơ bản của phương pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để bảo đảm các nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội

Bước một là xác định nhu cầu chi tiêu cho lương thực thực phẩm (nhu cầu ăn uống để tồn tại) Để xác định được nhu cầu này người ta xác định rổ

hàng hoá để bình quân hàng ngày một người có được 2.100Kcal, rổ hàng hoá

khoảng 40 mặt hàng (Rổ hàng hoá tính cho Việt Nam cũng 40 mặt hàng và

xếp thành 16 nhóm hàng hoá: gạo các loại; lương thực khác quy gạo; thịt các loại; mỡ, dầu ăn; tôm cá; trứng gia cầm các loại; đậu phụ; đường, mật, sữa, bánh kẹo mứt; nước mắm, nước chấm; chè, cà phê; rượu, bia; đồ uống khác;

đỗ các loại; lạc, vừng; rau các loại; quả chín); từ rổ hàng hoá này người ta

xác định được số tiền cần thiết chi tiêu cho lương thực thực phẩm Tuy nhiên, giá cả của rổ hàng hoá ở thành thị, nông thôn và các vùng rất khác nhau, vì vậy người ta phải lấy giá trị trung bình của rổ hàng hoá này

Bước hai là xác định nhu cầu chi tiêu phi lương thực thực phẩm (7 nhu cầu cơ bản còn lại) Thông thường chi cho lương thực, thực phẩm chung của

dân cư chiếm khoảng 60% tổng chi tiêu, còn 40% là nhu cầu phi lương thực thực phẩm Đối với nhóm giàu tỷ lệ tương ứng là 50% và 50%; đối với nhóm nghèo 70% chi tiêu cho nhu cầu lương thực, thực phẩm, còn 30% chi tiêu cho

phi lương thực, thực phẩm (ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp

xã hội)

Bước ba là xác định tổng nhu cầu chi tiêu cho lương thực, thực phẩm

(LTTP) và phi lương thực, thực phẩm

Tổng chi tiêu = Chi tiêu cho LTTP + Chi tiêu cho phi LTTP

Giá trị bằng tiền của tổng chi tiêu được gọi là đường nghèo chung hay còn gọi là chuẩn nghèo cao

Giá trị bằng tiền của chi tiêu cho lương thực, thực phẩm là đường nghèo lương thực, thực phẩm hay còn gọi là chuẩn nghèo thấp

Trang 32

Cũng bằng phương pháp trên, theo Tổng cục Thống kê đã chuyển từ mức chi tiêu sang mức thu nhập để mọi người dễ hiểu và thuận lợi hơn cho việc điều tra khảo sát và tính toán tỷ lệ nghèo đói Những người có thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo chung được xếp vào nhóm người nghèo, còn những ai

có thu nhập thấp hơn mức chi tiêu cho lương thực, thực phẩm (đường nghèo

LTTP) thì được xếp vào nghèo về LTTP

Một điều đáng lưu ý là khi xác định người nghèo phải gắn chặt với tính thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình Tuy vậy tỷ lệ hộ nghèo không đồng nghĩa với tỷ lệ người nghèo, thông thường trong một quốc gia thì tỷ lệ người nghèo bao giờ cũng cao hơn tỷ lệ hộ nghèo

- Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh với thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình

Phương pháp này cũng rất khoa học và tương đối đơn giản và đã được một số nước phát triển ở Châu Á và Mỹ sử dụng Họ cho rằng người nghèo là những người có thu nhập không đủ để chi phí cho lương thực, thực phẩm và các dịch vụ xã hội Do vậy, người ta xác định chuẩn nghèo bằng khoảng 1/2 thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình trong cả nước; tuy nhiên

Mỹ và Nhật Bản còn chia cụ thể cho các đối tượng khác nhau, cụ thể chuẩn nghèo vào năm 2001 ở Mỹ đối với người sống một mình, không có người ăn theo dưới 65 tuổi là 8,494 USD; đối với gia đình 9 người là 39,223 USD; đối với gia đình 4 người là 7,940 USD

