Ngoài ra còn có một số bộ phận không nhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn tự có, không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau đều này dẫn đếnnhững hệ quả tiêu cực trong hoạt đ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG AN PHÁT
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K45 Thống Kê Kinh Doanh
Niên khóa: 2014 - 2015
Huế, tháng 5 /năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 4
1.1 Khái niệm, vai trò về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 4
1.1.1 Khái niệm về vốn 4
1.1.2 Vai trò vốn 4
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 5
1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty 6
1.2.1 Nợ phải trả 6
1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 6
1.3 Phân loại vốn 7
1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 7
1.3.1.1 Vốn chủ sở hữu 7
1.3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp 7
1.3.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển 8
1.3.2.1 Tài sản cố định 8
1.3.2.2 Vốn lưu động 9
1.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 10
1.4.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp 11
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán 12
Trang 41.4.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 13
1.4.4.1 Các chỉ tiêu phân tích chung 13
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.4.4.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 17
1.4.5 Phân tích Dupont 18
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG AN PHÁT QUA 3 NĂM 2012-2014 19
2.1 Khái quát tình hình Công ty cổ phần tư vấn xây dựng An Phát 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 19
2.1.3 Lao động của doanh ngiệp 20
2.1.4 Khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp 21
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng An Phát 23
2.2.1 Khái quát tình hình vốn tại công ty qua 3 năm 23
2.2.2 Đánh giá mức độ độc lập tài chính của công ty 25
2.2.3 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp 27
2.2.4 Đánh giá khả năng thanh toán 28
2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng An Phát 31
2.2.5.1 Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh 31
2.2.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
2.2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 42
2.2.6 Phân tích Dupont 48
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng An Phát 50
2.3.1 Những mặt đạt được 50
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 50
Trang 5CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN 52
3.1 Nâng cấp đổi mới tài sản cố định 52
3.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ tài sản cố định 52
3.3 Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 52
3.4 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 53
3.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 53
3.6 Quản lý chặt chẽ nguồn vốn 53
3.7 Chú trọng tìm kiếm thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm 53
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 2012, 2013 và 2014 20
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh 22
Bảng 3: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 23
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty 24
Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn 25
Bảng 6: Phân tích hệ số tài trợ vốn 25
Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 26
Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 27
Bảng 9: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản 28
Bảng 10: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát 28
Bảng 11: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 29
Bảng 12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 30
Bảng 13: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời 30
Bảng 14: Hệ số vòng quay vốn của công ty 32
Bảng 15: Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 32
Bảng 16: Tỷ xuất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 33
Bảng 17: Phân tích kết quả vốn lưu động của công ty 34
Bảng 18: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 36
Bảng 19: Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 37
Bảng 20: Bảng phân tích hàng tồn kho 38
Bảng 21: Bảng phân tích khoảng phải thu 40
Bảng 22: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 42
Bảng 23: Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 43
Bảng 24: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 44
Bảng 25: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 46
Bảng 26: Hệ số hao mòn tài sản cố định 47
Bảng 27: Phân tích khả năng sinh lời 49
Trang 7PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
“Vốn” là yếu tố đầu tiên được biết đến khi một doanh nghiệp muốn tham giavào hoạt động sản xuất và kinh doanh Đặt biệt trong nền kinh tế xã hội ngày càngphát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng và phong phú hơn, doanh nghiệp phảiđối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Yêu cầu quan trọng và cấp bách là phải sử dụngvốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặc khác để mở rộng sản xuấtquy mô kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn,
và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt.Thực tế trong thời gian qua cũng chỉ rỏ các doanh nghiệp Việt Nam phụthuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, các doanh nghiệp cũng không kiểm soát đượcđồng tiền thu về do chạy theo chỉ tiêu doanh thu và dung vốn ngắn hạn đề đầu tưtrung hạn đẫn đến sự mất cân bằng về nguồn vốn
Ngoài ra còn có một số bộ phận không nhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn
tự có, không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau đều này dẫn đếnnhững hệ quả tiêu cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là một công ty đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhưng công ty cổphần tư vấn xây dựng An Phát cũng đang gặp những vấn đề khó khăn tương tựnhư các doanh nghiệp khác, chính vì vậy xuất phát từ thực tế và nhận thức đượcyêu cầu đòi hỏi sau một thờ gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, với sự giúp đỡcủa giáo viên hướng dẫn, cùng vớ sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trongcông ty, tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần tưvấn An Phát” để làm chuyên đề tốt nghiệp, vói mong muốn vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty trong thờgian tới
