Formatted: Font: Default Times New RomanLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Chuyển giao đào tạo – tầm quan trọng của môi trường làm việc`Tác động của yếu tố môi trường làm việc đến c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH ĐẠT LÂM
TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẾN
CHUYỂN GIAO ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
HUỲNH ĐẠT LÂM
TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẾN
CHUYỂN GIAO ĐÀO TẠO
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS VŨ VIỆT HẰNG
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ rất
nhiều từ các Thầy, Cô, gia đình và đồng nghiệp Nhân dịp này cho phép tôi được
bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn thật nhiều đối với những giúp đỡ này
Đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn Cô Vũ Việt Hằng đã tận tình giúp đỡ
bằng cái tâm của một người giáo viên yêu nghề Nhờ có Cô động viên và hướng dẫn
mà đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn đến quý Thầy, Cô của Trường Đại Học Mở Hồ Chí
Minh mà đặc biệt là các Thầy, Cô thuộc khoa Sau đại họcđã cung cấp kiến thức học
thuật lẫn kiến thức thực tế trong suốt hai năm học
Tôi xin dành lời cám ơn đến Anh/Chị/Em và đồng nghiệp, những người đã
hỗ trợ tôi rất nhiều để đề tài hoàn thành Nhân dịp này tôi cũng cám ơn đến những
cá nhân đã tham gia khảo sát Mặc dù bận rất nhiều việc nhưng họ đã bỏ thời gian
giúp tôi hoàn thành bài khảo sát
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn đến gia đình Họ là nguồn động viên
tinh thần trong suốt cuộc đời này
Một lần nữa, tôi chân thành cám ơn Cô Hằng cùng toàn thể Thầy, Cô, gia
đình và đồng nghiệp
Trang 4Formatted: Font: (Default) Times New Roman
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Chuyển giao đào tạo – tầm quan trọng của môi
trường làm việc`Tác động của yếu tố môi trường làm việc đến chuyển giao đào
tạo” là đề tài nghiên cứu của tôi
Tất cả các nguồn tham khảo, trích dẫn được sử dụng trong đề tài đều từ tài
liệu hợp lệ đã được công bố Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào tương tự được thực
hiện trước đó
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2015
Huỳnh Đạt Lâm
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 43
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
1.7 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Khái niệm 6
2.1.1 Khái niệm về đào tạo 6
2.1.2 Chuyển giao đào tạo 7
2.1.3 Môi trường làm việc 7
2.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết 7
2.2.1 Mô hình Kirkpatrick (1998) 7
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan 10
2.3.1 Mô hình Baldwin và Ford (1988) 10
2.3.2 Nghiên cứu Velada và ctg (2007) 13
2.3.3 Nghiên cứu của Narges Kia (2013) 14
2.3.4 Mô hình nghiên cứu Foxon (1993) 15
2.3.5 Mô hình Holton và ctg (2000) 16
2.4 Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất 19
2.5 Các giả thuyết của mô hình 20
2.6 Tóm tắt 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2423
3.1 Quy trình nghiên cứu 2423
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 2624
3.3 Nghiên cứu sơ bộ 2725
3.3.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ - nghiên cứu định tính 2725
Trang 6Formatted: Font: (Default) Times New Roman
3.3.2 Nội dung phỏng vấn nhóm 2725
3.4 Hiệu chỉnh thang đo 2826
3.5 Nghiên cứu chính thức 2927
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 3028
3.5.2 Thiết kế mẫu 3028
3.5.3 Thu thập dữ liệu 3129
3.5.4 Phân tích dữ liệu 3129
3.6 Tóm tắt 3432
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3533
4.1 Thống kê mô tả thông tin mẫu 3533
4.2 Thông tin các biến quan sát đo lượng khái niệm 3735
4.2.1 Thống kê mô tả các biến quan sát độc lập 3735
4.2.2 Thống kê mẫu theo biến phụ thuộc - thành phần chuyển giao đào tạo 3936 4.2.3 Tóm tắt đánh giá thống kê mẫu 4037
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 4038
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “CƠ HỘI ÁP DỤNG” 4038
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo “SỰ HỖ TRỢ CỦA ĐỒNG NGHIỆP” 4138 4.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “SỰ HỖ TRỢ CẤP TRÊN” 4139
4.3.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “SỰ SẴN SÀNG THAY ĐỔI” 4240
4.3.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “CHUYỂN GIAO ĐÀO TẠO” 4340
4.3.6 Tóm tắt 4341
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 4543
4.4.1 Phân tích EFA đối với biến độc lập 4644
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc 4845
4.4.3 Tóm tắt phân tích nhân tố khám phá EFA 4846
4.5 Phân tích tương quan 5048
4.6 Phân tích hồi quy đa biến 5149
4.7 Thảo luận kết quả 5350
4.8 Phân tích mối liên hệ giữa biến định tính và biến định lượng 5552
4.8.1 Sự khác biệt của biến giới tính 5552
Trang 74.8.2 Sự khác biệt giữa cấp bậc với mức độ chuyển giao đào tạo 5653
4.8.3 Sự khác biệt giữa độ tuổi với mức độ chuyển giao đào tạo 5654
4.8.4 Sự khác biệt giữa kinh nghiệm làm việc với mức độ chuyển giao đào tạo 5754
4.8.5 Sự khác biệt giữa thu nhập với mức độ chuyển giao đào tạo 5855
4.9 Tóm tắt 5856
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 6057
5.1 Kết luận 6057
5.2 Hàm ý cho nhà quản trị 6158
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 6259
5.3.1 Hạn chế nghiên cứu 6259
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 6360
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6461
PHỤ LỤC 6764
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
1.7 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Khái niệm 6
2.1.1 Khái niệm về đào tạo 6
2.1.2 Chuyển giao đào tạo 7
2.1.3 Môi trường làm việc 7
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Trang 8Formatted: Font: (Default) Times New Roman
2.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết 7
2.2.1 Mô hình Kirkpatrick (1998) 7
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan 10
2.3.1 Mô hình Baldwin và Ford (1988) 10
2.3.2 Nghiên cứu Velada và ctg (2007) 13
