DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮTCNH-HĐH Công nghệp hóa- hiện đại hóa CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân CN-TTCN-XDCB Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng cơ bảnCSHT Cơ sở hạ tầng CSHT-
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
XÃ SƠN HÀ HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lớp: K45A - KHĐT
Niên khóa: 2011 – 2015
Huế, 5/2015
Trang 2Lời Cảm Ơn
Sau thời gian thực tập tại UBND xã Sơn Hà, tơi đã hồn thành
đề tài “Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao
thơng nơng thơn xã Sơn Hà huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh giai
đoạn 2011-2014” Để hồn thành tốt đề tài này, ngồi sự nỗ lực của
bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cơ và các
bác, các chú, anh chị trong đơn vị cơ quan.
Cho phép tơi được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy cơ giáo trong trường Đại học kinh tế Huế đã tận tình
dạy dỗ cho tơi trong suốt thời gian học ở trường, đặc biệt là TS.
Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
tơi trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu và hồn thành bài khĩa
luận này.
Xin gửi đến tồn thể các bác, các chú, các anh chị trong
UBND xã Sơn Hà lời cảm ơn trân trọng nhất, vì họ đã đĩng gĩp
phần rất lớn vào thành cơng của bài khĩa luận này.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến tồn thể bạn bè và gia
đình đã luơn là nguồn động viên, khích lệ cho tơi trong suốt quá
trình học cũng như trong thời gian thực tập để tơi hồn thành khĩa
luận tốt ngiệp của mình.
Mặc dù đã cĩ nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và năng lực
của bản thân cịn cĩ hạn nên bài khĩa luận khơng thể tránh khỏi
những thiếu sĩt Rất mong nhận được sự ủng hộ, đĩng gĩp ý kiến
của quý thầy cơ và các bạn để khĩa luận được hồn thiện hơn.
Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực tập
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 NỘI DUNG 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Giới thiệu chung về cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 4
1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 4
1.1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 6
1.1.2 Khái quát chung về đầu tư phát triển 8
1.1.2.1 Quan điểm về đầu tư 8
1.1.2.2 Phân loại đầu tư phát triển 9
1.1.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển 10
1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư phát triển 13
1.1.3.1 Nguồn vốn trong nước 13
1.1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài 13
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 41.1.4 Nội dung của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
14
1.1.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 14
1.1.4.2 Mối quan hệ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng GTNT và phát triển kinh tế-xã hội 15
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 18
1.2.1 Tình hình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT ở tỉnh Hà Tĩnh 18
1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT ở huyện Hương Sơn 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN XÃ SƠN HÀ - HUYỆN HƯƠNG SƠN-TỈNH HÀ TĨNH 21
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1.1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính 21
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai thổ nhưỡng 21
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 23
2.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội 24
2.1.2.1 Dân số và lao động 24
2.1.2.2 Kinh tế tổng hợp 25
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 26
2.1.2.4 Tình hình thu chi ngân sách của xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2014 .30
2.1.3 Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT 30
2.1.3.1 Thuận lợi 30
2.1.3.2 Khó khăn 31
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 52.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT-GTNT XÃ SƠN HÀ
2014 35
2.2.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển CSHT-GTNT
xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2014 37 2.2.3 Thực trạng về tiến độ xây dựng các công trình GTNT xã Sơn Hà 40 2.2.4 Thực trạng về chất lượng các công trình GTNT xã Sơn Hà 41 2.2.5 Thực trạng về công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng công
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG
CAO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG
THÔN XÃ SƠN HÀ TỪ NAY ĐẾN 2020 47
3.1 CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT-GTNT XÃ SƠN HÀ ĐẾN NĂM
2020 47
3.1.1 Quan điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT đến năm 2020 47 3.1.2 Mục tiêu của quy hoạch phát triển CSHT-GTNT xã Sơn Hà đến năm
2020 49 3.1.3 Định hướng đầu tư phát triển CSHT-GTNT trên địa bàn xã Sơn Hà
đến năm 2020 49
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 63.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
GTNT 50
3.2.1 Giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn 50
3.2.1.1 Thu hút vốn ngân sách nhà nước (Bao gồm NS Trung ương, NS Tỉnh, NS Huyện, xã) 50
3.2.1.2 Thu hút nguồn vốn từ khu vực dân cư 51
3.2.1.3 Các nguồn vốn khác 53
3.2.2 Tăng cường hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư 53
3.2.3 Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý các dự án ĐTPT CSHT-GTNT 54
3.2.3.1 Về tổ chức 54
3.2.3.2 Về quản lý xây dựng 56
3.2.4 Giải pháp chính sách phát triển cơ sở hạ tầng GTNT 57
3.2.4.1 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và kỹ thuật 57
3.2.4.2 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT .57
3.2.4.3 Cải tiến cơ chế huy động vốn và hoàn vốn 58
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 KẾT LUẬN 60
2 KIẾN NGHỊ 61
2.1 Đối với nhà nước 61
2.3 Đối với huyện, xã 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghệp hóa- hiện đại hóa
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
CN-TTCN-XDCB Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng cơ bảnCSHT Cơ sở hạ tầng
CSHT- GTNT Cơ sở hạ tầng- giao thông nông thôn
ĐTPT Đầu tư phát triển
GTNT Giao thông nông thôn
HĐND Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế - xã hội
NSNN Ngân sách nhà nước
NTM Nông thôn mới