Trang 8- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tài liệu thứ cấp: số liệu được lấy từ phòng kế toán của công ty cổ phần tưvấn An Phát
3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua giaiđoạn năm 2012 đến 2014 Dựa vào bản kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
từ đó dùng phương pháp so sánh năm 2013 với năm 2012, và năm 2014 với năm
2013 về cả tương đối lẫn tuyệt đối để biết được tình hình hoạt động của công tyqua giai đoạn 2012 – 2014
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Đáng giá tình hình tài sản của công ty: Dựa vào bản báo cáo về tình hìnhtài sản lưu động và tài sản dài hạn bằng phương pháp so sánh
Đánh giá tình hình nguồn vốn của công ty: Dựa vào bản báo cáo về tìnhhính nguồn vốn như nợ phải trả, vốn chủ sở hữu bằng phương pháp so sánh
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng ngiên cứu: là các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
của công ty cổ phần tư vấn An Phát
Trang 9Phạm vi ngiên cứu:
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện với số liệu tại công ty cổ
phần tư vấn An Phát
Phạm vi về thời gian: Số liệu để phân tích trong năm từ 2012 đến năm 2014
Phạm vi nội dung: Phân tích tình hình sử dụng vốn từ đó đề ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty
5 Nội dung nghiên cứu
Phần nội dung nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp sẽ gồm 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần tư vấn An
Phát qua 3 năm 2012-2014
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái niệm, vai trò về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về vốn Vốn trong doannh nghiệp là mộtquỷ tiền tệ đặc biệt nhằm mục đích phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Theo quan điểm của Mark nhìn nhận dưới góc độ sản xuất thì Mark cho rằng
“Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thằng dư, là đầu vào của quá trình sản
xuất” Tuy nhiên theo quan điểm của Mark thì chỉ có sản xuất mới tạo ra thặng dư
trong quá trình sản xuất và sử dụng đầu vào và hửu ích cho quá trình sản xuất đó.Theo Paul A Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện
dại cho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng
hóa là kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hang hóa lâu bền được sản xuất và phục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hửu ích”.
Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo
hai hình thức: Vốn hiện vật và vốn tài chính” Trong đó:
- Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trử của một quá trình sản xuất để sảnxuất ra một hàng hóa khác
- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng có thể khái quát thành: “Vốn
doanh nghiệp là biểu hiện tiền của, vật tư, tàn sản được đầu tư vào quá trình sản xuất nhằm thu lại lợi nhuận”.
1.1.2 Vai trò vốn
Sẻ không tưởng nếu nghỉ rằng có thể tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào mà không có vốn hoặc không đủ vốn Nói một cách khác là vốn có vai
Trang 11trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp Để bắtđầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần mua xắm máy móc, trangthiết bị, xây dựng nhà xưởng hay thuê công sở, mướn công nhân Vì vậy trong giaiđoạn này, doanh nghiệp cần tới một lượng vốn rất lớn vì vậy phải huy động vốn
- Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các dự ánmang lại lợi nhuận Không có vốn thì các dự án sản xuất kinh doanh, các cơ hộikinh doanh mang nhiều lợi nhuận sẻ bị bỏ lở và sẻ chỉ là dự định, kế hoạch Mỗidoanh nghiệp cần có những chiến lượt nhằm duy trì và phát triển trên thị trườngngày càng có sự cạnh tranh cao
- Vốn vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệp có khả năng đầu tưđổi mới công nghệ, đầu tư cho quảng cáo…, nhằm tăng cường cạnh tranh các đối thủ.Bởi vì vốn có vai trò quan trọng như vậy nên bảo tồn và tăng trưởng vốn làmột nguyên lý, là một điều kiện đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanhnghiệp Chính vì vậy mà một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp luôn tăngtrưởng là: Doanh nghiệp nên tạo vốn bằng cách nào, làm thế nào để doanh nghiệp
có thể huy động vốn tối đa từ mọi nguồn với một chi phí thấp nhất và một cơ cấutối ưu
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn…nó còn phảnánh giữa quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông quathước đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thuđược và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càngcao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Trang 12Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thõa mãn yêu cầu: đáp ứng được lợiích của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồngthời nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho mình,nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phéphoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh
tế, còn bản thân bị lỗ vì sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo
ra do việc sử dụng vốn phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích củanền kinh tế xã hội
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinhdoanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụngvốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích
và tối thiểu hóa chi phí
1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn gốc của vốn, là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy
đủ nhu cầu về tài sản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
1.2.1 Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợphải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận vềmột tài sản, tham gia cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trảphải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phảitrả công nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước
Trang 13- Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Ngoài hai nguồn vốn trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giálại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng,…
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệp là nước thì sốvốn này được nhà nước cấp
- Vốn tự bổ sung: thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối và
