NHÓM 3 - FDI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI FDI NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC BỘ MÁY & TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH
Trang 1L/O/G/O
NHÓM 3 – DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Trang 2NHÓM 3 - FDI
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI)
NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC BỘ MÁY & TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN VIỆT PHÁP HÀ NỘI
Trang 31 Lâm Thị Kim Thoa
2 Nguyễn Hoàng Linh
Trang 4NỘI DUNG
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
THỰC TRẠNG BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN
LÝ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT - PHÁP
ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
TẠI BV VIỆT – PHÁP
CHƯƠNG I
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ BỘ
MÁY QUẢN LÝ TẠI BV VIỆT – PHÁP
CHƯƠNG III
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
1 TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.3 YÊU CẦU CHUNG CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY
2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC BMQL
2.3 YÊU CẦU CHUNG CỦA TỔ CHỨC BMQL
3 DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI)
3.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ
3.2 KHÁI NIỆM
3.3 ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP FDI
3.4 PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP FDI
3.5 CÁC NGUYÊN TẮC ĐẶC THÙ TỔ CHỨC BỘ MÁY DN FDI 3.6 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC THÙ BMQL DN FDI
Trang 61.1 KHÁI NIỆM CHUNG
• Tổ chức (n) “là cơ cấu tồn tại của sự vật” với ít nhất một phương
án sắp đặt và liên kết nhất định của các yếu tố cấu thành Tổ chức (v) là việc sắp xếp, bố trí và liên kết các yếu tố rời rạc/riêng rẽ cho thành một chỉnh thể, có cấu tạo, cấu trúc và cùng phản ánh hoặc thực hiện một chức năng chung nhất định
• Tổ chức (v) là việc sắp xếp, bố trí và liên kết các yếu tố rời
rạc/riêng rẽ cho thành một chỉnh thể, có cấu tạo, cấu trúc và cùng
phản ánh hoặc thực hiện một chức năng chung nhất định
1 TỔ CHỨC BỘ MÁY
Trang 71.1 KHÁI NIỆM CHUNG
• Tổ chức bộ máy là tổng hợp các hoạt động từ xác định
mục tiêu sứ mệnh, phân tích các yếu tố đầu vào và môi trường hoạt động nhằm thiết kế cấu trúc tổ chức, thiết kế công việc, phân tích công việc, dòng công việc, xây dựng cơ chế vận hành để tạo dựng một bộ máy tổ chức cũng như đánh giá bộ máy và tái cơ cấu, đảm bảo luôn thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã được đề ra trong từng thời kỳ
Trang 81.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY
- Phân tích môi trường hoạt động sản
xuất kinh doanh
8 - Thiết kế cấu trúc tổ chức + Sơ đồ cấu trúc tổ chức bộ máy
9 - Thiết kế công việc từng bộ phận, phòng
ban
+ Bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, phòng ban trong tổ chức
10
- Thiết kế công việc từng vị trí chức danh
- Phân tích, đánh giá từng vị trí chức
danh công việc
+ Bản mô tả công việc + Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc
11 - Xây dựng quy chế hoạt động
+ Điều lệ công ty/tổ chức + Nội quy tổ chức
…
Trang 91.3 YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY
Tính hợp lý Tính pháp lý
Tính cân đối Tính linh hoạt, linh động
Tính hiệu quả
Trang 102 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG
• Quản lý: là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng và khách thể quản lí nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực và cơ hội trong bối cảnh thường xuyên thay đổi
• Bộ máy quản lý: là một tổ chức con trong một tổ chức, là
cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ tổ chức Bộ máy quản lý bao gồm: một tập thể người lao động cùng với các phương tiện quản lý được liên kết theo một số nguyên tắc, quy tắc nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã định
• Tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các hoạt động từ xác định số cấp quản lý, phạm vi quản lý, từ đó định hình các vị trí quản lý và cơ chế phân quyền, phối hợp trong bộ máy quản lý cũng như đánh giá, hoàn thiện bộ máy quản lý để đảm bảo bộ máy luôn nằm trong tầm kiểm soát và được dẫn dắt, vận hành hiệu quả
Trang 112.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
STT Tổ chức Bộ máy Quản lý Sản phẩm đầu ra
2 - Thiết kế cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý + Sơ đồ câu trúc bộ máy quản lý
3 - Thiết kế công việc cho từng ví trí quản lý + Bản quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn với từng vị trí quản lý
+ Bản quy định tiêu chuẩn đối với các chức danh quản lý
4 - Xây dựng quy chế hoạt động cho tổ chức bộ máy quản lý + Cơ chế quản lý, điều hành + Cơ chế phối hợp hoạt động