ODA Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Tr đồng Triệu đồng
THCS Trung học cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2013 22
Bảng 2 Dân số trung bình xã Sơn Hà trong giai đoạn 2011-2014 24
Bảng 3 Thống kê số lao động xã Sơn Hà trong giai đoạn 2011- 2014 25
Bảng 4 Thống kê các trạm biến áp trên địa bàn xã 29
Bảng 5 Tình hình thu, chi NSNN trên điạ bàn xã Sơn Hà từ 2011-2014 30
Bảng 6 Tổng khối lượng và chi phí xây dựng giao thông năm 2011 - 2014 34
Bảng 7 Hiện trạng mặt đường GTNT xã Sơn Hà giai đoạn 2011 – 2014 36
Bảng 8 Tổng hợp các nguồn vốn huy động vào đầu tư phát triển CSHT-GTNT xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2014 39
Bảng 9 Tỷ lệ chi NSNN trên địa bàn xã cho GTNT so với chi NSNN cho đầu tư phát triển trong giai đoạn 2011-2014 40
Bảng 10 Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng GTNT xã Sơn Hà giai đoạn 2011- 2014 41
Bảng 11 Kết quả thực hiện tiêu chí GTNT trong phong trào xây dựng “nông thôn mới” của xã Sơn Hà 42
Bảng 12 Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2014 43
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
miền núi nằm ở phía Đông của huyện Hương Sơn, cách thị trấn Phố Châu 12 km vềphía Tây
Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và thiên nhiên khắc nghiệt Xã Sơn Hà làmột trong những xã chịu ảnh hưởng của lũ lụt lớn nhất của huyện Hương Sơn, gây sạt
lở và hư hại đường sá, ách tắc giao thông gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại củanhân dân Việc duy tu bảo dưỡng hệ thống đường trong huyện cũng là vấn đề nan giải,khó khăn do thiếu vốn nên chưa đáp ứng được yêu cầu cần thiết để phục vụ nhân dân.Trong những năm qua, tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
ở xã Sơn Hà đã có những chuyển biến tích cực, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương Tuy nhiên, quá trình thúc đẩy đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn còn gặp nhiều khó khăn
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, trong quá trình thực tập tôi đã
chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Sơn Hà huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2014” để
làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu của đề tài này là từ việc đánh giá hiện trạng giao thông nông thôn, hiệntrạng huy động vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn của xã Sơn Hà trong thờigian qua, từ đó rút ra giải pháp để thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn của xã trong thời gian tới
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu: Căn cứ vào nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình,sách báo đã học, các trang web có liên quan, những chỉ dạy từ thầy hướng dẫn… Kếthợp với các dữ liệu từ cơ sở nơi tôi thực tập là UBND xã Sơn Hà đã giúp tôi hoànthành bài khóa luận này
Phương pháp sử dụng trong đề tài:
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 11 Phương pháp thu nhập số liệu
Phương pháp thống kê, đánh giá
Phương pháp phân tích tổng hợp
Một số phương pháp khác
Các kết quả mà nghiên cứu đạt được:
Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và những quan điểm đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng GTNT trên địa bàn xã Sơn Hà Đồng thời đã làm rõ được vaitrò của cơ sở hạ tầng đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay
Đề tài đã nghiên cứu sâu về thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT xãSơn Hà qua đó nêu rõ những yếu kém và nguyên nhân sự yếu kém đó, trên cơ sở đó đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn trên địa bàn xã
SVTH : Phạm Ánh Nương – K45A KHĐT
Trang 12Xây dựng xã nông thôn mới nhằm đạt được được những mục tiêu cơ bản nhưsau: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; nângcao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị đúng đắn,đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vữngtheo hướng hiện đại Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất Sảnphẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học,trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàuđẹp, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự đượcgiữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sựlãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minhcông nhân - nông dân - trí thức.
Tuy nhiên, trong 19 tiêu chí để xây dựng nông thôn mới thì tiêu chí về thực hiệnquy hoạch và phát triển GTNT được đặt lên hàng đầu Hạ tầng GTNT phải đi trướcmột bước để xây dựng nông thôn mới Để đánh giá thực trạng phát triển của hệ thốnggiao thông nông thôn và tìm ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn
là hết sức cần thiết Vì vậy, trong thời gian thực tập tại UBND xã Sơn Hà, huyện
Trang 13Hương Sơn em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Sơn Hà- huyện Hương Sơn- tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2014” để nghiên cứu làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm mục tiêu
là nghiên cứu rõ thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển và tính hiệu quả trong việc sửdụng vốn đầu tư trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao khảnăng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn xã Sơn Hà huyện Hương Sơn tỉnh
Hà Tĩnh
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trênđịa bàn xã Sơn Hà trong thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn xã Sơn Hà đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về thực trạng và giải pháp thúc đẩy đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn xã Sơn Hà, huyện HươngSơn, tỉnh Hà Tĩnh
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn ở xã Sơn Hà, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh để từ đó đề xuấtcác phương hướng, giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn ở xã
- Không gian: Địa bàn xã Sơn Hà, thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Thời gian: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn xãSơn Hà giai đoạn 2011-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 14- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tạị phòng địa chính, phòng kếtoán tổng hợp, phòng lao động xã hội và một số phòng khác có liên quan.
