Phần mở đầu Nền kinh tế nớc ta đã có những sự thay đổi mạnh mẽ theo chiều hớng tích cực .Kể từ sau Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng 12/1986.Thời điểm đánh đấu một bớc ngoặt
Trang 1Phần mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã có những sự thay đổi mạnh mẽ theo chiều hớng tích cực Kể từ sau
Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).Thời điểm đánh đấu một bớc ngoặtlớn, một bớc đột phá trong nhận thức cũng nh chủ trơng đổi mới nền kinh tế của Đảng và nhànớc Đảng và nhà nớc ta chủ trơng đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện và sâu sắc, đặc biệt
là đổi mới về t duy kinh tế :Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tếthị trờng, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN và có sự quản lýcủa nhà nớc
Trớc Đại Hội VI của Đảng, thực trạng nền kinh tế nớc ta đang còn là nền kinh tế hàng hoákém phát triển còn mang nặng tính tự cung tự cấp và còn chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp, thực trạng đó đợc thể hiện qua các mặt sau đây:
Trình độ, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất còn thấp kém, lạc hậu, hệ thống kếtcấu hạ tầng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ xã hội cha đáp ứng đủ trong nớc và cha có khả năng
mở rộng thị trờng với quốc tế
Cơ cấu kinh tế còn mất cân đối và kém hiệu quả, mang nặng đặc trng cơ cấu kinh tế nôngnghiệp
Trình độ trong nớc về thị trờng còn thấp, dung lợng còn thấp và có phần rối loạn Thị trờngmới dừng ở dạng thị trờng tiêu dùng thông thờng, cha có đầy đủ về lực lợng lao động lànhnghề, cạnh tranh về tiền tệ, tiền vốn
Năng xuất lao động xã hội và thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời còn thấp Nguyên nhânmột phần là do thực trạng nền kinh tế của nớc ta Trình độ quản lý ,kỹ thuật tay nghề của côngnhân còn thấp
Do nhận thức chủ quan duy ý chí trong nhiều thập kỷ, do đất nớc vừa thoát khỏi cuộcchiến tranh kéo dài nhiều thập kỷ ở nớc ta đã tồn tại mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp Cơ chế này gần nh đối lập với kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chếthị trờng, cơ chế cũ hình thành trên cơ sở thu hẹp hoặc gần nh xoá bỏ quan hệ hàng hoá tiiền tệ.Cơ chế cũ thực hiện theo cơ chế lên kế hoạch, kèm theo giá cả, tài chính tiền tệ theo qui tắc cấpphát, giao nộp nhằm thực hiện kế hoạch Tức là nhà nớc giao việc và mức hoàn thành kế hoạchcho nhà máy xí nghiệp sản xuất và bao tiêu sản phẩm, doanh nghiệp không phải hoạch toán lỗlãi mà chỉ chú trọng hoàn thành kế hoạch cấp trên giao Xét về quan hệ tổ chức hành chính thìcơ chế tập trung nhng đợc điều hành bởi nhiều đầu mối, nghành chức năng Dẫn đến bộ máyquản lý cồng kềnh nhng hiệu quả lại không cao, mang tính phân tán Xét về quản hệ kinh tế, cơchế cũ thể hiện quan hệ giao nộp thu mua cấp phát
Hậu quả của cơ chế cũ thật nặng nề Nó làm suy yếu triệt tiêu động lực kinh tế, thậm chígây tác động tiêu cực, mất dần tính tự giác trong công việc, tạo điều kiện cho sự trì chệ, ỷ lại l -
ời biếng, mất công bằng gây lãng phí, thất thoát tài sản, tham nhũng
Vì vậy, Đai Hội lần thứ VII của Đảng đã khẳng định ”Xoá bỏ triệt để cơ chế tậptrung ,quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế tập trung có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật,
kế hoạch, chính sách và các công cụ khác Xây dựng và phát triển đồng bộ các thị trờng hàng
Trang 2tiêu dùng, vật t, dịch vụ, tiền vốn, sức lao động, thực hiện giao lu kinh tế thông suốt trong cả
n-ớc với thị trờng thế giới “
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc, về thực chất đó là sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnnhằm khơi dậy sự sống động của nền kinh tế, mở rộng giao lu hàng hoá giữa thành thị và nôngthôn, thực hiện các quan hệ kinh tế bằng hình thức quan hệ hàng hoá trên thị trờng
Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng nhằm tạo ra một nền kinh tế mở, để hoà nhậpthị trờng trong nớc với thị trờng trờng quốc tế Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã làm chothị trờng trong nớc gắn bó và hoà nhập với thị trờng thế giới Sự giao lu hàng hoá đã làm quan
hệ quốc tế mở rộng khỏi phạm vi quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế
Trong cơ chế mới - cơ chế thị trờng hình thành trên cơ sở mở rộng quanhệ hàng hoá tiền tệ,
ở cơ chế mới thực hiện cơ chế kế hoạch kinh doanh, giá cả kinh doanh ,tài chính kinhdoanh ,tín dụng kinh doanh phục vụ nhu cầu mua bán của các chủ thể sản xuất theo nguyên tắchạch toán kinh tế
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế theo cơ chế mới ngành xây dựng nói riêng cũng
có nhiều phơng thức và chuyển biến tích cực ,đạt nhiều thành tựu đáng kể và trở thành ngànhcông nghiệp mũi nhọn đang đợc đảng và nhà nớc quan tâm và hàng năm đóng góp đáng kể chongân sách nhà nớc Sự chuyển biến về phơng thức giao nhận thầu đã hoàn toàn thay đổi vàchuyển sang đấu thầu là chủ yếu Quá trình đó đã diễn ra theo thời gian nh sau:
Trớc năm 1945 : Hình thức đấu thầu xây dựng phát triển khá mạnh , các công trình củanhà nớc nh đê đập ,nhà cửa ,một số công trình của t nhân đợc thực hiện dới hình thức đấuthầu ,các nhà thầu xây dựng có tên là nhà thầu khoán ,cai thầu khoán
Từ năm 1975-1989 về cơ bản trong xây dựng vẫn áp dụng hình thức chỉ định thầu
Từ năm 1990 cho đến nay Hình thức đấu thầu là chủ yếu Nó nh một hệ quả tất yếu củanền kinh tế thị trờng Trong kinh tế thị trờng mỗi chủ thể kinh doanh đều theo đuổi lợi ích riêngcủa mình , sản xuất và mua bán hàng hoá đợc thực hiện tự do cho mọi ngời theo nhu cầu thị tr-ờng ,ngời mua đợc tự do lựa chọn ngời bán ,mua bán theo giá cả thị trờng Các quan hệ kinh ténày đợc tiền tệ hoá và diễn ra theo quan hệ cạnh tranh Trong xây dựng thị trờng này đợc tồntại chủ yếu dới dạng đấu thầu ,đàm phán và một số hình thức khác
Hai bên cung cầu đóng vai trò chủ yếu trong thị trờng sản xuất xây dựng là các chủ thầuxây dựng ( bên cung ) và các chủ đầu t ( bên cầu ) Các chủ thầu xây dựng có nhiệm vụ đi tìmkiếm hợp đồng xây dựng và sau khi kí kết hợp đồng xây dựng thì dùng năng lực sản xuất thựchiện hợp đồng theo nhu cầu và đơn đặt hàng của chủ đầu t ,chủ đầu t là ngời mua sản phẩm xâydựng Họ luôn mong muốn mua với giá rẻ mà chất lợng sản phẩm lại cao do đó có quyền lựa
Trang 3chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu Hiện nay nhà nớc khuyến khích đấu thầu đối vớitất cả các dự án đầu t của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hoá xã hội không phânbiệt nguồn vốn Hình thức chỉ định thầu vẫn đợc áp dụng nhng trong phạm vi hẹp cho các trờnghợp sau:
- Dự án có tính chất bí mật quốc gia ,an ninh quốc phòng
- Dự án có tính cấp bách ( do thiên tai ,dịch hoạ )
- Dự án có tính nghiên cứu ,thử nghiệm
Nh vậy quá trình đấu thầu xây lắp cũng nh một cuộc thi tuyển chọn và chủ đầu t và các tổchức t vấn ra đề và chấm điểm các chủ thầu xây dựng , và chủ đầu t và các tổ chức t vấn xâydựng căn cứ vào điểm để đánh giá và tuyển chọn trúng thầu Vì vậy công việc chuẩn bị hồ sơ
dự thầu ở các doanh nghiệp xây lắp là hết sức quan trọng mang ý nghĩa chiến lợc để doanhnghiệp tồn tại và phát triển Do đó công tác lập hồ sơ dự thầu cần tuân thủ một qui trình côngnghệ ,kĩ thuật nhất định ,vừa theo các qui định của nhà nớc ,vừa theo chiến lợc của doanhnghiệp Việc lập hồ sơ dự thầu cũng đòi hỏi một trình độ cao ,kinh nghiệm dày dạn và sựnghiên cứu tìm tòi sáng tạo của những ngời tham gia lập hồ sơ dự thầu
Phần i : Tổng quan về gói thầu đấu thầu và
nhà thầu tham dự1.Khái niệm ,Các yêu cầu trong đấu thầu
1.1.Khái niệm
“Đấu Thầu “ là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu
Nói cách khác ,Đấu thầu Xây Dựng là một hành vi bán hàng của Nhà thầu dới tiêu đề bằnglòng với điều kiện do bên mời thầu đa ra trong hồ sơ mời thầu