+ Cơ chế ra quyết định + Cơ chế truyền tin
5 - Đánh giá tổ chức bộ máy quản lý trong hoạt động thực tiễn dựa trên các tiêu chí
đánh giá + Bản đánh giá tổ chức bộ máy quản lý
6 - Tái cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý + Để án tái cấu trúc Bộ máy quản lý
Trang 122.3 YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Tính bí mật Tính kinh tế Tính tin cậy Tính linh hoạt Tính hướng đích
Trang 13Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (Chương 3)
Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày
26 tháng 11 năm 2014 (điều 73 đến 87)
3 DOANH NGHIỆP FDI
3.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Trang 143.2 KHÁI NIỆM
• Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (theo mục 7, điều 4, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13)
Trang 153.2 KHÁI NIỆM
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư
từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản
mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là
"công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty" (Theo định nghĩa của ILO – Tô chức TMTG)
Trang 163.2 KHÁI NIỆM
• Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài là các doanh nghiệp bao gồm
doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại (Theo Khoản
6 Điều 3 của Luật đầu tư)
Trang 173.3 ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP FDI
3 hình thức cơ bản:
Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thành lập doanh nghiệp Liên doanh
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Chủ thể: gồm bên nước ngoài và bên Việt Nam
Bên nước ngoài: Có thể là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế
Bên Việt Nam :
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Các bệnh viên trường học viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ, khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên có thể tham gia quan hệ hợp tác đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của chính phủ
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng- chuyển giao kinh doanh (BOT), Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT); gồm bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thủ tướng chính phủ chỉ định ký kết và thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT với nhà đầu tư nước ngoài
Trang 183.4 PHÂN LOẠI DN FDI
Doanh nghiệp liên doanh
• Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa 2 bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam
DN có 100% vốn nước ngoài
• Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh
Trang 193.5 CÁC NGUYÊN TẮC ĐẶC THÙCỦA
BỘ MÁY QUẢN LÝ DN FDI
Nguyên tắc đặc thù của BMQLDN
Trang 203.6 YÊU CẦU ĐẶC THÙ TRONG TỔ CHỨC BMQL TRONG DN FDI
Tính tích hợp phương thức quản lý Tính giao thoa văn hóa.
Tính đại diện của chủ sở hữu vốn.
Tính chủ động
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ
BỘ MÁY QUẢN LÝ BỆNH VIỆN VIỆT - PHÁP HÀ NỘI
1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP HÀ NỘI
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
1.3 CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP HÀ NỘI
1.4 NHIỆM VỤ BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP HÀ NỘI
Trang 221 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP HÀ NỘI
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 231.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
1996 do Bộ kế hoạch đầu tư cấp
Trang 241.3 CHỨC NĂNG
Tiếp nhận tất cả các trường hợp
người bệnh từ ngoài vào hoặc các Bệnh viện khác chuyển đến
Cung cấp các dịch vụ y tế thuộc chức năng
của một Bệnh viện Đa khoa:
Cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh
Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước
Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ
các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi Bệnh viện đóng
Trang 262 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG, KHOA TẠI BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP
• Bệnh viện Việt Pháp có tất cả 17 Khoa, Phòng
– 7 phòng chức năng (non – medical)
viện 1997 và được sự đồng thuận của Hội đồng quản trị
3.TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP
TRONG BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI BV VIỆT - PHÁP
(Tài liệu: Sổ tay chất lượng)
Trang 27CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ BỆNH VIỆN VIỆT – PHÁP HÀ NỘI
1 ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Trang 28 Hầu hết chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đã được
cụ thể hoá thành chức năng, nhiệm vụ các Khoa, Phòng, Ban nhằm hướng tới mục tiêu chung của Bệnh viện
Xây dựng được bản mô tả công việc với các Khoa, phòng, ban
Xây dựng được bản mô tả công việc & tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc với từng vị trí công việc
