Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu là phân tích tình hình sử dụng nguồnvốn tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng IPAC trong các năm từ 2012-2014.Trong quá trình phân tích tôi dã sử dụ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nội dung nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG IPAC 4
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY IPAC 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
2.2 Chức năng và nhiệm vụ 4
2.2.1 Chức năng 4
2.2.2 Nhiệm vụ 5
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 5
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 6
2.4.1 Khái quát bộ máy quản lý ở Công ty 6
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7
CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY IPAC 9
2 Khái niệm và phân loại vốn 9
2.1 Khái niệm về vốn 9
2.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 11
2.2.1 Vốn cố định 11
2.2.2 Vốn lưu động 12
2.2.3 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả 13
2.2.4 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời 14
2.2.5 Tiền và các giấy tờ có giá trị tương đương tiền 14
Trang 33 Vai trò của vốn 14
4 Đặc điểm của vốn 15
5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 16
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY IPAC GIAI ĐOẠN 2012-2014 17
3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty IPAC giai đoạn 2012-2014 17
3.2 Đánh giá tình hình biến động nguồn vốn của công IPAC giai đoạn 2012-2014 20
3.2.1 Từ bảng 2 ta có thể thấy được 22
3.2.2 Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu 24
3.2.3 Phân tích tình hình biến động nợ phải trả của công ty IPAC năm 2012-2014 24
3.3 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản (vốn) tại công ty IPAC giai đoạn 2012-2014 27
3.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định) của công ty IPAC năm 2012-2014 27
3.3.2 Tài sản lưu động 28
3.3.2.1 Tài sản ngắn hạn 28
3.3.2.2 Các khoản phải thu 30
3.3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 31
3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản (vốn) 32
3.4.1 Kết quả đạt được 32
3.4.2 Hạn chế 33
CHƯƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂY DỰNG IPAC 34
4.1 Nhận xét và đánh giá tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần kiến trúc quy hoạch xây dựng IPAC 34
4.1.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 34
4.1.2 Nguyên nhân 35
Trang 44.2 Một số giải pháp và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty IPAC trong thời gian tới 36
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
1 Kết luận 38
2 Kiến nghị 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty IPAC giai đoạn 2012-2014 18
Bảng 2: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty IPAC giai đoạn 2012-2014 21
Bảng 3: Vốn chủ sở hữu của công ty IPAC năm 2012-2014 23
Bảng 4: Tình hình nợ phải trả của công ty IPAC năm 2012-2014 25
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty IPAC năm 2012-2014 27
Bảng 6: Sự biến động tài sản lưu động của công ty IPAC năm 2012-2014 29
Bảng 7: Biến động giũa khoản phải thu và doanh thu 30
Bảng 8 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
Trang 6TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty cổ phần kiến trúc xây dựngIPAC, tôi nhận thấy công ty IPAC chuyên tư vấn thiết kế, xây dựng các công trìnhdân dụng và cơ sở hạ tầng Công ty hoạt động chủ yếu ở các tỉnh bắc miền trungnhư Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Dù mới thành lập cáchđây chưa lâu nhưng công ty đã và đang hoạt động hiệu quả, mở thêm được một chinhánh mới và tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động tại địa phương Để có đượckết quả đó công ty luôn nắm bắt và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn củacông ty Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu là phân tích tình hình sử dụng nguồnvốn tại công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng IPAC trong các năm từ 2012-2014.Trong quá trình phân tích tôi dã sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động để phân tích và đánh giá thựctrạng của công ty, nhưng do hạn chế về thời gian, thu thạp thông tin gặp nhiều khókhăn, chủ yếu là phân tích các số liệu thô, trình độ còn hạn hẹp nên đề tài nghiêncứu vẫn chưa được chuyên sâu, chưa phân tích rõ ràng chuyên sâu, chỉ có thể sosánh kết quả nghiên cứu với kết quả hoạt động của công ty trong những năm trướcchứ không thê so sánh với cả toàn ngành