2.3.3 Nghiên cứu của Narges Kia (2013) 14
2.3.4 Mô hình nghiên cứu Foxon (1993) 15
2.3.5 Mô hình Holton và ctg (2000) 16
2.4 Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất 19
2.5 Các giả thuyết của mô hình 20
2.6 Tóm tắt 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Quy trình nghiên cứu 23
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 24
3.3 Nghiên cứu sơ bộ 25
3.3.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ - nghiên cứu định tính 25
3.3.2 Nội dung phỏng vấn nhóm 25
3.4 Hiệu chỉnh thang đo 26
3.5 Nghiên cứu chính thức 28
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi chính thức 28
3.5.2 Thiết kế mẫu 28
3.5.3 Thu thập dữ liệu 29
3.5.4 Phân tích dữ liệu 29
3.6 Tóm tắt 32
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Trang 9CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Thống kê mô tả thông tin mẫu 33
4.2 Thông tin các biến quan sát đo lượng khái niệm 35
4.2.1 Thống kê mô tả các biến quan sát độc lập 35
4.2.2 Thống kê mẫu theo biến phụ thuộc - thành phần chuyển giao đào tạo 36
4.2.3 Tóm tắt đánh giá thống kê mẫu 37
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 38
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “CƠ HỘI ÁP DỤNG” 38
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo “SỰ HỖ TRỢ CỦA ĐỒNG NGHIỆP” 38
4.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “SỰ HỖ TRỢ CẤP TRÊN” 39
4.3.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “SỰ SẴN SÀNG THAY ĐỔI” 40
4.3.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “CHUYỂN GIAO ĐÀO TẠO” 40
4.3.6 Tóm tắt 41
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 43
4.4.1 Phân tích EFA đối với biến độc lập 44
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc 45
4.4.3 Tóm tắt phân tích nhân tố khám phá EFA 46
4.5 Phân tích tương quan 48
4.6 Phân tích hồi quy đa biến 49
4.7 Thảo luận kết quả 50
4.8 Phân tích mối liên hệ giữa biến định tính và biến định lượng 52
4.8.1 Sự khác biệt của biến giới tính 52
4.8.2 Sự khác biệt giữa cấp bậc với mức độ chuyển giao đào tạo 53
4.8.3 Sự khác biệt giữa độ tuổi với mức độ chuyển giao đào tạo 54
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Check spelling
and grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Trang 10Formatted: Font: (Default) Times New Roman
4.8.4 Sự khác biệt giữa kinh nghiệm làm việc với mức độ chuyển giao đào tạo
54
4.8.5 Sự khác biệt giữa thu nhập với mức độ chuyển giao đào tạo 55
4.9 Tóm tắt 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Hàm ý cho nhà quản trị 58
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 59
5.3.1 Hạn chế nghiên cứu 59
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình KirKatrick (1998) 8
Hình 2.2 Mô hình chuyển giao đào tạo(Balwwin & Ford 1988) 11
Hình 2.3 Các kiểu chuyển giao đào tạo (Baldwin & Ford 1988) 12
Hình 2.4 Mô hình của Velada & ctg (2007) 1413
Hình 2.5 Mô hình của Narges Kia (2013) 1514
Hình 2.6 Các giai đoạn của chuyển giao đào tạo (Foxon 1993) 15
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ( hiệu chỉnh từ Nguyễn Đình Thọ, 2013) 2624
Hình 2.1 Mô hình KirKatrick (1998) 8
Hình 2.2Mô hình chuyển giao đào tạo(Balwwin & Ford 1988) 11
Hình 2.3 Các kiểu chuyển giao đào tạo (Baldwin & Ford 1988) 12
Hình 2.4 Mô hình của Velada & ctg (2007) 13
Hình 2.5 Mô hình của Narges Kia (2013) 14
Hình 2.6 Các giai đoạn của chuyển giao đào tạo (Foxon 1993) 15
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ( hiệu chỉnh từ Nguyễn Đình Thọ, 2013) 24
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
grammar
Trang 12Formatted: Font: (Default) Times New Roman
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.4 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo cơ hội áp dụng 4038
Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ của đồng nghiệp (lần 1) 4139
Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ của đồng nghiệp (lần 2) 4139
Bảng 4.7 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ cấp trên 4239
Bảng 4.8 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự sẵn sàng thay đổi (lần 1) 4240
Bảng 4.9 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự sẵn sàng thay đổi (lần 2) 4240
Bảng 4.10 Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển giao đào tạo (lần 1) 4341
Bảng 4.11 Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển giao đào tạo (lần 2) 4341
Bảng 4.16 Các biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA 5048
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định Independent SamphlesTest đối với biến giới tính5553
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định Independent SamphlesTest đối với biến cấp bậc 5654
Bảng 4.22 Kết quả phân tích ANOVA giữa biến độ tuối với biến phụ thuộc 5754
Bảng 4.23 Kết quả phân tích ANOVA đối với biến kinh nghiệm làm việc 5855
Bảng 4.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ của đồng nghiệp (lần 1) 39
Bảng 4.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ của đồng nghiệp (lần 2) 39
Bảng 4.7 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hỗ trợ cấp trên 39
Bảng 4.8 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự sẵn sàng thay đổi (lần 1) 40
Bảng 4.9 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo sự sẵn sàng thay đổi (lần 2) 40
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
Trang 13Bảng 4.10 Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển giao đào tạo (lần 1) 41
Bảng 4.11 Đánh giá độ tin cậy thang đo chuyển giao đào tạo (lần 2) 41
Bảng 4.16 Các biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA 48
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định Independent SamphlesTest đối với biến giới tính 53
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định Independent SamphlesTest đối với biến cấp bậc 54
Bảng 4.22 Kết quả phân tích ANOVA giữa biến độ tuối với biến phụ thuộc 54
Bảng 4.23 Kết quả phân tích ANOVA đối với biến kinh nghiệm làm việc 55
Formatted: Default Paragraph Font, Check spelling and