các khoảng trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỷ xí nghiệp
- Vốn chủ sỡ hữu khác: Thuộc nguồn này gồm các khoảng chênh lệch do
đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí,
do các đơn vị phụ thuộc nộp đơn vị quản lý và vốn chuyên dùng xâu dựng cơ bản
1.3.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sởhữu có vai trò quan trong nhưng chỉ chiếm một lượng nhỏ trong tổng nguồnvốn.Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăngcường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết,phát trái phiếu và các hình thức khác
Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng các tổ chức tín dụng, các cánhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp Nguồn vốn vay này đáp ứng đúng thời điểm các khoảng tín dụng
Trang 14ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồngtín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
- Vốn vay trên thị trường chứng khoán: Tại những nền kinh tế có thị trường
phát triển, vốn vay trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốncủa doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn chodoanh nghiệp
- Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác
với các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rông hoạt động sản xuấtkinh doanh Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động thamgia góp vốn liên doanh có thể chuyên giao công nghệ thiết bị, nâng cao chấtlượng sản phẩm
- Vốn tín dụng thương mại: Là các khoảng mua chịu từ người cung cấp hoặc
ứng trước của khác hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng tín dụng thươngmại luôn gắn liền với hàng hóa dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụthể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng kháchhàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Vốn tín dụng thuê mua: trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là
một phương thức thu mua giúp cho doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sảncần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình
1.3.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
1.3.2.1 Tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài.Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần vàgiá trị của nó được chuyện dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đốitượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu cho đến hư hỏng
Theo chế độ quy định hiện hành những tư liệu lao động nào đó dảm bảo đủhai điều kiện sau đây sẻ được gọi là tài sản cố định:
Giá trị >=5.000.000 đồng
Trang 15Thời gian sử dụng >= 1 năm
Có hai loại tài sản cố định:
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động được biểu hiện chủ yếubằng các hình thái vật chất cụ thể như hà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiênvận tải, các vật kiến trúc,…
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình vật cụ thể, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập, chi phí đất sử dụng, chi phí muabằng sang chế,…
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềtài sản cố định, đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất và hoành thành một vòng tuần hoàng khi tài sản cố định hết thời hạn
sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuấtkinh doanh.Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẻ mang lại hiệu quả và năngsuất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứngvững trong thị trường
1.3.2.2 Vốn lưu động
Tài sản lưu động: chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phận chủ yếu của đốitượng lao động sẻ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộphận khác sẻ hao phí mất mát đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng được chuyển dịchmột lần vào sản phẩm được thực hiện khi sản phẩm được thành hàng hóa
Bên cạnh tài sản lưu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng cómột tài sản lưu động khác nằm trong khâu lưu thong, thanh toán đó là vật tư phục
vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu… Do vậy,trước khi bước vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có một lượng vốn
Trang 16thích đáng để đầu tư vào những tài sản ấy, số tiền tương ứng trước về tài sản đóđược gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là số tiền tương ứng về tài sản lưu động nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động bao gồm:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụcho khâu sản xuất như: sản phẩm dở dang, nữa thành phẩm tự chế, chi phí chờphân bổ
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ trong giaiđoạn lưu thong như thành phẩm, vốn tiền mặt
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoảng vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
- Vốn bằng tiền bao gồm các khoảng vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỷ, tiềngửi ngân hàng, các khoảng vốn trong thanh toán, các khoảng đầu tư ngắn hạn
1.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính vàmức độ độc lập tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồnvốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phẩn Trị
số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao,mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, trị sốcủa các chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
Trang 17càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm Hệ số tài trợđược xác định theo công thức:
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn )
là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu Chỉtiêu này được xác định như sau:
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) làchỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định (đã và đang đầu tư) bằngvốn chủ sở hữu
1.4.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệpđược phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp Sự phân bổ này thể hiệnqua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đốichính sau:
Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có batương quan tỷ lệ với nguồn vốn B: chủ ở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớnhơn hoặc nhỏ hơn
Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sửdụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinhdoanh
Trang 18Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trảicác tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng.
