MỤC LỤCI. PHẦN MỞ ĐẦU: 1. Lý do chọn đề tài.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài3. Đối tượng nghiên cứu4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu5. Phương pháp nghiên cứuII. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận2.Thực trạng2.1 Thuận lợi khó khăn2.2Thành công hạn chế2.3Mặt mạnh mặt yếu2.4Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…2.5Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra.3. Giải pháp, biện pháp: 3.1Mục tiêu của giải pháp, biện pháp3.2Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp3.3Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp3.4Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp3.5Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu 4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứuIII. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: 2. Kiến nghị: KINH NGHIỆMKinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các câu trúc câu để làm bài tập phần chuyển đổi câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng Anh.I. PHẦN MỞ ĐẦU:1. Lí do chọn đề tài :Học ngoại ngữ nói chung, học tiếng Anh nói riêng là một điều không dễ dàng đối với nhiều người. Nói chung nắm bắt được ngoại ngữ người học gặp rất nhiều khó khăn như: cách phát âm, vị trí trọng âm, cụm động từ, điền từ còn thiếu vào đoạn văn ….., tuy vậy những vấn đề đó hầu hết là những mảng kiến thức nhỏ, người học có thể tự học để nắm bắt được. Một trong những dạng bài tập khó đạt điểm tối đa trong các đề thi tiếng Anh là phần chuyển đổi câu không đổi nghĩa (Sentence Transformation), đây được xem là phần khó nhất mà các thí sinh buộc phải đối mặt trong các kì thi tuyển chọn học sinh giỏi các cấp ( Học sinh giỏi cấp Trường, Tỉnh, Thành phố, Khu vực, Olympic, và Quốc gia) hoặc kì thi tuyển sinh Đại học. Mức độ khó được phân theo từng loại khác nhau phụ thuộc vào cách ra đề thi, từ trắc nghiệm cho đến tự luận của môn tiếng Anh. Đối với dạng bài tập này yêu cầu thí sinh phải nắm vững tất cả các dạng cấu trúc câu và khả năng tư duy cao để tự suy nghĩ và diễn giải một câu mới sao cho nó tương đồng với câu ban đầu. Việc này không dễ thở chút nào, nếu không muốn nói là khó.
Trang 1-MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
II PHẦN NỘI DUNG
2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra
3 Giải pháp, biện pháp:
3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
3.5 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
III PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
2 Kiến nghị:
Trang 2và khả năng tư duy cao để tự suy nghĩ và diễn giải một câu mới sao cho nó tươngđồng với câu ban đầu Việc này không dễ thở chút nào, nếu không muốn nói làkhó.
Xuất phát từ thực tiễn của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhữngnăm qua, với một ít kinh nghiệm là một giáo viên phụ trách giảng dạy môn TiếngAnh ở trường Trung học cơ sở Lê Văn Tám cùng với việc không ngừng nghiêncứu, tìm hiểu tài liệu và học hỏi từ bạn bè, đồng nghiệp, nay tôi xin được mạnhdạn viết đề tài: “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh vận dụng tốt các cấu trúc câu
để làm bài tập phần viết lại câu trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh”nhằm cùng nhau đưa phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi tiến thêm những bướcmới
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:
Mục tiêu: Áp dụng một số cấu trúc câu để làm tốt dạng bài tập viết lại câu
có nghĩa tương đương thường gặp trong đề thi học sinh giỏi các cấp
Nhiệm vụ: Định hướng cho học sinh các mẫu câu, các cấu trúc câu thườnggặp trong các dạng bài tập viết lại câu Từ đó, đề tài nghiên cứu này sẽ phần nàogiúp cho học sinh tại trường THCS Lê Văn Tám tự tin hơn trong phần bài tậpviết lại câu
Trang 3-Các dạng cấu trúc câu Tiếng Anh thường gặp trong phần bài tập viết lạicâu có nghĩa tương đương
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu :
Khuôn khổ nghiên cứu: Một số cấu trúc câu dùng cho bài tập viết lại câutrong môn Tiếng Anh
Đối tượng khảo sát: Học sinh trường THCS Lê Văn Tám
Thời gian thực hiện từ năm học 2015 – 2016
5 Phương pháp nghiên cứu :
Tham khảo tài liệu thông qua sách, mạng internet, thầy cô trực tiếp giảngdạy