Trang 14Formatted: Font: (Default) Times New Roman
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASTD :American Society for Training & Development – Hiệp hội đào tạo và
phát triển Hoa Kỳ
LĐ-TB&XH : Lao động – Thương binh & Xã hội
EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
KMO : Kaiser Meyer Olkin – Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích
nhân tố
Sig : Significance level – Mức ý nghĩa
SPSS : Statistical Package for Sciences – Phần mềm xử lý thống kê dùng
trong các ngành khoa học xã hội
VIF : Variance Inflation Factor – Hệ phóng đại phương sai
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài
Đối mặt với nền kinh tế luôn biến đổi, toàn cầu hóa và cạnh tranh, hầu như công ty
nào cũng đầu tư vào lĩnh vực đào tạo cho nhân viên và hy vọng rằng khoản đầu tư
này sẽ tạo ra hiệu quả làm việc cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty
(Yamnill và McLean, 2001) Đào tạo nhân viên là một phần không thể thiếu trong
bất cứ công ty nào nhưng để việc đào tạo có hiệu quả thì yêu cầu việc đào tạo đó
phải được áp dụng vào công việc Nếu nhân viên có khả năng ứng dụng các kiến
thức và kỹ năng đó để làm tăng kết quả công việc thì việc cử nhân viên đi đào tạo
được cho là thành công Một công ty đảm bảo nhân viên có đầy đủ kỹ năng cũng
như kiến thức để thực hiện các công việc hiện tại và tương lai là một thách thức lớn
nhất mà các công ty đang đối mặt Chuyển giao đào tạo là mức độ nhân viên ứng
dụng kiến thức, kỹ năng và hành vi một cách có hiệu quả những gì được đào tạo vào
môi trường làm việc (Baldwin và Ford, 1988) Theo hiệp hội đào tạo và phát triển
Hoa Kỳ ASTD (2012), riêng tại nước Mỹ thì các công ty chi 164, 2 tỉ $ cho việc
đào tạo nhân viên nhưng chưa tới 20% kiến thức và kỹ năng được đào tạo chuyển
giao vào công việc Qua đó, có thể nhận ra rằng phần lớn nội dung trong chương
trình đào tạo nhân viên đã không được chuyển giao vào công việc
Tại Việt Nam, nghiên cứu về chuyển giao đào tạo còn rất mới và hầu như chưa có
công trình nghiên cứu nào liên quan tới việc chuyển giao đào tạo Theo Bộ
LĐ-TB&XH thì hiện tại, chất lượng việc làm vẫn rất thấp Cụ thể, việc làm giản đơn,
không cần kỹ năng chiếm gần 40% tổng việc làm của cả nước Ở khu vực thành thị
tỷ lệ này là 18,1% nhưng khu vực nông thôn chiếm gần 50% tổng việc làm Trong
khi đó, so với những năm trước đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao
của các ngành dịch vụ và công nghiệp tăng rất nhanh Đến các khu công nghiệp –
khu chế xuất, khi tuyển công nhân cho các ngành may mặc, điện tử cũng ưu tiên
người có kinh nghiệm, tay nghề, lao động đã qua đào tạo Bên cạnh các doanh
Trang 16Formatted: Font: (Default) Times New Roman
nghiệp Việt Nam, hiện nay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta
cũng đang rất khát nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao Trong khi đó, tỷ lệ
lao động có chất lượng lại quá ít, không đủ để đáp ứng cho nhu cầu của các doanh
nghiệp Chính vì vậy, việc quan tâm đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề vô cùng quan
trọng hiện nay Như vậy, có thể thấy rằng chất lượng nguồn lao động của nước ta
hiện nay đang còn rất thấp so với các quốc gia khác Để khắc phục tình trạng này,
Nhà nước cùng các cơ quan ban ngành đã đưa ra các giải pháp như: tích cực tổ chức
các trường đào tạo ngắn hạn cho người lao động nhằm trau dồi, nâng cao kiến thức
thực tế và kỹ năng nghề nghiệp Đồng thời cần quan tâm tới việc chăm sóc cuộc
sống của người lao động, tuyên truyền, khuyến khích, động viên người lao động có
ý thức trong việc học tập, nâng cao kiến thức, tay nghề cho bản thân Đây là vấn đề
vừa giúp người lao động tìm được nhiều cơ hội việc làm cho chính mình, và dần
khắc phục được tình trạng yếu kém trong chất lượng nguồn lao động của nước ta
hiện nay
Hiện tại các nhà nghiên cứu về đào tạo và các chuyên gia quản lý nhân sự hầu như
chỉ tập trung vào tìm hiểu các vấn đề như : thiết kế, phát triển, đánh giá hiệu quả
của các chương trình đào tạo mà ít chú tâm đến tới vấn đề chuyển giao đào tạo Đặc
biệt là những nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường làm việc tới chuyển giao
đào tạo thì hầu như còn khá hiếm hoi
Nghiên cứu Foxon (1993) cho rằng các trong các yếu tố cản trở tới chuyển giao đào
tạo thì yếu tố môi trường làm việc có ảnh hưởng mạnh nhất (chiếm 42%) Nghiên
cứu các yếu tố của môi trường làm việc tác động lên chuyển giao đào tạo sẽ góp
phần giúp các chuyên gia thuộc lĩnh vực nhân sự, các chuyên gia đào tạo có cái nhìn
mới mẻ hơn về chuyển giao đào tạo Từ đó, có các biện pháp để làm tăng hiệu quả
của các chương trình đào tạo, duy trì năng lực cho nhân viên, tạo lợi thế cạnh tranh
nhất định trong tổ chức kinh doanh
Vì vậy mà tôi đã chọn “ Chuyển giao đào tạo – tầm quan trọng của môi trường làm
đào tạo ” làm đề tài luận văn của mình
Trang 171.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động của môi trường làm việc đến chuyển
giao đào tạo thông qua:
Nhận diện những yếu tố nào của môi trường làm việc có thể các ảnh hướng
đến chuyển giao đào tạo
Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố lên việc chuyển giao đào tạo
Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố như : giới tính, cấp bậc, tuổi tác, kinh
nghiệm làm việc, mức thu nhập với chuyển giao đào tạo
Đưa ra một số đề xuất và hàm ý quản trị đối với các nhà lãnh đạo, các nhà
hoạch định và phát triển nguồn nhân lực cho công ty Giúp cho công ty có
cái nhìn sâu sắc hơn đến vấn đề chuyển giao đào tạo nhằm xây dựng đội ngũ
nhân viên tinh thông
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Chuyển giao đào tạo là gì ?Các yếu tố nào của môi trường làm việc tác động
đến chuyển giao đào tạo ?
Mức độ tác động của từng yếu tố thuộc môi trường làm việc đến chuyển giao
đào tạo như thế nàoCác yếu tố của môi trường làm việc tác động như thế nào
?
Làm thế nào để nâng cao mức độ chuyển giao đào tạo đối với nhân viênCó
mối liên hệ nào giữa các biến định tính và biến định lượng hay không ?
Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn là gì ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung vào các yếu tố của môi trường tác
động lên chuyển giao đào tạo
Đối tượng khảo sát: các nhân viên đang làm việc trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh, đã từng tham gia các khóa đào tạo do công ty tổ chức từ 3 – 24
tháng
Phạm vi nghiên cứu: trên khu vực thành phố Hồ Chí Minh và thời gian từ
ngày tháng 04 đến tháng 9 năm 2015
Trang 18Formatted: Font: (Default) Times New Roman
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện kết hợp hai phương pháp là nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính nhằm khám phá các yếu tố của môi
trường có thể tác động đến chuyển giao đào tạo và thông qua phương pháp này
nhằm hiệu chỉnh thang đo hoặc chỉnh sửa lại mô hình Sau đó, phương pháp định
lượng được sử dụng để phân tích kết quả Sau khi có kết quả từ phân tích định
lượng thì sử dụng phương pháp định tính (lần 2) thông qua thảo luận cá nhân với
chuyên gia làm việc trong lĩnh vực nhân sự để họ nhận xét và đánh giá kết quả của
nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu nhận diện các yếu tố của môi trường làm việc mà có
thể gây ảnh hưởng đến việc áp dụng kiến thức kỹ năng đã được đào tạo vào công
việc (chuyển giao đào tạo) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua việc nhận
diện, đo lường và đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố sẽ góp phần giúp cho
doanh nghiệp, những chuyên gia đào tạo, lãnh đạo và các cá nhân đang công tác
trong lĩnh vực nhân sự có cái nhìn sâu và chính xác hơn tới chuyển giao đào tạo Từ
đó, kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học khách quan giúp họ có thể đưa ra các giải
pháp để có thể giúp nhân viên ứng dụng được nhiều nhất những gì đã được đào tạo
vào trong công việc Chính điều này góp phần chống sự lãng phí trong đào tạo cũng
như làm tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bằng nguồn nhân lực đã được đào
tạo có tay nghề và trình độ cao
1.7 Bố cục luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương sau:
Chương 1 – Giới thiệu : Chương này sẽ tập trung trình bày lý do hình thành đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của
nghiên cứu
Trang 19Chương 2 – Tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: chương này sẽ
trình bày khái niệm, tổng quan về cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan và mô
hình nghiên cứu đề xuất
Chương 3 – phương pháp nghiên cứu: Chương này sẽ tập trung trình bày chi tiết
về phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu định tính, hiệu chỉnh thang đo,
hoàn thiện bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu định lượng, các phép phân tích dữ
liệu
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: Chương này sẽ trình bày về việc tổng hợp dữ
liệu, các bước phân tích dữ liệu và kết quả phân tích dữ liệu
Chương 5 – Kết luận và hàm ý quản trị: Chương này dùng để tóm tắt kết quả
nghiên cứu, các đóng góp của đề tài đề từ đó đưa ra các đề xuất và hàm ý quản trị,
hạn chế của đề tài và các đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 20Formatted: Font: (Default) Times New Roman
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 sẽ tập trung trình bày các cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên
quan tới môi trường làm việc và chuyển giao đào tạo Từ đó, đề xuất mô hình
nghiên cứu của luận văn và các giả thuyết của mô hình
2.1 Khái niệm
2.1.1 Khái niệm về đào tạo
Theo Trần Kim Dung (2013) “Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người
lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một
quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp” Vì vậy, đầu tư cho
mảng đào tạo nhân viên nhiều khi mang yếu tố chiến lược quyết định sự thành bại
của một doanh nghiệp hơn là đầu tư vào công nghệ và thiết bị trong sản xuất kinh
doanh Đào tạo nhân viên được xem là sự đầu tư lâu dài mang tầm chiến lược để có
thể thích nghi với nền kinh tế luôn biến động và cạnh tranh cao Những lợi ích của
việc đào tạo nhân viên mạng lại cho doanh nghiệp gồm:
Giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận cao hơn vì những nhân viên được cử đi
đào tạo sẽ trang bị thêm nhiều kiến thức và kỹ năng để làm việc hiệu quả
và tốt hơn
Đào tạo cũng là một kênh thu hút tuyển dụng: có một số ứng viên quan
tâm tới vấn đề đào tạo hơn là tiền lương (đặc biệt là nhân viên mới ra
trường) Nếu doanh nghiệp cung cấp càng nhiều khóa học đào tạo cho
nhân viên thì thu hút càng nhiều được ứng viên
Đào tạo giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp: vì đào tạo sẽ
cung cấp những kiến thức và kỹ năng giúp cho nhân viên hoàn thiện hơn
và dễ thích nghi với những thử thách mới mà công việc mang lại
Đào tạo là những cố gắng của tổ chức nhằm thay đổi kiến thức, kỹ năng, hành vi và
thái độ của nhân viên để đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả của công việc, hay Đào
tạo là hành động nhằm cải thiện kiến thức và kỹ năng của nhân viên để làm công
việc cụ thể (Edwin B Flippo, 1984)
Trang 212.1.2 Chuyển giao đào tạo
Chuyển giao đào tạo là mức độ nhân viên ứng dụng kiến thức, kỹ năng và hành vi
một cách có hiệu quả những gì được đào tạo vào môi trường làm việc (Baldwin và
Ford, 1988) Theo Youker (1985) mục đích cuối cùng của các chương trình đào tạo
là tạo ra sự thay đổi tích cực hành vi cá nhân trong công việc Hơn nữa, để chuyển
giao xảy ra, sau khi nhân viên được cử đi đào tạo thì phải có một sự thay đổi trong
hành vi công việc và được duy trì Hay nói cách khác, chuyển giao đào tạo là dấu
hiệu cho thấy những gì đã được đào tạo được áp dụng vào công việc Nghiên cứu
này sử dụng định nghĩa chuyển giao đào tạo của Baldwin và Ford (1988)