- Phương pháp thống kê và đánh giá thực trạng đầu tư qua các năm từ 2011-2014
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê
- Một số phương pháp khác
5 Nội dung
Đề tài bao gồm những nội dung chính như sau:
Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nôngthôn ở xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2014
Chương III: Định hướng và một số giải pháp cơ bản nâng cao đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn từ nay đế năm 2020
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Giới thiệu chung về cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
a) Cơ sở hạ tầng
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Sauchiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhaunhư: giao thông, kiến trúc, xây dựng Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hìnhthành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng”cho các hoạt động diễn
ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” được mở rộng cho các lĩnh vựchoạt động có tính chất xã hội để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, vănhóa phục vụ cho các hoạt động giáo dục, y tế,văn hóa
Như vậy, cở sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiếntrúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra mộtcách bình thường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện,giao thông, sân bay
+ Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạtđộng văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá,bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí
b) Cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất-kỹthuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất-kỹthuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thốngsản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ởkhu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của cở sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống
Trang 16cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp như: đê điều, kè đập, cầucống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hóa, giao lưu
đi lại của dân cư
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc + Những công trình xử lí, khai thác và cung cấp nước sạch cho dân cư nông thôn.+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu,
mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán
+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạitrạm sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình
độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như cácđịa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, cơ sở hạ tầng nôngthôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lí và làm sạchnguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông nghiệp vụ khuyến nông
c) Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng nôngnghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lạitrong nội bộ, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội củacác làng xã, thôn xóm Hệ thống này nhằm đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loạitrung, nhẹ và xe thô sơ qua lại
Trong nghiên cứu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt rõ với hệthống giao thông nông thôn Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng Như vậy, cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn Giaothông nông thôn không chỉ là sự di chuyển người dân nông thôn và hàng hóa của họ,
Trang 17mà còn là phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vựcnông thôn của các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân Đối tượng hưởng lợi íchtrực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là ngườidân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau nhưnông dân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn
vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn
* Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đườngthôn xóm, cầu cống, phà trên tuyến;
+ Đường sông và các công trình trên bờ;
+ Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đườngđất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp,
xe máy đi lại) Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xesúc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạnglưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong công việc vận chyển hàng hóa đi lại củangười dân
1.1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội Cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, vừaphục vụ vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn
So với hệ thống kinh tế-xã hội khác, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cónhững đặc điểm sau:
a) Tính hệ thống, đồng bộ
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bốtrên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng caothấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế- xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và củalàng, xã Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trìnhhoạt động, khai thác và sử dụng
Trang 18Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,phối hợp, kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí
và tăng tối đa công dụng của các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cả trong xâydựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phân phối, kết hợp các yếu tố hạ tầng giaothông không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Cáccông trình giao thông thường là công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian Tính hợp
lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tíchcực đến các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn
b) Tính định hướng
Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống giaothông nông thôn: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt độngkinh tế, xã hội phát triển
Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phảichú trọng những vấn đề chủ yếu:
Cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng, xã cầnđược hình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế -
xã hội Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội để quyết định xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn Đến lượt mình, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vềquy mô, chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế-xã hội và tạo tiền đề vậtchất cho tiến trình phát triển kinh tế- xã hội
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông củatoàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừaquán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy độngvốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên
c) Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn phụ thuộc vàonhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển Do địa bàn nông thôn rộng, dân
cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp đa dạng, phức tạp lại vừa
Trang 19khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái.
Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn mang tính vùng và địaphương rõ nét Điều này thể hiện ngay cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng nhưtrong chức quản lý, sử dụng chúng
Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn,thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ
d) Tính xã hội và tính công cộng cao
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiệntrong xây dựng và trong sử dụng
Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ đi lại,buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau
từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng,quản lí, sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
- Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đốivới các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ
- Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng công trình chotừng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sửdụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng
1.1.2 Khái quát chung về đầu tư phát triển
1.1.2.1 Quan điểm về đầu tư
Đầu tư có thể được hiểu theo các góc độ khác nhau như góc độ nguồn lực, góc độtài chính và góc độ tiêu dùng
Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạtđộng nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai
Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chỉ tiêu để chủ đầu tư nhận
về một chuỗi các dòng thu hoàn vốn và sinh lời
Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hi sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để thu
Trang 20về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai.