Nhìn chung do công ty vừa mới thành lập, đội ngũ quản lý, công nhân viên
dù có nhiều nhiệt huyết nhưng vẫn còn non trẻ nên hiệu quả hoạt động của công tyvẫn chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và chưa ổn định
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây tình hình nền kinh tế thế giới cũng như trong nướcluôn có nhiều biến động Khủng hoảng tiền tệ xảy ra làm cho nền kinh tế gặp nhiềukhó khăn, các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất trong nước gặp nhiều thách thức
và phải cạnh tranh gay gắt với nhau Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và có thểđứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó cần phải tận dụng và phát huy triệt
để mọi nguồn lực của mình đang có Trong đó yếu tố quan trọng nhất là nguồnvốn, việc huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ làm cho tiềm lực tàichính của doanh nghiệp dồi dào, tạo vị thế vững chắc cho doanh nghiệp Khôngnhững thế việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp có thể tái đầu tư sản xuất mở rộng quy mô
Bên cạnh đó việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ kích thích và thu hút các nhàđầu tư góp vốn vào, điều này sẽ làm cho tiềm lực tài chính của doanh nghiệp mạnhhơn và quy mô doanh nghiệp sẽ lớn hơn
Vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quả rất quan trọng, nên tôi đã chọn đề tàinghiên cứu “đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Kiến Trúc XâyDựng IPAC”
2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài chủ yếu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ Phần KiếnTrúc Xây Dựng IPAC trong 3 năm từ 2012-2014 Dựa trên những số liệu thu thậpđược từ phòng kế toán của công ty để rút ra kết luận và phương hướng cho nhữngnăm tiếp theo
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên những kiến thức đã được học ở trường, các kiếnthức tìm hiểu được qua mạng internet, sách báo…và các số liệu thu thập được ởcông ty
Vận dụng các công thức đã được học ở trường như : Các chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định) cho biết trong mộtchu kỳ kinh doanh thì một đơn vị vốn cố định mà doanh nghiệp bỏ ra mang lại baonhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
S ứ c s ả n xu ấ t v ố n c ố đ ị nh= Doanhthu thuầ n
V ố n c ố đ ị nh b ình qu â n
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng (mức doanh lợi vốn cố định) cho biếtmột đơn vị vốn mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuậnròng (lợi nhuận sau thuế)
M ứ c doanhl ợ i v ố n c ố đ ị nh= L ợ inhu ậ n sau thu ế
4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động nói lên tốc đọ lưu chuyển củavốn lưu động trong công ty và qua đó có thể biết được công ty sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả không
-Số quay vòng vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động được sửdụng (quay) bao nhiêu vòng trong chu kỳ kinh doanh Nếu số vòng càng nhiều thì
có nghĩa là vốn lư động được sử dụng có hiệu quả và ngược lại
S ố v ò ng quay v ố n lư u đ ộ ng= Doanh thuthu ầ n
V ố n lư u d ộ ng b ì nh qu â n
Trang 9- Mức doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) phản ánhmột đơn vị vốn lưu động bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế.
Doanhl ợ i v ố n lư u đ ộ ng= L ợ inhu ậ n sau thuế
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn
vị tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh thì tạo ra bao nhiêuđơn vị lợi nhuận
ROA= L ợ i nhu ậ n sauthu ế
T ổ ng t à i s ả n
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG IPAC
CHƯƠNG I.
KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY IPAC
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Kiến Trúc Quy Hoạch Xây Dựng IPAC do các thành viênsáng lập góp vốn đầu tư được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần vào ngày 16 tháng 04 năm 2007.Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC QUY HOẠCH XÂYDỰNG IPAC
Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: IPAC PLANNINGARCHITECTURAL CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: IPAC JSC
Địa chỉ trụ sở chính: 17 Phan Bội Châu, Thành phố Huế
MST: 3300484244
Vốn: 1.800.000.000(đ)
Sau khi được thành lập, công ty hoạt động trong điều kiện còn khó khăn,nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế, đội ngũ cán bộ nhân viên còn non yếu, cơ sởvật chất thiếu thốn…Nhưng với sự cố gắng hết mình cùng với kinh nghiệm thựctiển của các cán bộ công ty đã phấn đấu không ngừng từng bước đi lên và pháttriển cho đến ngày hôm nay
2.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1 Chức năng
+ Chức năng chính của công ty là tư vấn trong lĩnh vực xây dựng nhằm đưađến cho khách hàng sự lựa chọn phù hợp, thõa mãn với nhu cầu cũng như điềukiện hiện tại Bên cạnh đó công ty còn chuyên thiết kế các công trình với đội ngũcác kiến trúc sư có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và hiểu biết cao
Trang 11+ Tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông thủy lợi
+ Tư vấn, thiết kế, trang trí nội, ngoại thất
+ Thực hiện quy định các chính sách đối với người lao động như: tiền lương,tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hộ lao độngnghề nghiệp, nghỉ phép
+Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quanđến hoạt động kinh doanh mà công ty đã ký kết
+ Kinh doanh đúng với pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam+ Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, người laođộng
+ Xây dựng, thi công, lắp đặt mọi công trình phải đảm bảo chất lượng, phùhợp yêu cầu của khách hàng
+ Đảm bảo an toàn cho công nhân tham gia thi công
+ Không ngừng đổi mới công nghệ, bồi dưỡng trình độ, tay nghề của côngnhân, nhân viên công ty
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Hoạt động của công ty có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngành khác
do vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến công tác hoạch định chiến lược của công ty Vìvậy trong công tác hoạch định chiến lược cần chú trọng phát triển để lựa chọn cácchiến lược phù hợp
Trang 12- Về các dự án thiết kế của công ty đã triển khai dựa trên sự phân tích cẩnthận và chi tiết các mong muốn của khách hàng,sự chặt chẽ trong quy trình triểnkhai và sự nhận thức một cách tinh tế về các yếu tố thẩm mĩ,kinh tế,kỹ thuật nhằmmang đến cho khách hàng và định hướng đúng đắn trong việc thực hiện đầu tư các
dự án lớn
- Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, tư duy, năng động các kiến trúc sưcủa công ty đã thiết kế nhiều dự án có quy mô nhỏ và vừa đến các dự án lớn đãmang lại những thành công nhất định cho công ty
- Với nhu cầu cấp thiết và thay đổi của xã hội, việc xây dựng các đồ án quyhoạch chi tiết là rất cần thiết nhằm đáp ứng 2 chỉ tiêu lớn đó là :Có chất lượng cao
về chuyên môn và sự phát triển của đô thị và có tính khả thi cao
- Đôi lúc khách hàng sẽ không nhận ra được đâu là con đường đúng để đưa
ra lộ trình cho 1 dự án.Nhận thấy đây là 1 vấn đề quan trọng,công ty đã và đangphát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng nhằm định hướng một cách chuẩn xác
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2.4.1 Khái quát bộ máy quản lý ở Công ty
Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng
H i đ ng qu n tr ội đồng quản trị ồng quản trị ản trị ị
Ch t ch h i đ ng qu n ủ tịch hội đồng quản ị ội đồng quản trị ồng quản trị ản trị