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ( )
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanhtoán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tàisản hiện tại có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả haykhông
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt Có các mức độ:
> 2: tốt
= 1,5 2 : bình thường chấp nhận
= 1 1,5 : khó khăn < 1 : rất khó khăn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn lànhững khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay mộtchu kỳ kinh doanh Về mặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này 1 doanh nghiệp có đủkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thườnghoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanhnghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêunày càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừgiá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn
bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn haykhông Chỉ tiêu này được tính như sau:
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toánnhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp cókhả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xétchỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, với lượng tiền
và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không
Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời ” được xác định theo công thức:
1.4.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn
và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi
mà các nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúngngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn baogiờ hết
1.4.4.1 Các chỉ tiêu phân tích chung
Hệ số quay vòng vốn ( S/A)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốnquay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sửdụng vốn hiệu quả
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Trang 20Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế)chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử
số thường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sửdụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ nàynhư sau:
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinhdoanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thìchứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trênvốn chủ sở hữu ( ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợitrên mỗi đồng VCSH
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ratạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phântích Dupont
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động= Tài sản ngắn hạn- Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 21Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hainhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động.
Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thườngtính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay đượcmấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tăng và ngược lại
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được mộtvòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thểđạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao và ngược lại
Suất hao phí của vốn lưu động
Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động”.Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Trang 22Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêucũng có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích
để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sửdụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòngquay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong kỳ để tạo ra doanh thu
- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệpmất hết bao nhiêu ngày
Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nócho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu
- Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quayđược bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thucàng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Trang 23Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanhnghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu.
1.4.4.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chấtlượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn- Khấu hao tài sản cố định lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Suất hao phí vốn cố định
Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra mộtđồng lợi nhuận
Trang 24Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tàichính cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi để xác định khả năng sinh lợi trên vốnđầu tư Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quay vòng vốn, tỷ suấtlợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Bên trên của mô hình Dupont khai triển hệ số quay vòng vốn Nhìn vào đâychúng ta có thể thấy vòng quay toàn bộ vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào Trên cơ sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay vốn thì cần phải phântích các nhân tố quan hệ để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont, nếu được mở rộng và sử dụng
cả tỷ số nợ cho thấy mối quan hệ giữ tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu suất lợinhuận trên vốn Công thức sau cho thấy rõ ảnh hưởng của tỷ số nợ trên lợi nhuậncủa chủ sở hữu
Công thức trên cho thấy tỷ số nợ có thể sử dụng để tăng tỷ suất lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữubằng cách sử dụng tỷ số nợ sẽ làm cho tỷ số nợ tăng dần, các chủ nợ sẽ chống lại
Trang 25khuynh hướng này và do đó sẽ đạt tới giới hạn cho phương thức trên Hơn nữa, tỷ
số nợ cao doanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro đi đến phá sản
Trang 26Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng An Phát
Trụ sở chính: Xóm 3, thôn Ngọc Anh, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh
TT Huế
Công ty cổ phần xây dựng An Phát là một công thành lập vào tháng 10 năm
2010 là một trong những công ty còn non trẻ trong lĩnh vực xây dựng của nước tahiện nay Trong quá trình hoạt động công ty đã đạt được những thành công trongcông việc xây dựng tên tuổi của mình, đã hoàn thành những công trình xây dựngđáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư
Là một công ty Tổng Thầu, công ty hoạt động đa dạng trên thị trường xâydựng với đầy đủ các dịch vụ từ thiết kế đến thi công đến các dịch vụ liên quan nhưlắp đặt hệ thống cơ điện M&E (gồm Phần xây dựng & Phần cơ điện), thi công cáp
dự ứng lực, trang trí nội thất
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, giám sát chất lượng thi công công trình xâydựng, tiếp nhận và chuyển giao hệ thống thiết bị, công nghệ mới các lĩnh vực ngànhxây dựng, giao thông thủy lợi, dịch vụ tư vấn môi giới và định giá bất động sản.Lập dự án đầu tư, khảo sát, quy hoạch chi tiết, thiết kế công trình xây dựng,thẩm tra dự án đầu tư, thâm tra thiết kế và dự toán các công trình thủy lợi
Kiểm tra giám định chất lượng công trình xây dựng, xác định nguyên nhân
và thiết kế sửa chữa, khắc phục sự cố các công trình xây dựng, kiểm tra, chứng
Trang 27nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chấtlượng công trình xây dựng.