2.1.3 Môi trường làm việc
Môi trường làm việc là tất cả các điều kiện mà nhân viên thực hiện công việc hay
nhiệm vụ thuộc về trách nhiệm của họ (Gielen, 1996) Các nhà nghiên cứu về lĩnh
vực phát triển nguồn nhân lực chứng minh môi trường làm việc có ảnh hưởng đến
hiệu quả công việc của nhân viên nói chung cũng như ảnh hưởng đến chuyển giao
đào tạo Baldwin và Ford (1988) xác định yếu tố môi trường làm việc là một trong
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo, nhà quản lý, đồng
nghiệp cũng như nguồn lực và kỹ thuật sẽ hỗ trợ tích cực cho việc chuyển giao xảy
ra ( Noe và Schmitt, 1986) Theo như Yamnill và McLean (2001) nhấn mạnh rằng
nếu các nhà quản lý tin rằng việc nhân viên được đào tạo sẽ mạng lại lợi ích cho tổ
chức và kết quả công việc thì họ sẽ biết cách hỗ trợ để cho chuyển giao xảy ra.Yếu
tố môi trường làm việc là những yếu tố tại nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến việc
áp dụng và duy trì các kiến thức và kỹ năng đã được học trong quá trình nhân viên
đi đào tạo (Dodson, 2004)
2.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết
2.2.1 Mô hình Kirkpatrick (1998)
Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo Kirkpatrick hay được gọi là mô hình đánh giá
bốn cấp- mô hình có ảnh hưởng nhất trong lĩnh vực đánh giá hiệu quả đào tạo
Trang 22Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Hình 2.1 Mô hình KirKatrick (1998)
Kirkpatrick (1998) đã chỉ ra rằng sự phản hồi, học hỏi, hành vi và kết quả kinh
doanh như là kết quả việc đào tạo
Căn cứ vào mô hình thì sự phản hồi là bước đầu tiên của quá trình đánh giá hiệu
quả đào tạo và được định nghĩa là sự hài lòng của nhân viên đối với chương trình
đào tạo ở mức độ nào Ví dụ như : nhân viên có thích chương trình đào tạo này hay
không? các kiến thức và kỹ năng của chương trình đào tạo có liên quan gì đến công
việc hay không Theo như Kirkpatrick việc đánh giá mức độ phản hồi rất quan trọng
vì một số lý do: đầu tiên, nó cung cấp thông tin phản hồi có giá trị và các kiến nghị
để cải thiện chương trình đào tạo trong tương lai, thứ hai qua sự phản hồi này thì sẽ
cung cấp thông tin định lượng cho các nhà quản lý và cho những bộ phận quan tâm
đến hiệu quả của chương trình đào tạo hiện tại cũng như tương lai Kirkpatrick
hướng dẫn việc đánh giá sự phản hồi bằng cách: thiết kế một chương trình mà có
thể lượng hóa được sự phản hồi từ chương trình đào tạo, khuyến khích nhân viên
phản hồi và các kiến nghị để hoàn thiện thêm các chương trình đào tạo sau này
Trang 23Tiếp theo, kết quả học hỏi được định nghĩa là sự thay đổi của nhân viên về thái độ,
kiến thức và kỹ năng sau khi được cử đi đào tạo Kirkpatrick nhấn mạnh rằng đánh
giá kết quả học hỏi là vô cùng quan trọng bởi vì hành vi không thể thay đổi (cấp độ
3) nếu mà kết quả học hỏi không đạt được yêu cầu Để kiểm tra kết quả học tập của
nhân viên thì chúng ta có thể cho nhân viên tham gia các bài thi trước và sau khi
tham gia đào tạo Dựa vào kết quả có được mà có các điều chỉnh cho phù hợp để
làm tăng mức độ học hỏi lên
Đo lường sự thay đổi hành vi trong công việc là cấp độ ba của quá trình đánh giá
hiệu quả đào tạo Cấp độ này, đo lường sự chuyển giao trong kiến thức, kỹ năng và
thái độ được bao nhiêu Kirkpatrick nhấn mạnh tầm quan trọng của kiến thức và kỹ
năng đã được học trong chương trình đào tạo phải được chuyển giao trong công
việc Tuy nhiên, không đo lường kết quả đào tạo khi mà không có cơ hội cho nhân
viên áp dụng các kiến thức và kỹ năng đã được học Kirkpatrick kiến nghị hai hay
ba tháng sau khi tham gia chương trình đào tạo thì mới đo lường Để đánh giá sự
thay đổi hành vi trong công việc có thể sử dụng bảng khảo sát, phỏng vấn nhân viên
đã được đi đào tạo, phỏng vấn người quản lý trực tiếp hay cấp dưới của nhân viên
đó
Cuối cùng, cấp độ bốn của mô hình Kirkpatrick là đánh giá tác động của việc đào
tạo lên kết quả kinh doanh (tăng sản lượng, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí,
gia tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận cao hơn) Kirkpatrick nhấn mạnh rằng
mục tiêu cuối cùng của việc cử nhân viên đi đào tạo là để khoản đầu tư sinh ra lợi
nhuận cao nhất trong tổ chức kinh doanh
Theo như Kirkpatrick (1998) thì mô hình bốn cấp độ có sự liên kết mạch lạc giữa
từng các cấp Sự phản hồi của nhân viên được cử đi đào tạo có thể dẫn tới việc học
hỏi, học hỏi dẫn tới sự thay đổi hành vi của nhân viên, sự thay đổi hành vì có thể tạo
nên kết quả kinh doanh tốt hơn
Nhận xét: Mặc dù mô hình Kirkpatrick có ảnh hưởng lớn đến lĩnh vực đánh
giá hiệu quả của chương trình đào tạo nhưng mô hình bốn cấp chưa đề cập đến động
Trang 24Formatted: Font: (Default) Times New Roman
lực nào mà nhân viên sử dụng các kiến thức và kỹ năng được học trong quá trình
đào tạo áp dụng vào trong công việc Đây có lẽ là điểm thiếu sót của mô hình
Kirkpatrick Chính điều này đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực phát
triển nguồn nhân lực khám phá ra một mô hình sau này đã trở nên nổi tiếng đó là
mô hình LTSI (Learning Transfer SystemInventory) của Holton và ctg (2000)
2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan
2.3.1 Mô hình Baldwin và Ford (1988)
Theo như Baldwin và Ford (1988) thì chuyển giao đào tạo là mức độ áp dụng kiến
thức và kỹ năng đã được học trong chương trình đào tạo vào công việc Để chuyển
giao xảy ra, thì người học phải khái quát hóa được kiến thức và kỹ năng và những
kiến thức và kỹ năng đó được duy trì suốt một thời gian Hình 2.2 quy trình chuyển
giao bao gồm yếu tố đầu vào của đào tạo, kết quả đào tạo và điều kiện chuyển giao
Điều kiện chuyển giao bao gồm hai yếu tố : phải khái quát hóa kiến thức và kỹ năng
những gì được đào tạo vào môi trường công việc và duy trì được những kiến thức