tr kiêm giám đ c đi u ị ốc điều ều
hành Phó Giám đ c ốc điều
Phòng K toán – Tài ế toán – Tài
Vụ Phòng T v n – thi t ư vấn – thiết ấn – thiết kế toán – Tài ế toán – Tài
Trang 132.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị: điều hành và chịu trách nhiệm về tình trạng hoạt độngcủa công ty trước cổ đông
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành: Điều hành và quản lýtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,người có quyền ra quyết định
và đồng thời là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả điềuhành và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phó Giám đốc: là người dưới quyền giám đốc, có trách nhiệm giải quyếtnhững công việc thuộc phạm vi chuyên môn ở công ty, phó giám đốc thay mặtgiám đốc điều hành mọi công việc khi không có giám đốc tại công ty và chịu tráchnhiệm trực tiếp trước giám đốc
- Phòng kế toán - tài vụ: Một bộ phận tham mưu cho giám đốc, đánh giá phântích mọi hoạt động kinh tế tài chính và hạch toán kinh doanh của công ty
+ Căn cứ lập kế hoạch sản xuất,kinh doanh, lập kế hoạch tài chính hằng năm.+ Tham gia ký kết và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế Tổng hợp cácbáo cáo kế toán giải quyết cách phân công việc theo chỉ đạo quy định
+ Đẩy mạnh công việc thu hồi vốn, giải quyết thanh toán công nợ, thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước, tiền tệ và xử lý hao hụt mát mác, bảo quản và lưu trữchứng từ tài liệu kế toán
+ Ghi chép phản ánh các tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và phântích kết cấu, kết quả kịp thời chính xác
- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu hàng kế toán tài vụ để thực hiện côngtác và côngtác hạch toán kế toán với nhiệm vụ cụ thể là điều hành công việcphòng kế toán tổ chức bộ máy kế toán viên cơ sở xác định đúng lượng công tác
kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán Thông tin và kiểm trahoạt động kinh doanh thông qua bộ máy kế toán để điều hành và kiểm soát hoạtđộng, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị, lập báo cáo liênquan phục vụ do Ban giám đốc giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chế độ chínhsách và tài chính
Trang 14- Kế toán tổng hợp:
+ Trực tiếp yêu cầu các kế toán điều chỉnh nghiệp vụ khi phát hiện sai
+ Yêu cầu các kế toán viên cung cấp báo cáo kịp thời và đầy đủ theo quy định.+ Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
+ Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trìnhchi tiết
+ Tham gia phối hợp công tác kiểm tra kiểm kê tại các đơn vị cơ sở
+ Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo
+ Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán
+ Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
- Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt thông qua phiếu thu,phiếu chi,tồn quỹcuối kỳ và thường xuyên báo cáo quỹ lên ban giám đốc
- Phòng tư vấn-thiết kế xây dựng:
+ Giao dịch,tư vấn khách hàng,chuẩn bị hợp đồng,thiết kế theo yêu cầu củakhách hàng.Thực hiện công tác đàm phán với các đối tác kinh doanh,thiết lập mốiquan hệ hợp tác với bạn hàng phục vụ cho hoạt động của môi trường kinh doanhcủa công ty
+Phòng tư vấn thiết kế do phó giám đốc phụ trách thiết kế và điều hành -Phòng hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác: tổchức và cán bộ; Hành chính-tổng hợp Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộnhân viên, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác tổng hợp, hành chính, vănthư, lưu trữ, công tác bảo vệ an ninh trật tự, tài sản của công ty thuộc trách nhiệm
và thẩm quyền Lập chương trình, kế hoạch công tác ngắn hạn, trung hạn và dàihạn của công ty Nghiên cứu tư vấn xây dựng, phát triển và sắp xếp tổ chức bộmáy hoạt động trong công ty
Trang 15CHƯƠNG II.