Tuy nhiên có tài liệu khác do trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu

Á phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu dân số và Nguồn lao động, Bộ Lao

động, Thương binh và Xã hội cho rằng “Theo quan niệm chung của nhiều

nước, hộ nghèo có mức thu nhập thấp dưới 1/3 mức trung bình của xã hội",

theo chuẩn này thì vào năm 1993 cả thế giới có 1,1 tỷ người nghèo

Theo đề tài Phương pháp xác định chuẩn nghèo, do Bộ Lao động,

Thương binh và Xã hội thực hiện năm 2005, thì việc lấy chuẩn nghèo bằng

Trang 33

1/2 hay 1/3 thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình là phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nước, song biên độ dao động của chuẩn nghèo

sẽ nằm trong 1/2 và 1/3 mức thu nhập bình quân, nước phát triển (nước giàu)

thu nhập cao, chi phí đắt đỏ có thể lấy mức 1/2, nước chậm phát triển có thể lấy mức 1/3; nước đang phát triển có thể lấy ở khoảng giữa của 1/2 và 1/3 mức thu nhập bình quân đầu người Nước ta được xếp vào nhóm nước đang phát triển, vào thời điểm năm 2002 thu nhập bình quân đầu người là 4.281 nghìn đồng, thì chuẩn nghèo là 1.875 nghìn đồng, tương đương với 156,250 nghìn đồng/người/tháng Năm 2005 ước tính thu nhập bình quân đầu người

của các hộ gia đình là 5.183 nghìn đồng/người/năm (tính theo tốc độ tăng

bình quân của thời kỳ 1998 - 2002 là 6,58% một năm) thì chuẩn nghèo là

2.159 nghìn đồng/năm, tương đương 179,9 nghìn đồng/tháng

Công thức tính cụ thể cho Việt Nam như sau [7]:

CNj = (TNj /2 + TNj /3): 2 Trong đó: - CNj là chuẩn nghèo năm thứ j

- TNj là thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình

năm thứ j Trong trường hợp này chuẩn nghèo được lấy ở khoảng giữa của 1/2 và 1/3 thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán và nó gắn rất chặc với tốc độ tăng thu nhập của dân cư, ít tốn kém kinh phí vì có thể sử dụng số liệu có sẵn, các địa phương cũng tự tính được chuẩn nghèo của mình

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo của Việt Nam

Đối với Việt Nam, dù là trong ký ức của người dân hay trong các tài liệu của chính phủ trước đây, quan niệm về cái nghèo chưa bao giờ được coi đơn thuần là vấn đề thu nhập vật chất Cái nghèo ở đây luôn hàm chứa cả sự nghèo nàn về đạo đức, học vấn, truyền thống… Tuy nhiên, hiện nay khi nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với sự gia tăng các nguồn viện

Trang 34

trợ từ nước ngoài (kể cả chính phủ và phi chính phủ) thì những khái niệm về

giàu nghèo dựa trên thu nhập hiện đang được chính phủ và nhân dân sử dụng

ngày càng nhiều, để xác định ai "giàu" và ai "nghèo" Trong giai đoạn

1993-2015, Việt Nam đã trải qua 6 lần điều chỉnh chuẩn nghèo

Hộ nghèo là hộ có thu nhập như sau:

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng

+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20 kg/người/tháng

+ Thành thị: dưới 25kg/người/tháng

- Giai đoạn 1997 - 2000 (Công văn số 1751/LĐTBXH)

Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra gạo dưới 13 kg, tính cho mọi vùng

Hộ nghèo là hộ có thu nhập như sau:

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng

+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20 kg/người/tháng

+ Thành thị: dưới 25kg/người/tháng

- Giai đoạn 2001 - 2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ - LĐTBXH)

+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 80.000 đ/người/tháng

+ Vùng nông thôn đồng bằng: dưới 100.000 đ/người/tháng

+ Thành thị: dưới 150.000 đ/người/tháng

- Giai đoạn 2006 - 2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg)