1.2.Các yêu cầu trong đấu thầu
1.2.1.Yêu cầu chung
Việc tổ chức đấu thầu phải thực hiện theo qui chế đấu thầu (Ban hành kèm theo nghị định
số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của chính phủ ), Qui Chế Quản Lý Đấu Thầu và Xây Dựng(Ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ ) và kèm theomột số văn bản nh sau :
Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ về việc sửa đổi , bổ sung một
số điều của Qui Chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị Định số 88/1999/NĐ-CP
Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi ,bổ sung một
số điều của Qui Chế Quản Lý Đầu T và Xây Dựng ban hành kèm theo Nghị Định số52/1999/NĐ-CP
Thông t 04/2000/Thông T - BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế Hoạch và Đầu T hớng dẫnthực hiện qui chế Đấu thầu
Văn bản số 3413 BKH/VPXT ngày 06/6/2000 của BKH-ĐT về việc đính chính thông t ớng dẫn thực hiện qui chế đấu thầu
Trang 4h-Việc tổ chức đấu thầu phải đảm bảo tính công khai , công bằng đối với tất cả các nhà thầutham ra đấu thầu
1.2.2.Một số yêu cầu riêng
- Đối với hồ sơ mời thầu ( HSMT)
HSMT phải rõ ràng , câu chữ không lập lờ , đầy đủ hồ sơ tài liệu thể hiện nội dung gói thầu,có các yêu cầu về chỉ dẫn về công nghệ ,vật t ,thiết bị ,hàng hoá ,tính năng kĩ thuật và nguồngốc cho nhà thầu ,HSMT do bên mời thầu lập
- Đối với nhà thầu
+ Các nhà thầu tham ra dự đấu thầu xây lắp phải có t cách pháp nhân ,có đăng kí hoạt động xâydựng tại cơ quan có thẩm quyền ,có đủ năng lực kĩ thuật ,tài chính, kinh nghiệm đáp ứng đợcyêu cầu của hồ sơ mời thầu
+ Đối với nhà thầu quốc tế tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt nam ,đợc qui định trong điều 10của qui chế đấu thầu
- Đối với khâu chấm điểm xét thầu xây lắp : đợc qui định tại điều 41 -Đánh giá Hồ sơ Dự thầutrong qui chế Đấu thầu (Nghị định số 88/1999/NĐ-CP):
* Đánh giá sơ bộ :Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đápứng đủ yêu cầu bao gồm :
+ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu
+ Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)
* Đánh giá chi tiết :Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơngpháp giá đánh giá gồm hai bớc sau:
+ Bớc 1: Đánh giá về mặt kĩ thuật để chọn danh sách ngắn
Việc đánh giá dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc qui định trong hồ sơmời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt trớc thời điểm mở thầu Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% số điểm từ kĩ thuật trởlên sẽ đợc trọn vào danh sách ngắn
+ Bớc 2: Đánh giá về mặt tài chính thơng mại
Tiến hành đánh giá tài chính,thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng mộtmặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt
Việc đánh giá về mặt tài chính ,thơng mại nhằm xác định giá đánh bao gồm các nội dungsau :
Sửa lỗi
Hiệu chỉnh các sai lệch
Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung
Đa về một mặt bằng so sánh
Xác định giá đánh giá của hồ sơ dự thầu
*Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiếnnghị nhà thầu trúng thầu với giá trúng thầu tơng ứng
Trang 52.trình tự công tác tổ chức đấu thầu xây lắp
(Qui định tại điều 53 – Qui Chế Đấu Thầu 88/1999/NĐ-CP)
- Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Sơ tuyển nhà thầu (nếu có )
- Các công việc này do bên mời thầu thực hiện hoặc thêu chuyên gia thực hiện
+ Trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Công bố trúng thầu ,thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
+ Trình duyệt nội dung hợp đồng và kí hợp đồng
3.Nội dung cơ bản của một hồ sơ dự thầu xây lắp
( Qui định tại điều 38 –Qui Chế Đấu Thầu ,88/1999/NĐ-CP)
Nội dung hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
- Các nội dung về hành chính ,pháp lý
+ Đơn dự thầu hợp lệ ( phải có chữ kí của ngời có thẩm quyền )
+ Bản sao giấy đăng kí kinh doanh
+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả thầu phụ ( néu có )
+ Văn bản thoả thuận liên danh( Trờng hợp liên danh dự thầu )
+ Bảo lãnh dự thầu
- Các nội dung về kĩ thuật
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng
+ Đặc tính kĩ thuật ,nguồn cung cấp vật t ,vật liệu xây dựng
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng
- Các nội dung về thơng mại ,tài chính
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
+ Điều kiện tài chính (nếu có )
+ Điều kiện thanh toán
4.Qui trình lập hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu có chất lợng cao,thể hiện đợc u thế cạnh tranhcủa các nhà thầu đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ ,nhịp nhàng giữa các bộ phận tham gialập HSDT
4.1.Các bộ phận tham gia lập HSDT gồm:
+ Bộ phận lập các thủ tục hành chính pháp lý
+ Bộ phận lập giải pháp các công nghệ thi công
+ Bộ phận lập giá dự thầu
Trang 64.2 Qui trình lập HSDT:
Mua HSDT
Nghiên cứu HSMT và các tài liệu kèm theo
Ngiên cứu môi trờng và dự án đấu thầu
Xem xét năng lực nhà thầu
+ Không đủ điều kiện : Từ bỏ
+ Đủ điều kiện : Lập kế hoạch chi tiết để lập HSDT
Lập kế hoạch chi tiết để lập HSDT
+ Lập thủ tục về hành chính ,pháp lý
Lập và chuẩn bị giấy phép đăng kí kinh doanh ( Bản gốc hoặc bản sao qua công chứng )( Theo yêu cầu của HSMT)
Lập hồ sơ về năng lực Tài chính ( Theo yêu cầu của HSMT)
Lập hồ sơ tài liệu giới thiệu năng lực kĩ thuật - công nghệ và kinh nghiệm ( theo HSMT ).Lập các Văn bản thoả thuận liên danh( Trờng hợp liên danh dự thầu )
Thực hiệnBảo lãnh dự thầu( Theo yêu cầu của HSMT)
+ Lập các phơng án ,giải pháp công nghệ thi công
Thiết lập các phơng án ,giải pháp kĩ thuật thi công để thực hiện các công việc chủ yếu( Lựachọn phơng án tối u)
Lập Tổng tiến độ thi công
Lập các đặc tính kĩ thuật ,nguồn cung cấp vật t ,vật liệu xây dựng
Lập các biện pháp đảm bảo chất lợng
+ Lập các phơng án thơng mại ,tài chính
Tập hợp các tài liệu liên quan đến Tài chính ,giá cả
Tính toán Giá dự thầu và dự đoán Giá gói thầu đợc phê duyệt
Lập điều kiện thanh toán đối với CĐT
So sánh kiểm tra các yêu cầu về các thủ tục hành chính pháp lý giữa doanh nghiệp với yêucầu của HSMT
So sánh các giải pháp công nghệ của nhà thầu với yêu cầu trong HSMT
So sánh các phơng án tài chính giá cả
- Tổng kết ,lựa chọn các giải pháp thích hợp nhất để lập HSDT
- Nộp HSDT
4.3 Qui trình Lập giá Dự Thầu đợc thực hiện theo 3 bớc sau
+ Bớc 1: Lập (dự đoán ) giá gói thầu đợc phê duyệt ( Ggt )
Căn cứ lập
Bảng tiên lợng mời thầu trong HSMT
Sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản phù hợp với công trình
+ Bớc 2:Lập giá dự thầu
Căn cứ lập
Căn cứ vào khối lợng theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu
Căn cứ vào các qui định, thông báo , về XDCB
Trang 7Căn cứ vào đơn giá nội bộ và điều kiện thi công thc tế.
Với các căn cứ đó sẽ tính toán ra đợc giá dự thầu vòng 1 (Gdt1)
+ Bớc 3: So sánh giá gói thầu và giá dự thầu
Giảm định mức , đơn giá trong điều kiện có thể
Tính toán lại giá dự thầu rồi so sánh
Chú ý : Nếu đã thay đổi nhiều phơng án và giảm tối đa các khoản mục chi phí mà giá dự thầu( Gdt ) vẫn lớn hơn giá gói thầu thì phải từ bỏ không dự thầu
1.2 Những yêu cầu cơ bản trong HSMT
1.2.1 Các yêu cầu về qui chuẩn ,qui phạm sản phẩm xây dựng
Nhà thầu phải thực hiện thi công công trình theo các qui chuẩn ,qui phạm đợc qui địnhtrong HSMT:
Công tác bê tông phải theo chơng 10- Tập 2,qui chuẩn xây dựng Việt nam-1997
Xi măng Portland thoả mãn yêu cầu TCVN-2688-92
Cốt liệu dùng cho bê tông thoả mãn yêu cầu TCVN 1771-86
+ Cát : TCVN 1770-86
+ Đá dăm : TCVN 1771-86
+ Cấp phối cốt liệu : TCVN 1771-86
Nớc dùng cho bê tông TCVN 4560 –87
Trang 8Ván khuôn đợc sản xuất theo TCVN 5724-92
Các công tác khác phải đúng kĩ thuật ,chất lợng qui định trong HSMT
1.2.2.Các yêu cầu về t cách của nhà thầu.
