Để đạt được hiệu quả trong kinh doanh trước hết các doanh nghiệp cần phải củng cố lại hoạt động của mình, không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao năng lực tài chính, hiểu rõ điểm
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trong quá trình học tập rèn luyện tại trường đại học kinh tế Huế cũng như quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ Quý Thầy Cô và Quý anh,chị tại Công ty thực tập, và bạn bè gia đình giúp em hoàn thành đề tài
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy, cô giáo khoa kế toán- kiểm toán trường đại học kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức trên sách vở là hành trang vững chắc để em bước trên con đường khởi nghiệp.Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến cô giáo Lê Thị Nhật Linh, người đã hướng dẫn tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm giúp cho em hoàn thành tốt chuyên đề này
Đồng thời em xin cảm ơn quý anh( chị ) trong phòng kế toán tài chính của Công
ty cổ phần du lịch DMZ đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt kiến thức thực tế, kỹ năng làm việc kế toán và số liệu thô để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và vốn kiến thức ít ỏi nên chuyên đề sẽ không tránh được những thiếu sót.Em mong nhận được góp ý của Quý thầy cô để chuyên đề hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn chúc Quý Thầy cô, anh chị quý công ty sức khỏe, thành đạt!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thị Bé Tuyết
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTC Bộ tài chính
GTGT Giá trị gia tăng TSCĐ Tài sản cố định BĐSĐT Bất động sản đầu tư CBCNV Cán bộ, công nhân viên
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 5PHẦN I:
ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Nằm trên dải đất Miền Trung với sự bồi đắp của thiên nhiên cùng với những di tích văn hóa lịch sử thì Thành Phố Huế được biết đến là : “Thành Phố du lịch – Thành Phố Festival” là cơ hội để Huế quảng bá du lịch trong nước đến với bạn bè, du khách Năm Châu mang lại nguồn thu cho ngân sách lớn cho Tỉnh Nhà.Đó chính là một lợi thế rất lớn và ở Huế du lịch được xem là ngành công nghiệp “không khói” kinh doanh du lịch tổng hợp kéo theo các ngành sản xuất khác cũng phát triển, đem lại nguồn kinh tế kéo theo nguồn văn hóa xã hội cũng phát triển.Chính vì vậy mà Huế luôn xem đầu tư và phát triển du lịch là sứ mệnh hàng đầu và trong một kết luận số 48-KL/TW 25/5/2009 của Bộ Chính trị về việc xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế và
đô thị Huế đến năm 2020 đã nêu rõ : “ Đầu tư phát triển mạnh cho du lịch để sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng Huế là trung tâm du lịch của Miền Trung và
Cả nước” ( T.S Nguyễn Hồ Minh Trang, 2014).Với lợi thế cùng chiến lược mũi nhọn các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt để phát triển du lịch của Tỉnh và mục tiêu phấn đấu phát triển nền kinh tế - xã hội của Thừa Thiên Huế
Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sự bùng nổ trong hoạt động xây dựng và kinh doanh Khách sạn, hệ thống nhà nghỉ, khách sạn ở Huế tăng một cách nhanh chóng Đặc biệt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và nhất là khi Việt Nam đã gia nhập WTO, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này thì hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các công ty, doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả trong kinh doanh trước hết các doanh nghiệp cần phải củng cố lại hoạt động của mình, không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao năng lực tài chính, hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm phát huy tối đa thế mạnh, khắc phục những mặt còn hạn chế tồn tại.Một trong những công cụ hữu hiệu nhất của kế toán giúp nhà quản lý đánh giá chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình là Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được xem là chỉ tiêu cuối cùng đóng vai trò quan trọng vào sự sống còn của doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa
vụ liên quan đối với Nhà nước
Nhận thấy được cơ hội trước mắt và trong thời buổi nền kinh tế thị trường mục
Trang 6đích kinh doanh là lợi nhuận hàng trăm, hàng nghìn doanh nghiệp đặc biệt mô hình các công ty cổ phần nổi lên khá nhiều.Trong đó Công ty cổ phần du lịch DMZ cũng không ngoại lệ là công ty đi đầu về phát triển du lịch tại Huế.Hòa theo sự phát triển
du lịch trong Tỉnh thì công ty cũng phát triển mạnh mẽ như hiện tại công ty có bốn cơ
sở kinh doanh là DMZ bar, nhà hàng Ý, Khách sạn DMZ và trung tâm du lịch đang trực thuộc công ty kinh doanh khá nổi trội được du khách trong nước và nước ngoài biết đến khi đến Huế
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên qua quá trình nghiên cứu tại công ty cùng với kiến thức được học khi đang ngồi trên ghế nhà trường Nên em đã quyết định nghiên
cứu đề tài : “ Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh công ty Cổ phần du lịch DMZ” Để làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo thực
tập cuối khóa của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua đề tài nghiên cứu này em muốn giải quyết những vấn đề sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần du lịch DMZ
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu là : “Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của toàn bộ Công ty cổ phần du lịch DMZ”
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Qua 2 năm 2013 -2014 và đi sâu phân tích thực trạng doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 9 năm 2014 của công ty cổ phần du lịch DMZ