Trang 35

+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

- Giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG)

+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

1.2.3 Nguyên nhân của nghèo đói

Có nhiều ý kiến khác nhau về nguyên nhân gây ra đói nghèo, song tựu trung lại, nghèo đói ở các nước đang phát triển chủ yếu là do các nguyên nhân

cơ bản sau đây:

Thứ nhất, do người nghèo không có khả năng và cơ hội để tiếp cận và

kiểm soát các nguồn lực sản xuất

Các nguồn lực sản xuất chủ yếu hiện nay có thể kể đến như vốn, đất đai, khoa học công nghệ song tất cả những thứ đó người nghèo đói không

có hoặc rất hạn chế về khả năng tiếp cận Một số người trong số họ có thể có sức lao động, nhưng họ sẽ không thể biến sức lao động đó thành nguồn lực, nếu không tiếp cận được với các nguồn lực khác như vốn, đất đai, khoa học công nghệ, tức là họ không có việc làm

Ở một phạm vi nào đó, theo quan sát thực tiễn của các những chuyên gia nghiên cứu về Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến đói nghèo do thiếu tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực là khá phổ biến

Trang 36

Theo Công ty ADUKI - "Vấn đề nghèo ở Việt Nam", thì người nghèo ở

Việt Nam là: "Những người không có khả năng tiếp cận hoặc kiểm soát các

nguồn lực xã hội, kinh tế và chính trị, và do đó không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người một cách có phẩm giá" Việt Nam với

một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và 90% dân số sống ở những vùng nông thôn, thì việc tiếp cận và kiểm soát đất đai là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống Trong mấy năm trở lại đây, tuy các hộ nông dân đã được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài nhờ thực hiện Luật đất đai, nhưng trên thực tế các hộ được giao đất lại thiếu các điều kiện sản xuất (vốn, lao động, khoa học công nghệ ), nên một số hộ đã không giữ được đất, phải nhượng lại cho các hộ khác Mặt khác, sản xuất trên đất không mang lại hiệu quả kinh tế cao vì thiếu kiến thức và công nghệ, nên có rất nhiều trường hợp, sau khi nhận được quyền sử dụng đất đã bán đi để lấy tiền, trong

đó chỉ có một số rất ít hộ dùng số tiền có được để chuyển hướng sản xuất

Một trong những nguồn lực nữa cần được chú ý hiện nay là vấn đề tín dụng Trong thực tế, xét về nhu cầu vốn, thì hầu hết số hộ nghèo ở nông thôn đều cần vốn Do thiếu nguồn vốn đủ lớn nên không tiếp cận được với công nghệ hiện đại, do đó không tăng được năng suất lao động, đặc biệt là thiếu vốn để mở mang ngành nghề cũng như mở mang chăn nuôi, vì vậy họ khó có thể thoát khỏi đói nghèo trong khi tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai lại đang

bị thu hẹp dần Do tất cả những nguyên nhân đó mà thu nhập của người lao động ở nông thôn trở nên quá thấp, phần lớn không có lích lũy Mặc dù hầu hết các địa phương đã thành lập quỹ xóa đói giảm nghèo, nhưng trên thực tế cũng chỉ đáp ứng được một phần số hộ nghèo vay vốn

Thứ hai, do dân số tăng nhanh

Hiện các nước đang phát triển đang đóng góp lớn nhất vào phần tăng thêm của dân số thế giới Trong suốt thập kỷ 90, phần đóng góp của các nước đang phát triển vào số lượng người tăng thêm chiếm tới 93-95% Nói cách