Nhà thầu phải là các tổng công ty xây dựng có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có quyết định thành lập doanh nghiệp
+ Có đăng kí kinh doanh đang còn hiệu lực đến hết thời gian bàn giao công trình
+ Có chứng chỉ hành nghề xây dựng theo quyết định số 500/BXD-CSXD ngày 18/9/1996 của
Bộ Trởng Bộ Xây Dựng hoặc giấy phép hành nghề Xây Dựng tại địa bàn Hà nội còn hiệu lựcddến hết thời gian bàn giao công trình
+ Có đủ năng lực trình độ chuyên môn và năng lực tài chính đáp ứng đủ yêu cầu xây dựng côngtrình ,Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và tài liệu sau đây để bên mời thầu xem xét và đánhgiá:
Các công trình xây lắp tơng tự do nhà thầu trong 5 năm gần thời điểm đấu thầuvà có giátrị từ 4 tỉ trở lên
Kinh nghiệm đối với các công trình có qui mô, tính chất tơng tự đã thi công trong 5 nămqua ,danh sách các đối tác có thể liên hệ để tìm hiểu các thông tin về hợp đồng đó
Các công trình đã hoàn thành đạt chất lợng cao đợc Bộ Xây Dựng hoặc cơ quan có thẩmquyền chứng nhận
Các báo cáo về tình hình tài chính của nhà thầu trong 3 năm gần đây , khả năng bảo đảm
đủ vốn lu động cho hợp đồng ( khả năng các nguồn vốn tín dụng và các nguồn tài chính khác) Các thông tin về sự tham gia của nhà thầu vào các vụ kiện cáo các bên liên quan , kể các
vụ đang giải quyết hạc đã xảy ra trong thời gian trớc đó …
Mỗi nhà thầu chỉ đợc tham dự một đơn dự thầu ,không liên danh với đơn vị khác
1.2.3 Các yêu cầu về tiến độ thi công ,ứng vốn
+ Nhà thầu phải đảm bảo thời gian thi công công trình Thời hạn hoàn thành công trình và tiến
đợc coi là không thay đổi trong suốt quá trình thi công trừ các trờng hợp bất khả kháng ( Thiêntai, dịch hoạ hoặc do bổ xung khối lợng lớn và những nguyên nhân khác do bên mời thầu chấpnhận)
Thanh toán
Trang 9Nhà thầu sẽ đợc chấp nhận 80% giá trị theo khối lợng công việc hoàn thành sau khi có đủcác điều kiện sau:
+ Xác nhận khối lợng của giám sát kĩ thuật công trình và ban quản lý dự án
+ Biên bản nghiệm thu khối lợng và chất lợng kĩ thuật của khối lợng công việc đã thực hiện.Quyết toán sẽ đợc thực hiện sau khi nhà thầu xuất trình :
+ Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình
+ Bảng cân đối quyết toán công trình và báo cáo quyết toán đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt Sau khi quyết toán đợc thực hiện nhà thầu sẽ đợc thanh toán 95% giá trị quyết toán và phảibảo hành theo qui định, số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán khi hết thời gian bảo hành và nhà thầu
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình
Tự ứng vốn để thi công:
Nếu nhà thầu có điều kiện tự ứng vốn để thi công phải ghi rõ mức tự ứng trong phụ lục củaHSDT và đợc xem nh một điều kiện để cạnh tranh đối với nhà thầu khác ( bao gồm cả điềukiện có hay không có về lãi suất đối với số vốn nhà thấu tự ứng để thi công)
2.Giới thiệu tóm tắt gói thầu
2.1 Tên gói thầu xây lắp
công trình nhà làm việc kiêm kho chi nhánh ngân hàng công
th-ơng hai bà trng
2.2.Địa điểm xây dựng
đơng trần khát chân – phờng thanh nhàn – quận hai bà trng
-hà nội
2.3 chủ đầu t (bên mời thầu )
chi nhánh ngân hàng công thơng khu vực 2-quận hai bà trng –
Trang 10Bố trí bể tự hoại , trạm bơm ,khu để xe,khu vệ sinh ,phòng thang máy ,thang bộ , kho tiềnchuyên dụng, phòng làm việc
Xây tờng rào bao quanh và có bổ trụ trụ ,gờ chỉ ,trát vữa xi măng ,quét vôi trắng ,có cổng
đẩy khoá cổng tự động đợc điều khiển bằng mô tơ điện
Xây dựng nhà thờng trực cho đội ngũ bảo vệ
Trồng cây cảnh tạo cảnh quan cho công trình
Trang 11Móng đơn BTCT mác 250 đổ đầu cọc
Dầm móng 200#,tờng móng xây gạch chỉ đặc mác 75# ,vữa xi măng mác 50#
Để liên kết chắc chắn và đảm bảo sự phối hợp làm việc của đài cọc và cọc bê tông đ ợc tốtnhất ,đập toàn bộ đầu cọc bê tông và để lộ ra phần râu thép khoảng 25-30 cm, số thép này đợchàn với thép đáy đài cọc
Thi công hai bẻ xí ngầm trong nhà
2.4.4.Phần thân.
Kết cấu chịu lực : Hệ khung dầm sàn đổ toàn khối ,bê tông mác 200#
Kết cấu cầu thang bằng BTCT mác 200# đổ tại chỗ sau khi đổ xong bê tông sàn
Thang máy: Thang máy một là thang máy dùng cho công việc chuyển tiền từ tầng hầm lêntầng 1 vào kho tiền chuyên dụng ,thang máy 2 dùng cho đi lại Thang máy là dạng kết cấu đặcbiệt ,dùng ống vách BTCT dày 220 ,mác 200# và 1 cửa ra vào ,2 lới thép
Bể nớc mái ,sàn khu vệ sinh phục phục vụ cho công trình cần đảm bảo chống thấm cao cho sàn
và tờng
Kho tiền đợc thiết kế bảo vệ chắc chắn ,vị trí đặt trên sàn tầng 1 ,kết cấu tờng kho hailớp ,bên ngoài là tờng gạch dày 220 ,bên trong là vách BTCT dày 200, mác 200 ,hai lớithép ,trần kho là sàn tầng 2
Kết cấu bao che tờng xây có sử dụng vách kính nhẹ khung nhôm
Mái bằng tôn ,hai mái dốc i=10% ,kết cấu đổ mái là dầm ngang và xà gồ thép ,bố trí
Lát sân bằng gạch lá dừa ,lát sảnh bằng các laọi đá sẻ…
Yêu cầu mặt lát phải phẳng ,phẩm chất vật liệu tốt ,lát đúng yêu cầu kĩ thuật
2.4.5.3.Công tác láng
Bề mặt láng phải đợc làm sạch và tới ẩm, sử dụng vữa xi măng cát vàng đợc trộn
đạt độ sụt yêu cầu Nơi yêu cầu chống thấm nh bể nớc bể phốt ,khu vệ sinh phải kiểm tra côngtác chống thấm mới đợc thực hiện công tác láng
Trang 122.4.5.5.Công tác thi công cửa nhôm
Vât liệu nhôm làm cửa đúng chủng loại ,màu sắc theo thiết kế Đặc biệt chú ý độ dày củakhung Trớc khi lắp hàng loạt phải lắp thử một cửa mẫu ,yêu cầu phải tốt về mặt kĩ thuật và mĩthuật
Các khung đợc liên kết với nhau bằng vít theo đúng các yêu cầu kĩ thuật Sau khi lắp cửavào vị trí mới lắp kính
Kính theo đúng chủng loại ,độ dày thiết kế ,màu sắc Chú ý lắp gioăng cao su ở phía ngoàicửa để chông nớc ma hắt chảy vào trong cửa Dùng keo chống nớc phun vào bề mặt giữagioăng và kính để tăng khả năng chống thấm cho cửa
2.4.5.6.Gia công cửa gỗ
Gia công cửa gỗ ngay khi khởi công công trình Gỗ chọn dúng chủng laọi ,độ tuổi
Các chi tiét gia công đúng thiết kế ,chú ý gia công mộng thật chính xác ,lắp dựng cửa phảidùng vam ,kẹp thật chắc ,các mộng khi lắp phải khoan lỗ để chốt
Khuôn cửa lắp dựng vào tờng phải có bật bằng đinh hoặc chốt gỗ đóng vào cạnh trong củakhung Sau khi lắp dựng khuôn cửa ,giai đoạn đánh sơn và vecni phải chọ thời tiết tốt
Yêu cầu khi đánh vecni phải làm vệ sinh bề mặ cửa ,khung cửa thật sạch sẽ Cửa khung
đ-ợc lắp thật chắc chắn và đẹp về thẩm mĩ
Qua công việc tóm tắt nội dung cơ bản của gói thầu thi công ,chúng tôi đa ra một vài kếtluận nh sau:
Về địa điểm xây dựng :
+ Thuận lợi : Công trình xây dựng nằm trên trục đờng giao thông chính ( đờng Trần KhátChân ) ,vỉa hè rộng, đờng giao thông thuận lợi.Toàn bộ bề mặt khu xây dựng đã đợc đắp