Hay nói cách khác, hoạt động đầu tư được hiểu một cách thông dụng hơn đó là
sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về chongười đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực hiên tại
Trang 211.1.2.2 Phân loại đầu tư phát triển
Khái niệm về đầu tư cho thấy tính đa dạng của hoạt động kinh tế này Hoạt độngđầu tư có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều
có ý nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện các hoạt động đầu tư
Theo các lĩnh vực của nền kinh tế ở tầm vĩ mô, hoạt động đầu tư có thểchia thành:
- Đầu tư tài sản vật chất, là hình thức đầu tư nhằm tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuậtcho nền kinh tế hay tăng cường năng lực hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuậtlàm nền tảng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác
- Đầu tư tài chính: Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay hoặc mua các chứngchỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc hưởng lãi suất tuỳ theo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty hiện hành
- Đầu tư thương mại: Là hình thức đầu tư dưới dạng bỏ tiền vốn mua hàng hóa
để bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá mua và giá bán
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Là hình thức đầu tư vào các hoạt động bồidưỡng, đào tạo chuyên môn, về học vấn và kỹ thuật cho lực lượng lao động để nângcao tay nghề chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Đầu tư phát triển khoa học công nghệ: là hình thức đầu tư dưới dạng phát triểncác cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ và đầu tư cho các hoạt động nghiên cứuứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tế các lĩnh vực của nền kinh tế
Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có thể phân chia đầu tư thành:
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp quản lý, điềuhành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư không tham gia trực tiếpđiều hành quá trình đầu tư và khai thác, sử dụng công trình đầu tư
Theo thời hạn đầu tư, có thể phân chia thành:
- Đầu tư dài hạn từ 10 năm trở lên
- Đầu tư trung hạn từ 5 năm đến 10 năm
- Đầu tư ngắn hạn dưới 5 năm
Trang 22 Theo hình thức đầu tư, có thể phân chia thành:
- Đầu tư mới
- Đầu tư theo chiều sâu
- Đầu tư mở rộng công trình đã có
Theo nội dung kinh tế của đầu tư:
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hình thức đầu tư nhằm tạo ra hay hiện đại hoá tàisản cố định thông qua xây dựng mới, cải tạo tài sản cố định hay mua bán bản quyền sởhữu công nghiệp…
- Đầu tư vào xây dựng tài sản cố định: là hình thức đầu tư mua sắm tư liệu sảnxuất giá trị nhỏ, nguyên vật liệu…nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong quá trình đầu tư tiến hành liên tục
- Đầu tư vào lực lượng lao động nhằm tăng cường chất lượng và số lượng lao động
1.1.2.3 Vai trò của đầu tư phát triển
a) Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
Về mặt cầu: Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn Thời gian đầu khicung chưa kịp thay đổi, đầu tư tăng làm cho cầu tăng đường cầu D0 dịch chuyển sangphải thành D1, điểm cân bằng từ E0 đến E1, sản lượng tăng từ Q0 lên Q1, giá cả tăng từ P0lên P1
Trang 23Về mặt cung: Khi hiệu quả đầu tư phát huy tác dụng thì cung tăng S0 dịch chuyểnsang phải thành S1 kéo theo sản lượng tăng từ Q1 lên Q2, giá cả giảm từ P1 xuống P2,điểm cân bằng chuyển từ E1 đến E2 Như vậy giá cả giảm, sản lượng tăng kích thíchtiêu dùng là nguồn gốc để thúc đẩy sản xuất (Hình vẽ 1).
Hình 2 Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu
Xét trên toàn bộ nền kinh tế đầu tư là một trong 4 yếu tố tác động đến tổng cầu
AD Khi đầu tư tăng, tổng cầu tăng AD0 dịch chuyển sang phải thành AD1 kéo theomức giá tăng từ PL0 lên PL1, thu nhập tăng từ Y0 lên Y1 Thu nhập tăng làm cho đờisống nhân dân được nâng cao (Hình 2)
b) Đầu tư có tác động hai mặt tới sự ổn định kinh tế
Như đã xét ở trên đầu tư tác động tới cung và cầu không đồng thời về mặt thờigian Do đó sự tăng hay giảm vốn đầu tư vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tốphá vỡ sự ổn định nền kinh tế Thật vậy:
Khi đầu tư tăng làm cho cầu của các yếu tố là đầu vào của đầu tư tăng, giá cảcủa chúng tăng, giá cả của hàng hóa liên quan sẽ tăng điều đó sẽ dẫn đến tình trạnglạm phát Từ đó lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khókhăn do đồng tiền mất giá, xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách
Mặt khác đầu tư tăng cầu của các yếu tố liên quan tăng, do đó sản xuất của cácngành này phát triển thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao mứcsống của người lao động tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
Trang 24Khi đầu tư giảm cũng dẫn tới 2 xu hướng như trên nhưng theo chiều hướngngược lại.
c) Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Đầu tư và đặc biệt là đầu tư phát triển tạo mới và cải tạo chất lượng, năng lực sảnxuất, phục vụ của nền kinh tế và các đơn vị cơ sở Chính vì vậy, đầu tư cũng là điềukiện tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng lực công nghệ của quốc gia
d) Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua những chính sáchtác động đến cơ cấu đầu tư Trong quá trình điều hành chính sách đầu tư, nhà nước cóthể can thiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch vốn, xây dựng
cơ chế quản lý đầu tư hoặc điều tiết gián tiếp qua các công cụ chính sách như thuế, tíndụng, lãi suất để xác lập và định hướng một cơ cấu đầu tư dẫn dắt sự dịch chuyển cơcấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn
e) Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Hệ số ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng qua công
thức: ICOR=I/GDP Hay I=ICOR x GDP
Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nộiI: là vốn đầu tư
GDP: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội
Hệ số ICOR cho biết trong thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cầnbao nhiêu đồng VĐT Hệ số này càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao Nếu hệ sốICOR không đổi thì tỷ lệ giữa VĐT(I) so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởngkinh tế, (tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng trưởng càng cao và ngược lại)
f) Đầu tư đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ
Để có được một cơ sở sản xuất kinh doanh trước hết phải xây dựng nhà xưởng,trang bị máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực…để bắt đầu cho một quá trình sảnxuất Tiếp đó trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị bị hao mòn, hư hỏng, để duy trìhoạt động sản xuất đựợc bình thường phải tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng hay thay thế
Trang 25những máy móc cũ bằng những máy móc hiện đại, tiên tiến hơn để đáp ứng yêu cầu củakhách hàng, của thị trường Tất cả những hoạt động trên đều là hoạt động đầu tư.
