Lí do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự biếnđộng của thị trườn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Hường Giáo viên hướng dẫn: Lớp: K45 Thống kê kinh doanh Th.s Nguyễn Thị Phương Thảo Niên khoá: 2011-2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3
1.1.1 Khái niệm vốn 3
1.1.2 Vai trò về vốn 3
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn 4
1.2 PHÂN LOẠI VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 4
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu 4
1.2.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp 5
1.2.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển 5
1.2.2.1 Tài sản cố định 5
1.2.2.2 Vốn lưu động 6
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 7
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 7
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán 8
1.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 9
1.3.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung 9
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.3.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH 14
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 14
Trang 42.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14
2.1.2.1 Chức năng 14
2.1.2.2 Nhiệm vụ 14
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 15
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 15
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 16
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 16
2.1.4.2 Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận 17
2.1.5 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014 18
1.2.6 Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua 19
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH 21
2.2.1 Đánh giá tình hình tài sản của công ty 21
2.2.1.1 Tài sản lưu động 23
2.2.1.2 Tài sản dài hạn 24
2.2.2 Đánh giá về nguồn vốn của công ty 25
2.2.3 Đánh giá mức độ độc lập tài chính của công ty 26
2.2.3 Đánh giá khả năng thanh toán 28
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Liên Minh 31
2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 31
2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
2.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 38
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH TRONG THỜI GIAN TỚI 40
3.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC 40
3.2 NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC 40
3.3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH 40
Trang 53.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 40
3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 42
3.3.3 Giải pháp khác nhằm tăng hiệu quả của công ty 43
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
I KẾT LUẬN 45
II KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 6DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2012-2014 18
BẢNG 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .20
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 22
BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 23
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN DÀI HẠN 24
BẢNG 2.6: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY 25
BẢNG 2.7: PHÂN TÍCH HỆ SỐ TÀI TRỢ VỐN 26
BẢNG 2.8: PHÂN TÍCH HỆ SỐ TÀI TRỢ TÀI SẢN DÀI HẠN 27
BẢNG 2.9: PHÂN TÍCH HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 27
BẢNG 2.10: PHÂN TÍCH HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỔNG QUÁT 28
BẢNG 2.11: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH 29
BẢNG 2.12: PHÂN TÍCH HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH 30
BẢNG 2.13: KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH TỨC THỜI 30
BẢNG 2.14: HỆ SỐ QUAY VÒNG VỐN CỦA CÔNG TY 31
BẢNG 2.15: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU 32
BẢNG 2.16: SỨC SINH LỜI CỦA TÀI SẢN (ROA) 32
BẢNG 2.17: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE) 33
BẢNG 2.18: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 34
BẢNG 2.19: PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG 35
BẢNG 2.20: BẢNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SƯ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 36
BẢNG 2.21: BẢNG PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO 37
BẢNG 2.22: BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU 38
BẢNG 2.23: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 38
BẢNG 2.24: HỆ SỐ HÀM LƯỢNG VỐN CỐ ĐỊNH VÀ SUẤT HAO PHÍ VỐN CỐ ĐỊNH 39
Trang 8PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự biếnđộng của thị trường, cùng với sự cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, cácbạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lí nhằm mang lạihiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranhcủa mình Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một đơn vị được thành lập vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là nhân tố chi phối hầu hết cácnhân tố khác Việc sử dụng và quản lí vốn có hiệu quả mang lại ý nghĩa quantrọng trong quản lí đơn vị và nguồn bên ngoài Từ khi đất nước ta đang thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nênquan trọng Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phântích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanhnghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời gianthực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Liên Minh với sự giúp đỡ của cán bộcông nhân viên trong công ty, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn củaCông Ty Cổ Phần Liên Minh giai đoạn 2012-2014” để làm chuyên đề tốt nghiệp,với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệuquả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Liên Minh