và kỹ năng đó trong một thời gian Kết quả đào tạo là những kiến thức và kỹ năng
trong chương trình đào tạo và được ghi nhớ sau khi chương trình đào tạo hoàn tất
Các yếu tố đầu vào của đào tạo bao gồm đặc điểm học viên, thiết kế chương trình
đào tạo và môi trường làm việc
Trang 25Hình 2.2 Mô hình chuyển giao đào tạo(Balwwin & Ford 1988)
Baldwin & Ford (1988) đã trình bày các đường cong mà tượng trưng cho kiến
thức,kỹ năng và hành vi của nhân viên trước và sau khi nhân viên tham gia đào tạo
Trang 26Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Hình 2.3 Các kiểu chuyển giao đào tạo (Baldwin & Ford 1988)
Hình 2.3 Trình bày cho chúng ta năm hình thức chuyển giao đào tạo phổ
biến Trong đó kiểu chuyển giao đào tạo A, B, C và D được coi là chuyển giao đào
tạo bị thất bại hoặc là chỉ chuyển giao một phần Vì sau khi được đào tạo về nhân
viên chỉ ứng dụng được một phần kiến thức và kỹ năng Sau một khoảng thời gian
Trang 27nào đó thì mức độ ứng dụng kiến thức và kỹ năng mới so với những kiến thức và kỹ
năng cũ tương đương hoặc chỉ một phần nhỏ kiến thức và kỹ năng được áp dụng
Kiểu chuyển giao đào tạo E là kiểu chuyển giao mà tất cả các công ty đều mong
muốn nhân viên có thể thực thi được Vì kiểu này nhân viên không những áp dụng
hoàn toàn những kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo mà còn mở rộng lên một tầm
cao mới
Tóm tắt: Nghiên cứu của Baldwin và Ford (1988) đã đóng góp đặc biệt vào lĩnh vực
phát triển nguồn nhân lực cũng như lý thuyết về chuyển giao đào tạo Mô hình khái
niệm chuyển giao đào tạo của Baldwin và Ford (1988) đã được nhiều nhà nghiên
cứu sử dụng và mở rộng.Nghiên cứu này được truyền cảm hứng từ nghiên cứu trên
2.3.2 Nghiên cứu Velada và ctg (2007)
Nghiên cứu của Velada và ctg chỉ ra một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
chuyển giao đào tạo Trong đó ba yếu tố tác động trực tiếp đến chuyển giao đào tạo:
thiết kế chương trình đào tạo, đặc điểm cá nhân và môi trường làm việc (hình 2.4)
Nghiên cứu này chịu ảnh hưởng nhiều bởi nghiên cứu của Baldwin vàFord (1988)
Chỉ khác ở điểm là tác giả đã bỏ qua tác động gián tiếp của ba yếu tố trên đối với
chuyển giao đào tạo
Trang 28Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Hình 2.4 Mô hình của Velada & ctg (2007)
Nhận xét: Nghiên cứu của Velada và ctg là sự tổng hợp nghiên cứu của mô
hình Baldwin và Ford (1988); Holton và ctg (2000) Nghiên cứu này giải thích được
một số yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo thông qua kết quả nghiên cứu như
sự tự tin vào năng lực bản thân sẽ giúp cho chuyển giao đào tạo được thành công
hay muốn chuyển giao đào tạo thành công thì cần đòi hỏi nhân viên phải ghi nhớ
được nội dung đào tạo Tuy nhiên, mức độ nghiên cứu chưa sâu và còn thiếu một
số yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến sự chuyển giao đào tạo như động lực, sự
hỗ trợ của nhân viên hay sự sẵn sàng thay đổi
2.3.3 Nghiên cứu của Narges Kia (2013)
Theo như Narges Kia (2013) trong đề tài “ Mối quan hệ giữa đặc điểm của môi
trường với chuyển giao đào tạo” đã đưa ra bảy yếu tố có tác động tích cực đến
chuyển giao đào tạo Các yếu tố đó là: sự hỗ trợ của cấp trên, sự hỗ trợ của đồng
nghiệp, sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật, ngân sách, khối lượng công việc, địa điểm làm
việc và môi trường vật lý (physical environment) đều có ảnh hưởng đến chuyển
giao đào tạo Trong đó yếu tố khối lượng công việc là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất
đến chuyển giao đào tạo
Trang 29Hình 2.5 Mô hình của Narges Kia (2013)
2.3.4 Mô hình nghiên cứu Foxon (1993)
Foxon (1993) nghiên cứu ảnh hưởng của động cơ và sự hỗ trợ cấp trên đến chuyển
giao đào tạo, đã đưa ra tiến trình của sự chuyển giao đào tao Tác giả cho rằng
chuyển giao đào tạo không phải là hiện tượng đơn lẻ mà đó là quá trình gồm hai
mức độ: mức độ “chấp nhận” và mức độ “tối ưu hóa” chuyển giao đào tạo Tiến
trình chuyển giao đào tạo phản ảnh người được đào tạo thử sử dụng những kiến
thức và kỹ năng mới, không sử dụng chúng hay là chuyển giao đào tạo thất bại Các
giai đoạn chuyển giao đào tạo theo như Foxon (1993) như hình 2.6
Hình 2.6 Các giai đoạn của chuyển giao đào tạo (Foxon 1993)
Foxon cho rằng chuyển giao đào tạo xảy ra phải theo một tiến trình tuần tự từng giai
đoạn Chuyển giao đào tạo sẽ khó có thể xảy ra nếu những người được đi đào tạo
không theo trình tự các giai đoạn như: ý định chuyển giao, bắt đầu chuyển giao,
Trang 30Formatted: Font: (Default) Times New Roman
chuyển giao một phần, duy trì chuyển giao có ý thức và cuối cùng là sự chuyển giao
đào tạo một cách vô thức Sau khi được đi đào tạo, tất cả nhân viên được kỳ vọng là
sẽ áp dụng được những gì đã được đào tạo vào trong công việc Trong trường hợp
nếu nhân viên không duy trì, không áp dụng hay quên đi những gì đã được đào tạo
thì chuyển giao đào tạo coi như thất bại Foxon chỉ ra còn bốn yếu tố lớn nhất cản
trở đến chuyển giao đào tạo đó là:
Yếu tố môi trường làm việc (chiếm 42%)
Yếu tố chương trình đào tạo (chiếm 22%)
Yếu tố đặc điểm cá nhân (chiếm 21%)
Yếu tố động cơ của nhân viên (chiếm 13%)
Phương pháp đào tạo (chiếm 13%)
Nghiên cứu của Foxon đã nêu lên năm giai đoạn để một chuyển giao đào tạo xảy ra
tuy nhiên để phân biệt một cách rõ ràng từng giai đoạn thì chưa thật cụ thể Nghiên
cứu này đã giúp ích cho rất nhiều đề tài sau này mà cụ thể là đề tài “chuyển giao
đào tạo – tầm quan trọng của môi trường làm việcTác động của yếu tố môi trường
làm việc đến chuyển giao đào tạo”
2.3.5 Mô hình Holton và ctg (2000)
Theo như Holton và ctg (2000) bất kỳ tổ chức kinh doanh nào đều muốn khuếch đại
lợi nhuận hoàn vốn từ khoản đầu tư vào đào tạo Vì vậy, sự cần thiết phải am hiểu
các yếu tố nào ảnh hưởng tới chuyển giao đào tạo và loại bỏ hay giảm thiểu các yếu