Khảo sát địa chất thủy văn, môi trường Khảo sát trắc địa, quan trắc lún, biếndạng công trình
Xây dựng công nghiệp dân dụng, trang trí nội ngoại thất, cơ sở hạ tầng khucông nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và công trình cấp thoát nước – xử lý môi trường.Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các cấu kiện bê tong, ống thoát nước,xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán cho thuê vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, dâychuyền công nghệ, kinh doanh vận chuyển hàng hóa, kinh doanh bất động sản.Bồi dưởng, tập huấn, phổ biến thông tin khoa học công nghệ xây dựng vàtiêu chuẩn hóa xây dựng, bồi dưởng tập huấn các chuyên đề kỹ thuật phục vụ côngtác xây dựng và các lĩnh vực khác theo nhu cầu xã hội mà pháp luật cho phép
2.1.3 Lao động của doanh ngiệp
Bảng 1: Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 2012, 2013 và 2014
ĐVT: Người
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
Tổng số lao động 82 100 95 100 104 100 13 15.85 9 9.47 Phân theo giới tính
Nam 63 76.83 70 73.68 75 72.12 7 11.11 5 7.14
Nữ 19 23.17 25 26.32 29 27.88 6 31.58 4 16.00
Phân theo trình độ văn hóa
Đại học cao đẳng 17 20.73 17 17.89 20 19.23 0 0.00 3 17.65 Trung cấp 19 23.17 20 21.05 24 23.08 1 5.26 4 20.00 Công nhân lành nghề 46 56.10 58 61.05 60 57.69 12 26.09 2 3.45
(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp)
Nhận xét:
Quan sát bảng 1 tình hình lao động của công ty trên ta thấy rõ: nhìn chunglượng lao động qua các năm có biến động Năm 2013 công ty nhận thêm 13 nhânviên tương ứng tỉ lệ tăng là 15.85% Năm 2014 nhận thêm 9 nhân viên, tỷ lệ laođộng tăng tương ứng tăng là 9%, điều đó cho thấy hoạt động của công ty vẫn ổnđịnh qua các năm
Trang 28Xét theo giới tính: Lao động của công ty chủ yếu là lao động nam chiếm tỷ
lệ trên 70% Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy vì do đặc thù của công việc quy định,hoạt động của công ty đòi hỏi nhân viên phải sức khỏe, chịu đựng công việc nặngnhọc và đó là những tố chất thiên về nam giới, chính vì vậy trong khâu tuyển dụng
sử dụng lao động thường ưu tiên nam giới
Xét theo trình độ: Có trình độ trung cấp và công nhân lành nghề chiếm tỷ lệtrên 80% đặc thù hoạt động của công ty về xây dựng cơ sỡ hạ tầng và các côngtrình dân dụng ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ mới của khoa học-kỹ thuật, nhiềuứng dụng trong kỹ thuật thi công công trình cũng như công tác quản lý điều hànhđảm bảo an toàn ngày càng nâng cao Điều đó được thể hiện, năm 2012 nhân viên
có trình độ đại học, cao đẳng có 17 người chiếm 20.73%, nhân viên có trình độtrung cấp 19 người chiếm 23.17% và nhân viên có trình độ công nhân lành nghề
46 người chiếm 56.1% trong tổng số lao động Năm 2013 nhân viên có trình độđại học, cao đẳng là 17 người chiếm 17.89%, nhân viên có trình độ trung cấp,công nhân lành nghề có 78 người chiếm 82.11% Và đến năm 2014 nhân viên cótrình độ đại học, cao đẳng tăng lên 20 người chiếm 19.23%, nhân viên có trình độtrung cấp và nhân viên có trình độ công nhân lành nghề còn 84 người chiếm80.77% trong tổng số lao động tại công ty hiện có Qua đó thấy được trình độ củacác cán bộ công nhân viên ngày càng được quan tâm
2.1.4 Khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp
Sau thời gian hoạt động doanh thu, lợi nhuận và mức đóng góp vào ngânsách của Công ty qua các năm gần đây được thể hiện như sau:
Trang 29Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cũng giatăng,điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty Năm 2013,chi phí quản lý kinh doanh tăng 1,455.7 triệu đồng so với năm 2012 tương ứngtăng 145.13% đạt mức 2,458.72 triệu đồng
Đến năm 2014, tình hình hoạt động congk ty vẫn ổn định với mức doanh thuđạt 34,465.01 triệu đồng tăng với tỷ lệ 3.87% so với năm 2013 Đã làm cho lợinhuận sau thuế năm này lại tăng 286.72 triệu đồng so với năm trước với tỷ lệ tăng
là 28.54%
Tóm lại, trong ba năm qua công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả bằngchứng là doanh thu thuần tăng giảm theo tình hình kinh tế chung, nhưng mức lợi
Trang 30nhuận sau thuế mà công ty đạt được luôn tăng Đây cũng là dấu hiệu cho thấycông ty đã quan tâm xem xét, điều chỉnh các chiến lược trong việc tiết kiệm, giảmtrừ chi phí để hoạt động kinh doanh của công ty gặt hái được những thành công vàđạt được nhưng mục tiêu đã đề ra.