2 Mục tiêu
- Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CổPhần Liên Minh từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy độngvốn tại công ty
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lí luận về hiệu quả sử dụng vốn
Trang 9+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí sử dụng vốn tạicông ty Cổ Phần Liên Minh.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CổPhần Liên Minh
- Phạm vi nghiên cứu:
+Thời gian: Tình hình sử dụng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh qua cácnăm 2012-2014
+Không gian: Tại công ty Cổ Phần Liên Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu với dữ liệu thứ cấp
+ Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Cổ Phần Liên Minh
+ Một số tài liệu liên quan được thu thập từ tạp chí, internet…
- Phương pháp xử lí số liệu
+ Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại công ty Cổ PhầnLiên Minh
+ Phương pháp thống kê và phân tích thống kê:
Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong một thờigian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thống kê
Phương pháp phân tích thông kê là phương pháp quan trọng, luôn sử dụngnhằm phân tích xử lí số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hoá, mô hìnhhoá các yếu tố nghiên cứu
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Khái niệm, vai trò về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm vốn
Vốn là yếu tố đầu tiên được biết đến khi một doanh nghiệp muốn tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt nền kinh tế thế giới trong những nămvừa qua rơi vào tình trạng khủng hoảng, hệ luỵ của nó là các doanh nghiệp phảiđối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong nước và ngoài nước như hang hoà tiêu thụ chậm, lợi nhuậncủa các doanh nghiệp giảm sút, gây sức ép cho các doanh nghiệp trong nước khó
có thể dùng nguồn vốn của mình để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến đã trựctiếp làm giảm năng lực cạnh tranh
1.1.2 Vai trò về vốn
Tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh dù ở bất kì quy mô nào cũng cần phải
có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển củacác doanh nghiệp
-Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiêndoanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phảibằng lượng vốn pháp định Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thựchiện được Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất đểđảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.-Về kinh tế: gtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong nhữngyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển từng doanh nghiệp Vốn không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụcho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục
Trang 11Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Vốn cũng làyếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Nhậnthức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới sử dụng vốntiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,
sử dụng và quản lí nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn đượclượng hóa thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc
độ luân chuyển vốn…nó còn phản ánh giữa quan hệ đầu ra và đầu vào của quátrình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là biểu hiện một mặt về hiệuquả kinh doanh, một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sửdụng vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợinhuận và tối thiểu hóa chi phí
1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn vàdoanh nghiệp khôn phải cam kết thanh toán, do vậy vố chủ sở hữu không phải làmột khoản nợ Vốn chủ sở hữu gồm:
- Vốn pháp định: vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lậpdoanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanhnghiệp nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp
- Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối
và các khoản trích hang năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tưphát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi…)
- Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm các khoản chênh leechjdo đánhgiá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do cácđơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lí và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản
Trang 121.2.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu
có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Đểđáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cường huyđộng các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành tráiphiếu và các hình thức khác Vốn vay: doanh nghiệp có thể vay ngân hang, các tổchức tín dụng, các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn
1.2.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
1.2.2.1 Tài sản cố định