Như vậy đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuấtkinh doanh dịch vụ
g) Đầu tư đối với các cơ sở vô vị lợi
Tuy đây là các cơ sở họat động không vì mục đích lợi nhuận nhưng để tạo dựngđược các cơ sở này cũng cần phải có vốn, mặt khác để các cơ sở này hoạt động theođúng mục đích đặt ra cũng cần phải có chi phí thường xuyên để tiến hành bảo dưỡng,thay thế cơ sở vật chất kỹ thuật Để thực hiện tất cả các công việc này không thể thiếuvốn đầu tư
1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư phát triển
1.1.3.1 Nguồn vốn trong nước
Như chúng ta biết, vốn đầu tư là một nguồn lực quan trọng cho hoạt động đầu tư.Nguồn vốn trong nước được hình thành từ phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế Trong
đó bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn khu vực dân doanh
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồnvốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệpnhà nước Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn và có ý nghĩa quan trọng cho hoạt độngđầu tư và phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua
Nguồn vốn dân doanh bao gồm phần tích lũy của dân cư,doanh nghiệp dân doanhđược đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển
1.1.3.2 Nguồn vốn nước ngoài
Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn chính như sau:
- Tài trợ phát triển chính thức (ODF) gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
và các hình thức tài trợ khác
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Nguồn huy động qua thị trường quốc tế
Tóm lại để phát triển kinh tế mỗi nước không thể thiếu vốn đầu tư cho phát triển
Trang 26Trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng, điều đóđòi hỏi chính phủ các nước cần có chính sách huy động và sử dụng một cách hiệu quảnhất các nguồn vốn này nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.4 Nội dung của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Xuất phát từ những nghiên cứu của các nhà kinh tế học đối với các nước thuộcthế giới thứ ba, các nước đang phát triển đều cho rằng: Các nước này đều tập trungđầu tư vào lĩnh vực họ cho là họ có tiềm năng có thể phát triển mạnh Đối với nhữngnước có nền nông nghiệp lâu đời thì tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp để từ
đó tạo tiền phát triển công nghiệp, trong đó không thể thiếu giao thông nông thôn.Trong cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” của W.Rostow ông cho rằng giaothông nông thôn là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh ở khu vực nông thôn
Đó là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, là yếu
tố tác động đến mọi ngành sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng nông thôn
và trên cả đất nước
Nước ta là nước có nền nông nghiệp lúa nước với 80% dân số sống ở nông thôn.Trong các kỳ Đại hội cũng như các hội nghị về phát triển nông thôn Việt Nam đều chorằng phát triển giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết Ngay sau ngày thành lậpnước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Giao thông làmạch máu của tổ chức kinh tế, giao thông tốt thì các việc đều dễ dàng, giao thông xấuthì các việc đình trệ”
Trong điều kiện của nông thôn nước ta hiện nay cơ sở hạ tầng giao thông nôngthôn còn rất yếu kém, lạc hậu, đường ở nông thôn chủ yếu là đường đất và đường cấpphối với chất lượng kém Nhất là ở những vùng sâu, vùng xa còn nhiều xã không cóđường ô tô tới trung tâm xã, thậm chí không có đường đi để người dân tiếp cận với cácdịch vụ công cộng của nhà nước.Xã Sơn Hà là một trong những xã thể hiện cụ thể vềnhững đặc điểm cơ sở hạ tầng GTNT hiện nay Chính vì thế sự cần thiết phải đầu tưphát triển giao thông nông thôn có tác động như thế nào tới bộ mặt nông thôn đã được
đề cập trong phần “Vai trò của giao thông nông thôn trong quá trình CNH-HĐH”
Trang 27Do đó phát triển nông thôn luôn tiến hành đồng thời với đầu tư phát triển giaothông nông thôn.
1.1.4.2 Mối quan hệ giữa đầu tư cơ sở hạ tầng GTNT và phát triển kinh tế-xã hội
a) Vai trò của CSHT-GTNT đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhândân trong khu vực có mạng lưới giao thông
Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sản xuấtnông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộngdiện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Nhờ đường xá đi lạithuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ càngthêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất
Tóm lại “việc mở mang mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố quan trọnglàm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hư hao về chấtlượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập củanông dân” - GiTec
- Về mặt xã hội: Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tácđộng tới sản xuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố
và phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí chocộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị
- Về y tế: Đường xá tốt tạo cho người dân năng đi khám, chữa bệnh và lui tớicác trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo
vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội
- Về giáo dục: Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ em tớilớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thànhphố, thị xã, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở cáctrường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện banđầu để họ yên tâm làm việc
Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển
Trang 28dịch cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn.