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng An Phát
2.2.1 Khái quát tình hình vốn tại công ty qua 3 năm
Vốn kinh doanh của công ty tồn tại dưới hai hình thức: vốn lưu động và vốn
cố định Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như mua nguyên vậtliệu, công cụ lao động,… Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản cố định nhưmua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,… Để thấy rõ hơn tìnhhình biến động và kết cấu vốn kinh doanh của công ty ta tiến hành phân tích vàxem xét qua các bảng tính toán sau:
Vốn lưu động = Giá trị Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn Vốn cố định = Giá trị Tài sản dài hạn – Khấu hao TSCĐ lũy kế
Kết cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 3: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2013 2014/2013
Kết quả phân tích trên cho ta thấy tổng vốn của công ty có sự biến động qua
3 năm.Năm 2012 tổng vốn của công ty là 10,253.38 triệu đồng, đến năm 2013 thìtăng mạnh lên thành 15,663.03 triệu đồng (tương ứng với 52.76%).Qua năm 2014thì tổng vốn của công ty tăng lên so với năm 2013 tăng lên thành 15,706 triệuđồng (tương ứng với 0.27%) so với năm 2013
Trang 31Sự thay đổi của tổng vốn chủ yếu là do sự thay đổi của vốn cố định Năm
2012 vốn cố định của công ty là 3,546.53 triệu đồng đã tăng thêm 5,196.80 triệuđồng (tương ứng với 146.53%) lên thành 8,743.33 triệu đồng năm 2013 Nguyênnhân là do công ty đã đầu tư thêm nhiều trang thiết bị, tài sản cố định nhằm phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Qua năm 2014 thì vốn cố định của công ty đãthành 9,082.32 triệu đồng tăng thêm 338.99 triệu đồng (tương ứng với 3.88%) sovới năm 2013
Vốn lưu động của công ty qua 3 năm cũng có xu hướng tăng giảm thấtthường, tăng vào năm 2013 nhưng đã giảm ở năm 2014 Cụ thể, năm 2012 vốnlưu động của công ty là 6,706.85 triệu đồng tăng lên thành 6,919.70 triệu đồngnăm 2013, qua năm 2014 thì giảm xuống còn 6,623.68 triệu đồng
Cơ cấu nguồn vốn công ty:
Để thấy rõ hơn sự gia tăng đáng kể vốn kinh doanh của công ty chủ yếuđược tài trợ từ nguồn nào và việc gia tăng đó có thật sự hiệu quả hay không ta đisâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty
Trang 32năm Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trên dưới 20% so với tỷtrọng tổng nguồn vốn của công ty Nguồn vốn của công ty chủ yếu dựa vào cáckhoảng nợ Công ty đã quyết định vay tiền dài hạn để đầu tư thêm trang thiết bị,máy móc,…nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất, mở rộng thị trường.
Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn
Kỳ so sánh Chỉ tiêu
2.2.2 Đánh giá mức độ độc lập tài chính của công ty
Năm 2013, hệ số tài trợ giảm 0.05 triệu đồng tương ứng giảm 13.7% so vớinăm 2012 đạt 0.17 triệu đồng Điều này có nghĩa trong tổng nguồn vốn hình thành
Trang 33nên tài sản thì doanh nghiệp chỉ còn chiếm đến 17% vốn doanh nghiệp tự có Năm
2014, hệ số tài trợ của công ty vẫn không thay đổi và gần bằng với năm 2013
Qua phân tích ta nhận thấy mức độ độc lập tài chính của công ty không cao,nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty chủ yếu là do vốn phải đi vay bênngoài Để hiểu rõ hơn về hệ số tài trợ của công ty ta tiếp tục xét chỉ tiêu hệ số tự tàitrợ của tài sản dài hạn
Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định