Cơ chế kinh tế mới này đã đem lại cho một số doanh nghiệp những lợi thế trong việc huy động và sử dụng vốn, đồng thời cũng đem lại một số khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy độn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 5
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 VỐN KINH DOANH VÀ ĐẶC ĐIỂM VỐN KINH DOANH 8
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 8
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh 9
1.1.2.1 Vốn cố định 9
1.1.2.2 Vốn lưu động 10
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 11
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 11
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 15
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 16
1.2.2.5 Các chỉ tiêu liên quan khác 17
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 19
1.3 TÌNH HÌNH SỬ SỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NHIỆP XÂY DỰNG 20
1.3.1 Tình hình chung cả nước 20
1.3.2 Tình hình ở tỉnh Quảng Trị 21
1.3.3 Tình hình ở Công ty Cổ phần Trường Phúc 21
1.3.3.1 Thuận lợi 21
1.3.3.2 Khó khăn 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 23
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 23
2.1.1 Giới thiệu chung 23
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Trường Phúc 24
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Trường Phúc 25
2.1.4.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty 25
2.1.4.2 Bộ máy kế toán của Công ty 26
2.1.5 Nguồn lực của Công ty 27
2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty 27
2.1.5.2 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 28
2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Trường Phúc giai đoạn 2011-2013 34
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 35
2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Trường Phúc giai đoạn 2011-2013 35
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Trường Phúc giai đoạn 2011-2013 36
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Trường Phúc giai đoạn 2011-2013 38
2.2.4 Khả năng thanh toán 40
Trang 32.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
TRƯỜNG PHÚC 41
2.3.1 Những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty 41
2.3.2 Những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn ở công ty Cổ phần Trường Phúc 41
2.3.2.1 Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định 41
2.3.2.2 Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động 42
2.3.2.3 Hạn chế trong công tác huy động vốn 42
2.3.2.4 Công tác quản lý các khoản phải thu 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 44
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 44
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG PHÚC 45
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: 45
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định 45
3.2.1.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định 47
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
3.2.2.1 Quản lý tốt hơn vốn lưu động trong khâu sản xuất 48
3.2.2.2 Việc thu hồi nợ và thanh toán các khoản công nợ là rất cần thiết 48
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN 49
3.4 THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC DỰ TOÁN NGÂN QUỸ 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 KẾT LUẬN 51
1.1 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 51
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 51
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 51
1.4 TÌNH HÌNH THANH TOÁN 52
1.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 52
2 KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ 2.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 25
SƠ ĐỒ 2.2 BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 26
Trang 4DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2011-2013 27
BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC QUA 3 NĂM 2011-2013 29
BẢNG 2.3 KẾT CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC TRONG 3 NĂM 2011-2013 30
BẢNG 2.4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC TRONG 3 NĂM 2011-2013 31
BẢNG 2.5 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC TRONG 3 NĂM 2011-2013 33
BẢNG 2.6 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2013 34
BẢNG 2.7 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC GIAI ĐOẠN 2011-2013 35
BẢNG 2.8 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 37
BẢNG 2.9 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 39
BẢNG 2.10 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 40
BẢNG 2.11 MỤC TIÊU TRONG NĂM TỚI 2014, 2015 45
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, việc tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của các doanh nghiệp Cơ chế kinh tế mới này đã đem lại cho một số doanh nghiệp những lợi thế trong việc huy động và sử dụng vốn, đồng thời cũng đem lại một số khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn, phát triển nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Và trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế, Đảng
ta đã chỉ rõ "chính sách tài chính quốc gia hướng vào việc tạo vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả trong toàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân ".Vì vậy, nghiên cứu một cách đồng bộ các biện pháp phát triển nguồn vốn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm bảo toàn và phát triển vốn là vấn đề mang tính cấp bách của mọi doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nói riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung
Những năm gần đây, hoạt động của công ty Cổ phần Trường Phúc đã có bước phát triển và tiến bộ rõ rệt, góp phần vào sự phát triển chung trên địa bàn Thành phố Đông Hà Thông qua thực hiện vai trò đại diện phần vốn trong quá trình hoạt động, công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa cao, rủi ro và tiềm ẩn rủi ro lớn, hành lang pháp lý để thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị nhà nước giao còn nhiều vướng mắc Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu cần thiết để Công ty bảo toàn vốn và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ đó, tôi đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Trường Phúc" để làm chuyên đề cuối khóa của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp;
Trang 6- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Trường Phúc;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Trường Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Trường Phúc
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Trường Phúc từ năm 2011 đến năm 2013; đề xuất giải pháp đến 2014, 2015
+Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Trường Phúc tại Thành phố Đông Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu nghiên cứu với số liệu thứ cấp
- Các số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua
- Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của Công ty;
- Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm:
+ So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng các chỉ tiêu
+ So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu của năm sau so với năm trước
Trang 7- Phương pháp đánh giá thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề được trình bày thành
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN KINH DOANH VÀ ĐẶC ĐIỂM VỐN KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Muốn tiến hành SXKD, các doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất, sức lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất kỳ nền sản xuất nào Do vậy, các doanh nghiệp cần tiền để mua tư liệu sản xuất, để trả lương và các chi phí khác Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp Số tiền này do chủ doanh nghiệp bỏ ra ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và có một phần từ khoản vay nợ
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình SXKD, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Thể hiện qua các mặt sau:
- Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải, truyền dẫn, bằng phát mình sáng chế, nhãn hiệu thương mại, quyền sử dụng đất, Với tư cách này, các tài sản tham gia vào quá trình SXKD nhưng nó không bị mất đi mà thu hồi được giá trị
- Vốn luôn vận động để sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền Để trở thành vốn thì đồng tiền phải được đưa vào quá trình kinh doanh để sinh lời Trong quá trình vận động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng khi kết thúc vòng tuần hoàn, nó phải trở về hình thái ban đầu là tiền với giá trị lớn hơn
- Trong quá trình vận động, vốn không tách rời chủ sở hữu Đây là một nguyên tắc quan trọng trong quá trình quản lý, huy động và sử dụng vốn
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Trong điều kiện kinh tế thị trường, cần phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, do ảnh hưởng của sự biến động giá cả
và lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau thì khác nhau
- Vốn là loại hàng hóa đặc biệt Khác với hàng hóa thông thường "hàng hóa
Trang 9vốn" khi bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như:
Vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu thương mại, bản quyền, phát minh, sáng chế, bí quyết công nghệ
Như vậy, doanh nghiệp sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình SXKD như: sức lao động, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu Sản phẩm tạo ra được tiêu thụ trên thị trường Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, VKD vận động dưới nhiều hình thái khác nhau, có thể là tiền, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm Khi kết thúc một vòng luân chuyển thì nó lại trở về hình thái tiền tệ
Tóm lại, VKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản
vô hình được doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục tiêu sinh lời
và là tiền đề cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
VKD là số vốn doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh VKD của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, công nghệ sản xuất áp dụng trình độ khoa học kỹ thuật mà doanh nghiệp xác định được tỷ lệ vốn hợp lý Việc xác định cơ cấu vốn hợp lý thể hiện trình độ quản lý và sử dụng vốn ở mỗi doanh nghiệp
Vốn cố định là số vốn ứng trước để hình thành TSCĐ nên quy mô VCĐ
Trang 10nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm khác nhau về tính chất kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng…do đó để quản lý tốt TSCĐ cũng như quản lý tốt vốn cố định, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại TSCĐ
Trong tổng số VKD của doanh nghiệp, vốn cố định chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và có tính chất quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp đó Việc
sử dụng VCĐ thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và
dễ gặp rủi ro Vì vậy, để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong hoạt động kinh doanh thường xuyên cần thực hiện các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển được vốn
cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Đó chính là TSLĐ của doanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Trong quá trình sản xuất, VLĐ của doanh nghiệp luôn chuyển hóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác Do sự chuyển hóa không ngừng nên VLĐ thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thai khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông như những vật tư dự trữ, nguyên nhiên vật liệu, vật bao
bì, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, thành phẩm trong kho, vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị hàng hóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ SXKD
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
Trang 11liệu, phù tùng thay thế, công cụ lao động
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, bán thành phẩm, các khoản chi phí kết chuyển
VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn hàng hóa mua ngoài, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu
Vì vậy, xác định đúng lượng VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và hiệu quả sử dụng VKD nói chung của doanh nghiệp
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích nào đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức nào là vấn đề phải xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo nên kết quả đó Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế
Thực chất của hiệu qủa kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu xác định Nó quy định động lực phát triển của lực lượng sản xuất Tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi thời đại
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là phạm trù khách quan phản ánh trình độ và năng lực quản lý, biện pháp tổ chức sản xuất đảm bảo thực hiện có kết qủa cao những nhiệm vụ kinh tế mà xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ nhất, tối đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, thu lợi nhuận cao, hoàn vốn nhanh Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là quan hệ giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay cụ thể là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó
Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh
Trang 12doanh và chi phí kinh doanh, mà nó còn thể hiện ở nhiều mặt chỉ tiêu về kinh tế thanh toán, số vòng quay của vốn.
Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phải xem xét những khó khăn, thuận lợi cũng như các lợi thếm, nguy cơ tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các thành phần kinh tế được tự do phát triển trong khuôn khổ pháp lý của nhà nước và cùng với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy, muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải đề cao độ an toàn, đặc biệt là an toàn về tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng VKD hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, cải thiện khả năng thanh toán
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
Để đáp ứng yêu cầu về công nghệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa , doanh nghiệp phải có vốn Trong khi đó vốn của doanh nghiệp thì có hạn Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là thực sự cần thiết
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao đời sống của người lao động Vì khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống cho người lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến cả sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệp cần phải luôn
Trang 13tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của mình.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Đây là các hệ số hoạt động có tác dụng đo lường xem khả năng khai thác sử dụng VKD như thế nào Cụ thể là các chỉ số này được xác định giữa việc so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau
a Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa lưu kho luân chuyển trong kỳ
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
b Vòng quay các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp,được xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu bán hàng
Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt,vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
c Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình Vì vậy, chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay càng lớn, tốc độ luân chuyển vốn tăng, khả năng vốn bị chiếm dụng thấp, hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức:
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay các khoản phải thuHai chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền trung bình phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa và chính sách thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi tiền mặt của doanh nghiệp Nếu hai nội dung này có tốc độ cao sẽ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
Trang 14e Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản đã đầu tư Công thức xác định:
Vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quânVòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả càng cao
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a Sức sản xuất của vốn lưu động: là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:
Sức sản xuất của VLĐ = Tổng doanh thu tiêu thụ
Vốn lưu động bình quânNếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại
b Thời gian của một vòng chu chuyển:
Thời gian một vòng chu chuyển = Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ trong kỳChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động trong kì phân tích Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển
Trang 15của nó sẽ càng lớn.
c Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bình quân
Tổng doanh thu tiêu thụ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn
d Sức sinh lời của vốn lưu động:
Mức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận trước thuế
VLĐ bình quân trong kỳ
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bằng hai nhóm chỉ tiêu:
a Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động SXKD trong kỳ tao ra bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần)
- Hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần) cần bao nhiêu đồng vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế
VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
b Nhóm chỉ tiêu phân tích:
Trang 16- Hệ số hao mòn TSCĐ:
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng đầu tư vào TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ số này càng cao cho thấy mức độ hao mòn TSCĐ được sử dụng với hiệu quả cao và ngược lại
- Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ:
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x 100%
Tổng giá trị tài sảnChỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào TSCĐ tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng chú trọng đầu tư vào TSCĐ
1.2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
b Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = TSCĐ và đầu tư ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp có đủ đáp ứng
Trang 17thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt và ngược lại.
c Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền + TS tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức những khoản nợ ngắn hạn nhưng đã hết hạn thanh toán Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nhỏ hơn 0.5 thì gặp khó khăn Nếu tỷ lệ này quá cao thì vốn bằng tiền của doanh nghiệp dự trữ quá nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.5 Các chỉ tiêu liên quan khác
a Chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 18rộng hay thu hẹp đầu tư, đồng thời có kế hoạch trong việc tổ chức huy động và sử dụng VKD hợp lý.
b Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên vốn kinh doanh
= Lợi nhuận trước thuếVốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Trong quá trình SXKD, hoạt động của mọi doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường kinh doanh Cụ thể:
- Sự ổn định của nền kinh tế:
Sự ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về VKD Những yếu tố của nền kinh tế như lạm phát, sự biến động của lãi suất đều có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh Các nhà quản trị tài chính cần phải lường trước được rủi ro trên để xác định được chi phí đầu tư, chi phí trả lãi, tiền thuê nhà xưởng Khi nền kinh tế ổn định, các doanh nghiệp cũng yên tâm hơn trong việc chủ động mở rộng thị trường trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố liên quan
- Chính sách kinh tế của nhà nước đối với các doanh nghiệp:
Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bềnvững, nhà nước điều hành, quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 19Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của Chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sự phát triển về khoa học công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học côngnghệ sẽ kéo theo những hao mòn vô hình về TSCĐ, do đó đòi hỏi doanh nghiệp cũng nên quan tâm tới nhân tố này để bảo toàn VKD
- Những rủi ro bất thường: Doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro bất thường trong quá trình hoạt động kinh doanh như: nợ khó đòi, khủng hoảng kinh
tế, rủi ro về thiên nhiên như bão lụt, hỏa hoạn, động đất có thể làm thiệt hại tài sản dẫn đến mất vốn, ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng VKD
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành SXKD:
Mỗi ngành SXKD có đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ SXKD Những yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể: Tính chất ngành nghề thể hiện ở quy mô, cơ cấu VKD Quy mô, cơ cấu VKD sẽ ảnh hưởng tới tốc
độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
- Trình độ quản lý trong doanh nghiệp: Quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực như quản lý về sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài chính Doanh nghiệp có hệ thống quản lý năng động, linh hoạt, hợp lý sẽ giúp cho quá trình SXKD diễn ra liên tục, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Bộ máy tổ chức được quản lý một cách khoa học, sắp xếp nhân sự đúng người, đúng việc sẽ tránh được việc lãng phí thời gian và phát huy tối đa hiệu quả công việc
- Khả năng lựa chọn dự án đầu tư: có thể nói việc lựa chọn dự án đầu tư có
Trang 20ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sủ dụng VKD nói riêng của doanh nghiệp Một dự án đầu tư tốt và đúng hướng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, hiệu quả sử dụng VKD sẽ giảm sút khi sai lầm trong chọn lựa dự án đầu tư.
- Việc tính khấu hao không phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu hồi được vốn đầu tư
- Do việc sử dụng không dùng quỹ khấu hao: doanh nghiệp không linh hoạt trong việc sử dụng quỹ khấu hao để mua sắm những tài sản mới tiên tiến, hiện đại hơn hoặc mua thêm các tài sản khác mà doanh nghiệp đang có nhu cầu, từ đó đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Do quản lý việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm không tốt nên hàng hóa vật tư bị ứ đọng kém mất phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trường, không tiêu thụ được hoặc bán với giá thấp
- Xác định nhu cầu VKD cho quá trình SXKD
- Xác định cơ cấu, khối lượng nguồn vốn huy động để đáp ứng cho nhu cầu trên.Nếu nhu cầu VKD được xác định không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị thừa hoặc thiếu vốn cho SXKD, từ đó ảnh hưởng đến quá trình SXKD Từ
đó kéo theo việc lập kế hoạch và huy động vốn sẽ không kịp thời và đầy đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và tất yếu hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút
Như vậy, những nhóm nhân tố trên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu những tác động của các nhân tố này để có thể đưa ra biện pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
1.3 TÌNH HÌNH SỬ SỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NHIỆP XÂY DỰNG 1.3.1 Tình hình chung cả nước
Bước vào thời kỳ đổi mới, Việt Nam đang đứng trước xu thế toàn cầu hóa, vấn đề đặt ra cho nước ta là chủ động hội nhập ra sao vào xu hướng này Như vậy việc tạo ra những tiền đề để nền kinh tế nước ta chủ động hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa kinh tế là rất cần thiết Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn muốn tồn tại và phát triển được thì bằng mọi cách phải sử dụng vốn có
Trang 21hiệu quả.