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản xuất,
tư liệu sản xuất được chia làm hai bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu laođộng Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tư liệu sản xuất bịhao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nàochúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về kinh tế thì khi đó chúngmới bị thay thế, đổi mới
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụngdài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòndần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khácvới đối tượng lao động, tài sản cố định được tham gia nhiều vào chu kỳ kinhdoanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Phân loại tài sản cố định:
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiệnbằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải…
-Tài sản cố định vô hình:là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể,thể hiện một lượng giá trị đã đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sửdụng, chi phí mua hàng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại…
Trang 13Vốn cố định của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, đặc điểm của nó
là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóngvai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cốđịnh sẽ mang lại hiệu quả và và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp chodoanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường
1.2.2.2 Vốn lưu động
Tài sản lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanhbeen cạnh tài sản cố định, doanh nghiệpluôn có một khối tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình sản xuấtnhư dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đâychính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, giá trị của tài sản lưu động thường chiếm 50%-70% tổng giá trị tài sản.Tài sản lưu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và là đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia làm hai thành phần:một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục,một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến cùng với các công cụ,dụng cụ, phụ tùng thay thế được dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lưuđộng nằm trong khâu sản xuất của daonh nghiệp
Vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thôngđược đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, vốn lưu độngbao gồm những giá trị của tài sản lưu động như nguyên vật liệu chính, phụ;nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ thành phẩm; vốn tiềnmặt…Vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố cótính năng, tác dụng riêng
Trang 14Căn cứ vào vai trò từng VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ bao gồm:
-Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất
-Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
-Vốn vật tư hàng hoá
-Vốn bằng tiền
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
-Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồnvốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị sốchỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệpcàng tăng và ngược lại Hệ số tự tài trợ đượcxác định theo công thức:
Tỷ suất tự tài trợ =
-Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) làchỉ tiêu phản ánh khả nawngtrang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu Chỉtiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất tự tài trợ TSDH=
-Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định (Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định)làchỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu
Trang 15Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ=
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán
-Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toánchung của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sảnhiện có doanh nghiệp cố đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát=
-Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lớn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hsy thấp Nợ ngắn hạn là cáckhoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kìkinh doanh Về mặt lí thuyết, chỉ tiêu này hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp có đủkhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thườnghoặc khả quan Ngược lại, hệ số này < 1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứngđược các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năngthanh toán nợ của doanh nghiệp cang thấp
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp cókhả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn không Chỉ tiêu này được tính như sau:
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán
Trang 16nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp cókhả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền và tương đươngtiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt
là nợ đến hạn hay không
Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định theo công thức:
1.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
1.3.3.1 Các chỉ tiêu phân tích chung
-Hệ số vòng quay vốn
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốnquay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sửdụng vốn hiệu quả