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việcthâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quátrình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đấtđai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bố cácnguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khácngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xâydựng… Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vực này hoạtđộng tới đó Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tếcủa một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp
Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lạidân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nôngthôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trườngnông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển
Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nghiệpphát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng trao đổi Điều đó chothấy những tác động có tính lan toả của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tácđộng và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai tròcầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá
và thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sảnxuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường
Cơ sở hạ tầng GTNT góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn
- Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triển những côngtrình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh thần của dân cưnông thôn
- Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như giao lưu
đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác
Trang 29- Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảo tốt hơncác điều kiện vệ sinh môi trường.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ góp phần quan trọng vàoviệc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã hội và chấtlượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạo khả năng giảm bớt chênh lệch, khácbiệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầng lớp, các nhóm dân cưtrong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị Nói tóm lại, vai trò của các yếu
tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn nói chung và ở Việt Nam nóiriêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và pháttriển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này
b) Phát triển kinh tế nông thôn tác động đến đầu tư phát triển CSHT GTNT
Đầu tư cho GTNT cần một khối lượng vốn lớn, do đó mà không thể huy động đủ
số vốn cần thiết từ một nguồn Nguồn vốn đầu tư cho các công trình GTNT được lấy
từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ODA, vay tín dụng ưu đãi và sức đóng góp củadân Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình CNH- HĐH nông thôn đòi hỏi phải đẩy nhanhtiến độ thi công các công trình GTNT trên cả nước Nhu cầu về vốn là rất lớn nhưngnguồn cung cấp vốn lại rất hạn hẹp, nguồn ODA hay vay ưu đãi chỉ dành cho một sốcông trình trọng yếu hoặc dành cho các vùng kém phát triển, vùng sâu, vùng xa.Nguồn NSNN thì phải chi cho nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội do đó số vốn dành chophát triển CSHT GTNT là không đáng kể so với nhu cầu đòi hỏi Để đẩy nhanh tiến độđầu tư thi công các công trình GTNT, Nhà nước đề ra chủ trương: “Dân làm là chính,Nhà nước hỗ trợ một phần” Xét trong nền kinh tế khép kín, nếu gọi GDP là tổng sảnphẩm quốc nội, C là tiêu dùng của dân cư và S là tiết kiệm của dân cư, I là số vốn bổsung vào vốn cố định và vốn lưu động để đầu tư (nếu không có sự rò rỉ vốn đầu tư)
GDP = C + I = C+ S
Từ đó ta có I = S
Như vậy, khi nền kinh tế nông thôn phát triển người dân sẽ có cơ hội tăng thunhập và từ đó tăng tích luỹ (S) Mặt khác, kinh tế phát triển người nông dân sẽ có nhucầu giao lưu văn hoá, nghỉ ngơi, đi lại và tham gia lưu thông hàng hoá nhiều hơn với
Trang 30các vùng khác Do đó họ sẽ tự động đóng góp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn, nhờ đó mà tác động ngược lại làm cho giao thông nông thôn pháttriển nhanh hơn.
Trang 311.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT ở tỉnh Hà Tĩnh
Thực hiện có hiệu quả phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, các địaphương đã vận dụng linh hoạt quy chế dân chủ cơ sở, tập trung sức người, sức của vàtrí tuệ của toàn dân để xây dựng, nâng cấp mạng lưới GTNT Cơ chế làm đường bêtông xi măng theo hình thức Nhà nước cấp xi măng tới tận thôn, xóm, nhân dân đónggóp vật liệu, ngày công và hiến đất GPMB đã thực sự mang lại kết quả thiết thực.Mạng lưới GTNT trong tỉnh được nâng cấp, mở rộng, tạo động lực to lớn thúc đẩyKT-XH và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn; tạo thuận lợi trong vận chuyểnhàng hóa, giao lưu, buôn bán, giao thông; bộ mặt nông thôn khởi sắc, đời sống vật chấttinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Đặc biệt trong quá trình thực hiện,các cấp, các ngành đã quan tâm chú trọng phát triển GTNT gắn với quy hoạch, gắn vớinâng cấp các tuyến đường hiện có Đồng thời, phát triển GT đi đôi với quy hoạch kếtcấu hạ tầng và quy hoạch sử dụng đất
Theo báo cáo của Sở GTVT, thực hiện làm đường GTNT năm 2014 theo cơ chế
hỗ trợ xi măng, toàn tỉnh đã xây dựng được hơn 834 km đường bê tông xi măng cácloại, đạt 80% kế hoạch tỉnh giao Trong đó, các địa phương thực hiện tốt như HươngKhê, Vũ Quang, Kỳ Anh,…