Xem các bài thi học sinh giỏi tiếng Anh của học sinh trường THCS Lê VănTám
Phương pháp trao đổi, thảo luận: Trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
II PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
Hiện nay có rất nhiều sách, tài liệu tham khảo, cũng như giáo trình bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tài liệu chuẩn kiến thức cho từng khối lớp học đểgiáo viên dạy tiếng Anh tham khảo và cũng là tài liệu hỗ trợ tích cực trongphương pháp giảng dạy mới của môn tiếng Anh nhằm định hướng cho công tácbồi dưỡng học sinh giỏi Bên cạnh đó giáo viên cũng được tham gia các lớp họcbồi dưỡng nghiệp vụ do Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổchức, hoặc tham gia sinh hoạt chuyên môn, tham gia bồi dưỡng và ra đề học sinhgiỏi, nhằm giúp đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ giao lưu, tiếp cận và sử dụngphương pháp mới đạt hiệu quả nhất
2.Thực trạng
2.1 Thuận lợi – khó khăn :
Thuận lợi : Phần lớn giáo viên tiếng Anh trong huyện có trình độ chuyênmôn và năng lực tiếng Anh vững, là cán bộ giáo viên cốt cán tại các trườngTHCS trong toàn huyện, đã được tham gia tìm hiểu và học tập chương trình bồidưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ theo đề án ngoại ngữ 2020
Trang 4-Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều nguồn tài liệu tham khảo thuận tiện cho cảgiáo viên và học sinh tự bồi dưỡng và nâng cao năng lực ngoại ngữ của bản thân.Khó khăn : Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh rất đa dạng và phong phú, đặc biệt
là các cấu trúc áp dụng cho phần bài tập viết lại câu Đây là những dạng bài tậpluôn có trong các đề kiểm tra và thi môn tiếng Anh Những dạng bài tập này rất
dễ mất điểm vì chúng ta cần nhận diện đúng các dấu hiệu ngữ pháp
2.2 Thành công – hạn chế
Thành công : Với những bài tập viết lại câu trong tiếng Anh cùng với những
ví dụ cụ thể này, giáo viên vừa tự ôn luyện vừa có thể kiểm tra, đánh giá năng lựccủa mình để ôn tập bổ sung và tham gia tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi,cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhằm nâng cao chất lượng họcsinh mũi nhọn cho nhà trường
Hạn chế : Đề tài chỉ là một mảng trong số các mảng nằm trong đề thi họcsinh giỏi nên muốn đạt thành tích cao trong kì thì học sinh giỏi, đòi hỏi học sinhcần song song rèn luyện các kỹ năng khác
2.3 Mặt mạnh – mặt yếu
- Mặt mạnh: Đề tài tổng hợp rất nhiều dạng cấu trúc khác nhau, từ đơn giảnđến phức tạp giúp cho giáo viên định hướng tốt cho học sinh trong quá trình bồidưỡng
- Mặt yếu : Đề tài này rất là đa dạng, đòi hỏi quá trình nghiên cứu lâu dài và
sự cố gắng trong việc chọn lọc tìm hiểu từ các nguồn tham khảo
2.4 Các nguyên nhân và các yếu tố tác động
Dạng bài viết lại câu có nghĩa tương đương là một trong những dạng bài tậpkhó cần nắm rõ bản chất và cấu trúc làm bài Hơn nữa, các câu trúc câu sử dụngrất phong phú và đa dạng
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra:
Trang 5-Đây là một mảng bài tập nâng cao, đa dạng và phong phú đòi hỏi người vận dụngphải nắm bắt được ngữ nghĩa của câu và định hướng cấu trúc sẽ được sử dụng đểđạt điểm cao
Bản thân người giáo viên tham gia giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏichưa thực sự tổng hợp và nắm vững tất cả các cấu trúc câu trong tiếng Anh vì thếhọc sinh chưa có định hướng rõ ràng các nội dung có liên quan trong đề thi họcsinh giỏi
Trong những năm qua, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS LêVăn Tám còn mang tính lan man, giáo viên chưa tổng hợp được tất cả các dạngbài tập cho học sinh nên kết quả thấp Năm nay hi vọng việc tổng hợp các mẫucâu trong đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng trong công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi của trường
3.Giải pháp, biện pháp
3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Làm thay đổi ý thức, thái độ học tập của học sinh, giúp các em nhận thấyrằng tiếng Anh là môn học thú vị, chỉ cần nắm chắc các cấu trúc câu trong tiếngAnh thì việc vận dụng giải quyết các dạng bài tập khó là đơn giản
Làm phong phú các kiến thức, định hướng tốt cho giáo viên trong công tác bồidưỡng học sinh giỏi
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.
