1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2014

66 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨUQua quá trình điều tra nghiên cứu tại địa bàn khu đô thị mới An Vân Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế, với đề tài: “ Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG

Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

HOÀNG THẢO MY

Khóa học: 2011 – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



-CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG

Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Hoàng Thảo My Ths Trần Mỹ Minh Châu

Lớp: K45A – KHĐT Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 05 năm 2015

Trang 3

Sau thời gian thực tập tại Ban quản lý khu vực phát triển đô thị tỉnh Thùa

Thiên Huế, tôi đã hoàn thành đề tài “ Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát

triển khu đô thị mới An Vân Dương ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2010 - 2014” Để có thể hoàn thành tốt đè tài này, ngoài sự nỗ lực của bản

thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân tình của cô giáo hướng dẫn, cùng các chú, các bác, các anh, chị trong Ban quản lý khu vực phát triển đô thị.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ tận tình của tập thể cán bộ giảng viên trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức rất quan trọng để tôi có thể họ tập và rèn luyện Xin chân thành cám

ơn quý cô giáo: Ths Trần Mỹ Minh Châu, đã truyền đạt kiến thức, tổ chức tập huấn các kỹ năng làm đề tài trước khi thực tập, cô cũng đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình thực tập qua email và những lần gặp trực tiếp.

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, chú, anh, chị trong Ban quản lý khu vực phát triển đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện để tôi có thể thực tập tại cơ quan trong thời gian vừa qua và thu thập số liệu một cách đầy đủ và chính xác nhất.

Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu có thể hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Hoàng Thảo My

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU V DANH MỤC HÌNH VI DANH MỤC BẢNG VII

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG 5

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư 5

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư 5

1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư 5

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư 6

1.2 Tổng quan về đô thị 7

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến đô thị 7

1.2.2 Phân loại các khu đô thị 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới 11

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài khu đô thị mới 11

1.3.2 Các nhân tố bên trong khu đô thị mới 12

1.4 Vai trò của thu hút vốn đầu tư vào sự phát triển khu đô thị mới 13

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thu hút vốn đầu tư vào phát triển đô thị mới 13

1.6 Bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư 14

Trang 5

1.6.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực 14

1.6.2 Kinh nghiệm của một địa phương trong nước 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014 21

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Tổng quan về An Vân Dương 21

2.1.2 Vi trí địa lí và điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu 22

2.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội 22

2.1.4 Cơ cấu tổ chức ban quản lý khu vực phát triển đô thị 23

2.2 Thực trạng thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương 24

2.2.1 Tình hình đăng ký các dự án đầu tư vào phát triển khu đô thị mới giai đoạn 2010 - 2014 26

2.2.2 Tình hình cấp phép đầu tư cho các dự án đang tiến hành làm thủ tục đầu tư vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương giai đoạn 2010– 2014 31

2.2.3 Tình hình triển khai các dự án đầu tư các khu quy hoạch xây dựng khu đô thị mới An Vân Dương 35

2.2.4 Tỷ lệ lấp đầy 36

2.3 Các biện pháp của Chính Phủ nhằm thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương 37

2.3.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng 37

2.3.2 Ban hành các chính sách 37

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương 40

2.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường đầu tư 40

2.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về thủ tục hành chính 41

2.4.3 Nhóm nhân tố thuộc về chính sách 42

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 43

3.1 Ma trận SWOT 43

Trang 6

3.1.1 Những điểm mạnh 43

3.1.2 Những cơ hội 43

3.1.3 Những điểm yếu 44

3.1.4 Những thách thức 45

3.1.5 Lập ma trận SWOT 45

3.2 Các giải pháp thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương ở tỉnh Thừa Thiên Huế 45

3.2.1 Cải thiện môi trường đầu tư 45

3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 46

3.2.3 Cải cách hành chính đối với công tác quản lý đầu tư 46

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư 47

3.2.5 Tăng cường hiệu quả các dự án đã triển khai 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 48

2 Kiến nghị 50

2.1 Những khó khăn, vướng mắc 50

2.2 Một số kiến nghị 51

2.2.1 Đối với Nhà Nước 51

2.2.2 Đối với Ban quản lý khu vực phát triển đô thị 52

2.2.3 Đối với các nhà đầu tư 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC: MA TRẬN SWOT

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

KĐTM Khu đô thị mớiKĐT Khu đô thị

KT – XH Kinh tế xã hộiNĐT Nhà đầu tưVĐT Vốn đấu tưBQL Ban quản lýSXKD Sản xuất kinh doanhTSHH Tài sản hữu hìnhTSVH Tài sản vô hìnhNSNN Ngân sách nhà nướcNSTW Ngân sách trung ươngNSĐP Ngân sách địa phương

NN Nhà nướcĐTGT Đầu tư gián tiếpĐTTT Đầu tư trực tiếpTTCP Thủ tướng chính phủHTKT Hạ tầng kỹ thuậtCSHT Cơ sở hạ tầngKCN Khu công nghiệp

DA Dự ánGPĐT Giấy phép đầu tư

DN Doanh nghiệpMTĐT Môi trường đầu tưTTHC Thủ tục hành chính

TM – DV Thương mại dịch vụGPMB Giải phóng mặt bằngCCCS Cơ chế chính sáchPPP Public Private Partner (hợp tác công – tư)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng vốn đầu tư của các dự án đang hoạt động của KĐTM An Vân

Dương so với tổng vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theotừng năm từ 2010 – 2014 25Bảng 2.2 Số lượng dự án và số vốn đăng ký xây dựng phát triển khu đô thị mới

An Vân Dương 27Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư đăng ký tại Ban Quản lí khu vực phát triển đô thị 28Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn phân theo hạng mục đầu tư của các dự án đăng ký

tại Khu đô thị mới An Vân Dương 29Bảng 2.5 Số lượng dự án được cấp phép đầu tư vào KĐTM An Vân Dương giai

đoạn 2010 - 2014 31Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn phân theo hạng mục đầu tư của các dự án đã được

cấp phép tại KĐTM An Vân Dương 34Bảng 2.7 Tình hình triển khai các dự án đầu tư vào các khu quy hoạch xây dựng

khu đô thị mới An Vân Dương giai đoạn 2010-2014 35Bảng 2.8 Tỷ lệ lấp đầy tại các khu thuộc KĐTM An Vân Dương tính đến

năm 2014 36

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Qua quá trình điều tra nghiên cứu tại địa bàn khu đô thị mới An Vân Dương, tỉnh