Những năm qua, đầu tư sử dụng vốn nhà nước tập trung cho đầu tư phát
triển các hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đã làm thay đổi cơ bản về năng lực của các hệ thống này ở cấp quốc gia, vùng và lãnh thổ; góp phần quan trọng tạo ra sự tăng trưởng cao và ổn định về kinh tế trong nhiều năm qua
Hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước của các doanh nghiệp xây dựng chưa cao có nguyên nhân khách quan từ ảnh hưởng của những biến động kinh tế thế giới
và trong nước, như khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, các đặc điểm của một nền kinh tế đang chuyển đổi có trình độ thấp, dễ bị tổn thương; nhưng chủ yếu là do những nguyên nhân chủ quan liên quan đến cơ chế chính sách kinh tế và đầu tư phát triển và do những khuyết điểm trong quản lý và điều hành
ở mức cao Các doanh nghiệp luôn được chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ vay vốn, cơ chế chính sách…vì vậy họ luôn nổ lực để đạt được nhiều dự án và doanh thu cao nhất có thể Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn bị ảnh hưởng từ nguyên nhân khách quan khác
1.3.3 Tình hình ở Công ty Cổ phần Trường Phúc
1.3.3.1 Thuận lợi
Luôn được chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện thuận lợi, những năm
đã qua đã xây dựng được mối quan hệ với Đảng, công đoàn, giữa lãnh đạo cấp trên với lãnh đạo đơn vị, xây dựng khối đại đoàn kết thống nhất, phát huy mạnh tính dân chủ trong công ty Công ty luôn thu hút đội ngũ cán bộ, kỹ sư trẻ năng động, nhiệt tình với công tác, có năng lực quản lý và điều hành tổ chức
Trang 221.3.3.2 Khó khăn
Quá trình thành lập đến phát triển có nhiều thay đổi, cơ sở vật chất ban đầu còn lạc hậu, chính vì vậy mà công ty cần đàu tư một lượng vốn vào việc hiện đại hóa máy móc, thiết bị, mua sắm tài sản cố định Trong khi đó nguồn vốn lại có hạn nên đã làm ảnh hưởng đến công tác kế hoạch hóa phục vụ cho nhu cầu công việc được tốt hơn Do hạn chế về nguồn vốn nên công ty phải vay từ ngân hàng để đầu
tư, xây dựng vì thế hàng năm công ty phải chi một lượng tiền không nhỏ trong tổng doanh thu của công ty để trả lãi cho ngân hàng
Hiện nay dưới sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì công ty Cổ phần Trường Phúc không thể tránh khỏi sự cạnh tranh với các công ty cùng hoạt động trong ngành
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG PHÚC 2.1.1 Giới thiệu chung.
►Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Trường Phúc.
► Địa chỉ trụ sở chính: 77 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đông Hà, Tỉnh
Quảng Trị
► Điện thoại: 0533 561468
► Fax: 0533 528268
► Giấy phép kinh doanh: Số 3200467686 cấp ngày 02 tháng 7 năm 2007 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty được thành lập năm 2009 với mục đích thi công chuyên sâu các dự
án giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là các công trình có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao Với năng lực tài chính ổn định, đội ngũ cán bộ lành nghề, nhiều kinh nghiệm Công ty đã thi công các công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, được các Chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng và tiến độ Năng lực và vị thế của Công ty ngày càng tăng Doanh thu luôn tăng trưởng tương xứng, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện Thực hiện tốt nghĩa vụ chính sách nhà nước và tham gia công tác xã hội, từ thiện trên địa bàn
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân riêng Do ảnh hưởng của ngành xây lắp là liên tục di chuyển khắp các miền nên việc sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào địa hình, thời tiết khí hậu, giá cả thị trường nơi thi công sản xuất Ngoài ra, sự tác động lớn nhất đó là cơ chế đấu thầu xây dựng hiện nay đòi hỏi công ty phải có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có năng lực, thiết
bị, vật tư, tiền vốn phải dồi dào mới có thể đảm bảo trúng thầu
Công ty có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước, thi công các công trình mang tính chất chiến lược của Đảng và Nhà nước, các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội có tầm quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế của đất nước và
Trang 24cả ngoài nước Nói chung, Công ty luôn đảm bảo thi công đúng tiến độ và bàn giao công trình đúng kế hoạch Công ty đã tham gia đáu thầu và thắng thầu xây lắp nhiều hợp đồng quan trọng Đó là những ghi nhận bước đầu về 1 phương hướng hoạt động kinh doanh hợp lý của Công ty.