- Không gian : Tại phòng kế toán của công ty
- Nội dung : Đề tài tập trung nghiên cứu các doanh thu phát sinh và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các sổ sách chứng từ của tháng 9 năm 2014
Do bị giới hạn về mặt thời gian nên đề tài chỉ đi sâu phân tích cho một tháng mà chưa tổng hợp doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của năm tại công ty
Trang 71.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra và kết quả nghiên cứu hiệu quả cao em đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu các giáo trình về kế toán, các sách báo tạp chí các khóa luận tốt nghiệp trong và ngoài trường làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp dùng để trang bị những cơ sở lý luận, sử dụng đánh giá công tác kế toán tại phòng kế toán Phương pháp này dùng để
hệ thống lại cơ sở lý luận, thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính
+ Phương pháp phỏng vấn : Dùng để phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên để hiểu về tình hình tài chính và các phần hành mà họ phụ trách
+ Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại quá trình mà kế toán thực hiện + Phương pháp thống kê mô tả: Miêu tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng của từng bộ phần, quy trình luân chuyển chứng từ, cách hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Phương pháp xử lý số liệu:
Vận dụng các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, tính giá để đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
1.5 Kết cấu đề tài
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhChương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch DMZ
Chương 3 Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
Phần III Kết luận
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
Doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ được ghi nhận trong trường hợp người bán đã chấp nhận bán và người mua chấp nhận thanh toán cho dù việc thanh toán đã xảy ra hay chưa
- Doanh thu thường được phân biệt cho từng loại : Doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ.Ngoài ra còn có doanh thu nội
bộ và doanh thu bán hàng ra bên ngoài
Điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt nam thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 9 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng Chiết khấu thương mại bao gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thưởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lượng lớn hàng hoá trong một đợt)
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu) nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa Nguyên nhân trả lại thuộc về phía người bán (vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, v.v…)Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận
do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…
Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã thựchiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quảcủa mọi hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp được xác định theo từng
kỳ kế toán(tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu,thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong kỳ kế toán
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là cung cấp một cách kịp thời,chính xác cho nhà quản lý và những đối tượng bên ngoài được biết để họ xem xét đánh giá và đi đến quyết định kinh doanh đúng đắn Để làm được điều đó đòi hỏi phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Theo dõi và phản ánh kịp thời hàng hóa ở các trạng thái như hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu,…Về cả giá trị lẫn số lượng và giám sát chặt chẽ tình hình tiêu thụPhản ánh chính xác các khoản doanh thu bán hàng, doanh thu thuần,thu nhập đồng thời kiểm soát các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác kết quả kinh doanh.Đây là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh
Phản ánh và kiểm soát quá trình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 101.1.3 Ý nghĩa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp đó
- Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở để phân chia lợi nhuận đúng đắn Và đánh giá tổng quát cuối cùng về quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chính Vì vậy, kết quả kinh doanh cần được xác định một cách chính xác, trung thực
- Còn bán buôn theo hình thức chuyển hàng là hai bên thỏa thuận ký kết trên hợp đồng doanh nghiệp bán xuất hàng bằng phương tiện vận tải hoặc thuê ngoài giao cho bên mua tại một điểm đã thỏa thuận trước.Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.Số hàng này được xác định là tiêu thụ khi bên bán nhận được tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận được hàng không nhập kho mà vận chuyển bán thẳng cho bên mua
Phương thức bán lẻ hàng hóa: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Phương thức này được phân loại thành bốn hình thức sau: Hình thức bán hàng thu tiền tập trung, hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp, hình thức bán hàng phục vụ, hình thức bán hàng tự phục vụ
Phương thức bán qua đại lý: Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại cho cơ sở đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán ra, thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán.Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng được xác định là tiêu thụ khi bên đại lý thanh
Trang 11toán hoặc chấp nhận thanh toán.