Thừa Thiên Huế, với đề tài: “ Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị

mới An Vân Dương ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 ”, cùng

những số liệu thu thập được, tôi đã nhận ra vai trò to lớn của nguồn vốn đầu tư đối vớiviệc phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và khu đô thị mới An VânDương nói riêng, Cùng với đó, tôi đã nhận thấy những mặt khó khăn của ban quản lý

và lãnh đạo tỉnh trong việc thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước để

từ đó đưa ra những giáp khắc phục những nhược điểm mà mỗi bên đang gặp phải,nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước một cách tốt nhất

Mục tiêu chính của đề tài: Phân tích và đánh giá tình hình thu hút nguồn vốn Đề tài

tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận

về vốn đầu tư Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu đô thị mới An VânDương giai đoạn 2010 - 2014 Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năngthu hút vốn đầu tư vào địa bàn trong thời gian tới…

Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua tham khảo ý kiến của một số cán bộ

đầu ngành, các nhà quản lí trong lĩnh vực đầu tư, các kiến trúc sư phụ trách quy hoạchkhu đô thị mới An Vân Dương và số liệu từ các báo cáo về tình hình hoạt động củakhu đô thị mới An Vân Dương

Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như phỏng vấn trực tiếp các

chuyên gia, thu thập, xử lí và phân tích số liệu, phân tích ma trận Swot để thấy được cácđiểm yếu, điểm mạnh cũng như cơ hội và thách thức của KĐTM An Vân Dương Ngoài

ra, tôi đã sử dụng những bảng biểu, biểu đồ để làm rõ nội dung nghiên cứu

Kết quả đạt được: Tôi đã đưa ra được những nội dung cơ bản về vốn đầu tư, phân

tích được cơ cấu kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, đặc biệt tôi đã phân tích rõ vềthực trạng hút đầu tư vào KĐTM An Vân Dương giai đoạn 2010 - 2014, trong đó baogồm quy mô dự án, cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hạng mục đầu tư và nguồn vốn đầu

tư, đối tác đầu tư…Ngoài ra, tôi có sử dụng ma trận Swot để thấy được các điểm yếu,điểm mạnh cũng như cơ hội và thách thức của KĐTM An Vân Dương Qua quá trìnhnghiên cứu tôi cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm thu hút nhiều hơnnguồn vốn đầu tư vào khu đô thị mới An Vân Dương trong tương lai

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ khi cụm từ “đô thị hóa” xuất hiện ở VN (khoảng 1992 đến 1996), khái niệm

về thành phố mới, khu đô thị mới dần dần được xác định rõ Việc phát triển các khu đôthị mới theo quy hoạch được xem là một phần quan trọng trong chiến lược đô thị ởquy mô vùng, quốc gia hiện nay, đó là quy luật không thể thay đổi của tiến trình đô thịhóa đang diễn ra ở nước ta

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đang đô thị hóa nhanh chóng,không gian và dân số tại các đô thị tăng nhanh Trong thập kỷ 2000-2010, Việt Nam

từ vị trí là nước có diện tích đất đô thị lớn thứ 7 trong năm 2000 (2.200 km2) lên vị tríthứ 5 trong năm 2010 (2.900 km2) trong hệ thống phân cấp đô thị vượt qua cả TháiLan và Hàn Quốc Về không gian, các khu đô thị của Việt Nam tăng 2,8% hàng năm,nằm trong số các nước có tỷ lệ tăng nhanh nhất khu vực Tính đến năm 2014, tỷ lệ đôthị hóa của Việt Nam đạt đến 33,9%

Xuôi dòng cùng dòng chảy đô thị hóa với 2 thành phố lớn là thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội và các tỉnh, khu vực khác, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng có tốc độ đô thịhóa khá cao, đạt 49,4% vào năm 2014 Từ năm 1999, thực hiện Quyết định số 106 QĐ– TTg ngày 10/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chungthành phố Huế, trong đó xác định các khu đô thị mới sẽ được xây dựng phát triển theohướng từ trung tâm phía nam thành phố Huế hiện nay kéo dài về phía đông nam hướngPhú Bài và một phần về phía đông và đông bắc hướng Thuận An Đồng thời để nângcao giá trị kinh tế đất, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) cho thành phố,giảm sức ép dân số trong khu vực di sản ( khu vực đô thị Huế cũ) cần thiết phải thúcđẩy hình thành các khu đô thị mới (KĐTM) Khu vực đô thị mới (ĐTM) phía đôngthành phố Huế được quy hoạch xây dựng và phát triển sẽ tạo dựng cơ sở pháp lí và tạo

ra quỹ đất khá lớn cho việc giải quyết dãn dân trong khu kinh thành Huế cũng như cáckhu cũ, bổ sung và hoàn thiện một số khu chức năng đô thị của thành phố tương lai,đồng thời tạo ra môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư (NĐT) đến với Huế Để

Trang 12

giải quyết những yêu cầu trên, thành phố Huế đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt quy hoạch chung tại quyết định số 649/QĐ – TTg ngày 06/5/2014, trong đó xácđịnh phát triển các khu đô thị mới của tỉnh Thừa Thiên Huế Khu đô thị mới An VânDương, với diện tích 2190 ha tương ứng với quy mô dân số khoảng 12 vạn, nằm ởphía Đông của Thành phố Huế, có một vị trí khá thuận lợi về xây dựng và phát triển.Tuy vậy, An Vân Dương vẫn là một KĐT mới, 1 đô thị dự kiến hình thành trongtương lai, đang trong quá trình hình thành và phát triển, do đó, cũng như các dự án đôthị mới và tỉnh Thừa Thiên Huế vốn đầu tư (VĐT) là một yếu tố hết sức quan trọngđối với việc xây dựng KĐTM An Vân Dương Tuy nhiên so với yêu cầu và tiềm năngcủa KĐTM An Vân Dương thì kết quả đầu tư xây dựng đạt được đến hiện nay cònchưa cao, nhiều khu đất quy hoạch xong vẫn để trống, chưa có NĐT nước ngoài,…Làm thế nào để thu hút nhiều hơn nữa các nguồn VĐT vào KĐTM An Vân Dươngtrong thời gian tới? Nguồn vốn đó ở đâu? Thực trạng thu hút VĐT trong những nămqua đã đạt được những kết quả gì?, Còn những khó khăn nào cần khắc phục?…Tất cảnhững câu hỏi đó vẫn còn gây khó khăn đối với chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế nóichung cũng như Ban quản lí (BQL) khu vực phát triển đô thị Tỉnh Thừa Thiên Huế nói

riêng Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn đề tài “ Tình hình thu hút vốn đầu tư vào

phát triển khu đô thị mới An Vân Dương ở địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2.2 Mục đích cụ thể