Trang 37

khác, dân số thế giới tăng lên nhanh là do các nước đang phát triển quyết định Hiện tại châu Á chiếm 60% số dân cả thế giới, châu Phi

là 12% Sự tăng dân số rất khác nhau ở các khu vực trên thế giới đã làm thay đổi cơ cấu tuổi của dân số Một bộ phận dân số quá trẻ, trong khi một bộ phận dân số tại các nước công nghiệp già đi nhanh chóng Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn đến thu nhập bình quân đầu người giảm, đồng thời tạo ra áp lực rất gay gắt về việc làm và làm nhức nhối những vấn đề xã hội Nghèo đói ở các nước công nghiệp phát triển chủ yếu do thất nghiệp gây ra, còn nghèo đói ở các nước đang phát triển do rất nhiều nguyên nhân, trong đó

có nguyên nhân trực tiếp là dân số tăng nhanh Trên thế giới không có nơi đâu

có tỷ lệ tăng dân số cao mà vẫn giảm được tỷ lệ nghèo đói Do đó, các nước đang phát triển chỉ có thể giảm nghèo đói bằng cách giảm tỷ lệ sinh

Rơnê Đuy Mông trong tác phẩm "Một thế giới không thể chấp nhận

được" đã cảnh báo các nước đang phát triển về sự bùng nổ dân số, về sự luẩn

quẩn giữa đói nghèo - lạc hậu - dân số tăng nhanh Theo ông thì: " Chính

nhà nước phải có trách nhiệm đối với cộng đồng là đánh giá tài nguyên của mình về đất, nước, và khoáng sản, và khoảng không gian còn rỗi rãi, những

hy vọng tiến bộ thật sự và đã đưa ra những tỷ lệ hợp lý về tăng số dân để bảo đảm cho mỗi người một cuộc sống kha khá hơn là để một ngày nào đó lại phải dùng những biện pháp cưỡng bức"

Thứ ba, do trình độ giáo dục thấp

Số dân đông, lại nghèo đói, do đó ngân sách chi cho giáo dục và y tế thấp đã là lôgic vận động của hiện thực Khi mức chi cho giáo dục và y tế thấp cộng thêm thu nhập thấp tại các nước nghèo thì chỉ số phát triển nhân lực luôn ở cuối bảng xếp hạng của UNDP (United Nations Development Programme – Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc) Cố nhiên, những tiêu thức vô lượng không thể phản ánh đầy đủ cả về chất của sự vật, song trên giác

độ của vấn đói nghèo, đói thì lượng lại phản ánh đúng bản chất của vấn đề Vì

Trang 38

ở các nước này luôn diễn ra tình trạng thiếu các chuyên gia đầu ngành, thiếu lao động lành nghề cả kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ lạc hậu, do đó sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp và cứ như vậy cái vòng luẩn quẩn của đói, nghèo sẽ kìm hãm sự mở rộng phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo và do đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội Vì vậy, tạo ra được đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao là mục tiêu quan trọng của các nước nghèo Thế nhưng tình trạng di chuyển lao động lành nghề, lao động có học vấn từ các nước đang phát triển sang các nước công nghiệp phát triển lại là dòng chảy không dứt Vấn đề này đã gây thiệt hại rất lớn cho các nước đang phát triển Hiện nay Hoa Kỳ đang là nước hiện được hưởng lợi nhiều nhất, vì họ không mất đi một khoản chi phí đào tạo mà họ lại đang thu hút được đội ngũ công nhân lành nghề từ châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh chuyển đến Đó là một nghịch lý của sự phát triển của thế giới hiện đại, song nó lại tuân thủ đúng các quy luật của thị trường lao động

Thứ tư, do viện trợ không đến tay người nghèo và sử dụng không đúng

mục đích

Viện trợ là một trong những nhân tố thúc đẩy, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tế, ở các nước đang phát triển hiện nay có nhiều khoản viện trợ cho phát triển mà chủ yếu là đầu tư phát triển nhân lực đã không đến được tay người nghèo Một phần bị rơi rụng dần

và phần còn lại rất lớn lại được sử dụng không đúng mục đích, nên hiệu quả của những nguồn viện trợ rất thấp