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quả kinhdoanh càng lớn
*100
-Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận chia cho bình quân giá trịtổng tài sản
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanhthì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏhoạt độn kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
-Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số này để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng VCSH
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh 100 đồng VCSH bỏ ra tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động= Tài sản ngắn hạn- Các khoản phải thu ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lời của đồng vốn
*Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này ắn liền với 2 nhântố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển VLĐ
*Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thể hiện trong một kì nhất định, thường tínhtrong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấyvòng trong kì Nếu vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
và ngược lại
*Số ngày chu chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được mộtvòng Thời hian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Trang 18*Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đông vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần trong kì
*Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thểđạt được một đồng doanh thu trong kì Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao và ngược lại
*Suất hao phí của vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức sinh lời của vốn lưu động Chỉtiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêucũng có những mặt hạn chế nhất định
Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
Tỷ số hoạt động hàng tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản ls hàng tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể
sử dụng tỷ số hoạt động hàng tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu sốvòng quay hàng tồn kho một năm và số ngày hàng tồn kho
-Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn khoquay được bao nhiêuvòng trong kì để tạo ra doanh thu
Trang 19-Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu này số ngày hàng tồn kho bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệpmất hết bao nhiêu ngày
Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này thường dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lí khoảnphải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồikhoản phải thu
-Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thucho biết bình quân khoản phải thu quayđược bao nhiêu vòng trong kì để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càngcao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
-Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanhnghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
1.3.3.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chấtlượng hay khong chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả đều ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Vốn cố định=Giá trị TSDH- Khấu hao TSCĐ lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ
ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 20Suất hao phí vốn cố định
Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra mộtđồng lợi nhuận
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Liên Minh
Tên viết bằng tiếng nước ngoài: Lien Minh Joint Stock Company
Tên công ty viết tắt: LIENMINH.,JSC
Mã số thuế: 3301126795
Địa chỉ: 135 Nhật Lệ, Phường Thuận Lộc, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.Địa chỉ phân xưởng sản xuất chính: 57/1 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường AnTây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Số điện thoại: 054.3840567 Số Fax: 054.3840789
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán hàng đan lát mộc mỹ nghệ.Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ rưỡi)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trịNguyễn Quang Hào
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trang 222.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Liên Minh
Là người lập chương trình kế hoạch hoạt động của HĐQT Được ủy quyền
và chịu trách nhiệm về sử dụng quyền của mình Quản lý và điều hành toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hằng ngày của công ty
Phòng kế toán:
Thực hiện chức năng hạch toán kế toán, lập quy trình luân chuyển chứng từ,duyệt và quyết toán định kỳ, theo dõi công nợ, quản lý vốn, điều hành thườngxuyên, liên tục để cung cấp các số liệu cần thiết cho giám đốc một cách chính xác.Lập báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động tài chính của Công ty
Trang 23 Phòng kế hoạch:
Xây dựng kế hoạch sản xuất theo định mức mà công ty đề ra; xây dựng kếhoạch phát triển Công ty và định hướng đầu tư ngày càng hiệu quả; cung cấp đầuvào, theo dõi tiến độ sản xuất chung, bao tiêu sản phẩm đầu ra; quyết định kếhoạch, định mức, tiến độ sản xuất hàng tuần, tháng, quý, năm tiến hành kiểm tra,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất để có giải pháp xử lý kịpthời và báo cáo cho ban giám đốc theo quy định
Bộ phận kỹ thuật:
Là những người hướng dẫn công nhân đan lát các sản phẩm theo đơn hàng