Đối với xây dựng, nguồn vốn kinh doanh được hình thành chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nước, vốn tự bổ sung và vốn vay qua hệ thống ngân hàng, còn vốn huy động từ các nguồn khác như huy động cán bộ cộng nhân viên đóng góp, các khoản tiền nhàn rỗi trong và ngoài doanh nghiệp thì còn rất ít và không đáng kể Với thị trường vốn thiếu hụt như hiện nay nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động tài chính của công ty khi xác định một cơ cấu vốn tối ưu và lựa chọn nguồn tài chính thích hợp
Công ty Cổ phần Trường Phúc đang trên đà phát triển mạnh về mọi phương diện, đủ năng lực tham gia và hoàn thành tốt các công trình của Trung ương và địa phương
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Trường Phúc
Công ty Cổ phần xây dựng Trường Phúc chịu trách nhiệm trước các chủ đầu
tư về kỹ thuật, chất lượng công trình Công ty thực hiện các hợp đồng do chính đơn vị ký kết với các chủ đầu tư Những sản phẩm do công ty làm ra có thời gian xây dựng dài, sản phẩm được đặt ra ở một nơi cố định tại một địa điểm nhưng công cụ, dụng cụ, đối tượng lao động và lực lượng lao động có tính chất lưu thong cao Chính vì vậy việc tổ chức công tác kế toán cũng tương đối phức tạp Vì thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài nên đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng trong quá trình xây dựng cũng phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng công trình để đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Trang 252.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Trường Phúc
2.1.4.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Trường Phúc
* Giám đốc công ty phụ trách xây dựng cơ bản:
- Bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường
- Chỉ đạo các Chỉ huy trưởng công trường
KỸ THUẬT
KẾ TOÁN
ĐỘI THỢ NỀ
ĐỘI THỢ SẮT
ĐỘI CỐP PHA
ĐỘI
CƠ GIỚI
Trang 26- Báo cáo Giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trường.
- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán công trình
- Làm thủ tục đăng ký thuế của công trường với chi cục thuế tại địa phận thi công
- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu bàn giao
* Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Thực hiện và triển khai các chức năng nhiệm vụ:
- Tổ chức theo dõi, giám sát công trường
- Báo cáo giám đốc phụ trách về: Tiến độ, chất lượng và các vấn đề liên quan công trình
- Quản lý thống kê các dữ liệu công trình ( hồ sơ kỹ thuật, kinh tế )
- Cùng với Ban chỉ huy công trường làm thủ tục nghiệm thu bàn giao công trình
- Theo dõi các chế độ lao động, khen thưởng, kỷ luật và an toàn lao động công trường
2.1.4.2 Bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Trường Phúc
- Bộ phận tài vụ: Thực hiện chức năng duyệt chi tiêu, xem xét các chế độ chính sách được thực hiện tại các đơn vị, lo tiền vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập các báo cáo, kế hoạch về tài chính và thực hiện các chế độ đối với ngân sách nhà nước, cấp trên, với người lao động, người
Kế toán TSCĐ
và vật tư
Kế toán khoản thanh toán
Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Trang 27mua, người bán, ngân hàng và các cơ quan hữu quan khác, tham gia và giup đỡ giám đốc công ty trong khâu quản lý và chấp hành pháp luật, kinh doanh sao cho
có lãi
- Bộ phận kế toán: Là bộ phận theo dõi ghi chép phản ánh mọi hoạt động sản xuát kinh doanh bằng tiền thông qua sổ sách kế toán từ khâu dự trữ, sản xuất, thanh toán, tiêu thụ và kết quả Qua đó để căn cứ so sánh với mục tiêu đề ra với năm trước…Qua những số liệu kế toán đó mà ban giám đốc nắm được tình hình tại các khâu ra sao để có biện pháp phù hợp nhằm kinh doanh tót hơn
Bộ phận này cũng là bộ phận quản lý tài sản tiền vốn của đơn vị, thông qua công tác ghi chép, số liệu từ bộ phận này là căn cứ để trích nộp cho ngân sách nhà nước cấp trên và chấp hành các chỉ tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị thông qua báo cáo niên độ hàng năm
2.1.5 Nguồn lực của Công ty
2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty trong 3 năm 2011-2013
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Trường Phúc
Nhận xét: Quan sát bảng trên ta thấy rõ nhìn chung lượng lao động qua các năm không có biến động lớn Năm 2012 công ty nhận them 8 nhân viên tương ứng
tỷ lệ tăng 6,7% Năm 2013 nhận thêm 2 nhân viên, tỷ lệ lao động tăng tương ứng 1,6%, điều đó cho thấy hoạt động của công ty vẫn ổn định qua các năm