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY IPAC
Trước khi đi vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại công ty IPAC chúng tahãy tìm hiểu kỹ thế nào là vốn, các khái niệm liên quan đến vốn, đặc điểm và vaitrò của vốn trong doanh nghiệp
2 Khái niệm và phân loại vốn
2.1 Khái niệm về vốn
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển một doanh nghiệpnói riêng và của một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có các chủdoanh nghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn huy động và cáchthức sử dụng vốn mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không ít giấy mực
và tâm trí để đưa ra một định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn củadoanh nghiệp
Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hóa vốn thành phạm trù
cơ bản
Theo Mark, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quátrình sản xuất Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn Tuy nhiên, do hạn chếcủa trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm chỉ co khu vực sản xuấtvật chất mới tạo ra gia trị thặng dư
Paul A Sammelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa kếquan niệm về cac yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là: đất đai, lao động và vốn.Theo ông, vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trìnhsản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp: đó có thể
là các máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng Trong quan niệm
về vốn của mình, Sammelson không đề cập tới các tài sản tài chính, những giấy tờ
có giá trị đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của D Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn
Trang 16hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đãsản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ cógiá của doanh nghiệp
Như vậy, D Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa vốn củaSammelson
Trong hai định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất nhau ở điểm chung cơ bản
đó là vốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong cáchđịnh nghĩa của mình, các tác giả đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệpđang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồnlực mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại gia trị hànghóa, dịch vụ nhất định, một loại gia trị tai sản nhất định Nó là kết tinh của giá trịchứ không phải vụ nhất định, một loại gia trị tai sản nhất định No la kết tinh củagia trị chứ khong phải là đòng tiền được in ra rồi ném vào kinh doanh một cách vô
ý thức
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa Nó giống các hànghóa khác ở chỗ có chủ sở hữu nhất định Song nó có điểm khác vì người sở hữu cóthể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá của vốn (hay còn gọi
là lãi suất) là cái giá phải trả về quyền sử dụng vốn Chính nhờ sự tách rời vềquyền sở hữu và quyền sử dụng vốn nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinhdoanh và sinh lời
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơbản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sảnxuất kinh doanh
Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trinh sản xuất riêngbiệt, mà trong toàn bộ các quá trinh sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt trong thờigian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu
kỳ sản xuất cuối cùng
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm,
Trang 17với nhiều mục đích khác nhau Do đó khó có thể đưa ra một định nghĩa về vốnthoả mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng Song hiểu một cách khái quát,
ta co thể coi vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trịtích luỹ được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
2.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Vốn trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều phần khác nhau theotừng cách chia khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụngvốn mà người ta phân chia thành các loại khác nhau, xét về vai trò và tính chấtluân chuyển vốn khi tham gia vào quá tŕnh sản xuất kinh doanh có thể phân thànhhai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
2.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hếtthời gian sử dụng Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cốđịnh nên qui mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cốđịnh ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế củatài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặcđiểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Vốn cố định tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định của doanh nghiệp có thời gian luânchuyển dài Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết hợp tính chất đầu tư thì vốn cốđịnh dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm ba loại đó là : tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định tài chính
- Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phía thành lập doanh nghiệp, chi phí
về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại,giá trị lợi thế thương mại Tài sản cố định vô hình cũng có thể được hình thành dodoanh nghiệp đầu tư hay cho thuê dài hạn
Trang 18- Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiệnbằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc, thiết bị phương tiệnvận tải Những tài sản cố định hữu hình này có thể là từng đơn vị tài sản có kếtcấu độc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau
để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinhdoanh Tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựnghoặc cho thuê dài hạn
- Tài sản cố định tài chính là giá trị các khoản đàu tư tài chính dài hạn vớimục đích kiếm lời như cho thuê tài sản cố định dài hạn đấy là những khoản đầu
tư có thời gian thu hồi dài hạn ( lớn hơn một năm hay một chu kỳ kinh doanh ).Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần Khi tham gia vàoquá trình sản xuất thì tài sản không bị thay đổi hình dạng hiện vật ban đầu nhưngtính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với sự giảm dần vềgiá trị sử dụng của nó cũng bị giảm đi Vốn cố định được tách làm hai phần sau:
- Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩmdưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khisản phẩm hàng hóa được tiêu thụ Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất tài sản cốđịnh nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tàisản cố định
2.2.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, muasắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục
Là biểu hiện bằng tiền của tai sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốnlưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu độngsản xuất và tai sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ từngthay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuấthoặc chế biến
Trang 19- Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phi trả trước.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu thông luôn vận động, thay thế và chyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quátrình sản xuất được diễn ra thuờng xuyên liên tục Phù hợp với những đặc điểmtrên của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vậnđộng qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu Vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lầnvào giá trị sản phẩm
có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanhnghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần
Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanhnghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả
Trang 202.2.4 Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốndoanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.-Nguồn vốn thường xuyên
Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và cáckhoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể
sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưuđộng tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.-Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( ít hơn một năm ) mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác.Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giup chongười quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sửdụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kếhoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn trong tươnglai trên cơ sở xác định quy mô thich hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụngvốn có hiệu quả cao
2.2.5 Tiền và các giấy tờ có giá trị tương đương tiền
Căn cứ vào hình thái biểu hiên thì tiền và các giấy tờ như quền sử dụng đấtđai, nhà máy, thiết bị công nghệ cổ phiếu, giấy nợ cũng được xem như vốn
3 Vai trò của vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Để doanh nghiệp được phép thànhlập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định không nhỏhơn mức vốn pháp định, là mức vốn tối thiểu mà pháp luật qui định đối với mỗinghành nghề
Trang 21Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạtđộng của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định Nó là mộttrong bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được đảm khi hội đủ các yếu tố như vốn, lao động, tài nguyên và kỹthuật công nghệ Nhưng xét cho cùng thi điều kiện đầu tiên và quyết định là vốn.Khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên vàcông nghệ Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện khôngthể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh
Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năngtài chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh Điều đó nghĩa làthực hành tiết kiệm, hiệu quả Trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh nghiệp phải sửdụng hợp lý, đúng mức đồng vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốn nhất định có thểthực hiện được nhiều việc nhất
Để khẳng định vai trò của vốn, Mark đã nói: “tư bản đứng vị trí hàng đầu vì
tư bản là tương lai” (trích từ tài liệu: “Tích tụ và tập trung vốn trong nước – NXBThống kê 1997”)
-Vốn dù nhỏ hay lớn thì cũng điều gắn với một người chủ nhất định
-Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn bỏ ra phải đảm bảo tính sinhlời trong tương lai, trong quá trình hoạt động thì vốn có thể thay đổi hình tháinhưng điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải lớn hơn điểm bắt đầu
-Vốn có giá trị về mặt thời gian và chịu ảnh hưởng của yếu tố thời gian Độlớn của thời gian tỷ lệ nghịch với cơ hội đầu tư, thời gian càng dài thì giá trị củavốn càng giảm và cơ hội đầu tư cũng giảm đi
Trang 22- Có nhiều cách để huy động và hình thành nguồn vốn khác nhau từ mọinguồn lực trong toàn xã hội như cho vay, góp vốn, bán và mua cổ phiếu
5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp,làm cho tiềm lực tài chính của doanh nghiệp được dồi dào và đảm bảo an toàn Tạođiều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng nghĩa với việc uy tín của doanhnghiệp trên thị trường cũng được nâng lên, tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp thuhút vốn đầu tư dễ dàng hơn
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng khảnăng cạnh tranh của mình, thu hút được nhiều nhân tài về làm việc, chất lượng sảnphẩm cũng vì thế mà được nâng cao nên doanh thu của doanh nghiệp tăng lên
Vì vậy việc nghiên cứu làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu cấp thiết của tất cả những cá nhân , tổ chức tham gia vào nền kinh tế Nó rấtcần thiết đến sự thành bại cũng như tồn tại của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế
Trang 23số liệu do phòng kế toán công ty IPAC mang lại
Việc phân tích tình hình sử dụng vốn, phương pháp sử dụng nguồn vốn, các
cơ hội và thách thức không những cho ta thấy rõ được đều đó mà còn có thể rút rađược những hướng đi mới cho công ty sau này
Những thông tin trong quá trình phân tích này sẽ có ý nghĩa rất quan trọngđối với các nhà quản trị vì họ là những nhà quản lý vĩ mô của công ty, qua những
số liệu phân tích này họ sẽ thấy được vấn đề khó khăn và thuận lợi để tìm ra cáchtốt nhất để tối ưu hóa lợi nhuận của công ty
Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu và phân tích tổng thể tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty IPAC năm 2012-2014 thông qua bảng số liệu 1 sau để xemcông ty đã sử dụng vốn như thế nào