1.2.4 Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo

1.2.4.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới đói nghèo

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng đói nghèo của người dân Có những nguyên nhân mang tính khách quan như do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số vùng, miền; do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn; do mặt trái của

Trang 39

nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của Chính phủ Nhưng cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tục lạc hậu, lười biếng lao động

Một số nhân tố khách quan cụ thể ảnh hưởng tới đói nghèo như sau:

- Điều kiện tự nhiên: Sự khắc nghiệt của khí hậu đã gây ra những khó khăn đối với ngành sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như các quốc gia ở châu Phi đã làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng làm cho các loại dịch bệnh thường xuyên xảy ra, làm cho tỷ lệ nghèo đói ở khu vực này cao nhất thế giới

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: do trình độ phát triển kém, chưa đáp ứng nhu cầu, đường sá xấu làm cho chi phí vận tải thường rất tốn kém, hàng hóa đưa đến rất khó khăn trong khi hàng nông sản chỉ được tiêu thụ tại nội bộ địa phương với giá thành rất thấp Trình độ phát triển yếu kém còn làm cho việc cung cấp hoặc tận dụng các dịch vụ như khuyến nông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, tiếp cận với những kiến thức hiện đại cũng gặp nhiều khó khăn hơn, làm cho người dân không biết cách nào sống khá hơn để thoát khỏi cảnh đói nghèo

- Các chính sách của địa phương: có thể thấy rằng những chính sách trợ cấp về lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước có ý nghĩa rất to lớn trong quá trình xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, do không đúng đối tượng hoặc do khả năng hiểu biết kém của đối tượng mà làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn hoặc các đối tượng không biết tận dụng chính sách như nào để mang lại hiệu quả Qua đó, làm cho công cuộc xóa đói giảm nghèo trở nên khó khăn và nan giải hơn bao giờ hết

Bên cạnh những nhân tố khách quan đã kể trên, không thể không nhắc đến những nhân tố chủ quan có ảnh hưởng tới đói nghèo Đó là sự thiếu nguồn vốn nhân lực – trở ngại lớn nhất của người nghèo Người nghèo có khả

Trang 40

năng ngày càng nghèo hơn bởi họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ để phát triển sản xuất trong khi nguồn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói Thêm vào đó, đại đa số những người nghèo là những người người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Ngoài ra, những gia đình nghèo đói thường rất đông con, đây vừa là nguyên nhân mà cũng là hệ quả của nghèo đói Vấn đề bệnh tật và sức khỏe kém cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm

họ rơi vào vòng tròn luẩn quẩn của đói nghèo khi không có đủ khả năng chi trả cho các khoản nợ cũ, đã nghèo lại càng nghèo thêm

1.2.4.2 Thực hiện các giải pháp xóa đói giảm nghèo

Nội dung của chương trình xóa đói giảm nghèo xét trên giác độ các vấn

đề can thiệp bao gồm nhiều biện pháp được sử dụng như: hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ đất đai sản xuất và nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ y tế và giáo dục Các biện pháp này có thể chia thành ba nhóm chính: nhóm giải pháp tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập; nhóm giải pháp tạo

cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và nhóm giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo

* Nhóm giải pháp tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập

Nhóm giải pháp này bao gồm một số chính sách như:

- Chính sách cho vay tín dụng với cơ chế ưu đãi có tác dụng hỗ trợ nguồn lực cho phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo

- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho nông dân nghèo tại một số vùng ít đất và không có đất sản xuất Chính sách này góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực cho người nghèo và tạo cơ hội cho