đất ,san phẳng và đầm kĩ Do đó việc chuyên trở vật liệu, phơng tiện thi công đến công trờng rễràng ,thuận lợi cho thi công công trình
+ Khó khăn : Do công nằm trong thành phố ,ba mặt là khu dân c và đợc ngăn cách với côngtrình bởi bởi đờng tiểu khu ,nên rất khó khăn trong quá trình thi công mà không làm ảnh hởngtới môi trờng xung quanh
Về địa chất
Địa chất của công trình khá phức tạp ,nằm trên nền đất yếu ,do đó nền móng phải gia côngbằng cọc ép Cọc ép là cọc bê tông cốt thép tiết diện 300*300, dài 30 – 36 m,mác 250# ,nhvậy việc thi công khá phức tạp ,đòi hỏi máy móc thi công phải hiện đại và đội ngũ cán bộ thicông phải có kinh nghiệm và trình độ cao mới đảm bảo đợc chất lợng ,kĩ thuật của các cọc ép thi công công trình
Việc thi công thang máy ,kho tiền ,dầm sàn tơng đối khó khăn vì kết cấu phức tạp Nênphải huy động máy móc tốt ,đội ngũ công nhân tay nghề cao ,cán bộ điều hành thi công côngtrình phải có kinh nghiệm và trình độ cao để đáp ứng đợc mĩ thuật – kết cấu của công trình
Trang 133.Th«ng tin chung vÒ nhµ thÇu
ty : tæng c«ng ty x©y dùng c«ng nghiÖp viÖt nam
Tªn tiÕng Anh : vietnam industrial construction corporation
6.C«ng Ty X©y L¾p vµ S¶n xuÊt C«ng NghiÖp
§Þa ChØ : Phêng Trung Thµnh ,TP Th¸i Nguyªn
Trang 141.Liên doanh Vina- Fuji Engineering Co.,Ltd(VFEC)
Địa Chỉ : 163 Hai Bà Trng ,Quận 3 ,TPHCM
2.Liên doanh Vina – Kinden Corp
Địa Chỉ : 41B Lý Thái Tổ ,Quận Hoàn Kiếm ,Hà Nội
3.Liên doanh sản xuất cốp pha thép Thái Nguyên
Địa Chỉ : TP Thái Nguyên
4.Liên doanh sản xuất tôn và thép kết cấu
Địa chỉ : Gia Lâm ,Hà Nội
3.2.Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty xây dựng công nghiệp việt nam là một doanh nghiệp ,hoạt
động trên lĩnh vực xây dựng trong phạm vi cả nớc và nớc ngoài.Tổng công ty đợc thành lậpthep quyết định số :174.1998/QĐ- TTg ngày 15/9/1998 của thủ tớng chính phủ và quyết định
số :63/1998/QĐ-BCN ngày 22/9/1998 của Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp
Từ những năm của đầu thập kỷ 60 ,các Công ty thành viên đẫ tham gia xây dựngnhiều công trình công nghiệp và dân dụng lớn thuộc các nghành kinh tế quốc dân:
Khu liên hợp gang thép Thái nguyên ,Apatit Lao cai ,Supe Lâm Thao ,Đạm Hà Bắc ,Cao susao vàng ,Xà phòng Hà Nội ,Pin Văn Điển ,ắc qui Hải Phòng ,Hoá Chất Đức Giang ,Phân LânVăn Điển ,Thiết Bị Điện Đông Anh vv
Nhà máy giấy Bãi Bằng ,các nhà máy thuốc lá ,các liên hợp sợi ,may mặc ,da dày ,vănphòng phẩm ,mỹ phẩm ,thuỷ tinh ,gốm sứ ,các nhà máy xi măng và vật liệu xây dựngkhác ,các nhà máy bia nớc ngọt vv
Các nhà máy thuỷ điện : Đrây Hlinh, Sông pha,Kỳ Sơn, Tủa Chùa Các nhà máy nhiệt điện:Lạng Sơn ,Kim Bảng ,Nam Định ,Uông Bí ,Yên phụ ,Đồng Hới ,Qui nhơn,Đông Hà vv
Các công trình đờng dây và trạm biến áp từ 35KV,110KV ,220KV đến 500KV trên toàn lãnhthổ Việt nam, gia công chế tạo và lắp đặt các hệ thống viba trong cả nớc ,các hệ thống cápquang ,thông tin viễn thông vv
Trang 15Nhiều văn phòng ,khách sạn nhà ở ,khu công nnghiệp trên phạm vi cả nớc
VINAICON đợc đầu t nhiều thiết bị chuyên dụng ,có đội ngũ kỹ s và công nhân có nhiềukinh nghiệm ,chuyên môn kĩ thuật cao ,thành thạo trong các lĩnh vực xây dựng công nghiệp vàdân dụng từ chuẩn bị nền móng ,các công tác bê tông ,cốt thép,nề ,mộc,hoàn thiện đến gia côngcơ khí ,chế tạo kết cấu thép ,thiết bị phi tiêu chuẩn lắp dặt kết cấu ,thi công và lắp đặt các trạmbiến áp ,các đờng dây truyền tải đến 500KV
Trong thời gian gần đây cùng với sự hợp tác với nhiều công ty xây dựng ,t vấn nớc ngoài
nh Nhật bản ,Hàn Quốc ,Pháp ,Mỹ ,Anh ,Đài loan…đồng thời tivhs cực đổi mới trang thiết bịthi công ,áp dụng tiến bộ kĩ thuật tiên tiến ,đổi mới hệ thống quản lý ,các đơn vị của Tổng công
ty đã tham gia thực hiện gần 100 công trình có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt nam cũng nh tại
n-ớc ngoài đạt tiêu chuẩn quốc tế và đợc khách hàng đánh giá cao
Kinh doanh các loại hàng hoá vật t thiết bị
4.nghiên cứu hồ sơ mời thầu và gói thầu
Nghiên cứu HSMT nhằm nắm vững những yêu cầu của chủ đầu t đối với gói thầu ,là các
điều kiện biên để nhà thầu lập HSDT .Nhà thầu muốn thắng thầu phải bám rất sát vàoHSMTđể từ đó thoả mãn mọ yêu cầu của chủ đầu t theo những chiến lợc riêng
Nghiên cứu HSMT cũng nhằm mục đích phát hiện những sai lệch của nó so với cácvăn bản pháp qui hiện hành từ đó đa ra các đề xuất ,kiến nghị với CĐT HSMT về cơ bản là
đầy đủ các thông tin cần thiết đối với nhà thầu Tuy nhiên phần chỉ dẫn đối với nhà thầu khôngcho biết điều kiện cụ thể đối với hiện trờng ,các thông số về địa hình ,khí hậu ,thời tiết ,cáccông trình sẵn có trên hiện trờng ,tình hình điện nớc ,an ninh của dân c khu vực ,buộc nhà thầuphải nghiên cứu hiện trờng để rút ra kết luận và các phơng án khi lập HSDT và trong quá trìnhthi công (nếu trúng thầu )
Trang 16Nghiên cứu gói thầu nhằm rút ra những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện HSDT
từ đó đa ra các phơng án và lựa chọn phơng án thích hợp nhất cho từng công việc cụ thể Tínhphức tạp của công trình xét về qui mô ,xử lý nền móng và các yêu cầu của thiết kế về kết cấu ởmức độ tơng tự để chuẩn bị những loại thiết bị ,máy móc cần thiết phục vụ cho thi công mộtcách có hiệu quả và đúng tiến độ do nhà thầu lập ra
Yêu cầu về thời hạn thi công gói thầu là 350 ngày ,Nhà thầu sẽ lập ra biện pháp thicông hợp lý ,rút ngắn thời gian xây dựng ,sớm đa công trình vào sử dụng
Những yêu cầu về số lợng ,chất lợng vật liệu ,nhân công ,máy móc thioết bị thicông công trình ,Nhà thầu sẽ đáp ứng một cách tốt nhất và sẽ thu thập liệt kê cụ thể để trìnhthiết kế và gửi kèm theo trong HSDT
Yêu cầu về chủng loại vật t trong HSMT
16 Ma tít bả tờng Bột Bả Ventonic KOVA
17 Sơn tờng trong nhà Sơn KOVA
18 Sơn tờng ngoài nhà Sơn KOVA ngoài trời
19 Thép vuông,dẹt Thép liên doanh
20 Thép D 10mm Thép liên doanh
21 Thép D 10mm Thép liên doanh
24 Cửa kính khung nhôm thuỷ lực hai
chiều
Nhôm ASIA,Kính VN hoặc TQ,phụ kiện HQ70mm
25 Khung gỗ ,cửa đi,cửa sổ Gỗ trò chỉ
26 Cửa đi gỗ ,cánh kính Gỗ dổi de, kính VN hoặc TQ
27 Phụ kiện cửa Nhà máy khoá Minh Khai
29 Hoa sắt ,cửa sắt xếp Thép hình Thái Nguyên
30 Sơn gỗ ,sơn sắt thép Sơn Tổng hợp Hà nội
32 Tấm nhựa ốp trần Nhập của Đài loan
35 Thiết bị vệ sinh INAX hoặc COTTO
36 Thiết bị điện ,phụ kiện, bóng đèn Hiệu CLIPSAL Đài loan
38 ẩng cống ,móng cống đúc sẵn Sản phẩm của nhà máy BT Hà nội
Trang 1740 Van khoá Thái Lan ,Hàn Quốc
41 Cáp điện 4*120 Deasung Hàn Quốc
5.Nghiên cứu môi trờng đấu thầu.