tố làm ngăn cản chuyển giao đào tạo xảy ra Nhóm tác giả cho rằng bước đầu tiên
để cải thiện chuyển giao đào tạo đó là việc chuẩn đoán chính xác các yếu tố cản trở
hay khuyến khích chuyển giao đào tạo xảy ra Trong năm 2000, các tác giả đưa ra
“tóm lược hệ thống chuyển giao đào tạo” gọi là LTSI ( Learning Transfer System
Inventory) Trong đó, 16 yếu tố được đo lường bằng 68 biến quan sát mà có tác
động tích cực và tiêu cực đến chuyển giao đào tạo Thang đo biến quan sát được đo
lường bằng thang đo Likert từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý) Bảng 2.1
trình bày 16 yếu tố có tác động đến chuyển giao đào tạo Nghiên cứu Holton và ctg
Trang 31(2000) giúp cho các chuyên gia thuộc lĩnh vực đào tạo, các nhân viên nhân sự nắm
bắt được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo từ đó có các biện
pháp can thiệp nhằm giúp nhân viên đạt được chuyển giao đào tạo cao nhất
Bảng 2.1 Chuyển giao đào tạo của Holton và ctg (2000)
Số thứ
Số biến quan sát
4
2 Động cơ chuyển giao
Motivation to transfer
Chỉ những nỗ lực tích cực sử dụng kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo
The direction, intensity and persistence of effort toward utilizing in a work setting skills and knowledge learned
4
3 Kết quả cá nhân tích cực
Positive personal outcomes
Mức độ áp dụng những gì đào tạo mà tạo
ra kết quả mang tích cực đến nhân viên
The degree to which applying training on the job leads to outcomes that are positive for the individual
3
4 Kết quả cá nhân tiêu cực
Negative personal outcomes
Nhân viên tin rằng nếu không áp dụng những gì được đào tạo sẽ tạo nên kết quả tiêu cực
The extent to which individuals believe that not applying skills and knowledge learned in training will lead to outcomes that are negative
4
Trang 32Formatted: Font: (Default) Times New Roman
5
Khả năng chuyển giao cá
nhân Personal capacity for
transfer
Thời gian, năng lực và tâm trí của nhân viên để có thể chuyển giao đào tạo vào công việc
The extent to which individuals have time, energy and mental space in their work lives to make changes required to transfer learning on the job
The extent to which individuals perceive negative responses from supervisors-managers when applying skills learned in training
3
9
Sự nhận thức về giá trị nội
dung
Perceived content validity
Sự cảm nhận của nhân viên về nội dung đào tạo phù hợp với công việc
The extent to which trainees judge training content to reflect job requirements accurately
5
10 Thiết kế chuyển giao
Transfer design
Mức chương trình đào tạo được thiết kế
và giảng dạy để khuyến khích nhân viên chuyển giao đào tạo
The degree to which training has been designed and delivered to give trainees the ability to transfer learning on the job
The extent to which trainees are provided with or obtain resources and tasks
on the job enabling them to use training
on the job
4
Trang 33The extent to which prevailing group norms are perceived by individuals to resist or discourage the use of skills and knowledge acquired in training
Formal and informal indicators from an organization about an individual’s job performance
4
Nhận xét: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các yếu tố trên có ảnh hưởng đến
chuyển giao đào tạo (Cheng 2001; Donovan và ctg, 2001; Holton và ctg, 2003) Ví
dụ như Chen (2003) đã chứng minh mô hình LTSI có hiệu quả tại Đài Loan ,
Yamnill (2001) đã áp dụng mô hình LTSI thành công tại Thái Lan và Devos và ctg
(2007) tại Pháp
2.4 Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đặc biệt là nghiên cứu của
Bản thân tác giả là người đã từng đi tham gia các khóa đào tạo do công ty tổ chức
Trang 34Formatted: Font: (Default) Times New Roman
nhưng mức độ chuyển giao đào tạo còn thấp và được truyền cảm hứng từ đề tài của
Foxon (1993) nên quyết định chọn đề tài “ chuyển giao đào tạo – tầm quan trọng
của môi trường làm việcTác động của yếu tố môi trường làm việc đến chuyển giao
đào tạo” Đề tài này nhằm nhận diện các yếu tố của môi trường ảnh hưởng tới
chuyển giao đào tạo của nhân viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua việc
xem xét lại các nghiên cứu trước của Baldwin và Ford (1988); Holton và ctg (2000)
và có bổ sung, hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế tại Việt Nam
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong mô hình này, các thành phần cơ hội áp dụng, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, sự
hỗ trợ của cấp trên và sự sẵn sàng thay đổi là các biến độc lập Chuyển giao đào tạo
là biến phụ thuộc cho mô hình nghiên cứu đề xuất
2.5 Các giả thuyết của mô hình
Mặc dù có nhiều lý thuyết nghiên cứu về chuyển giao đào tạo nhưng mô hình của
Baldwin và Ford (1988) được nhiều nhà nghiên cứu sau này quan tâm hơn Ba yếu
tố mà Baldwin đã đề cập trong mô hình tác động đến chuyển giao đào tạo bao gồm:
đặc điểm tính cách cá nhân, thiết kế chương trình đào tạo và môi trường làm việc
Trang 35Một thực tế là sau khi kết thúc khóa đào tạo vì áp lực công việc có thể làm cho nhân
viên không thể áp dụng được những gì đã được học và tiếp tục làm việc theo lề lói
thông thường.Nếu nhân viên không áp dụng được những kiến thức và kỹ năng đã
được học trong khóa đào tạo thì tổ chức và cá nhân không ai có lợi (Elangovan và
Karakowsky, 1999) Tuy nhiên, môi trường làm việc có thể hỗ trợ hay cản trở việc
áp dụng những gì đã được học vào công việc (Tannenbaum và Yukl, 1992)
Mối liên hệ giữa cơ hội để áp dụng và chuyển giao đào tạo
Để có thể áp dụng được những kiến thức và kỹ năng đã học trong khóa đào tạo của
công ty, nhân viên phải có cơ hội Holton và ctg (2000) định nghĩa “cơ hội để áp
dụng là mức độ người được đào tạo được cung cấp các nguồn lực cần thiết và được