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau đây:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đô thị mới và vốn đầu tư

+ Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới An VânDương ở Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014

Trang 13

+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để thu hút nguồn vốn đầu tư vào khu đôthị trong thời gian tới.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu về tình hình thu hút vốn đầu tư trong nước và nướcngoài vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương ở Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giaiđoạn 2010-2014 để từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp

4 Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đô

thị mới và tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu đô thị mới lớn nhất tỉnh Thừa ThiênHuế là An Vân Dương, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị

+ Về không gian: Khu đô thị mới An Vân Dương Thành Phố Huế, Tỉnh ThừaThiên Huế

+ Về thời gian: 2010-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm: Tra cứu các giáo trình, các chính sách, các vănbản, các báo cáo tổng kết, các sách báo, và các nguồn số liệu thống kê thứ cấp, banngành có liên quan về thu hút vốn đầu tư tại các khu quy hoạch xây dựng đô thị mớicủa tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra còn sử dụng website và các tạp chí, chuyên san,báo của các chuyên gia, nhà quản lý và tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp liênquan đến đề tài

5.2 Phương pháp phân tích thống kê

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷtrọng, số bình quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống làm phươngpháp luận cho nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn Để xác định mối quan hệ giữa cácnội dung nghiên cứu về vốn đầu tư, hình thức đầu tư, số lượng nhà đầu tư, các khu quyhoạch và xây dựng đô thị mới

Trang 14

5.3 Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Đề tài tham khảo ý kiến của một số cán bộ đầu ngành, các nhà quản lí trong lĩnhvực đầu tư, các kiến trúc sư phụ trách quy hoạch khu đô thị mới An Vân Dương nhằmđánh giá, phân tích và có thể kết luận phù hợp hơn với thực tiễn làm cơ sở cho việc đềxuất các giải pháp có khả năng thực thi trong thời gian tới

5.4 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếucủa môi trường đầu tư (địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế), cơ hội, thách thức từ bên ngoàiđối với quá trình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương ởđịa bản tỉnh Thừa Thiên Huế Từ đó định ra các chiến lược thích hợp cho quá trìnhphát triển của khu vực Đây là phương pháp then chốt định hướng chiến lược và cácgiải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới ở địa bàn TỉnhThừa Thiên Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư

Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển của nhiềunước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển

Vốn đầu tư có thể được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau:

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD),dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liêndoanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để tái sản xuất, mua sắm các tài sản cốđịnh để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sungcác cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanhdịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết, tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt độngcủa các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới

Theo một cách hiểu khác, VĐT là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dướidạng giá trị của các tài sản quốc gia được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hìnhnhằm sử dụng vào mục đích đầu tư để sinh lời

1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư

Thứ nhất, vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có

nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (TSHH và TSVH)

Thứ hai, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.

Thứ ba, vốn bao giờ cũng phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có

khái niệm vốn vô chủ

Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Người bán

vốn không mất đi quyền sỡ hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi Người muanhận được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho người bán

Trang 16

vốn một tỷ lệ nhất định tính trên tổng số vốn đó, gọi là lãi suất Như vậy, lãi suất chính

là quyền sử dụng vốn

Thứ năm, đồng vốn có giá trị về mặt thời gian Ở các thời điểm khác nhau thì giá

trị của vốn cũng khác nhau Bởi lẽ, đồng tiền càng trải dài theo thời gian thì nó càng bịmất giá và độ an toàn càng giảm

Thứ sáu, vốn phải được tích tụ và tập trung.

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau thì được chiathành nhiều loại khác nhau Xét theo góc độ vĩ mô, nguồn vốn được chia thành nguồnvốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài

1.1.3.1 Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) và nguồnhuy động từ tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư Xét một cách tổng quát, nguồn vốntrong nước là phần tiết kiệm hay tích lũy của nền kinh tế

+ Vốn ngân sách nhà nước: gồm ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địaphương (NSĐP) Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế vàđược nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho đơn vị thực hiện các côngtrình thuộc kế hoạch nhà nước

+ Vốn của các doanh nghiệp quốc doanh: Được hình thành từ lợi nhuận để lạicủa các DN để bổ sung cho vốn kinh doanh Nguồn vốn này luôn có vai trò to lớn vàtác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng sản phẩm trongnước Đây chính là nguồn vốn mà các chính sách kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.+ Vốn của tư nhân và của hộ gia đình: Trong xu hướng khuyến khích đầu tư trongnước và cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ thì nguồn VĐT từ khuvực này ngày càng lớn về quy mô và tỷ trọng so với VĐT của khu vực NN

1.1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vàotrong nước dưới các hình thức đầu tư gián tiếp (ĐTGT) hoặc đầu tư trực tiếp (ĐTTT)

Trang 17

+ Vốn đầu tư gián tiếp (ĐTGT): là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế

như: Viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời hạn dài, kể cảvay theo hình thức thông thường

Một hình thức phổ biến của ĐTGT tồn tại dưới hình thức ODA – Viện trợ pháttriển chính thức của các nước công nghiệp phát triển Vốn ĐTGT có mục đích giúpcác nước đang và chậm phát triển giải quyết những khó khăn trong phát triển KT - XHnhằm nâng cao thu nhập và phúc lợi ở các nước này

Tiếp nhận vốn ĐTGT thường gắn với việc phụ thuộc về chính trị và nợ nầnchồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độtrả nợ vay Các nước Đông Nam Á và NICS Đông Á đã thực hiện giải pháp vay dàihạn, vay ngắn hạn rất hạn chế và đặc biệt không vay thương mại Vay dài hạn lãi suấtthấp, việc trả nợ không khó khăn ví có thời gian hoạt động đủ để thu hồi vốn

+ Vốn đầu tư trực tiếp (FDI): là vốn của các DN và cá nhân nước ngoài đầu tư

sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thuhồi vốn bỏ ra Vốn ĐTTT không có mục đích chính là phát triển kinh tế xã hội củanước nhận đầu tư mà tập trung vào lợi nhuận của nhà đầu tư Tuy nhiên, với vốnĐTTT, nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ(do người đầu tư đem vào góp vốn sử dụng), học tập kinh nghiệm quản lý, tác phonglàm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thếgiới, nhanh chóng được thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với NĐT

1.2 Tổng quan về đô thị

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến đô thị

Theo chương I, Điều 3, Luật quy hoạch đô thị 2009 có nêu:

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạtđộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh

tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành củathành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Trang 18

Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quyhoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêuchí của đô thị theo quy định của pháp luật.

Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ

về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môitrường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ ánquy hoạch đô thị

Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, baogồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị

Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng

kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụngđất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình

hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung

Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng

kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khuhoặc quy hoạch chung

Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiếntrúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chiphối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị

Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh,mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị

Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thịnhư không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ,công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tựnhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sửdụng chung thuộc đô thị

Trang 19

Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đôthị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước,tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng chomục đích xây dựng công trình ngầm đô thị

1.2.2 Phân loại các khu đô thị

Theo Nghị Đinh số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc phân loại đô thị thì

đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V theo các tiêu chí

cơ bản sau đây:

a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;b) Quy mô dân số;

c) Mật độ dân số;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng

Các loại hình đô thị có đặc điểm sau đây:

- Đô thị đặc biệt (cực lớn): hay còn gọi là siêu đô thị, là thủ đô hay đô thị vớichức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,…, giao lưu trong nước và quốc tế,

có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản, đồng bộ và hoàn chỉnh Dân số trên 1 triệungười, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 90% trở lên, mật độ dân số trên 15.000người/km2

- Đô thị loại I: đô thị rất lớn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, có tỷsuất hàng hóa cao, có cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng đượcxây dựng đồng bộ Dân số trên 1 triệu người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ90% trở lên, mật độ dân số trên 15.000 người/km2

- Đô thị loại II: đô thị rất lớn là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội sản xuất côngnghiệp, du lịch, dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế Dân số từ 35 vạn đến 1 triệungười, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 90% trở lên, mật độ dân số trên 12.000người/km2

Trang 20

- Đô thị loại III: đô thị trung bình lớn là nơi sản xuất công nghiệp, tập trung dulịch, dịch vụ Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựngtừng mặt Dân số từ 10 vạn đến 35 vạn người (miền núi có thể thấp hơn), tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp chiếm từ 80% trở lên, mật độ dân số trên 10.000 người/km2

( miền núi có thể thấp hơn)

- Đô thị loại IV: đô thị trung bình nhỏ là trung tâm đã và đang đầu tư xây dựngtừng hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng Dân số từ 3 vạn đến 10 vạn người(miền núi có thể thấp hơn), tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên, mật

độ dân số 8000 người/km2( miền núi có thể thấp hơn)

- Đô thị loại V: đô thị nhỏ có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hoặcmột vùng trong huyện Bước đầu xây dựng được một số công trình công cộng và hạtầng kĩ thuật Dân số từ 3 vạn đến 4000 người (miền núi có thể thấp hơn), tỷ lệ laođộng phi nông nghiệp chiếm từ 60% trở lên, mật độ dân số 6000 người/km2 ( miền núi

có thể thấp hơn)

Năm 2006, Chính phủ chính thức ra Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng

01 năm 2006, quy định về Qui chế khu đô thị mới, theo đó “Dự án khu đô thị mới” là

dự án đầu tư xây dựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nốitiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năngđược xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt

1.2.2.1 Phân chia khu đô thị mới theo chức năng

Khu đô thị mới có chức năng tổng hợp (nhiều chức năng)

Khu đô thị mới có chức năng chuyên ngành (khu ở, làng sinh viên, khu tái định cư )

1.2.2.2 Phân chia khu đô thị mới theo đối tượng và cấp độ phục vụ

Loại khu ở đạt chất lượng cao

Khu ở đạt chất lượng trung bình

Khu ở đạt chất lượng thấp

Trang 21

Trong đó, khu ở chất lượng cao là loại hình phổ biến để đáp ứng nhu cầu ở vănminh hiện đại của người dân thành phố, khu ở chất lượng trung bình chủ yếu đáp ứngnhu cầu cho thành phần cán bộ công nhân viên chức nhà nước, tiểu thương còn khu ởchất lượng thấp là những khu đô thị mới với quy mô nhỏ để phục vụ mục đích di dângiải phóng mặt bằng phục vụ các công trình và dự án trọng điểm của thành phố.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài khu đô thị mới

1.3.1.1 Nhân tố chính trị

Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nênđầu tư vào nước nào đó hay không? Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thuhút VĐT còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống chính trị cũng đều gây tác độngkhông nhỏ đến nhà đầu tư

Sự ổn định về môi trường chính trị được coi như là điều kiện tất yếu để phát triểnkinh tế, từ đó thu hút nguồn VĐT trong nước cũng như nước ngoài Nền chính trị càng

ổn định càng tạo lòng tin, tâm lý tốt cho các nhà đầu tư

1.3.1.2 Luật pháp và cơ chế chính sách

Hướng dẫn pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản

lý hoạt động đầu tư…, phản ánh một cách rõ ràng môi trường đầu tư (MTĐT) của nhànước Điều mà nhà đầu tư quan tâm chủ yếu là liệu có sự đảm bảo về pháp luật đối vớicác tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh có lành mạnh hay không? Các quy định

về thuế, các mức thuế và ưu đãi như thế nào?

Hướng dẫn pháp luật và cơ chế chính sách (CCCS) cũng có thể tạo thuận lợihoặc cũng có thể làm hạn chế hay cản trở hoàn toàn hoạt động của các dự án trongnước cũng như nước ngoài Điều này đặt ra vấn đề là cần có cơ chế pháp lý rõ ràng,mềm dẻo tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mà không mất đi tính tự chủ trong giải quyếtcông việc liên quan về mặt pháp luật

Trang 22

1.3.2 Các nhân tố bên trong khu đô thị mới

1.3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Khi quyết định đầu tư vào một KĐT nào đó thì vị trí địa lý là một trong nhữngyếu tố quan trọng Một KĐTM có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyểnmới có thể trở thành bàn đạp để các NĐT thực hiện mục đích của mình Vì vậy vị tríđịa lý có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn VĐT

Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng trở thành một lợi thế so sánhnhằm thu hút đầu tư Điều kiện tự nhiên có thể là khoáng sản, rừng, đất, nước, khíhậu… Nó quyết định trực tiếp cả yếu tố đầu vào và đầu ra