1.2 Kế toán doanh thu
1.2.1 Doanh thu và kế toán doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng Điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt nam thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời 4 điều kiện sau
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 12trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
- Kết chuyển số doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng (kể cả bất động sản đầu tư), cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ
và căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh TK 511
có thể chi tiết các TK cấp 2 sau:
- 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá
- 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp,…
- 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành cung cấp dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học kỹ thuật…)
- 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp trợ giá từ nhà nước
- 5117 “Doanh thu bất động sản đầu tư”: dùng để phản ánh kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp
b. Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTKT-3LL ), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL), bảng kê bán lẻ hàng hóa, phiếuxuất kho (02VT), hóa đơn cước vận chuyển (03-BH), phiếu thu (01-TT) vàmộtsố chứng từ khác
c Phương pháp hạch toán
521, 531,532
111, 112, 131
4
Trang 13Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm gía hàng bán
(4) Các khoản thuế trừ doanh thu: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
(5) Kết chuyển doanh thu thuần
1.2.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Các khoản giảm trừ thương mại
a. Tài khoản sử dụng
- TK 521:Chiết khấu thương mại
Bên nợ : số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hang
Trang 14Bên có: kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tk 511 để xác định doanh thu thuần
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
Bên nợ: trị giá hàng bán bị trả lại
Bên có kết chuyển hbán bị trả lại sang tk 511 để xác định doanh thu thuần
- TK 532 :Giảm giá hàng bán
Bên nợ khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua
Bên có Kết chuyển khoản giảm giá sang tk liên quan xác định doanh thu thuần
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế
Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khi bán sản phẩm hàng hóa chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu :
Nợ TK 111, 112, 131
Trang 15Phản ánh thuế TTĐB và thuế xuất khẩu :
Nợ TK 511
Có TK 3332, 3333Nộp thuế cho Nhà nước
c. Phương pháp xác định
Kết quả hoạt động
Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thuTrong đó: Các khoản giảm trừ doanh thu = Chiết khấu thương mại + giảm giá hàng bán + hàng bán bị trả lại + Thuế TTĐB và thuế xuất khẩu
Kết quả của hoạt
động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán -
Chi phí BH và QLDN
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác
1.2.2.1Kế toán giá vốn hàng bán
a. Khái niệm
Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc giá thành thực
tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ Bản chất của giá vốn hàng bán là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chi phí sản xuất kinh doanh là tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thành phẩm cho dù thành phẩm đó đã
Trang 16bán cho khách hàng
d. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” được dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hay trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ Ngoài ra TK
632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư (khấu hao bất động sản đầu tư; chi phí sữa chữa đầu tư, chi phí thanh lý, nhượng bán bất dộng sản đầu tư; giá trị còn lại của bất động sản đầu tư…) dự phòng giảm giá hàng tốn kho; giá trị vật tư, hàng hoá, sản phẩm thiếu, thừa trong định mức, các chi phí không hợp lý không được tính vào nguyên giá TSCĐ,…
Kết cấu của Tài khoản 632 như sau :
Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại
TK 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung phản ánh tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý (giá vốn hàng bán, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, chi phí kinh doanh…)
e. Phương pháp tính giá
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung ngày 22/12/2014 thì hàng hóa được xuất theo 3 không áp dụng phương pháp LIFO phương pháp tính giá vốn bao gồm:
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này giá vốn hàng bán được tính trên cơ sở hàng nhập trước thì xuất bán trước, hàng nhập sau được xuất bán sau Hàng xuất thuộc mặt hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của hàng hoá đó để tính
Do đó ưu điểm của phương pháp này là để tính toán, nếu giá vật tư hàng hoá có xu hướng tăng nhanh thì giá vốn của lô hàng sau sẽ cao hơn lô hàng trước làm cho mức lãi trong kỳ giảm còn nếu giá cả biến động ngược lại thì mức lãi trong kỳ sẽ tăng