Về kết quả kiên cố hóa kênh mương nội đồng, các địa phương đã kiên cố được179,8/244,5 km theo kế hoạch (đạt 73,5%), so với năm 2013 (128,6 km) đạt 140%,trong đó: 119,7 km kênh bê tông và 60,1 km kênh gạch xây với tổng kinh phí 108 tỷđồng; khối lượng xi măng thực hiện 12.931 tấn
Ngoài ra, các địa phương còn kiên cố hóa 93 km kênh mương từ nguồn vốn cácchương trình dự án khác, nâng tổng số kênh mương cả tỉnh được kiên cố hóa đến hếtnăm 2014 là 3.172/6.333 km, đạt 50,7%
Mục tiêu chiến lược từ nay đến năm 2020 và sau năm 2020 Đảng bộ Hà Tĩnh xácđịnh: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; xóa bỏ 100% cầu khỉ, thay thế bằngcầu bê tông xi măng hoặc kết cấu thép định hình; 35 – 80% mặt đường được cứng hóatùy theo từng vùng và loại đường Tiếp tục phát triển mạng lưới GTNT để đạt mục
Trang 32tiêu: 100% đường huyện vào cấp, đạt tiêu chuẩn cấp IV, V ; 100% đường xã đạt tiêuchuẩn cấp VI hoặc đường GTNT loại A; 100% đường huyện, đường xã được bảo trìtheo kế hoạch; vĩnh cửu hóa cầu cống trên đường GTNT; phát triển giao thông nộiđồng để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa sản xuất, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
kể sự tham gia hàng trăm ngày công của nhân dân Với kết quả này, Cẩm Xuyên đượcđánh giá là một trong những địa phương đi đầu trong phát triển GTNT của tỉnh
b) Huyện Vũ Quang
Giai đoạn từ năm 2013 đến đầu năm 2014, huyện Vũ Quang đã làm mới 45 kmđường bê tông liên thôn, liên xã và kênh mương nội đồng Với người dân trên vùng đấtkhó, đây là nổ lực vượt bậc trong hành trình xây dựng nông thôn mới Bởi so với nhiềuđịa phương trong tỉnh, việc làm đường gia thông ở Vũ Quang gặp nhiều khó khăn dođịa hình đồi núi, nhiều sông suối chia cắt lại thường bị ngập lụt do thiên tai nên nhanhxuống cấp Tuy khó khăn như vậy, nhưng xác định rõ tầm quan trọng của hệ thốnggiao thông, thủy lợi nội đồng trong phát triển kinh tế nên thời gian qua, huyện VũQuang đã tập trung sức người, sức của để những tuyến đường được tiếp tục nối dài,tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đi lại và giao thương Với 128.523 ngày côngcủa nhân dân, toàn huyện đã đào đắp hơn 85.000 m3 đất đá, phát sẻ 161,67 km đườngGTNT, mở rộng 107,2 km các tuyến đường, cắm 1.725 mốc lộ giới và chưa kể bà con
Trang 33tình nguyện hiến hàng ngàn m2 đất, cây xanh và các tài sản khác
Trang 341.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng GTNT ở huyện Hương Sơn
Từ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước dưới sự lãnh đạo chặt chẽ củacác chính quyền địa phương, huyện Hương Sơn đã nhiệt tình hưởng ứng phong tràoxây dựng nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước đặc biệt là từnăm 2011 và là chương trình nông thôn mới
Trong giai đoạn 2010-2014 có 365 công trình được xây dựng trên địa bàn, vớitổng mức đầu tư 2.601 tỷ đồng Hệ thống thuỷ lợi, đường giao thông nông thôn từngbước được cứng hóa, hiện nay 100% đường liên xã, đường xã, đường huyện lộ đãđược nhựa, bê tông hóa Việc đầu tư bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các ngành kinh tế vàvăn hoá - xã hội, việc huy động vốn đối ứng và quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tưchặt chẽ Nhiều dự án, công trình trọng điểm được đầu tư như: Dự án mở rộng nângcấp Quốc lộ 8A, Dự án năng lượng Nông thôn II (REII), Công trình cải tạo, nâng cấpquốc lộ 8B nối đường quốc lộ 8A; Đường vào trung tâm xã Sơn Quang; Đường nốicầu Mỹ Thịnh với Quốc lộ 8A; Đường tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống bão lụtkết hợp phát triển kinh tế - xã hội phía Tây huyện Hương Sơn; Công trình cải tạo, nângcấp bệnh viện đa khoa huyện Hương Sơn; Trường THPT Hương Sơn đã tạo ra thế
và lực mới, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, miền núi, góp phần nâng cao đời sốngnhân dân, nhất là những địa bàn đặc biệt khó khăn Trong 5 năm nguồn vốn huy độngnội lực từ sức dân để xây dựng kết cấu hạ tầng đạt trên 550 tỷ đồng, tăng 70% so vớiđầu nhiệm kỳ; xây dựng trên 439 km đường nhựa và bê tông, 91 km kênh mươngcứng, 43 trường học, 14 trụ sở làm việc, 22 hội quán và một số công trình phúc lợi xãhội khác
Trang 35CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN XÃ SƠN
HÀ - HUYỆN HƯƠNG SƠN-TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính
Xã Sơn Hà nằm ở phía Đông của huyện Hương Sơn, nằm cách thị trấn Phố Châu
12 km về phía Tây Có vị trí địa lý tiếp giáp với các xã:
Phía Bắc: giáp xã Sơn Thịnh, Sơn Ninh
Phía Nam: giáp xã Sơn Trà
Phía Đông: giáp xã Sơn Mỹ, Sơn Tân
Phía Tây: giáp xã Sơn Bình, Sơn Châu
Xã Sơn Hà ở vị trí có đường QL 8B đi qua, đường trục chính của xã là đườngliên xã: Long- Hà- Trà
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai thổ nhưỡng
Phía Bắc xã nằm sát bên sông Ngàn Phố nên thường xuyên lũ lụt về mùa mưa,bình quân mỗi năm có một cơn lũ, gây ngập 80 hộ dân của 2 thôn ven sông Vào mùa
hè, lại chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh gây nắng hạn gay gắt,người dân ở đây chủ yếu sản xuất nông nghiệp kết hợp với buôn bán
Địa hình tương đối bằng phẳng, cơ bản không có đồi núi, thấp dần về phía Đông.Địa hình không có sự chia cắt lớn về phía Bắc và phía Nam, bên cạnh đó thủy hệ phân
Trang 36bố đều nên không có sự chênh lệch giữa vùng này và vùng khác.