Xây dựng được nội quy lao động tại Bệnh viện
Trang 291.1 ƯU ĐIỂM
• Tính hiệu quả
Áp dụng mô hình phân chia khoa, phòng ban theo chức năng là hợp lý, phần nào giảm bớt sự trùng lặp, chồng chéo trong nhiệm vụ cụ thể
thể hoá thành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu nhân lực các phòng ban
Xây dựng được bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc gắn với chức năng nhiệm vụ
Trang 301.1 ƯU ĐIỂM
• Tính linh hoạt
Bệnh viện có nguồn lực bác sỹ luân phiên được Hội đồng quản trị cử sang công tác theo kế hoạch trong thời gian ngắn (Lịch trực)
Bác sỹ khám lâm sàng sẽ có định mức khám là 20 người/ngày làm việc 8 tiếng Bác sỹ trực cấp cứu thì phải trực 24h/ ngày (Lịch trực)
Lịch làm việc của điều dưỡng có hai ca là hợp lý (LT)
Các phòng hành chính thì sẽ làm 8 tiếng /ngày Riêng bộ phận đặt hẹn và tổng đài của Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ phải làm 3 ca, mỗi ca 8 tiếng (Lịch trực)
Trang 311.1 ƯU ĐIỂM
• Nguồn nhân lực tại Bệnh viện là nhân sự trẻ, năng động Đội ngũ cán bộ nhân viên từ dưới 25 tuổi đến 35 tuổi là 234 người, chiếm tỷ lệ 67.24 % Số còn lại là 114 người, chiếm tỷ lệ 32.76% ( trong đó có 25 nhân viên về hưu tái sử dụng) (DS Nhân viên BV)
Trang 321.ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY TỔ CHỨC
1.2 NHƯỢC ĐIỂM
chức xây dựng vẫn còn thừa 01 phòng ban là Hành chính – nhân sự đối ngoại, cồng kềnh
Giám đốc điều hành và Phó tổng giám đốc phải xử lý kiêm nhiệm nhiều vấn đề và không chuyên về một mảng nào nhất định
Trang 33• Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc chưa có một số tiêu chí và đánh thứ tự
• Thiếu các văn bản tiêu chuẩn hoá
Trang 352.ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY QUẢN LÝ
(VD: Bản mô tả chức danh Trưởng phòng nhân sự - HR manager)
Trang 36Cán bộ nhân viên
Trang 382.1 ƯU ĐIỂM
• Tính tích hợp của phương thức quản lý
Kết hợp được các phương thức quản lý của Pháp và Việt Nam
Áp dụng theo mô hình đặt hẹn trước thông qua hệ thống đặt hẹn bằng phần mềm của Bệnh viện bên Pháp
• Tính chủ động
Hội đồng quản trị thực hiện luân chuyển cán
bộ y tế vừa để cân đối nguồn nhân lực, vừa đảm bảo yêu cầu trước mắt, vừa đảm bảo có
đội ngũ cán bộ kế cận lâu dài
Trang 392.2 NHƯỢC ĐIỂM
• Tính linh hoạt còn yếu
Cơ chế phối hợp, truyền tin và ra quyết định chưa được thiết kế hợp lý
Tầm hạn quản trị như sau:
- Số lượng Cán bộ quản lý cấp 01 (cấp cao nhất): 01
Tổng Giám đốc,
- Số lượng Cán bộ quản lý cấp 02: 01 Giám đốc, 01 Phó Tổng Giám đốc
- Số lượng Cán bộ quản lý cấp 03: 11 trưởng phòng,
trưởng bộ phận và đại diện, 20 trưởng, phó khoa
- Số lượng Cán bộ quản lý cấp 04: 24 y tá trưởng, 08
giám sát viên
- Số lượng Cán bộ quản lý cấp 05 (cơ sở): 08 đội trưởng
Trang 402.2 NHƯỢC ĐIỂM
Chưa có những văn bản cụ thể hướng dẫn hay quy định về các cơ chế phối hợp, truyền tin và ra quyết định trong Bệnh viện
Cơ chế phân quyền, báo cáo và quyết định của Ban giám đốc chưa được thiết
kế hợp lý.(Việc cả 03 cán bộ QL cùng QL các Phòng, Khoa)
Công việc bị chồng chéo, hoặc không được để ý giải quyết dẫn đến sự chậm chế
Trang 412.2 NHƯỢC ĐIỂM
• Nguyên nhân của bất cập
Chưa xây dựng được bản mô tả công việc & tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc với từng thành viên trong Ban giám đốc
Chưa có văn bản nào quy định về sơ đồ cấu trúc
Bản mô tả công việc chức danh quản lý còn một
số lỗi nhỏ (VD: Bản mô tả chức danh Trưởng phòng nhân sự)
Trang 422.2 NHƯỢC ĐIỂM
• Chưa hoàn thiện về mặt pháp lý
Theo mục 4 điều 67 Luật DN 2005 : “Trường hợp 1 người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền thì người đó làm chủ tịch công ty, trong trường hợp này cố cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên”
Mục a khoản 1 điều 78 luật doanh nghiệp
2014
Thiếu mất một bộ phận kiểm soát DN
Trang 43CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BMTC VÀ BMQL BỆNH VIỆN VIỆT
- PHÁP
Sắp xếp lại bộ máy tổ chức một cách hợp lý
Xây dựng bộ phẩn kiểm soát
Gộp 2 phòng nhân sự làm 1 để giảm bớt chi phí doanh nghiệp (SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐỀ XUẤT)
Có phương án đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ kế cận
Rà soát, đánh giá lại hiệu quả công việc dựa trên bản môn tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Rà soát trình độ đào tạo, năng lực của công chức, viên chức để có kế hoạch sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ
Trang 44Xây dựng các văn bản tiêu chuẩn hoá
Đẩy mạnh ứng dụng thông tin quản lý
Tăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cao, bồi dưỡng cán bộ
Trang 45Có chế độ đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ
Bãi miễn những cán bộ y tế, nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật
Trang 46L/O/G/O