- Phương pháp bình quân gia quyền :theo phương pháp này để tính được giá vốn hàng bán trước hết phải tính đơn giá bình quân sau đó dùng đơn giá này nhân với số lượng sản phẩm xuất bán trong kỳ
Trang 17Đơn giá bình quân = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng mua trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳGiá vốn hàng bán trong kỳ = Đơn giá bình quân x số lượng sản phẩm xuất bán trong kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này doanh nghiệp phải quản lý sản phẩm xuất kho theo từng mặt hàng, hàng xuất thuộc mặt hàng nào thì lấy giá vốn thực tế của hàng hoá đó để tính Vì thế áp dụng được phương pháp này doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lần nhập của từng loại hàng hoá
622
627 632
911
155,156,157
Hệ số giá =
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ +
Giá thực tế của hàng nhập trong kỳTrị giá hạch toán của
hàng tồn đầu kỳ +
Giá hạch toán củahàng nhập trong kỳ
Trang 181 2 3
4 5
6 622
3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX Chú thích:
1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2) Kết chuyển nhân công trực tiếp
3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
4) Bán thành phẩm trực tiếp không qua kho
5) Xuất bán thành phẩm, hàng hóa,hàng gửi bán đi tiêu thụ
6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trường hợp hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
hàng ngày kế toán không hạch toán sản phẩm , hàng hóa xuất kho đêm bán mà cuối kỳ xác định giá vốn sản phẩm bán ra trong kỳ
1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
b Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, kế toán sử dụng tài khoản 641 “chi phí bán hàng”:
Trang 19Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số dư và chi tiết thành:
-Tài khoản 6411 “chi phí nhân viên”
-Tài khoản 6412 “chi phí vật liệu, bao bì”
-Tài khoản 6413 “chi phí dụng cụ đồ dùng
-Tài khoản 6414 “chi phí khấu hao TSC
- Tài khoản 6415 “chi phí bảo hành”
- Tài khoản 6417 “chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 “chi phí bằng tiền khác
c Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất
kỳ một quản lý doanh nghiệp nào Thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh được tập hợp theo từng yếu tố như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu…Các khoản chi phí này được kế toán phản ánh trên
TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên nợ: tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì.Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
-TK 6421 “chi phí nhân viên quản lý”
-TK 6422 “chi phí vật liệu quản lý”
Trang 20-TK 6428 “chi phí bằng tiền khác”
Trang 21Trích KH tsccđ
131
HH đại lý
133
Trang 221.2.2.3 Kế toán hoạt động tài chính
e Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu ở bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu TK 515
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;lãi tỷ giá hối đoái khi phát sinh ngoại tệ
TK 515 cuối kỳ không có số dư
Chứng từ sử dụng
Phiếu chi (02- TT), giấy báo nợ của ngân hàng và một số chứng từ khác
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
Trang 23- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí kinh doanh BĐS, chi phí đầu tư XDCB
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
g Kế toán chi phí khác
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.Các chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có) Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa
đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
Trang 241.2.2.4Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kinh doanh kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh Công việc này được thực hiện trên TK 911 ‘‘xác định kết quả kinh doanh’’ phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, được mở chi tiết theo từng hoạt động Kết cấu của TK 911 như sau:
Bên nợ:
- Chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư…)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh
421
4
5
Trang 256 1
1) Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,doanh thu nội bộ
2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
3) Kết chuyển thu nhập
4) Kết chuyển giá vốn
5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
6) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
7) Kết chuyển chi phí khác
8) Kết chuyển lãi
9) Kết chuyển lỗ
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH DMZ 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần du lịch DMZ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần du lịch DMZ ĐC : 21 Đội Cung, Thành phố Huế
Tên viết tắt tiếng anh : DMZ TOURIST JOINT STOCK COMPANY
Tel: 84.54.3823414 Fax : 84.54.3817357
Email: info@dmz.com.vn
Website: www.dmzgroup.com.vn
Giám Đốc: Lê Xuân Phương