giao các công việc phù hợp cho phép họ áp dụng những kiến thức và kỹ năng thu
nhận được vào công việc” Một vài nghiên cứu đã chứng minh được tầm quan trọng
của cơ hội để áp dụng tác động đến việc áp dụng kiến thức và kỹ năng trong công
việc của nhân viên (Lim và Johnson, 2002) Nếu công việc mà không có cơ hội áp
dụng thì mức độ chuyển giao đào tạo khó có xảy ra được Vì vậy, cơ hội áp dụng là
yếu tố có tác động tích cực đến chuyển giao đào tạo
Giả thuyết 1: Cơ hội áp dụng có tác động tích cực tới chuyển giao đào tạo
Mối liên hệ giữa sự hỗ trợ của đồng nghiệp tới chuyển giao đào tạo
Sự hỗ trợ của đồng nghiệp là sự giúp đỡ của đồng nghiệp đối với việc áp dụng kiến
thức kỹ năng vào công việc Holton và ctg (2000) Nghiên cứu của Facteau và ctg
(1995); Hawley và Barnard (2005), chỉ ra rằng sự hỗ trợ của đồng nghiệp có tác
động tích cực đến chuyển giao đào tạo Sự hỗ trợ của đồng nghiệp tác động mạnh
lên chuyển giao đào tạo bởi khi làm chung với nhau, sự chấp nhận, động viên, khích
lệ, hay chí ít là không chế nhạo, cười cợt, xem thường … là rất quan trọng
Giả thuyết 2: Sự hỗ trợ của đồng nghiệp có tác động tích cực tới chuyển giao
đào tạo
Mối liên hệ giữa sự hỗ trợ của cấp trên tới chuyển giao đào tạo
Commented [MM1]: Tôi đã nói rồi, chỗ này là bản thân
mình phải lập luận là nếu co cơ hội thì mới áp dụng được, chứ không phải nhắc lại ý của nghiên cứu khác”
Trang 36Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Sự hỗ trợ của cấp trên là mức độ cấp trên giúp đỡ và khuyến khích việc sử dụng
kiến thức và kỹ năng mới vào công việc của nhân viên (Holton và ctg, 2000) Theo
Baldwin và Ford (1988), cấp trên có thể tạo ra những cơ hội cho nhân viên áp dụng
những kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo vào công việc Chiaburu (2005) chứng
minh mối quan hệ giữa cấp trên có ảnh hưởng tích cực đến chuyển giao đào tạo
Nếu như trong doanh nghiệp mà cấp trên bảo thủ, thích làm việc theo lề lói thông
thường thì thật khó để nhân viên sau được đào tạo về có thể chuyển giao thành
công Vì vậy sự hỗ trợ của cấp trên là một yếu tố không thể thiếu nếu muốn chuyển
giao đào tạo xảy ra
Giả thuyết 3: Sự hỗ trợ của cấp trên có tác động tích cực tới chuyển giao đào tạo
Mối liên hệ giữa sự sẵn sàng thay đổi và chuyển giao đào tạo
Sự sẵn sàng thay đổi được định nghĩa là sự sẵn sàng thích nghi và chấp nhận thay
đổi (Wanberg và Banas, 2000) Theo Holton và ctg (2000), sự sẵn sàng thay đổi có
tác động tích cực đến chuyển giao đào tạo và được định nghĩa là những quan niệm
đang chiếm ưu thế trong nhóm làm việc mà việc sử dụng những gì đã được đào tạo
vào công việc được khuyến khích Nếu văn hóa của công ty mà thích làm việc theo
cách thức cũ, e ngại cách làm mới, không khuyến khích những cách làm mới thì sự
chuyển giao đào tạo khó xảy ra Đặc biệt qua cuộc thảo luận nhóm với đáp viên thì
hầu như đều cho rằng văn hóa chấp nhận và thích nghi với cái mới (sự sẵn sàng thay
đổi) có tác động tích cực đến chuyển giao đào tạo Họ cũng chỉ ra rằng nếu ai đó
làm việc trong một doanh nghiệp nhà nước thì cơ hội chuyển giao đào tạo khó xảy
ra vì sự sẵn sàng thay đổi của nó thấp Vì vậy, đây cũng là một yếu tố khá quan
trọng ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo
Giả thuyết 4: Sự sẵn sàng thay đổi có tác động tích cực tới chuyển giao đào tạo
2.6 Tóm tắt
Chương 2 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu có liên
quan đến đề tài đã được thực hiện trước đây, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu về
tác động của môi trường làm việc đến chuyển giao đào tạo
Trang 37Mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần : cơ hội áp dụng, sự hỗ trợ của đồng nghiệp,
sự hỗ trợ của cấp trên, sự sẵn sàng thay đổi và chuyển giao đào tạo
Trang 38Formatted: Font: (Default) Times New Roman
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ tập trung trình bày về phương pháp thiết kế nghiên cứu; cách xây
dựng, đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu;
kiểm định các giả thuyết thống kê đã đề ra Chương này sẽ gồm có bốn phần chính:
1- quy trình nghiên cứu, 2- xây dựng thang đo sơ bộ cho các khái niệm trong mô
hình, 3-thực hiện nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo, 4- thực hiện nghiên cứu
chính thức
3.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng Trình tự nghiên cứu theo các bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu định tính sơ bộ- thảo luận nhóm để khám phá các yếu tố có ảnh
hưởng đến chuyển giao đào tạo và xem xét, hiệu chỉnh hay lược bỏ các thang đo và
điều chỉnh mô hình (nếu có) để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại thành phố Hồ
Chí Minh
Bước 2: Nghiên cứu định lượng chính thức – Khảo sát chính thức bằng bảng câu
hỏi để thu thập dữ liệu phân tích
Bước 3: Sau khi phân tích kết quả nghiên cứu chính thức từ định lượng sẽ thực hiện
nghiên cứu định tính bằng hình thức phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia để đối
chiếu với kết quả của nghiên cứu
Trang 40Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ( hiệu chỉnh từ Nguyễn Đình Thọ, 2013)
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ
Việc xây dựng thang đo cho các biến quan sát sơ bộ các khái niệm trong mô hình
nghiên cứu của đề tài chuyển giao đào tạo – tầm quan trọng của môi trường làm
việcTác động của yếu tố môi trường làm việc đến chuyển giao đào tạo được tham
khảo, kế thừa và hiệu chỉnh dựa trên các nghiên cứu Holton và ctg (2000)
Nghiên cứu này sẽ sử dụng những khái niệm sau: (1) cơ hội để áp dụng, (2) sự hỗ
trợ của đồng nghiệp, (3) sự hỗ trợ của cấp trên, (4) sự sẵn sàng thay đổi và (5)
chuyển giao đào tạo Các biến quan sát sử dụng cho các khái niệm sẽ được đo bằng
thang đo Likert 5 điểm:
1 Hoàn toàn không đồng ý
2 Không đồng ý
3 Không có ý kiến ( trung lập)