1.3.2.2 Chính sách đầu tư, các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến đầu tư

Chính sách đầu tư rõ ràng, hấp dẫn, nhất quán, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranhcủa MTĐT, từ đó có tác động hấp dẫn, lôi cuốn nhà đầu tư Ưu đãi đầu tư là công cụnhằm thu hút đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định Trọng số quan trọng của

ưu đãi sẽ khác nhau cho những mục đích đầu tư khác nhau Chính vì vậy, ưu đãi đầu

tư cần linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu của từng dự án

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Lao động cũng là một nhân tố quan trọng của việc thu hút nguồn VĐT cả trong lẫnngoài nước Nguồn lao động dồi dào tại chỗ, rẻ và đặc biệt là có chuyên môn, đã qua đàotạo luôn là mong muốn của các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào địa bàn Tỷ lệ dân sốtrong độ tuổi lao động cũng ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn Việc thiếu lao động địaphương luôn là điều khó khăn mà nhà đầu tư nào cũng không muốn phải đối mặt

Trang 23

1.3.2.5 Thủ tục hành chính

Đây là công việc đầu tiên mà nhà đầu tư cần phải làm khi quyết định đầu tư Thủtục hành chính bao gồm các khâu như thủ tục đất đai, xét duyệt giấy phép đầu tư, thủtục thẩm định dự án…Thủ tục hành chính nhanh gọn, không phức tạp, rườm rà sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và ngược lại Vì vậy, cần cải cách TTHC saocho thuận lợi cho các nhà đầu tư hơn để thu hút được nhiều dự án đầu tư

1.4 Vai trò của thu hút vốn đầu tư vào sự phát triển khu đô thị mới

Thu hút VĐT là những hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn VĐTnhằm đáp ứng nhu cầu VĐT cho phát triển kinh tế và CSHT cho KĐTM Thu hútVĐT có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển KĐTM thể hiện ở một sốkhía cạnh sau:

- Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định trực tiếp tốc độ tăng trưởng kinh tếphát triển của KĐT Đầu tư là yếu tố cấu thành chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cầu,đồng thời nó cũng có tác động đến tổng cung và về dài hạn nó quyết định tốc độ tăngtrưởng kinh tế Kết quả của quá trình thu hút VĐT sẽ làm gia tăng vốn sản xuất, tức lànăng lực sản xuất dưới dạng tài sản cố định Sự thay đổi này thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế phát triển đô thị

- Đầu tư tạo cơ hội cho các DN và quốc gia đổi mới công nghệ, hiện đại hóa quátrình sản xuất, thực hiện chiến lược đi tắt đón đầu trong điều kiện cạnh tranh và hộinhập kinh tế quốc tế của khu vực đô thị

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thu hút vốn đầu tư vào phát triển đô thị mới

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thu hút VĐT vào phát triển đô thị mới bao gồm:

Trang 24

1.6 Bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư

1.6.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực

Nguồn vốn đầu tư có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, thúc đẩytăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) Theo nhiều cuộc khảo sát, các quốc gia Trung Quốc, Singapore, Thái Lan là cácquốc gia liên tục đứng vị trí cao trong bảng xếp hạng những quốc gia thu hút vốn FDIđứng đầu khu vực Châu Á

1.6.1.1 Trung Quốc (Thẩm Quyến)

Phát triển đô thị là bước đi tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanền KT - XH Quy mô sản xuất càng tập trung, dân số thành thị ngày càng đông thìmối quan hệ và những vấn đề đặt ra cho các thành phố, đô thị lớn ngày càng trở nênphức tạp Sự ra đời của những thành phố cùng với quá trình hiện đại hóa đô thị làmcho sản xuất phát triển hết sức sôi động, đem lại những biến đổi to lớn sâu sắc về kinh

tế, xã hội và môi trường sống Trong sự vận động không ngừng đó, một số địa phương

đã rất thành công và có sự phát triển vượt bậc nhờ những chính sách kinh tế, xã hộiphù hợp và tận dụng được tác động tích cực của hội nhập, của FDI tiêu biểu như thànhphố Thâm Quyến – Trung Quốc

Bài học kinh nghiệm từ thực tế của Thẩm Quyến trong thu hút đầu tư nhằm pháttriển đô thị cho thấy:

- Xây dựng mặt bằng pháp lý thống nhất cho doanh nghiệp trong nước và doanh

nghiệp đầu tư nước ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế

- Thực hiện phân cấp, phân quyền, nâng cao quyền hạn nhiều hơn cho các tỉnh,

thành phố, khu tự trị trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI

- Công bố rộng rãi và tập trung hướng dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các

ngành được khuyến khích phát triển

- Các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ được ưu đãi về thuế,

các dự án đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn như miền Tây, miền Trung sẽ đượcthuê đất miễn phí, miễn thuế thu nhập trong vòng 10 năm…

Trang 25

- Huy động mọi nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo môi trường hấp

dẫn và dễ dàng cho các nhà đầu tư khi hoạt động trên đất nước mình

- Thu hút nhân tài thông qua các chính sách ưu đãi và hỗ trợ được quản lí chặt

chẽ Thẩm Quyến chú trọng nâng cao chất lượng lao động, tọa điều kiện và khuyếnkhích cho các DN bỏ kinh phí đào tạo cho lao động của mình

1.6.1.2 Thái Lan

Để có thể triển khai các dự án đầu tư nhanh, thuận lợi và hiệu quả, Chính phủThái Lan đã rất khéo léo trong việc kết hợp các chính sách phù hợp

- Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: Thủ tục đầu tư ở nước này đều là thủ

tục một cửa đơn giản, với những hướng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, có

Luật xúc tiến thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì

trong việc xúc tiến đầu tư

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch và công khai các kế hoạch phát triển kinh tế

đất nước từng giai đoạn, ngắn và trung hạn

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90%

đối với nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được

- Các chính sách ưu đãi về dịch vụ như giảm giá thuê nhà đất, văn phòng, cước viễn

thông, vận tải…Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất với việc thu hút FDI

- Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, hệ thống sân

bay, bến cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và dulịch Nước nào cũng xây dựng thành công hệ thống viễn thông, bưu điện, mạnginternet thông suốt cả nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế

1.6.2 Kinh nghiệm của một địa phương trong nước

1.6.2.1 Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh vẫn đang dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư Có đượcnhững thành công trên là nhờ chính quyền thành phố đã thực hiện những chính sáchphù hợp thể hiện:

- Vận dụng hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách của Nhà nước năng động, sáng

Trang 26

tạo, chính quyền tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, thực hiện nhất quán, đồng bộLuật Đầu tư cùng thủ tục gọn nhẹ.