Phân xưởng sản xuất:
Bao gồm một xưởng sản xuất chính và 5 xưởng sản xuất phụ Đây là nơi tậptrung công nhân đan lát các sản phẩm của công ty cũng như cùng với các bộ phận
cơ khí, hoàn thiện, kỹ thuật
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Liên Minh
Trang 242.1.4.2 Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng:
Có chức năng giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kếtoán Chịu trách nhiệm về tổ chức công tác kế toán phù hợp Thông qua phân côngkiểm tra, kiểm soát để chỉ đạo công tác nghiệp vụ các phần hành công tác tàichính- kế toán nhằm tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lí trong Công ty
Kế toán công nợ:
Theo dõi kiểm tra đối chiếu các khoản nợ của cá nhân, tổ chức,thanh toán nợtheo chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi, phản ánh số liệu và tình hình biến độngcủa các khoản nợ Tiếp nhận bàn giao công việc của nhân viên kế toán khác khivắng mặt tại văn phòng theo yêu cầu của Kế toán trưởng, hoặc lãnh đạo công ty,Hội đồng quản trị
Kế toán vật tư, TSCĐ
Theo dõi biến động tình hình tài sản cố định và vật tư Thực hiện việc đăng
ký trích khấu hao hàng tháng đồng thời kiêm công tác phí sữa chữa TSCĐ
Kế toán Tiền mặt, Tạm ứng:
Theo dõi tiền mặt, theo dõi tạm ứng hàng ngày viết phiếu thu tiền mặt, phiếuchi tiền mặt căn cứ vào chứng từ gốc đã duyệt và photo phiếu thu tiền mặt chuyểncho Kế toán công nợ lưu vào hồ sơ khách hàng
Thủ quỹ:
Theo dõi tiền mặt tại quỹ, trực tiếp giao dịch với ngân hàng về chứng từ
kế toán ngân hàng như: Ủy nhiệm chi, Giấy báo có và số dư tài khoản tiền gửingân hàng
Trang 252.1.5 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
(+/-) (%) (+/-) (%)
Tổng số 668 100 700 100 726 100 32 4,79 26 3,71 Trong đó
1.Phân theo giới tính
-Nam 553 82,78 594 84,86 619 82,26 41 7,41 25 4,21 -Nữ 115 17,22 106 1,51 107 17,74 (9) (7,82) 1 0,94 2.Theo tính chất công việc
-Trực tiếp 620 92,80 634 90,86 654 90,08 14 2,26 20 3,15 -Gián tiếp 48 7,20 64 9,14 72 9,92 16 33,33 8 12,50 3.Theo trình độ
-Đại học, cao đẳng 50 7,50 63 9 70 9,64 13 26,00 7 11,11 -Trung cấp 103 15,40 120 17,14 142 19,56 17 16,50 22 18,33 -Lao động phổ thông 515 77,10 517 73,86 513 70,66 2 0,39 (4) (0,78)
(Nguồn: Phòng Kế toán –tài chính)
Qua bảng 2.1, ta thấy tình hình lao động của công ty tăng qua các năm Cụthể là năm 2013 so với năm 2012 tăng 32 người hay tăng 4,79%, năm 2014 so vớinăm 2013 tăng 26 người hay tăng 3,71% Sự biến động cho thấy quy mô sản xuấtcủa công ty tăng qua các năm Tuy nhiên chúng ta hãy xem xét chi tiết hơn sự biếnđộng lao động phân theo giới tính, theo tính chất công việc và theo trình độ
- Theo giới tính: Năm 2012, lao động nam có 553 người chiếm 82,78%; năm
2013, lao động nam có 594 người chiếm 84,86%; năm 2014, lao động nam có 619người chiếm 82,26% Như vậy, lao động nam chiếm đa số trong tổng số lao động
và cũng như lao động nữ có sự biến động về tỉ trọng qua các năm Sỡ dĩ có sựchênh lệch như vậy vì do đặc thù của công việc quy định, công ty chủ yếu hoạtđộng về lĩnh vực sản xuất nên đòi hỏi số lao động nam nhiều hơn Và lao độngtăng qua các năm biểu hiện sự tăng trưởng về quy mô sản xuất.
-Theo tính chất công việc: Vì là công ty chuyên sản xuất đan lát hàng thủ
công nên ta thấy số lao động trực tiếp chiếm một tỷ trọng khá cao.Số lao động trựctiếp năm 2012 là 620 người chiếm tỷ trọng là 92,80%; năm 2013 là 634 người,
Trang 26chiếm tỷ trọng 90,86% và năm 2014 là 654 người, chiếm tỷ trọng là 90,08% Sốlao động trực tiếp tăng qua từng năm, cụ thể là năm 2013 so với năm 2012 tăng 14người hay tăng 2,26%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 3,15 % Tỷ lệ thuận với sốlao động trực tiếp thì số lao động gián tiếp cũng tăng trong giai đoạn 2012-2014,
cụ thể là năm 2013 so với năm 2012 tăng 16 người hay tăng 33,33%, năm 2014 sovới năm 2013 tăng 20 người hay tăng 12,50%
- Theo trình độ: Số lao động trên đại học năm 2014 đã tăng lên 1 người, tăng
0,14% so với năm 2013 Số lao động đại học và cao đẳng năm 2013 so với năm
2012 tăng 13 người hay tăng 26,00%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 7 ngườihay tăng 11,11% Ta thấy số lao động phổ thông giai đoạn 2012-2014 chiếm tỷtrọng rất cao: lao động phổ thông năm 2012 là 515 người, chiếm 77,10%; năm
2013 là 517 người, chiếm 73,86% và năm 2014 là 513 người, chiếm 70,66% trongtổng số lao động Vì vậy trình độ chuyên môn của người lao động trong công tykhông cao, tỷ lệ nhân viên quản lý có trình độ chuyên môn cao còn thấp nênkhông phát huy hết hiệu quả hoạt động của công ty
Tóm lại, qua phân tích ta thấy, quy mô và cơ cấu lao động của Công Ty CổPhần Liên Minh là khá hợp lý, việc bố trí lao động phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của người lao động trongcông ty vẫn chưa cao, do đó trong những năm tới công ty nên bổ sung nguồn laođộng có trình độ chuyên môn cao, tổ chức bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ, đào tạocho nhân viên, nhằm tận dụng và phát huy hết hiệu quả hoạt động của công ty
1.2.6 Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcũng lànguồn thông tin tài chinhsquan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục
vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời củacông ty
Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cái