+ Các trường hợp viết lại câu:
Dùng 1 cấu trúc nào đó trong tiếng Anh
Eg: He spent an hour doing this exercises
= It took him an hour to do this exercises
Dùng dạng khác của từ ( danh từ, động từ, tính từ, trạng từ )
Eg: He is a careful driver
= He drives carefully
Trang 6-Eg: They will hold the meeting next Monday
= The meeting will be held next Monday
Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại
Eg: My mother asked me if I was eating well
= My mother asked : “ Are you eating well ?”
Viết câu sử dụng câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, mệnh đề chỉ mục đích,nhượng bộ, nguyên nhân, kết quả
Eg: Although his English is poor, he managed to pass B1 test
= In spite of his poor English, he managed to pass B1 test
Các trường hợp về đảo ngữ…
Eg: I don’t live in the courtryside anymore
= No longer do I live in the coutryside
+ Chú ý khi viết lại câu
Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho, phù hợp vớichủ ngữ của câu mới ( số ít hay số nhiều)
Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp
Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.+ Phương pháp làm dạng bài tập chuyển đổi câu
Người học muốn thành công trong học tập trước hết cần nắm vững những kiến thức cần đạt được, đó là những kiến thức ngôn ngữ và những kỹ năng cơ bản không thể thiếu được và cần phải đạt được trong quá trình dạy và học.Đọc kỹ câu cho sẵn để hiểu được ý nghĩa của câu
Xem cấu trúc gợi ý của đề và tìm ra cấu trúc phù hợp về ngữ nghĩa với câucho sẵn
Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc điđọc lại nhiều lần cho thuộc lòng
Trang 7-+ Một số dạng bài cơ bản
1 It + takes/ took + somebody + time + to V …
Somebody + spend(s)/ spent + time + Ving…
(Ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì.)
Eg: It took him 5 hours to fly from Ho Chi Minh to Lon Don
He spent 5 hours flying from Ho Chi Minh to Lon Don
2 There + is/ are + …… + (giới từ) + ( Danh từ)
Danh từ + have/ has (got) + ………
( có số lượng vật/ người ở…)
Eg: There is thirty – eight students in my class
My class has thirty – eight students
3 How much + tobe + something ?
How much do/ does + something + cost ?
How much is the price/ cost of something ?
( Hỏi về giá tiền)
Eg: How much are these stamps ? How much do these stamps cost ?
S + no longer + V + O……
4 S + used to + V + … S + V (not ) + O + any more…
S+ often/ always + V2/ Ved + O…
(Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)
Eg: I often went fishing with my friend when I was young
I used to go fishing with my friend when I was young
5 S + to be + adj + …… S + V + adv
S + V + Adv S + be + (a/an) Adj + N (người)
Eg: My students are very good at Mathematics
My students study Mathematics well
Trang 8-Eg: Tom drives carefully
Tom is a careful driver
6 How + adj + tobe + S ?
What + tobe + ĐTSH + N ?
Eg: How old are you ? What is your age ?
7 It + be + adj What + a + adj + N! How + adj + S+ tobe !
( cảm thán : khen hoặc chê )
Eg: It was an interesting film ! What an interesting film !
8 S + often + V S + be accustomed to + Ving
S + be used to +Ving
(quen với làm gì)
Eg: Lan often cries when she is in trouble
Lan is used to crying when she is in trouble
9 S + remember + to Vinf + something
S + don’t forget + to + Vinf + something
Be sure to + Vinf + something
( nhớ phải làm gì )
Eg: I remember to have a Maths test tomorrow
I don't forget to have a Maths test tomorrow
10 Who + do/ does + N + belong to ?
Whose + N + is/ are + it/ this/ that/ those/ these ?
(hỏi ai sở hữu vật nào đó)
Eg: Who does this bicycle belong to ? Whose bicycle is this ?