- Thành phố có những lợi thế về hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện với hệ thống cảng,

sân bay, đường bộ; nguồn cung cấp nhân lực theo yêu cầu, công nghiệp phụ trợ sẵnsàng…

- Hoàn thiện quy hoạch chi tiết sử dụng đất đồng thời đẩy mạnh công tác đền

bù, giải tỏa, ban hành quy định thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân quá thời hạn khôngkhai thác để giao cho các nhà đầu tư có tiềm năng

- Thường xuyên tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, lãnh đạo thành phố còn

bố trí những cuộc gặp gỡ thường xuyên với các doanh nghiệp để lắng nghe nguyệnvọng và tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trên địa bàn thành phố

- Trung tâm xúc tiến đầu tư và thương mại, chịu trách nhiệm hướng dẫn các

nhà đầu tư tìm kiếm cơ chế, chính sách, quy hoạch, giá thị trườn giúp nhà đầu tư thêmkhả năng tìm kiếm về đầu tư và kinh doanh ở thành phố

1 6.2.2 Thành phố Đà Nẵng

- Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài trong cả nước mở chi nhánh, văn phòng đại diện, kho trung chuyển tại Đà Nẵng.Qua đó tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp cận môitrường đầu tư tại Đà Nẵng Đồng thời tạo điều kiện để khuyến khích phát triển sảnxuất, tiêu thụ hàng hoá làm cho môi trường đầu tư trở nên sôi động hơn

- Chính sách ưu đãi FDI của Đà Nẵng quy định dễ hiểu, dễ áp dụng đối với các

dự án đầu tư nước ngoài và dễ thu hút sự chú ý đối với các nhà đầu tư Chẳng hạn, địabàn ưu đãi đầu tư được chia theo 5 khu vực: Khu vực trung tâm, cận trung tâm, du lịchven biển, miền núi, KCN Về ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư thì thành phốkhông quy định thêm ngành nghề (tránh sự nhầm lẫn là chỉ khuyến khích đầu tư cácngành nghề được thành phố quy định thêm), mà thực hiện theo quy định của Chínhphủ, có phân biệt dự án sản xuất và dự án thương mại dịch vụ

Trang 27

- Kết quả và kinh nghiệm trong hoạt động thu hút vốn đầu tư của các địa phương

trên đã có tác dụng thiết thực đối với Thừa Thiên Huế trong việc tổ chức thu hút vốnđầu tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

1.6.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực, từ thực tiễn trong nước có thể rút ramột số kết luận như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đô thị Muốn tận dụng được những tác động tích cực của các dòng vốn đầu tư

FDI để phát triển đô thị bền vững thị cần phải có định hướng và chiến lược phát triển hợp lý, khoa học trong thu hút và sử dụng vốn FDI Vì vậy hoàn thiện quy hoạch phát

triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đô thị là việc phải hoàn thành trước tiên

Khi xây dựng chiến lược thu hút đầu tư nói chung và FDI nói riêng sẽ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư đúng theo quy hoạch và phù hợp chiến lược từ đó mới có thể nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị Bên cạnh đó, tỉnh Thừa Thiên Huế cần đánh giá kỹ lưỡng hơn nữa mục đích và hiệu quả của dòng vốn FDI, về tính phù hợp của FDI với quy hoạch, với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, cũng như khả năng hấp thụ công nghệ và cách quản lý của các công ty đa quốc gia để đảm bảo thực hiện chiến lược hiệu quả Nhiệm vụ này chủ yếu đặt lên vai những nhà quy hoạch và cơ quan quản lý, chỉ đạo thực hiện quy hoạch của thành phố, bên cạnh đó cũng cần huy động sáng kiến của đông đảo quần chúng nhân dân trong

việc xây dựng và thực hiện quy hoạch

Thứ hai, hoàn thiện chính sách, khai thác lợi thế chính sách để không ngừng mở rộng việc thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển nền kinh tế Sử dụng mọi chính sách

ưu đãi hợp lý cho các nhà đầu tư nước ngoài Đề ra biện pháp “mềm” để thực hiện các chính sách của trung ương, đảm bảo đúng cơ chế, chính sách Bên cạnh đó, thành phố cần tạo cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp, tạo sân chơi công bằng hơn cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển Nâng cao khả năng thu hút nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu

tư nước ngoài như: ưu đãi về thuế hợp lý, phát triển dịch vụ và ngành công nghiệp phụ trợ Ưu tiên thu hút FDI vào những ngành công nghệ cao như điện tử, thông tin, công

Trang 28

nghệ sinh học, lĩnh vực dịch vụ hiện đại để giảm thiểu tình trạng quá tải trong đô thị hóa về lao động nhập cư, hạ tầng cơ sở và các vấn đề xã hội Khắc phục những vướng mắc để đẩy nhanh quá trình giải ngân vốn FDI, bởi nếu đăng ký lớn nhưng giải ngân chậm sẽ làm kế hoạch phát triển đô thị bị đảo lộn Ngoài ra Thừa Thiên Huế cần tiếp tục hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng “cứng” và “mềm” đồng bộ, hiệu quả hơn.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực

có chất lượng cao và thu hút nhân tài Kinh nghiệm của Thâm Quyến cũng như một số

quốc gia khác cho thấy, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quan trọng, quyết

định đối với sự phát triển của mỗi địa phương, mỗi quốc gia Trong những năm quatỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vàthu hút nhân tài Tuy nhiên cần có biện pháp hiệu quả hơn để thực hiện mục tiêu này

Vì vậy, tỉnh cần chú ý hơn trong việc xây dựng chính sách thu hút nhân tài đủ mạnh vàthực hiện chính sách đó hiệu quả Cụ thể:

i) Đối với cán bộ quản lý: thành phố cần tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả

cơ chế tuyển chọn những người thực sự có năng lực và tố chất của nhà chính trị ưu tú,dám nghĩ dám làm, tầm nhìn xa và có sách lược Cán bộ quản lý cần phải nắm rõ tìnhhình kinh tế, thể chế, cơ chế, dám đương đầu với rủi ro và quan tâm đến an sinh xã hội

ii) Đối với nguồn lao động, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ lao động Huyđộng doanh nghiệp tham gia đào tạo lao động Phát triển nhanh các ngành kỹ thuậtcao, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục, văn hóa, vệ sinh môi trường

iii) Tăng cường công tác thu hút nhân tài phục vụ phát triển đô thị Chú trọngthu hút nhân tài trong những lĩnh vực then chốt có tác động lan tỏa như nhân tài tronglĩnh vực, quy hoạch phát triển, y tế, giáo dục, công nghệ Tóm lại, không chỉ nâng caochất lượng nhân lực thông qua cải tiến đào tạo, thu hút nhân tài mà phải chú trọng sửdụng, sắp xếp nhân lực chất lượng cao hợp lý, tạo điều kiện cho họ phát huy năng lựccủa mình, phải giữ được nhân tài gắn bó với thành phố lâu dài