5.1.Nghiên cứu môi trờng tự nhiên kinh tế.– kinh tế
Địa điểm xây dựng : Nằm trên trục đờng Trần Khát Chân –Phờng Thanh Nhàn –QuậnHai Bà Trng- Thành Phố Hà Nội, thuộc vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng với tình hình khíhậu nh sau:
+ Khí hậu 4 mùa rõ rệt ,nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên thuận lợi chocông việc xây dựng vào mùa khô và không thuận lợi vào mùa ma.Do thời gian xây dựng kéodài nên Công trình chịu ảnh hởng của cả 4 loại khí hậu kể trên
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5 0C ,lợng ma hàng năm là 1650mm đặc biệt là trongnhững ngày hè thờng có ma rào và rông ,kèm theo sét trong các trận ma
Do vậy địa điểm xây dựng nằm trong vùng có lợng ma lớn đặc biệt trong mùa hè >Vì vậycần có biện pháp khắc phục để hạn chế tối đa ảnh hởng của thời tiết tới tiến độ thi công côngtrình
Theo HSTK cấu tạo địa chất khu vực xây dựng khá phức tạp Do tải trọng khá lớn lại nằmtrong khu vực có nền đất yếu nên cọc dài cấu tạo 30 – 36m đòi hỏi công nghệ ép cọc và kiểmtra cọc nghiêm ngặt
Điều kiện nớc ngầm không phải quan tâm nhiều do mực nớc ngầm nằm dới đáy móng cộtgần 3m ,tạo điều kiện cho việc khoan nớc dùng cho công việc sản xuất và sinh hoạt hàng ngày
Do địa điểm công trình nằm trong khu vực giao thông của thành phố,nên rất thuận lợi choviệc giao thông đi lại ,vận chuyển vật liệu và phơng tiện máy móc
Do diện tích không xây dựng còn khá nhiều Nhà thầu có thể xây dựng lán trại cũng nh tậpkết vật t trên công trờng tạo điều kiện thuận lơị cho công việc thi công công trình một cáchnhanh nhất ,lại vừa đảm bảo chất lợng ,chủng loại của vật liệu xây dựng
Nằm trong khu vực đông dân c ,do đó việc quan tâm của nhà thầu vệ sinh môi trờng tựnhiên, an toàn trong lao động và vấn đề nớc thải ,rác thải,phế liệu xây dựng
Tình hình an ninh trong khu vực không đợc tốt ,do nằm trong khu vực xóm liều Thanhnhàn ,nhiều tệ nạn xã hội Do vậy nhà thầu cần kết hợp lực lợng cảnh sát và lực lợng bảo vệcông trờng một cách có hiệu qủa nhất ,tránh mất trộm vật liệu ,thiết bị vật t…Làm ảnh hởng tớitiến độ thi công công trình Do đó cân xây dựng hệ thống tờng rào chắc chắn bảo vệ xungquanh công trờng
5.2.Nhiên cứu môi trờng kinh tế xã hội.– kinh tế
Chủ đầu t sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu Tuy nhiên theonguồn thông tin đợc biết số lợng nhà thầu tham gia (mua HSMT)không nhiều Tính gần thời
điểm đóng thầu chỉ có 5 nhà thầu tham dự và cấp có thẩm quyền đã chấp thuận coi nh đã đạtmức tối thiểu số nhà thầu tham dự hình thức đấu thầu hạn chế Danh sách 5 nhà thầu đợc chấpthuận là:
+ Tổng CTXD Sông Đà
Trang 18+ Tổng CTXDCN Việt Nam( Nhà thầu)
Với Tổng CTXD Sông Hồng là doanh nghiệp hoạt đoọng khá nhạy bén trong lĩnh vực xâydựng ,họ có máy móc thiết bị phục vụ cho xây dựng tơng đối hiện đại ,có đội kỹ s có trình độcao họ sẽ dựa vào trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ để đề ra biện pháp thi công hợp lí đểlàm giảm giá thành xây dựng gói thầu Nhng doanh nghiệp này còn trẻ ,uy tín trong lĩnh vựcxây dựng cha đợc cao Đây là điểm bất lợi mà ta có thể khai thác
Với Tổng CTXDXNK Việt Nam( VINACONEX) thờng dựa vào đội ngũ cán bộ có nănglực kĩ thuật cao ,hệ thống máy móc phục phụ thi công tiên tiến nên khi lập kế hoạch tranh thầu
họ dốc toàn lực vào việc thiết kế tổ chức thi công hợp lí dựa trên các công nghệ xây dựng Họ
có thể đa ra một phơng án thi công độc đáo mà chủ đầu t đang cần cho việc sớm xây dựng xonggói thầu ,đa vào hoạt động.Đây là đơn vị mạnh mà ta cần lu ý trong quá trình lập HSDT
Tổng CTXD Hà Nội là một doanh nghiệp trẻ nhng họ sớm tạo đợc uy tín trên thị trờng xâydựng bằng các công trình có chất lợng cao ở khu vực Hà nội Cũng nh các đơn vị khác ,TổngCTXD Hà Nội cũng có yhế mạnh thiết bị máy móc ,đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao vàkhả năng về mối quan hệ tốt với CĐT là NHCTVN Vì vậy trong qýa trình lập HSDT cần cóbiện pháp thích hợp nhất đối với đơn vị này ,mới có khả năng trúng thầu
Bên nhà thầu :Tổng CTXDCN Việt nam xác định tự mình có đủ t cách pháp nhân ,năng lực
để thi công gói thầu này Qua việc tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh ,Nhà thầu chúng tôi nhậnthấy tính cạnh tranh khá gay gắt ,khả năng cả 5 nhà thầu đều lọt vào danh sách ngắn (đạt 70%Tổng số điểm kĩ thuật ) vì đây đều là các nhà thầu có năng lực và uy tín ,nên vấn đề giá dự thầucần đợc chú ý sao cho nhà thầu vừa trúng thầu ,vừa có lãi mà vẫn đảm bảo kỹ thuật cho côngtrình.Chúng tôi nhận thấy mình có nhiều mặt nổi trội đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu:
+ Tổng công ty xây dựng công nghiệp việt nam là một doanh nghiệp ,hoạt
động trên lĩnh vực xây dựng trong phạm vi cả nớc và nớc ngoài.Tổng công ty đợc thành lậpthep quyết định số :174.1998/QĐ- TTg ngày 15/9/1998 của thủ tớng chính phủ và quyết định
số :63/1998/QĐ-BCN ngày 22/9/1998 của Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp
Từ những năm của đầu thập kỷ 60 ,các Công ty thành viên đẫ tham gia xây dựng nhiềucông trình công nghiệp và dân dụng lớn thuộc các nghành kinh tế quốc dân:
Trang 19Khu liên hợp gang thép Thái nguyên ,Apatit Lao cai ,Supe Lâm Thao ,Đạm Hà Bắc ,Cao susao vàng ,Xà phòng Hà Nội ,Pin Văn Điển ,ắc qui Hải Phòng ,Hoá Chất Đức Giang ,Phân LânVăn Điển ,Thiết Bị Điện Đông Anh vv.