Công ty cổ phần du lịch DMZ nằm vị trí trung tâm du lịch của thành Phố Huế.Với bar DMZ nằm giữa góc đường Lê Lợi và đường Phạm Ngũ lão.Nhà hàng Ý nằm vị trí đối diện cuối đường Phạm ngũ Lão kể từ bar DMZ phía bên đường 2A Võ Thị Sáu.Khách sạn DMZ nằm tại đường 21 Đội Cung.Công ty DMZ là trong những đơn vị đi đầu của ngành du lịch Huế thu hút du khách từ khắp mọi nơi
Vào năm 1994, DMZ bar đi vào hoạt động và được tiếp quản bởi đội ngũ quản lý mới năng động hơn vào năm 2004 với những thay đổi hoàn toàn mới về phong cách phục vụ và các loại hình dịch vụ.Đến với DMZ bar, du khách có thể thả mình trong không gian 2 tầng được thiết kế bắt mắt, nghe nhạc và được sử dụng miễn phí InternetNăm 2002 với sự mở đầu của nhà hàng Ý- là người đầu tiên hương vị ẩm thực Ý
đã từng thấy.Nhà hàng Ý đã thay đổi địa điểm về số 15 đường Nguyễn Thái Học
Năm 2008 Ông Lê Xuân Phương đã thành lập Trung tâm thông tin du lịch hiện tại được đặt tại tầng một của Bar DMZ để cung cấp cho du khách những thông tin cần thiết để quảng bá chất lượng du lịch đến bạn bè trong nước và Quốc tế
Trang 27Ngày 09 tháng 09 năm 2008 Công ty cổ phần du lịch DMZ được cấp phép hoạt dộng kinh doanh với số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng với mục tiêu tăng cường các dịch
vụ du lịch hiện tại và phát triển các thế mạnh du lịch có sẵn tại địa phương, quốc gia
và Quốc tế Huy động cổ phiếu và vốn góp của xã viên để thúc đẩy sự phát triển ngành
du lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế và vươn xa ra Việt Nam
Vào tháng 04 năm 2010 khách sạn DMZ mở cửa đặt tại số 21 đường Đội Cung trung tâm thành phố.Khách sạn nằm gần nhiều trung tâm giải trí mua sắm, quán bar, các quán ăn đêm rất thuận tiện khi bất cứ ai ở đó.Hiện tại khách sạn có 32 phòng thiết
kế sang trọng có dịch vụ wifi miễn phí, các tạp chí sách báo,có ti vi …Sau quá trình phát triển hiện nay khách sạn được xếp vào loại khách sạn 2 sao trong tương lai công
ty sẽ có những chiến lược kinh doanh nâng cao vị thế của khách sạn
Công ty cổ phần du lịch DMZ luôn đi đầu trong phát triển du lịch và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước nên tháng 01 năm 2015 được UBND tặng thưởng 1 trong 10 doanh nghiệp xuất sắc toàn diện của tỉnh năm 2014.Được Công đoàn Tỉnh tặng bằng khen Công đoàn xuất sắc năm 2014
Công ty cũng tham gia các hoạt động từ thiện, gây quỹ xã hội đến các hoàn cảnh khó khăn như bệnh viện Triệu Phong, Đặc biệt quan tâm động viên kịp thời gia đình cán bộ nhân viên gặp khó khăn
2.1.2Lĩnh vực kinh doanh, chức năng nhiệm vụ
- Hoạt động chủ yếu theo đuổi mục tiêu lợi nhuận nên công ty đang hướng đến
đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.Công ty là một cơ sở phục vụ du lịch: phục vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác để đáp ứng nhu cầu về ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch trong thời gian lưu trú tại khách sạn Là một đơn vị kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập nhằm tạo ra lợi nhuận Công ty tổ chức và quản lý tốt các dịch vụ từ khi bắt đầu phục
vụ cho đến khi kết thúc quy trình phục vụ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và được khách hàng hài lòng
Trang 28+ Thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước đầy đủ đúng hạn
+ Làm tốt công tác quản lý lao động quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB, CNV tại công ty
- Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ sản phẩm ngành dịch vụ ngày càng
đa dạng, tiến bộ hơn đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
Đặc điểm ngành dịch vụ tác động không nhỏ đến công tác kế toán tại công ty.Việc tìm hiểu và phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến ngành dịch vụ tạo điều kiện hỗ trợ công tác kế toán đặc biệt kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
2.1.3Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1Cơ cấu bộ máy quản lý
- Giám đốc : Là người đứng đầu giữ trọng trách điều hành và ra quyết định để điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ra các mục tiêu và phương hướng tổ chức lên kế hoạch thực hiện Giám đốc có quyền phê duyệt các kế hoạch bồi dưỡng tuyển chọn, chế độ lương thưởng cho cán bộ, công nhân viên
- Phó Giám Đốc : Là người quản lý, ra các quyết định liên quan đến tài chính không thuộc thẩm quyền của Giám Đốc và phụ trách về công việc kinh doanh của nhà hàng Giúp giám đốc khách sạn điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống của khách sạn, quản lý trực triếp bộ phận nhà hàng và bộ phận bếp; đề ra các quy chế, điều
lệ, quy trình và tiêu chuẩn thao tác ăn uống, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc khách sạn về hiệu quả kinh doanh của bộ phận này
Trang 29- Tổng điều hành : Bao gồm những quản lý trực tiếp quản lý tại cơ sở để đôn đốc thực hiện việc kinh doanh và quản lý nhân viên tốt để cho công ty kinh doanh phát triển theo quỹ đạo đã đề ra.