Thứ tư, nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất và tăng cường khả năng hấp thụ công nghệ cao Tận dụng tác động tràn của công nghệ tiên tiến đối với sản xuất

trong nước là một trong những mục tiêu của thu hút FDI Vì vậy tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 29

cần phát huy vai trò chính trong đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Ưu tiên tạo điều

kiện phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học gắn liền với thị trường; xây dựng vàphát triển thị trường thương mại công nghệ và khuyến khích doanh nghiệp tăng cườngcải cách hệ thống công nghệ Ứng dụng công nghệ tiên tiến để hiện đại hóa và củng cốcác ngành công nghiệp truyền thống, công nghiệp trong nông nghiệp và công nghiệpdịch vụ Cung cấp phương tiện thiết bị cho các khu phát triển công nghệ cao Trợ giúpcho việc phát triển công nghiệp phần mềm Tăng cường thu hút và ưu tiên tài trợ chocác xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cam kết chắc chắn sẽ đổi mới công nghệ

Thứ năm, quan tâm giải quyết vấn đề con người với phát triển kinh tế và phát triển đô thị Đảm bảo xây dựng một xã hội ổn định, công bằng và nhân văn Quan tâm

chăm sóc những người chịu thiệt thòi và an sinh xã hội Cần phải nỗ lực rất nhiều trong việc tăng nguồn cung thông qua cung cấp các dịch vụ công, cung cấp nhà đất đã được quy hoạch Biện pháp này giúp giảm chi phí cho quá trình đô thị hóa và giảm bớt gánh nặng trợ cấp cho ngân sách Bên cạnh đó tỉnh cần khuyến khích người dân thực hiện chương trình hiện đại hóa và văn minh đô thị, coi trọng nền văn hóa, bản sắc riêng của địa phương mình Ngoài ra cần chú trọng tới quy mô và cơ cấu dân số, có

tính toán và kế hoạch duy trì lượng dân số phù hợp và đảm bảo đủ sức chịu tải của hệthống cơ sở hạ tầng, tránh tình trạng quá tải dân số Mặt khác, tỉnh cần chú trọng tới cơcấu dân số về giới tính, về độ tuổi để đảm bảo sự phát triển bền vững về nguồn lựccũng như tạo ra sự cân đối dân cư Tránh tình trạng mất cân bằng về giới tính, về độtuổi dân số, góp phần cho dân cư tỉnh Thừa Thiên Huế có được một cuộc sống an sinh

xã hội ổn định hơn, phát triển bền vững hơn về văn hóa - xã hội

Thứ sáu, chú trọng kết hợp xây dựng mô hình đô thị sinh thái kiêm kinh tế Trong

sự vận động không ngừng của nền kinh tế thế giới và sự biến đổi khí hậu, để ứng phó tốt nhất với các rủi ro nhằm phát triển thành phố bền vững thì rất cần chú trọng tới môi trường sinh thái, cảnh quan đô thị và vấn đề cải thiện môi trường Để thực hiện được mục tiêu này, thành phố cần tiến hành phân vùng bảo vệ sản xuất nông nghiệp Quan tâm phát triển nông nghiệp đô thị, tăng cường thu hút FDI vào những ngành này để phát triển đô thị bền vững Không coi nông nghiệp là hoạt động nghiệp dư, quy mô

Trang 30

nhỏ mà phải phát triển nông nghiệp đô thị trở thành một ngành kinh tế đóng góp đáng

kể vào kinh tế đô thị Huy động FDI để phát triển nông nghiệp an toàn, công viên nông nghiệp kỹ thuật cao, phát triển công nghiệp chế biến và phân phối sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch nông nghiệp sinh thái Việc quản lý bảo tồn môi trường

sẽ được gắn kết chặt chẽ với tất cả các dự án xây dựng Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nước và không khí Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu các đồ phế thải Thiết lập các vùng bảo tồn môi trường theo chế độ bảo tồn một cách nghiêm ngặt

Tóm lại, phát triển đô thị và đầu tư FDI có mặt trên toàn thế giới như một thực tế hiển nhiên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng

hiện nay Nhiều thành phố đã rất thành công trong thu hút FDI để phục vụ quá trìnhphát triển đô thị của mình, bên cạnh đó cũng không ít thành phố phải trả giá khá đắtcho việc thiếu định hướng thu hút FDI và phát triển đô thị Quá trình phát triển đô thịkhông có một khuôn mẫu đúng cho tất cả các đô thị mà nó phải phù hợp với điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa của từng vùng trong từng thời kỳ lịch sử Để có thểtận dụng được hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng dụng vốn FDI vào phát triển đôthị, tỉnh Thừa Thiên Huế rất cần học tập những thành công và rút kinh nghiệm từ cảnhững thất bại của các thành phố khác nhằm phát triển Tỉnh Thừa Thiên Huế thành đôthị hiện đại và bền vững

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về An Vân Dương

Khu đô thị mới An Vân Dương là cửa ngõ phía đông của thành phố Huế, là đầumối kết nối của thành phố Huế với các huyện Phú Vang và huyện Hương Thủy theocác tuyến tỉnh lộ 10 và quốc lộ 1A, là đầu mối kết nối của thành phố Huế với cửa biểnThuận An, có tiềm năng phát triển du lịch lớn Trong đồ án điều chỉnh quy hoạchchung thành phố Huế được chính phủ phê duyệt theo quyết định số 106/QĐ - Ttg ngày10/08/1998, trên cơ sở đánh giá quỹ đất xây dựng, dự báo quy mô dân số, lao động vàđánh giá các tiềm năng phát triển của khu đô thị mới, khu đô thị mới An Vân Dươngđược phân thành 4 khu đô thị mới với các chức năng chủ yếu như sau:

- Khu A: khu đô thị mới Thủy An, kết hợp với việc xây dựng phát triển trung tâmthương mại thành phố (diện tích: 441 ha)