Nhà máy giấy Bãi Bằng ,các nhà máy thuốc lá ,các liên hợp sợi ,may mặc ,da dày ,vănphòng phẩm ,mỹ phẩm ,thuỷ tinh ,gốm sứ ,các nhà máy xi măng và vật liệu xây dựngkhác ,các nhà máy bia nớc ngọt vv
Các nhà máy thuỷ điện : Đrây Hlinh, Sông pha,Kỳ Sơn, Tủa Chùa Các nhà máy nhiệt điện:Lạng Sơn ,Kim Bảng ,Nam Định ,Uông Bí ,Yên phụ ,Đồng Hới ,Qui nhơn,Đông Hà vv
Các công trình đờng dây và trạm biến áp từ 35KV,110KV ,220KV đến 500KV trên toàn lãnhthổ Việt nam, gia công chế tạo và lắp đặt các hệ thống viba trong cả nớc ,các hệ thống cápquang ,thông tin viễn thông vv
Nhiều văn phòng ,khách sạn nhà ở ,khu công nnghiệp trên phạm vi cả nớc
VINAICON đợc đầu t nhiều thiết bị chuyên dụng ,có đội ngũ kỹ s và công nhân có nhiềukinh nghiệm ,chuyên môn kĩ thuật cao ,thành thạo trong các lĩnh vực xây dựng công nghiệp vàdân dụng từ chuẩn bị nền móng ,các công tác bê tông ,cốt thép,nề ,mộc,hoàn thiện đến gia côngcơ khí ,chế tạo kết cấu thép ,thiết bị phi tiêu chuẩn lắp dặt kết cấu ,thi công và lắp đặt các trạmbiến áp ,các đờng dây truyền tải đến 50KV
Trang 22Hà nội ,ngày tháng năm 2002
đơn xin dự thầuKính gửi : Chi nhánh ngân hàng công thơng khu vực 2,Quận Hai Bà Trng-Hà Nội
1.Sau khi xem xét kỹ các bản vẽ thiết kế ,thuyết minh kĩ thuật ,tiên lợng dự toán ,các điều kiệncủa hợp đồng và các văn bản khác của hồ sơ mời thầu,sau khi xẽ xét hiện tr ờng xây dựng côngtrình:
Tên tôi là : Chu Quang Tâm
Chức vụ : Tổng giám đốc Tổng công ty XDCN Việt Nam
Đại diện cho: Tổng giám đốc Tổng công ty XDCN Việt Nam
Có tài khoản số : 7301 – 0558B
Mở tại : Sở giao dịch ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam
Địa chỉ cơ quan :Số 5 ,Láng Hạ ,Quận Ba Đình ,Hà Nội
Điện thoại số :81- 4- 514245
Fax:84 – 4 – 8560629
Xin đợc thực hiện ,hoàn thành và bảo hành toàn bộ các công tác nêu trên theo đúng yêucầu trong bản vẽ ,điều kiện hợp đồng ,thuyết minh kỹ thuật ,tiên lợng dự toán và các văn bảnkhác của hồ sơ mời thầuvới số tiền là
Trang 23Bằng số : 6156342892
Bằng chữ: Sáu tỷ một trăm năm mơi sáu triệu ba trăm bốn hai nghìn tám trăm chín hai
đồng
2.Chúng tôi gửi bản phụ lục đã điền vào coi nh một phần của đơn dự thầu của chúng tôi
3.Nếu đơn dự thầu của chúng tôi đợc chấp thuận ,chúng tôi xin cam kết sẽ khởi công trongphạm vi : 05 ngày kể từ khi nhận đợc thông báo khởi công Chúng tôi xin hoàn thành và bàngiao các công tác đã nêu trong hợp đồng trong khoảng thời gian : …ngày kể từ ngày khởi công.4.Chúng tôi xin chấp nhận chờ đợi trong khoảng thời gian 45 ngày kể từ ngày mở thầu và coi
đó là thời hạn có hiệu lực của đơn dự thầu
phụ lục
( Kèm theo đơn dự thầu thi công xây dựng gói thầu: Nhà làm việc kiêm khochi nhánh ngân hàng công thơng hai bà trng )
1 Độ dài thời gian hoàn thành gói thầu: 324 ngày kể từ ngày khởi công
2 Mức phạt do kéo dài thời hạn hoàn thành: 1% giá trị của khối lợng kéo dài /
1 tuần kéo dài
3 Số tiền phạt tối đa: 5% giá trị hợp đồng
4 Thời gian bảo hành công trình: 18 tháng
5 Mức tiền giữ lại cha thanh toán hết: 5% giá trị hợp đồng
6 Thời hạn thanh toán sau khi có phiếu xác nhận thanh toán theo tiến độ: 30ngày
7 Lãi suất các khoản tiền chậm thanh toán: 0%
8 Khoản tiền nhà thầu tự ứng trớc: Giá trị hợp đồng
9 Lãi suất khoản tiền nhà thầu tự ứng trớc: 0%
Số: 190 / BL 01
Ngày : / / 2002 Kínhgửi:Ngân Hàng Công thơng viêt nam
Ngân hàng chúng tôi là: Sở Giao dịch Ngân hàng đầu t và phát triển Việt
nam
Trụ sở tại: 53 Quang Trung - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Chấp thuận gửi cho Ngân Hàng Công Thơng Viêt Nam
Số tiền là 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng chẵn )
Để bảo lãnh cho Tổng công ty xây dựng Công Nghiệp Việt Nam tham dự đấu thầu thicông công trình : Nhà làm việc kiêm kho chi nhánh Ngân hàng công th-
ơng hai bà trng
Địa điểm xây dựng : Đờng Trần Khát Chân -Phờng Thanh Nhàn - Quận Hai Bà Trng
Trang 24Ngân hàng chúng tôi xin cam kết trả cho Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam số tiền nóitrên ngay sau khi nhận đợc văn bản yêu cầu của Ngân Hàng Công Thơng Việt nam kèmtheo xác nhận sự vi phạm cam kết của nhà thầu
Bảo lãnh này có hiệu lực 75 ngày kể từ ngày có hiệu lực của đơn dự thầu ( từ ngày / /2001
Trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã đợc kiểm toán trong vòng 3 năm tài chính
từ năm 1999, 2000 và 2001 (kèm theo bản tổng hợp báo cáo tài chính đã đợc cục quản lý vốnxác nhận.)
- Tên và địa chỉ nghân hàng thơng mại cung cấp tín dụng :sở giao dịch ngân hàng
đầu t và phát triển việt nam
- Tổng số tiền tín dụng :400 tỷ đồng VN
Trang 257.Nội dung kĩ thuật (phụ lục)
7.1.Danh mục thiết bị thi công (phụ lục)
7.2.Danh sách dụng cụ thiết bị kiểm tra chất lợng (phụ lục)
7.3.Vật t dùng cho công trình (phụ lục)
Phần ii: Lập và lựa chọn các giải pháp kỹ thuật
công nghệ và tổ chức thi công
Chất lợng công trình đợc quyết định bởi rất nhiều yếu tố trong đó yếu tố quyết định đếnchất lợng nhiều nhất là công nghệ thi công và thời hạn thi công Thời hạn thi công khôngnhững ảnh hởng đến chất lợng công trình mà còn quyết định đến các chi phí liên quan đếnthắng thầu hay không Do vậy thời hạn thi công sẽ quyết định lớn, mà thời hạn thi công dựatrên cơ sở các công tác chính trong thi công công trình Những công tác chính quyết định đếnchất lợng công trình là những công tác chiếm phần lớn thời gian thi công công trình, chiếm sốvốn lớn, đòi hỏi có kỹ thuật thi công cao, cần kiểm tra thờng xuyên và nhân lực tập trung chothi công lớn
Trang 26Những công tác chính ảnh hởng đến chất lợng và tiến độ thi công của gói thầu:
+ PA dùng một máy chủ đạo cho cả quá trình thi công
+ PA dùng máy rời rạc cho từng công tác
Do khối lợng các công việc trên là lớn,chất lợng công trình và thời hạn thi công là hai yếu
tố quyết định nhất đến công trình xây dựng quyết định đến việc có trúng thầu hay không , từcác yêu cầu cụ thể nhà thầu lập và đa ra các giải pháp thi công hợp lí với mục tiêu bằng mọi giáphải trúng thầu (giành phần thắng về công nghệ thi công, kỹ thuật thi công và sử dụng tối đalợi thế của doanh nghiệp)
Mặt khác để đạt đợc những điều kiện trên nhà thầu phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về môitrờng cũng nh về năng lực sẵn có của mình và đặc điểm gói thầu.Để từ đó có giải pháp thi côngtốt nhất và đạt mục tiêu theo yêu cầu
Kiểm tra hàng dào bảo vệ khu vực thi công
Tổ chức đảm bảo an toàn giao thông ngay tại cổng công trờng, có cờ hiệu biển báo khuvực đang thi công, biển hiệu đơn vị thi công
Khảo sát điểm đặt máy phát điện khi mất điện lới,đảm bảo cho công trình thi công không
bị gián đoạn khi đang thi công
Xác định sơ bộ vị trí cọc mốc giới quy hoạch, xác định sơ bộ tim cốt công trình trên mặtbằng thực tế
Tổ chức cho toàn thể cán bộ nhân viên học tập nội quy công trờng và an toàn lao động
Trang 271.2.Công tác trắc đạt định vị công trình
Căn cứ theo tiêu chuẩn thi công trắc đạc - TCVN 3972-84
Đây là công tác quan trọng và đòi hỏi cần chính xác: Dùng các máy móc, thiết bị đo đạcquang học và công nghệ chuyên môn để truyền dẫn công trình từ trong bản vẽ thiết kế ra mặtbằng thực địa một cách chính xác
- Tiếp nhận mặt bằng và mốc giới tim trục, cao trình do ban quản lý giao
- Trắc đạc Nhà thầu sẽ kết hợp mốc giới với bản vẽ thiết kế định vị để xác định trên thực
địa hệ toạ độ ô vuông là mốc giới tim trục, cao độ của công trình chính xác nh thiết kế
- Chọn vị trí và làm công tác “ bảo vệ an toàn tuyệt đối ” cho các mốc giới gốc và mốc toạ
độ tim trục công trình sao cho không h hỏng biến hình chuyển vị trong suốt quá trình thicông, đến lúc hoàn thành bàn giao
- Lập sổ sách theo dõi công tác đo đạc từ đầu đến cuối lu giữ mọi số liệu, tài liệu cần thiếtliên quan đến định vị một cách có hệ thống để sau này hoàn công bàn giao cho chủ đầu t
- Theo thiết kế thi công công trình sử dụng cọc bê tông cốt thép mác 250# và thép chủ là
16 Đợc nối bằng liên kết hàn, tiết diện cọc 300 x 300 cm, tổng số cọc 274 cọc, sứcchịu tải của cọc 80 tấn 100 tấn
1.3.Công tác giác móng
Công tác giác móng là công việc đầu tiên trong công tác thi công công trình
Yêu cầu cần phải truyền một cách chính xác hình dạng, kích thớc mặt bằng móng côngtrình từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật lên mặt đất thực tế
Căn cứ vào các mốc và cốt cao độ định vị công trình do ban quản lý công trình bàn giao,dùng máy kinh vĩ và đo đạc thực tế công trình Chú ý những chỗ đánh dấu vị trí cọc ép thửtheo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật
Khối lợng tổng cộng của cọc = 274 x 0.3 x 0.3 x 36 x 2.5 = 2219.4 tấn
Chọn 2 cần trục tự hành TADANO sức trục 10T để cẩu cọc
Năng suất cần trục cần chọn:
N = 480 x
Tck
q x Kt
Trang 28Tck : Thời gian một chu kỳ thao tác
Kt : Hệ số sử dụng thời gian ( Kt = 0.8 )
= 172,8 tấn
Khối lợng bốc xếpThời gian thi công công tác xếp cọc = =
8 , 172
* 2
4 2219
Năng suất ca máyMột ngày máy thi công một ca Với thời gian thi công 7 ngày Hao phí lao động cho công tácxếp cọc:
Biện pháp thi công ép cọc móng theo phơng pháp ép trớc
Căn cứ vào HSTK việc thi công ép cọc Công trình đợc thực hiện theo tiêu chuẩn ngành TCXD
-90 - 1996(Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu đối với móng cọc tiết diện nhỏ.)