a) Đất đai thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 348,5 ha Đến nay, hầu hết đất của
xã đã sử dụng vào các mục đích khác nhau, còn 6,00 ha đất chưa sử dụng
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Hà giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: ha
2011 2012 2013
- Tổng diện tích đất tự nhiên 348,5 348,57 349,21
Đất nông nghiệp NNP
SXNNTS
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng DTN 0,44 0,5 0,54
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,48 2,48 2,48
- Đất sông suối, mặt nước
Nguồn: Phòng địa chính xã Sơn Hà
Nhìn vào bảng ta thấy, tỷ trọng đất nông nghiệp có xu hướng giảm, tỷ trọng đấtphi nông nghiệp tăng Tuy nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong diện tíchđất của toàn xã Điều này cho thấy, xã Sơn Hà vẫn còn là xã có nền kinh tế dựa vàonông nghiệp là chủ yếu
c) Mặt nước
Xã Sơn Hà có 16,47 ha mặt nước và sông suối, diện tích này có thể sử dụng đểnuôi trồng thuỷ sản trên 9 ha
Về nguồn nước: Xã có dòng sông Ngàn Phố dài gần 1 km chạy phía Tây-Bắc xã
và con sông cụt Bàu Hàn dài 3 km chạy phía Tây Nam, dọc theo chiều dài xã Hệ
Trang 37thống sông hồ này là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởngtích cực đến việc điều hòa tiểu khí hậu và môi trường sinh thái nơi đây.
Nguồn nước phục vụ dân sinh hiện nay chủ yếu còn sử dụng từ giếng đào vàgiếng khoan
Là xã không có diện tích đất rừng, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm nên có thểđầu tư tăng hệ số sử dụng đất và đưa một số cây trồng có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất
Hệ thống sông hồ trên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, hàng năm nguồnnước này đủ cung cấp tưới cho toàn bộ diện tích lúa trên địa bàn xã và một phần diệntích cho các xã lân cận Đồng thời rất thuận lợi để việc xây dựng nhà máy cấp nướcsạch cho nhân dân
Nguồn nước phục vụ dân sinh chủ yếu đang sử dụng nước giếng đào và giếngkhoan, một số khu vực nguồn nước bị nhiễm phèn nên nước khai thác lên phải qua xử
Nhiệt độ bình quân mùa đông thường từ 18-220C, vào mùa hè thường 25,5-330C
Thủy văn
Các xã của huyện Hương Sơn chịu ảnh hưởng của thủy triều sông Ngàn Phố,sông Ngàn Sâu Xã Sơn Hà là một trong những xã chịu ảnh hưởng của lũ lụt lớn nhấtcủa huyện Hương Sơn Đây là con sông phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp của xã vàcác xã khác của huyện Hương Sơn
Trang 382.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số
Dân số toàn xã có 2912 người, gồm 714 hộ (tại thời điểm 31/12/2011) Đến năm
2014, dân số trung bình xã tăng lên 3106 người với 1574 nam và 1532 nữ
Tỷ lệ tăng dân số: 0,8%
Thành phần dân tộc: 100% dân tộc Kinh
Mật độ dân số bình quân: 829,85 người/km2
Qua bảng 1 ta thấy, dân số của xã Sơn Hà trong giai đoạn 2011-2014 có xuhướng tăng lên, nhưng tăng nhẹ Năm 2011, dân số của xã là 2912 người, đến năm
2013 là 2963 người, năm 2014 là 3106 người Điều đó, cho thấy gần đây xã đã chú ýđến việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số nhằm nâng cao đời sống cho nhân dân trên địa bàn
Bảng 2 Dân số trung bình xã Sơn Hà trong giai đoạn 2011-2014
Số lao động chiếm tỷ lệ tương đối cao (41,2 %), tuy nhiên số lao động được đàotạo chiếm tỷ lệ còn thấp, lực lượng lao động trong nông nghiệp chủ yếu là phụ nữ
Trang 39Năng suất, hiệu quả lao động còn chưa tương xứng, thời gian nhàn rỗi, thiếu việc làmchiếm 1/3 thời gian trong năm
Lao động đã được đào tạo chuyên môn: Lao động trung cấp: 147 người, chiếm tỷ
lệ 5,02%, đại học: 159 người chiếm tỷ lệ 5,43% Để phát huy tối đa nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần phải đào tạo nghề cho đội ngũ lao động,đồng thời cần có chính sách thu hút lao động ở lại địa phương Xây dựng, đào tạo độingũ lao động có trình độ, có tay nghề
Bảng 3 Thống kê số lao động xã Sơn Hà trong giai đoạn 2011- 2014
Nguồn: theo thống kê của UBND xã Sơn Hà 2.1.2.2 Kinh tế tổng hợp
Trong những năm gần đây xã Sơn Hà đã phát huy các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế nhưng tốc độ vẫn còn chậm, đời sống người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính
Tổng giá trị sản xuất vật chất năm 2011 đạt 26,50 tỷ đồng, trong đó: Nôngnghiệp đạt 14,575 tỷ đồng; tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, và thu nhập khác 7,925 tỷđồng; dịch vụ và thương mại đạt 4 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng nông nghiệpchiếm 55% trong tổng giá trị sản xuất, tiểu thủ công nghiệp chiếm 30%; thương mại,dịch vụ chiếm tỷ trọng 15%