- Khu B: khu đô thị mới Thủy Vân, kết hợp với việc xây dựng phát triển trungtâm hành chính khu đô thị mới An Vân Dương (diện tích: 331 ha)

- Khu C: khu đô thị mới Phú Thượng, kết hợp với việc xây dựng trung tâm thểdục thể thao, khu vui chơi giải trí cấp thành phố (diện tích: 590 ha)

- Khu D: khu đô thị mới Phú Dương, kết hợp với việc phát triển du lịch (diệntích: 338 ha)

- Khu E: khu vực dự trữ hay còn gọi là khu bổ trợ cho các khu còn lại ( diện tích:

Trang 32

2.1.2 Vi trí địa lí và điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu

- Phía bắc giáp sông Phổ Lợi

- Phía nam giáp sông An Cựu

- Phía đông giáp xã Triều Thuỷ, xã Phú Mỹ và xã Thuỷ Thanh

- Phía tây lấy ranh giới hành chính giữa Phường Vĩ Dạ và huyện Hương Thuỷ

2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chung KĐTM mới An Vân Dương, phíaĐông thành phố Huế có địa hình bằng phẳng, độ dốc nền i = 0,0% 1%, cao độ nềntừng khu vực nhỏ như sau:

- Khu vực dân cư hiện trạng đã xây dựng có cốt từ +1,98  +2,5m

- Khu vực ruộng Lợi Nông và ven sông Như ý có cốt từ +0,4m  +0,8m,thường xuyên bị ngập lũ về mùa mưa

2.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội

Về giáo dục – Đào tạo: Hiện trên Khu An Vân Dương có 2 trường chất lượng

cao đó là Trường THCS Nguyễn Tri Phương và Trường Phổ thông Huế star đã đưavào hoạt động Ngoài ra, còn có các dự án phục vụ công tác giáo dục và đào tạo đangtriển khai là Trường CĐ Công Nghiệp Huế (cơ cở 2), Trường THCS Đặng Văn Ngữ,Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngân hàng Thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam tại Huế và Trường Trung cấp Kinh tế - Dân lập Duy Tân,… Tất cảcác công trình dự án trường học đều được đầu tư nghiên cứu quy mô và chất lượngcao Không dừng lại ở đó, Khu An Vân Dương vẫn đang được các nhà đầu tư nghiêncứu và đăng kí các dự án đầu tư phát triển giáo dục

Trang 33

Về y tế: Công trình bệnh viện đa khoa 500 giường bệnh của Trường Đại học Y

Dược - Đại học Huế đầu tư giúp mở rộng hệ thống các Bệnh viện và Trung tâm Y tếcủa Tỉnh Thừa Thiên Huế Thêm vào đó là dự án Bệnh viện sản nhi đang được nghiêncứu để đưa vào triển khai xây dựng

Về dân số: Quỹ đất tự nhiên tại khu vực nghiên cứu khoảng 1700 ha, chủ yếu là

đất nông nghiệp, các yêu cầu về cải tạo đô thị không lớn, chi phí giải phóng mặt bằngthấp, thuận lợi cho xây dựng đô thị Dựa vào khả năng dung nạp, khả năng tiếp nhậnlao động của khu vực KĐTM An Vân Dương phía Đông Thành phố Huế, quy mô dân

số khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được dự báo như sau:

- Dự báo dân số: Dài hạn: khoảng 60 vạn người

Đợt đầu: khoảng 25 vạn người

- Dự báo lao động: Dài hạn: khoảng 35 vạn người (khoảng 60% tổng số dân)

Đợt đầu: khoảng 14 vạn người (khoảng 59% tổng số dân)

Về văn hóa – xã hội: có các dự án đang triển khai như: Làng truyền thông và

công nghệ VIEGRI, Trụ sở Đài truyền thông Duyên hải Huế, Ngoài ra còn có các khuvui chơi giải trí, công viên đang trong giai đoạn nghiên cứu đầu tư và mở rộng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức ban quản lý khu vực phát triển đô thị

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ban quản lý khu vực phát triển đô thị

Trưởng Ban

Phó Ban Phó Ban

Phòng tài chính

kế toán

Phòng đầu

tư phát triển

Phòng quản lý

kỹ thuật

Phòng

kỹ thuật Văn

Phòng

Ngày đăng: 21/04/2016, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Th.S Hồ Tú Linh ( 2013), Bài giảng Kinh tế đầu tư, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư
7. Th.S Hồ Trọng Phúc (2010), Bài giảng Quy hoạch phát triển, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch phát triển
Tác giả: Th.S Hồ Trọng Phúc
Năm: 2010
4. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (đã sửa đổi bổ sung ngày 09/06/2002), Trang web:http://luat.com.vn Link
2. Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Thông báo 8260/TB/QLĐ (ngày 19/12/2014), về việc đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Khác
3. Luật đầu tư (2014), trang web: www.thuvienphapluat.vn Khác
5. Nguyễn Phước Hồng Vân, Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Huế trong giai đoạn hiện nay, năm 2013 Khác
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2006-2020 Khác
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định 58/2013/QĐ- UBND (ngày 20/12/2013), Giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ban quản lý khu vực phát triển đô thị - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ban quản lý khu vực phát triển đô thị (Trang 31)
Bảng 2.1. Tổng vốn đầu tư của các dự án đang hoạt động  của KĐTM An Vân Dương so với tổng vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo từng năm từ 2010 – - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Bảng 2.1. Tổng vốn đầu tư của các dự án đang hoạt động của KĐTM An Vân Dương so với tổng vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo từng năm từ 2010 – (Trang 33)
Bảng 2.2. Số lượng dự án và số vốn đăng ký xây dựng phát triển khu đô thị mới - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Bảng 2.2. Số lượng dự án và số vốn đăng ký xây dựng phát triển khu đô thị mới (Trang 35)
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư đăng ký tại Ban Quản lí khu vực phát triển đô thị - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư đăng ký tại Ban Quản lí khu vực phát triển đô thị (Trang 36)
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn phân theo hạng mục đầu tư của các dự án đăng ký - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn phân theo hạng mục đầu tư của các dự án đăng ký (Trang 37)
Hình 2.3. Tổng vốn đầu tư của các dự án đang tiến hành làm thủ tục cấp phép đầu tư - Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010   2014
Hình 2.3. Tổng vốn đầu tư của các dự án đang tiến hành làm thủ tục cấp phép đầu tư (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w