- Bộ phận kế toán : Đây là bộ phận chủ chốt nắm tài chính và đưa ra các quyết định tài chính để tham mưu cho Ban Giám Đốc nâng cao sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn vốn trong công ty
- Bộ phận nhân sự : Tham mưu về các chính sách chế độ lương, thưởng cho CB, CNV, về các quy định kỷ luật, quy định về an toàn cháy nổ trình Giám Đốc phê duyệt
và thanh toán tiền lương cho CB, CNV
- Bộ phận bảo trì : Chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết
bị tạo điều kiện sử dụng tối đa công suất, tiết kiệm chi phí kinh doanh cho khách sạn
- Bộ phận buồng, giặt là : Có nhiệm vụ phục vụ khách đến lưu trú tại khách sạn, làm vệ sinh phòng hằng ngày, bảo quản tài sản cho khách, lập hoá đơn thanh toán các dịch vụ mà khách đã tiêu dùng trong thời gian lưu trú để tiện cho việc liên hệ thanh toán tại bộ phận lễ tân
- Bộ phận lễ tân : Nhận đăng kí phòng, đặt phòng, hủy phòng của khách, làm thủ tục khai báo tạm trú của khách theo đúng quy định Kết hợp với các bộ phận có liên quan đáp ứng kịp thời các dịch vụ mà khách yêu cầu với khả năng của khách sạn, nhận các thông tin khiếu nại (nếu có) của khách Phối hợp với nhân viên kế toán và các bộ phận phòng ngủ để lập hoá đơn thanh toán
- Bộ phận bếp : Liên hệ với bộ phận nhà hàng để phục vụ ăn uống theo đơn đặt hàng tại nhà hàng, đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm và chế biến đúng yêu cầu của khách
-Bộ phận nhà hàng : Phục vụ cho khách đến ăn uống tại nhà hàng, phục vu các tiệc cưới, hỏi, hội nghị…
Giám Đốc
Trang 30Chú giải:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
2.1.3.2Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệp nào.Ở DMZ cũng không ngoại lệ đội ngũ kế toán trẻ trung và giàu kinh nghiệm là nền tảng cho sự phát triển thông qua các báo cáo nội bộ để nhà quản lý có thể ra quyết định đúng đắn giúp công ty có vị thế trên thương trường.Công việc kế toán được cập nhật thường xuyên trên phần mềm kế toán, định kỳ lập báo cáo tài chính cho ban Giám Đốc
và cơ quan Nhà nước.Còn báo cáo thuế công ty thuê công ty dịch vụ thuế tại Huế.Do công ty có quy mô nhỏ nên một nhân viên có thể kiêm nhiều công việc nhưng vẫn đảm bảo được công việc đúng tiến độ và hiệu quả.Tại công ty cổ phần DMZ bộ máy
kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Chức năng và nhiệm vụ:
Quản lý Quản lý Quản lý
Bộ phận
lễ tân
Bộ phận buồng, giặt là
Bộ phận bảo trì
Bộ phận nhà hàng
Bộ phận nhân sự
Bộ phận
kế toán
Kế toán Kiểm soát nội bộ
Kế toán công
Kế Toán Trưởng
Trang 31• Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán có quyền hạn phân chia trách nhiệm bố trí cho các nhân viên thực hiện để đáp ứng kịp thời các báo cáo ra quyết định của ban Giám Đốc và trình độ chuyên môn để điều hành các nhân viên trong phòng.Đây là người tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán tài chính, chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tổ chức và điều hành bộ máy kế toán.Tổ chức bộ máy kế toán, triển khai bộ máy kế toán đã được TGĐ và GĐTC phê duyệt.Kế toán trưởng tại công ty kiêm luôn vị trí kế toán tổng hợp tất cả các sổ sách và quyết toán cuối năm
• Kế toán công nợ phải trả theo dõi các mặt hàng theo từng loại, từng nhà cung cấp và cập nhật các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp.Định kỳ lập báo cáo thanh toán
• Kế toán kho : Theo dõi và kiểm soát hàng hóa tại kho Tổng tiến hành nhập xuất khi có yêu cầu.Định kỳ lập báo cáo cho từng bộ phận để đối chiếu
• Thủ kho Là người phụ trách nhận hàng tại kho Tổng và giữ kho.Thường xuyên đối chiếu số lượng hàng còn trong kho, so sánh với định mức hàng tồn kho để tiến hành yêu cầu mua hàng Lập biên bản hàng hư hỏng, trả lại và nộp cho kế toán phụ trách (kế toán kho bếp hoặc kế toán vật tư) ngay trong ngày Cuối tháng cùng phụ trách đối chiếu và kiểm kê hàng tồn kho Lập báo cáo tồn kho, ký xác nhận hàng tồn kho cuối mỗi tháng