họ vươn lên

Ngày đăng: 21/04/2016, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arsenio M. Baliscacan, Ernesto M. Pernia, and Gemma Esther B. Estrada, 2003. Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam. ERD Working Paper No. 42, ADB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam
2. Dang, Hai-Anh H.; Lanjouw, Peter F., 2014. Welfare Dynamics Measurement: Two Definitions of a Vulnerability Line and Their Empirical Application. World Bank Group, Washington, DC, https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/18831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Welfare Dynamics Measurement: Two Definitions of a Vulnerability Line and Their Empirical Application
3. Lê Xuân Bá và Chu Tiến Quang, 2001. Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
4. Nguyễn Công Bằng, 2009. Giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo tại các huyện ngoại thành Hà Nội
5. Nguyễn Đăng Bình, 2012. Đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam trong thời kỳ đến năm 2020. Luận án tiến sĩ. Viện Chiến lƣợc phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam trong thời kỳ đến năm 2020
6. Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội, 2003. Báo cáo sơ kết thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo và việc làm 2001 – 2003, nhiệm vụ và giải pháp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo và việc làm 2001 – 2003, nhiệm vụ và giải pháp
7. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, 2004. Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010. Hà Nội: Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những định hướng chiến lược của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 -2010
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
8. Nguyen Viet Cuong, 2011. “Can Vietnam achieve the millennium dvelopment goal on poverty reduction in high inflation and economic stagnation?”. The Developing Economies, Volume 49, Issue 3, p. 297- 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can Vietnam achieve the millennium dvelopment goal on poverty reduction in high inflation and economic stagnation?”. "The Developing Economies
9. Demombynes, Gabriel; Hoang Vu, Linh, 2015. Demystifying Poverty Measurement in Vietnam. World Bank Group, Washington, DC, https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/21691 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Demystifying Poverty Measurement in Vietnam
10. Lê Duy Đồng, Bùi Sỹ Lợi, 2011. Định hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020. Hà Nội: Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng về chính sách phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
11. Bùi Thị Hà, 2014. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
12. Hafiz A. Pasha & T. Palanivel, 2004. Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo - Kinh nghiệm châu Á. ADB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo - Kinh nghiệm châu Á
13. Đỗ Thế Hạnh, 1998. Thực trạng và những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng định canh, định cư tỉnh Thanh Hóa. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng định canh, định cư tỉnh Thanh Hóa
14. Vũ Thị Hiểu, 1996. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động để góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động để góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam
15. Nguyễn Thị Hoa, 2009. Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015. Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015
16. Nguyễn Thị Hoa, 2010. Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu ở Việt Nam
17. Đào Văn Hùng, 2001. Các giải pháp tín dụng đối với người nghèo ở Việt Nam hiện nay. Luận án tiến sĩ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tín dụng đối với người nghèo ở Việt Nam hiện nay
18. Katsushi S. Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa, 2012. Microfinance and Poverty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Katsushi S. Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa, 2012
19. Kozel, Valerie, 2014. Well Begun but Not Yet Done: Progress and Emerging Challenges for Poverty Reduction in Vietnam. World BankGroup, Washington, DC,https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/20074 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Well Begun but Not Yet Done: Progress and Emerging Challenges for Poverty Reduction in Vietnam
20. Lanjouw, Peter; Marra, Marleen; Nguyen, Cuong, 2013. Vietnam's Evolving Poverty Map: Patterns and Implications for Policy. World Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam's Evolving Poverty Map: Patterns and Implications for Policy

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Yên Khánh  50 - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
1 Bảng 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Yên Khánh 50 (Trang 8)
1  Hình 3.1  Số hộ nghèo ở Yên Khánh so với các huyện, thị - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
1 Hình 3.1 Số hộ nghèo ở Yên Khánh so với các huyện, thị (Trang 9)
Hình 3.1: Số hộ nghèo ở Yên Khánh so với các huyện, thị xã, thành - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Hình 3.1 Số hộ nghèo ở Yên Khánh so với các huyện, thị xã, thành (Trang 61)
Bảng 3.3: Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ gia đình - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3 Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ gia đình (Trang 63)
Hình 3.2: Quy trình xét duyệt cho vay vốn người nghèo - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Hình 3.2 Quy trình xét duyệt cho vay vốn người nghèo (Trang 66)
Hình 3.3: Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn - Giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện yên khánh, tỉnh ninh bình
Hình 3.3 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w