11 S + V + too + adj/adv + (for O) + to Vinf
S + V (not) + adj/adv + enough ( for O) + to + Vinf
(quá… để làm gì/ không đủ …để làm gì)
Trang 9Eg: My sister is too short to touch the ceiling
My sister isn’t tall enough to touch the ceiling
* Lưu ý:
+ Nếu trước tính từ, trạng từ có : too, so, very, quite ,extremely , trướcdanh từ có many, much, a lot of, lots of thì phải bỏ
+ Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for O
+ Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
12 S + tobe/ V + too + adj/adv (for O) + to Vinf
S + tobe/ V + so + adj + that + S+ can’t/ couldn’t + Vinf
( quá đến nổi để làm gì)
Eg: This book is too difficult for the weak students to read
= This book is so difficult that the weak students can’t read it
13 S+ tobe + so + adj + that + S + V It is such a/ an N that + S + V
( quá đến nỗi mà)
Eg: She is so beautiful that everybody loves her
It is such a beautiful girl that everybody loves her
* Lưu ý: Trước adj/adv nếu có too, so, very, quite thì bỏ
Nếu danh từ là số ít hoặc không đếm được thì không dùng (a/an)
Nếu sau adj không có danh từ thì lấy danh từ ở đầu câu vào rồi thế đại
từ vào chủ từ
14 Cấu trúc so sánh với tính từ:
S1+ tobe + adj- er / more adj + than + S2
S1 + tobe + adj ( trái nghĩa) – er / more adj ( trái nghĩa) + than + S2
S1+ tobe + not + so/ as + adj + as + S2.
Eg: Lan is younger than Hoa
Hoa is older than Lan Hoa isn’t as young as Lan
Trang 1015 Cấu trúc so sánh với trạng từ:
S1 + V + adv – er / more adv + than + S2
S1 + V + adv ( trái nghĩa) – er / more adv ( trái nghĩa) + than + S2
S1 + don’t / doesn’t / didn’t + V + so/ as + adv + as + S2.
Eg: They ran more quickly than us We ran more slowly than them
16 So sánh ngang bằng: S+ tobe+ the same + N
S1+ tobe + as + adj + as + S2
Eg: Lan and Hoa are the same age Lan is as old as Hoa
17 So sánh không ngang bằng: S1 + tobe + not + the same as + S2
S1+ tobe + different from + S2
Eg: My camera wasn’t the same as his My camera is different from his
18 No one / Noboby + in/ of….+ tobe + adj – er / more adj + than
S + tobe + the + adj – est/ most adj + in/ of….
Eg: Hoa is the most beautiful of the three girls
No one of the three girls is more beautiful than Hoa
19 If + S1 + V1 + comparative adj / adv, S1 + Will + Vinf…
The comparative adj/adv + S1 + V1, The comparative adj / adv + S2+ V2
Eg: If you work harder, you will make more products
= The harder you work, the more products you will make
20 It + tobe not necessary/ important for somebody + to + Vinf …
S+don’t + need to + Vinf + …….
S + needn’t + Vinf +……
S + don’t + have to + Vinf + ……
It’s not worth + Ving …
( không cần thiết/ không phải làm gì)
Eg: It isn’t necessary to shout You don’t need to shout
Trang 1121 It is pointless + to Vinf …. There is no point in + Ving ….
It is no good/ use + Ving …
( làm gì là vô tích sự)
Eg: It is pointless to go to the airport now
There is no point in going to the airport now
22 S + may + Vinf = Perhaps + S + will S + will probably + Vinf….
( có lẽ)
Eg: The strikers may go back to work next week
The strikers will probably go back to work next week
23 S + should (not) + Vinf S + had better (not) + Vinf …
S + ought (not) to + Vinf….
( nên/ không nên làm gì)
Eg : You shouldn’t eat too much meat
You’d better not eat too much meat
24 S1+ think + S2 + should(not) +Vinf … S+ advise + O + (not) +Vinf…
( khuyên ai đó nên/ không nên làm gì)
Eg: I think you should take a nap every afternoon
I advise you to take a nap every afternoon
25 S + suggest + V-ing: ai đó đề nghị làm việc gì.
Why don’t we + Vinf…?
How about +Ving…?
What about + Ving….?
Let’s + Vinf……
Eg: Why don’t we go to the beach for a change?