Tiết diện cọc 300*300 chiều dài cọc thiết kế 36m, Tải tính toán cho một cọc Ptt = 40T ,Sốlợng vị trí cọc là 274 cọc
Liên kết giữa các đoạn cọc bằn liên kết hàn
Lực ép đầu cọc Pmin= 80T ; Pmax= 100T
Tổng chiều dài cọc ép : 9864 m
Chuẩn bị thiết bị sử dụng công tác ép cọc:
+ Chọn 2 máy ép cọc thuỷ lực 100T ,đọng cơ điện 3 pha > 17KW ,đờng kính xilanh >18 cm+ 2 cần trục tự hành TADANO 10 T
Trang 29( Cần trục tự hành đợc dùng cho công việc sắp xếp di chuyển thiết bị ,đối trọng và phục vụ cẩu
Sau khi có kết luận từ các cọc thí nghiệm ,cho ép đại trà tất cả 270 cọc còn lại
Những cọc đợc thử nghiệm (4 cọc ) thì sau khi ép 7 ngày ,tiến hành thử tải tĩnh theo TCVN
Trình tự kĩ thuật ép cọc ép cọc
*Chuẩn bị:
- Xác định cốt trên mặt bằng
- Định vị cọc: Khi thiết kế kết cấu móng ta phải xác định vị trí tim móng Căn cứ vào đó, ngời
ta xác định tim cọc Trớc khi đa máy v ào ta dùng vôi bột để đánh dấu tim cọc rồi dùng thanh
gỗ 20x2x2 đóng vào vị trí tim cọc, đầu bôi sơn đỏ
Đa máy ép vào vị trí ép với sơ đồ bố trí cọc đã xác định để căn chỉnh máy cân bằng sao cho các
đờng trục của khung máy và trục của cọc phải thẳng đứng và nó phải nằm trong một mặt phẳngvuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang ( mặt phẳng đài móng) sai lệch về độ nghiêngkhông quá 0.5%
- Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định của thiết bị khi đa chất tải
- Kiểm tra cọc trớc khi đa và máy ép
- Tiến hành ép:
Lắp đoạn cọc thứ nhất vào trong khung ép và điều chỉnh sao cho trục của đoạn cọc trùngvới cọc gỗ định vị tim cọc sao cho độ sai lệch không quá 1 cm
Đầu trên của đoạn cọc đợc gắn chặt vào thanh định hớng của khung máy Sau đó tiến hành
ép khi đáy bàn nén tiếp xúc với đỉnh cọc thì ta phải điều chỉn tăng lực ép để cọc xuyên vào đấtvới hành trình ép trung bình 1phút/1m ( lực ép Ptkep ) Trong khi ép ta phải quan sát cọc, nếuthấy cọc nghiêng thì phải dừng lại và điều chỉnh ngay cho thẳng đứng
Khi ép xuống hết 1 đoạn thì lắp tiếp đoạn tiếp vào vị trí ép Ta căn chỉnh để cho trục của
đoạn cọc sau trùng với trục cọc trớc và bàn ép
Hàn nối 2 đầu cọc bằng bản mã theo đúng thiết kế
Cọc chỉ đợc dừng ép khi chiều sâu cọc đã đạt xấp xỉ chiều sâu thiết kế và lực ép đạt 2-2,5 lầnsức chịu tải thiết kế của cọc
Chú ý: Khi lực ép đột ngột tăng do mũi cọc gặp vật cản hoặc lớp đất cứng thì ta cần phải giảm
tốc độ nén nhng duy trì lực ép < Péptối đa cho phép để cọc có thể xuống đợc
Trang 30+ Cọc ép xong phải thoả mãn các điều kiện sau đây:
Chiều dài cọc trong đất phải không lớn hơn chiều dài thiết kế cọc
Lực nén tại thời điểm cuối phải đạt trị số thiết kế
Khi lực nén đạt 0.8 lực nén tới hạn thì phải ghi ngay độ sâu đạt đợc và giá trị lực ép đó vào nhật
ký Trờng hợp không đạt đợc 2 điều kiện trên thì phải báo ngay cho chủ nhiệm công trình, chủ
đầu t cùng cơ quan thiết kế biết để tìm biện pháp xử lý thích hợp
Sau khi ép đợc hết số cọc tại 1 vị trí đứng của máy ép, ta dùng cần trục đa đối trọng ra khỏi bệmáy, nhấc khung giá ép sang vị trí ép mới và tiến hành tuần tự đủ các bớc nh ở trên
Thời gian ép cọc thí nghiệm( 4 cọc ) và chờ kết quả thí nghiệm là 14 ngày
Thời gian ép 270 cọc còn lại
ĐMca máy =0,56ca/100m
2 công tác Đào đất móng và vận chuyển đất thừa
Sau quá trình ép cọc, tiến hành thi công công tác đất công tác này chịu ảnh hởng trựctiếp của điều kiện tự nhên, do vậy cần có biện pháp tổ chức, kỹ thuật tốt để đảm bảo cho công
Trang 31tác này và công tác tiếp theo Công tác đào đất qua nghiên cứu bản vẽ, nhà thầu nhận thấy nênthi công bằng phơng pháp: Máy kết hợp thủ công.