• Thủ quỹ : Quản lý, theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, kiểm kê tiền mặt tại quỹ cuối mỗi ngày Thực hiện xuất tiền khi có đầy đủ sự phê duyệt của ban Giám Đốc Tuân thủ việc kiểm tra đột xuất và giải thích khi có sự chênh lệch tiền mặt tại quỹ
• Kế toán Kiểm soát nội bộ Là người kiểm soát bằng các quy định, biện pháp trong phòng kế toán hạn chế thất thoát tài sản của công ty.Đề xuất với Ban Giám Đốc về sự thay đổi trong việc giải quyết kế toán.Bộ phận Kế toán được ví như mạch máu của
Trang 32công ty,bộ phận đó phát huy mạnh mẽ vững chắc thì mới giúp công ty ngày càng lớn mạnh được Các phiếu thanh toán ngoài có chữ ký người có trách nhiệm để để tránh mất mát tài sản còn có thêm chữ ký của nhân viên kiểm soát nội bộ lớn
2.1.4 Hình thức và chế độ kế toán tại công ty
Công ty hạch toán áp dụng chế độ kế toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ QĐ 48/2006/QĐ –BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 Năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/N kết thúc 31/12/N
- Bắt buộc 4 báo cáo Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Hệ thống chứng từ bao gồm các HĐ bán hàng, HĐ mua hàng, phiếu chi , phiếu thu, phiếu nhập và phiếu xuất,… ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ khác liên quan đến phần hành và tài khoản thực hiện theo quyết định BTC ngoài ra do đặc điểm ngành nên công ty có mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo gía trị thực tế
- Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung với đặc điểm ngành dịch vụ cung cấp nhiều sản phẩm nên công ty sử dụng phần mềm kế toán SMILE giảm bớt được khối lượng công việc cho nhân viên và thao tác nhanh đơn giản, tiết kiệm.Có thể xuất các báo cáo cần thiết nếu ban Giám Đốc yêu cầu.Và phần mềm được mô phỏng qua sơ đồ như sau :
Ghi h àng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản lý
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Trang 33Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.1.5 Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn của công ty
2.1.5.1 Tình hình lao động của công ty DMZ qua 2 năm 2013- 2014
Lao động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh, có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình dộ năng lực của người lao động
và việc sử dụng hợp lý đội ngũ lao động là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay đang quan tâm Do đó, cần phải tổ chức tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động sao cho hợp lý để hoạt động có hiệu quả
Trang 34Bảng 2.1:Tình hình lao động tại Công ty
và hoàn thành chỉ tiêu cụ thể năm 2013 tổng số lao động là 120 người năm 2014 là 145 người Như vậy năm 2014 tăng 25 lao động tương ứng tăng 20.83 % so với năm 2013.Trong đó lao động trực tiếp tăng 9 người tương đương 9.28% và lao động gián tiếp tăng 16 người tương đương 69.57%
Về trình độ chuyên môn: Qua bảng số liệu ta thấy trình độ lao động năm 2014 so năm 2013 cũng tăng lên Số lao động có trình độ trên đại học tăng lên 3 người tương ứng tăng 42.86%, trình độ đại học cũng tăng lên 4 người chủ yếu được bố trí ở bộ phần dùng trí óc để giải quyết công việc như quản lý, bộ phận tài chính kế toán, còn trình độ cao đẳng trung cấp tăng 11 người, trình độ sơ cấp tăng 7 người tương đương tăng 17.9% hầu hết các lao động này được bố trí phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng, quán bar, bộ phận giặt là
Về trình độ ngoại ngữ: Do tính chất đặc thù của ngành dịch vụ nên công ty chú