Peter suggest going to the beach for a change
26 S+ can/ could + Vinf S+ tobe able to + Vinf…
Trang 12S+ tobe possible + to + Vinf…
( có khả năng làm gì đó)
S+ can’t/ couldn’t + Vinf S+ tobe (not) able to/ tobe unable to + Vinf
S+ tobe (not) possible/ tobe impossible + to + Vinf ( không có khả năng làm gì)
Eg: I can speak English well I am able to speak English well
27 S + be proud + of ….S + pride + oneself + on …
( tự hào về điều gì )
Eg: The girl is proud of her beauty
The girl prides herself on her beauty
27 S+ succeed in + Ving … S + manage + to Vinf….
( thành công trong việc gì)
Eg: We succeeded in digging the Panama cannel
We managed to dig the Panama cannel
29 S + would like/love/prefer/fancy/ + to V S + wish(es) + S+ V2/ Ved
(cách nói chuyện chỉ ước nguyện không có thật ở hiện tại)
Eg: I would like to visit Hoi An I wish I visited Hoi An
30 S+ like + Ving/ to Vinf / N S+ tobe interested in + Ving/ N
S+ enjoy + Ving/ N
S+ tobe keen on + Ving/ N
S+ tobe fond of + Ving/ N
Trang 13 It + tobe + adj + to + Vinf ……
S+find/think/consider/believe+ it +adj +to+ Vinf …
( thật là như thế nào khi làm gì đó )
Eg: Learning a foreign language is very interesting
It’s interesting to learn a foreign language
32 S + would rather + Vinf + than Vinf +…
S1+ would prefer + to + Vinf rather than + Vinf ….
(thích, muốn ai làm gì )
Eg: I would rather watch TV than listen to Music
I would prefer to watch TV rather than listen to music
33 S1+ would rather + S2 + V2/ Ved/ didn’t + Vinf
S+ would prefer + O + (not) to Vinf…
( thích ai làm gì hơn )
Eg I would rather you stayed at home
I would prefer you to stay at home
34 S+ prefer + Ving to Ving S+ would rather + Vinf + than + Vinf…
S+ like + Ving + than + Ving
Ving +……is more interesting than + Ving… ( thích làm gì hơn làm gì)
Eg: She prefers staying at home to going out
She’d rather stay at home than go out
35 It + be + difficult/hard + for O to Vinf ….
S + have/has/ had + difficulty/trouble + in Ving …
S + find/ finds/ found + it + difficult/hard + to Vinf ……
( Cảm thấy khó khăn làm gì)
Eg: It is difficult for him to finish his homework tonight
Trang 14 He has difficulty in finishing his homework tonight
36 S+ try/ tries/ tried + to Vinf …
S+ make/ makes/ made an effort + to Vinf …
S+ make/ makes/ made an attempt + to Vinf …
S+ take/ takes/ took the trouble+ to Vinf ….
( cố gắng làm gì)
Eg: He tries to pass the final exam
He makes an effort/attempt to pass the final exam
37 There is no + N + left We + have run out of + N
(không còn lại gì)
Eg: There is no cooking-oil left We have run out of cooking-oil
Or There is nothing left in N N + tobe + completely empty.
Eg: There is nothing left in the fridge The fridge is completely empty
38 S+ get(s) over/got over + N (chỉ bệnh tật)
S+ recover(s)/ recovered from + N (chỉ bệnh tật)
S+ make(s)/ made a recovery from + N
Eg: He got over his lung cancer He recovered from his lung cancer
39 S+ listen to something/somebody
S + pay attention to something/ somebody
S + take notice of + something/somebody
( quan tâm đến vật/ người)
Eg: He listen to his doctor’s advice He paid attention to his doctor’sadvice
40 S+ refuse + to Vinf S+ turn down + Ving
S+ have no intention of Ving
( từ chối làm gì)
Trang 15-Eg: He refused to get that job He turned down getting that job
41 S+ refused + to V S+ denied + Ving/ having V3/ Ved
( phủ nhận đã làm gì)
Eg: He refused to steal my pen
He denied stealing my pen/ having stolen my pen
42 S + can’t/ mustn’t +V inf…:
S+ to be not allowed+ to + Vinf…
Ving …+ to be + prohibited/ forbidden/ banned ……
( không được phép làm gì)
Eg: You aren’t allowed to smoke in public places
Smoking is prohibited in public places
43 S + stop + somebody + from+Ving ……
S + prevent + somebody +from+Ving +…
( ngăn ai làm gì)
Eg: The rain stops us from going on a picnic
The rain prevents us from going on a picnic
44 S+ make + somebody + Vinf something
S+ force somebody to Vinf something
( bắt buộc ai phải làm gì)
Eg: The bank robbers made the manager give them all the money
The bank robbers forced the manager to give them all the money
45 S + let+ somebody + Vinf + something
S+ permit/allow somebody to Vinf something
( để cho ai, cho phép ai làm gì)
Eg: He lets me go He allows me to go
46 S+ regret + Ving + O (tiếc đã làm việc gì)