Mặt bằng ép cọc là đất pha cát đã đợc san phẳng và đầm kĩ
Lớp đất đào để chôn đài móng là đất cấp 3 có hệ số mái dốc là tg=0,7
Đáy hố móng đợc mở rộng ra các phía so với mép móng là 15 cm
Theo thiết kế đài móng có chiều cao1m, Ta phải đào sâu 1,2m so với đất tự nhiên(0,1m làlớp BTGV, 0,1m là lớp nền chôn đài móng )
Để làm khô hố đào khi có nớc ngầm hoặc nớc ma, xung quanh mép móng đào rãnh rộng
15 cm sâu hơn đáy móng và tạo dốc về ga thu nớc.Thờng xuyên bố trí thờng trực 02 máy bơmnớc ra khỏi hố móng
Để đảm bảo mặt bằng cho thi công các công tác tiếp theo và đảm bảo điều kiện vệ sinhmôi trờng tốt, đất đào bằng máy đợc xúc lên ôtô và vận chuyển ra khỏi công trình Việc bố tríhợp lý giữa máy đào và ôtô vận chuyển đợc tính kỹ lỡng , đảm bảo vừa kinh tế vừa ách tắc cảntrở giao thông công trờng
- Khai thác công suất mặt bằng và dùng phơng pháp thi công cuốn chiếu tận dụng 1/4 đến 1/5
đất đào để lấp hố móng
- Công nhân đào sửa hố móng sau khi đào xong phải làm thành lên xuống móng và chuẩn bịdụng cụ cũng nh các thiết bị bảo hộ lao động
- Ban đêm phải có đèn báo hiệu để tránh ngời đi thụt ngã xuống hố đào
- Khi máy đào đang tải, không đợc di chuyển, không đợc đi lại , đứng ngồi trong phạm vi hoạt
động của máy
Phơng pháp thi công
- Đào máy kết hợp với thủ công: theo cách này vừa sử dụng đợc các biện pháp tiên tiến vừa tậndụng đợc nguồn nhân công trên công trờng, nếu tổ chức tốt thì có một giá thành hợp lý Nhngcần phải có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo an toàn và tiến độ thi công
- Đào thủ công: Phơng pháp này nhân lực tập trung lớn, thời gian thi công công tác dài, tuynhiên dễ tổ chức và tạo đợc công việc cho ngời lao động d thừa
Đất đào đợc vận chuyển lên ôtô và đổ lên ô tô vận chuyển ra ngoài công trờng Phơng án thi công
*.Công thức tính khối lợng đất đào thủ công:
V đào = h x [ a.b + (A + a) (B + b) + A.B ]/6 (*)
Tổng khối ợng(m3)
Trang 32 145,44
Bảng tính khối lợng móng đào kết hợp
Móng Trục Kích thớc móng đào(m) Khối lợng 1
móng(m3)
Tổng khốilợng(m3)
Mức cơ giới hoá đạt 89% thì khối lợng đào bằng máy là: Vmáy= 488,56 m3
Khối lợng đào thủ công là 11% thì khối lợng đất đào là: VThủ công= 60,38 m3
Kd:Hệ số đầy gầu ,phụ thuộc vào loại gầu ,cấp và độ ẩm của đất
Kt : Hệ số tơi của đất
Nck: Số chu kì xúc trong một giờ NCK = 3600/t
t = tĐỏ + tck + tquay= 10 + 20 +10 =40s NCK=90
Ktg : Hệ số sử dụng thời gian
Vậy N = 0,65* 90 * 0,8*0,8/1,2 =31,2 m3/h
Nca = 249,6 m3/ca
Số ca máy cần là: 488,56/249,6= 1,96(ca).Cần 2 ca máy để đào đất
Khối lợng đất đào thủ công : 60,38 m3
+ Hao phí lao động : 60,38*0,89 = 53,74 công
Chọn tổ công nhân 20 làm việc trong 3 ngày
Tính số Ôtô phục vụ máy đào
+ Ôtô IFA 5T loại tự đổ V=3,5 m3
+ Quãng đờng vận chuyển 10km
+ Vận tốc trung bình 38 km/h
Thời gian xe đi trên đờng : T = 2*10*3600/38 = 1894,7 s
Thời gian quay đầu xe : T = 3*60 = 180 s
Thời gian xúc một gầu và đổ vào xe:T = 10+20 +10 =40 s
Trang 33Thời gian đổ đầy xe :T= (3,5*40)/(0,65*0,8)= 269,2 s
Chu kì vận chuyển một chuyến xe
T = 1894,7+ 180 + 40 + 269,2 =2383,9
Trong 1 ca ,một xe đi đợc số chuyến là:
N = 8*3600/2383,9 =12,08 chuyến Vậy xe đi đợc 12 chuyến
Trong 1 ca một xe vận chuyển đợc khối lợng đất:
Kd:Hệ số đầy gầu ,phụ thuộc vào loại gầu ,cấp và độ ẩm của đất
Kt : Hệ số tơi của đất
Nck: Số chu kì xúc trong một giờ NCK = 3600/t
t = tĐỏ + tck + tquay= 10 + 15 +10 =35s NCK=103
Ktg : Hệ số sử dụng thời gian
N = 0,4* 103 * 0,8*0,8/1,2 =21,973 m3/hNca = 175,784 m3/ca
Số ca máy cần là: 488,56/175,784= 2,78(ca).Cần 3 ca máy để đào đất
Khối lợng đất đào thủ công : 60,38 m3
+ Hao phí lao động : 60,38*0,89 = 53,74 công
Chọn tổ công nhân 20 làm việc trong 3 ngày
Tính số Otô phục vụ máy đào
+ Ôtô IFA 5T loại tự đổ V=3,5 m3
+ Quãng đờng vận chuyển 10km
+ Vận tốc trung bình 38 km/h
Thời gian xe đi trên đờng : T = 2*10*3600/38 = 1894,7 s
Thời gian quay đầu xe : T = 3*60 = 180 s
Thời gian xúc một gầu và đổ vào xe:T = 10+15 +10 =35 s
Thời gian đổ đầy xe :T= (3,5*35)/(0,4*0,8)= 382,8 s
Chu kì vận chuyển một chuyến xe
T = 1894,7+ 180 + 40 + 382,8 =2497,4 s
Trong 1 ca ,một xe đi đợc số chuyến là:
N = 8*3600/2497,2 =11,53 chuyến Vậy xe đi đợc 12 chuyến
Trang 34Trong 1 ca một xe vận chuyển đợc khối lợng đất:
V = 12* 3,5 = 42 m3/ca
Số xe phục vụ trong một ca: n = 175,784/42 = 4,18 (xe) Vậy cần 5 xe loại IFA 5T
Tiến độ thi công của phơng án 2
Chọn máy đào gầu nghịch HITACHI , q = 0,65m3: ĐGCA MáY = 678127đ/ca
Chọn 6 Ôtô IFA trọng tải 5T ,V=3,5 m3 : ĐGca = 331530 đ/ca
Chọn máy đào gầu nghịch HITACHI , q = 0,4m3: ĐGCA MáY = 426314 đ/ca
Chọn 5 Ôtô IFA trọng tải 5T ,V=3,5 m3 : ĐGca = 331530 đ/ca
Thời gian thi côngbằng máy
Thời gian thi công thủ công
Nhận xét:
Thời gian thi công PA1 ngắn hơn thời gian thi công PA2 là 1 ngày
Tổng chi phí (Z)PA1 thấp hơn tổng chi phí (Z)PA2 là Z= 917276 (đ)
Vậy ta chọn PA1 làm phơng án thi công ,
Chọn máy đào HITACHI mã hiệu EO-4112 có q= 0,65m3,tCK=20s làm máy chủ đạo
3.Công tác thi công móng
+ Đổ bê tông đài cọc, giằng bê tông cốt thép gồm:
Trang 35+ Ván khuôn dùng ván khuôn định hình kết hợp với ván khuôn gỗ Côppha đợc ghép nối vớinhau đảm bảo khít kín đúng yêu cầu thiết kế.
+ Bê tông móng : Đổ đợc tiến hành liên tục thi công có cầu công tác cho ngời đi lại
+ Trên công trờng tất cả các điều kiện an toàn trong thi công đều đợc đảm bảo , điều kiện thờitiết thuận lợi cho thi công
+ Công tác bảo dỡng bê tông móng đợc tiến hành sau quá trình đổ bê tông (tận dụng số ngời
Khối lợng 1cấukiện(m2)
Tổng Khối ợng(m2)
Trang 36KÝch thíc(m) Khèi
lîng 1cÊukiÖn
TængKhèi l-îng
DM1 1 0,8 0,5 17,4 6,96 6,96 0,7 0,1 17,4 1,218 1,218DM2 1 0,8 0,5 15,32 6,14 6,14 0,7 0,1 15,32 1,075 1,075DM3 1 0,8 0,5 19,2 7,68 7,68 0,7 0,1 19,2 1,344 1,344DM4 1 0,8 0,5 17,4 6,96 6,96 0,7 0,1 17,4 1,218 1,218DM5 1 0,8 0,5 10,36 4,14 4,14 0,7 0,1 10,36 0,725 0,725DM6 4 0,8 0,5 14,11 5,64 22,57 0,7 0,1 14,11 0,987 3,95DM7 1 0,8 0,5 10,36 4,14 4,14 0,7 0,1 10,36 0,725 0,725
Trang 37Thiết kế tổ đội Móng Dầm
móng Móng móngDầm Móng móngDầm CôngNhân Ngàytính
toán
Ngày thi công
HPLĐ thực tế (công)
HP LĐ th-
c tế 11,97 13,81 25,78 18 1,43 1,5 27
Trang 38đoạn Khối lợng ( m2) (ngày công/m2)Định mức Hao phí laođộng
( ngày công)
Tổng HPLĐ
(ngày công)
HPLĐ thực tế
(ngày công)
HPLĐ thực tế
(ngày công)
HPLĐ thực tế
HP LĐ thực tế
Trang 39Ph©n ®o¹n Khèi lîng ( kg) §Þnh møc
(ngµy c«ng/1000kg)
HPL§
( ngµy c«ng) HPL§Tæng
(ngµy c«ng)
HPL§ thùc tÕ
(ngµy c«ng)
HPL§ thùc tÕ
(ngµy c«ng)
HPL§ thùc tÕ
(ngµy c«ng)
HPL§ thùc tÕ
Trang 40Tiến Độ thi công phơng án của 2 phơng án (hình vẽ trang sau)
Tính giá thành thi công
Z = VL + NC + MTC
PHƯƠNG áN 1
Khối lợng bê tông sử dụng nhiều nhất trong một ca :17,785 m3/ca
Chọn máy trộn BT loại SB –16V 500l để phục vụ đổ Bê tông
Vậy chọn một máy trộn SB16V-500l: ĐGca= 121180(đ)
Chọn 3 máy đầm dùi năng suất 1,5KW: ĐGca= 25004(đ)
Chọn 1 máy đầm bàn năng suất 1KW: ĐGca= 19315(đ)
Chọn một máy cắt uốn cốt thép –5KW :ĐGca= 27368(đ)
Tính giá thành thi công cho PA1
Khối lợng BT lớn nhất trong một ca :22.66m3/ca
Vậy chọn một máy trộn SB-16V-500l ĐG :121180 (đ/ca)
Chọn 4 máy đầm dùi năng suất 1,5 KW: ĐGca= 25004(đ)
Chọn 1 máy đầm bàn năng suất 1KW: ĐGca= 19315(đ)
Chọn một máy cắt uốn cốt thép –5KW :ĐGca= 27368(đ)
Tính giá thành thi công cho PA 2
NC = 728*25000=18200 000
MTC=6,5*1*27368+ 12*4*25004+ 4*1*19315+16*121180= 3394224 (đ)CPC=58%*NC=10556000(đ)