1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

69 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 415,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu - Phương pháp chuyên gia tham khảo - Phương pháp phân tích thống kê Từ các thông tin thu thập được, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các tác

Trang 1

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Và để hoàn thành bài khóa luận này, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều ngưới Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế nói chung, quý Thầy cô khoa Kinh Tế Và Phát Triển đã dùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo, T.S Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể các anh, chị làm việc trong UBND xã Nghĩa Đức đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại UBND xã, được tiếp xúc thực tế, được giải đáp thắc mắc, giúp bản thân em hiểu biết thêm về nhiều kiến thức, nhất là những kiến thức liên quan đến chuyên nghành Kinh tế tài nguyên và môi trường

mà em đang theo học.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân luôn động viên, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận này.

Do kiến thức, hiểu biết của bản thân em còn nhiều hạn hẹp và thời gian thực tập tại UBND xã có hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn Đó là hành trang quý giá giúp em trang bị thêm kiến thức của mình sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

CNH-HDH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

NĐ-CP : Nghị định-Chính phủ

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCQCKT : Tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật

TCMT : Tiêu chuẩn môi trường

Trang 3

Trang

Trang 4

Trang

Trang 5

Tại miền trung sắn là một trong những sản phẩm nông sản có giá trị cao vềkinh tế Nó phát triển khá phù hợp với đất đai, khí hậu, thủy văn của khu vực.Công nghệ chế biến tinh bột sắn vì vậy cũng phát triển mạnh nhất là các tỉnhNghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế… làm cho nền kinh tế của các tỉnh cũngngày càng phát triển Bên cạnh đó, điều đáng quan tâm là những bức xúc củangười dân về môi trường sống của họ đang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trờinắng mùi hôi thối bốc ra làm ảnh hưởng rất lớn đối với sinh hoạt của người dân, đó

là nỗi ám ảnh của người dân nơi đây

Từ thực tế trên tôi chọn đề tài”Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”làm đề tài nghiên cứu nhắm biết đựơc mức độ ảnh

hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch đến sản xuất và đời sống củangười dân ở đây

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp chuyên gia tham khảo

- Phương pháp phân tích thống kê

Từ các thông tin thu thập được, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích các tácđộng của nước thải nhà máy đến sản xuất lúa, thu nhập, đời sống, và chất lượngmôi trường ở đây từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hạn chề các tác độngxấu nhất của nhà máy đến người dân ở đây

Trang 7

1 sào = 500m2

1 ha = 10.000m2 = 20 sào

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũngđang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực.Tuy nhiên với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của cácngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo đó là nhiều vấn đề mới, nan giảitrong công tác BVMT và sức khỏe của con người đã dóng lên những hồi chuôngbáo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăngmực nước biển, suy thoái tầng ozon, sự nóng lên của Trái Đất, sự suy giảm nhanh

đa dạng sinh học…(Nguyễn mộng, Bài giảng môi trường và phát triển, 2010)

Nhiều cuộc tranh luận và cuộc hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhànghiên cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớtnguy cơ môi trường bị ô nhiễm Môi trường sống đang bị ô nhiễm bởi rác thải củanền công nghiệp đang bùng nổ tại các quốc gia phát triển Chính những quốc gianày là nơi để các công ty nước ngoài có cơ hội tạo ra các bãi rác công nghiệp ViệtNam chúng ta, một trong những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển cũng rơivào tình trạng trên

Trải dài từ Bắc vào Nam hiện nay nước ta có hàng trăm các KCN, khu chếxuất, nhà máy, làng nghề đang hằng ngày, hằng giờ thải ra hàng triệu tấn rác thảigây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người Điều này đãđược các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng ngày trong thời gian qua.Gần đây nhất là của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình xả nướcthải chưa qua xử lý ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ảnh hưởngnghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của hàng trăm hộ nông dân huyện YênBình, tỉnh Yên Bái

Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máyđược xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế Chínhnhững thành tựu đó đã góp phần đưa Nghệ An vững bước đi lên Trong đó, nhàmáy tinh bột sắn Ông Trạch được xây dựng thuộc địa phận xã Nghĩa Đức, huyện

Trang 9

Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An đã góp phần không nhỏ giúp đời sống người nông dântỉnh nhà khởi sắc.

Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến

ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chất thải của ngành tinh bột sắnđược đánh giá là nguồn gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên Điều này đanggây ra những bức xúc to lớn của người dân trong vùng với nhà máy, đó là môitrường sống của họ đang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thốikhông thể tả nổi, là nỗi ám ảnh của người dân nơi đây Ngoài ra, nguồn nước mặtxung quanh nhà máy đã bị ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sảnxuất của người dân Do vậy, việc tìm hiểu ảnh hưởng của nước thải nhà máy để từ

đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững.Xuất phát từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên ghế

giảng đường, em đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột

sắn ÔNG TRẠCH đến sản xuất và đời sống người dân xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu nhằm biết được mức độ ảnh

hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp củangười dân nơi đây từ đó định hướng và tìm ra các giải pháp hợp lý để hạn chế cáctác động xấu nhất đến cộng đồng dân cư

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của nhà máyđến sản xuất và đời sống cho người dân xã Nghĩa Đức.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ dân sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Đức

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu cung cấp bởi các phòng chức năng củaUBND xã Nghĩa Đức

+ Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu tiến hành điều tra, tìm hiểu của các hộ dân ở 3xóm, xóm 7, xóm 8, xóm 9 thuộc xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

• Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 40 mẫu, các mẫu được chọn theophương pháp ngẫu nhiên không lặp

• Nội dung điều tra: Được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của giáo viên hườngdẫn và một số chuyên gia trong ngành của xã Nghĩa Đức

- Phương pháp phân tích thống kê: Dùng phần mềm excel để:

+ Tổng hợp, so sánh sự biến động các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất từ nhữngnăm trước khi có nhà máy (2011) và sau khi có nhà máy (2014)

+ So sánh các thông số trong nước thải tinh bột sắn với TCMT để biết đượcmức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Nghĩa Đức

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005) “Môi trường bao gồm các yếu

tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đới sống, sảnxuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật” (luật bảo vệ môi trường,

2005, điều 3)

Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnhhưởng tới một thực thể hay sự kiện Bất cứ một thực thể, một sự kiện nào cũng tồntại và diễn biến trong một môi trường Thực chất, khí quyển, thủy quyển và thạchquyển tồn tại trước khi sự sống xuất hiện trên hành tinh chúng ta Nhưng chỉ khicác cơ thể sống xuất hiện trong mối tương tác với các nhân tố thì chúng mới trởthành môi trường Có nghĩa là chỉ có cơ thể sống mới có môi trường Môi trườngkhông chỉ bao gồm các điều kiện vật lý mà bao gồm các sinh vật cùng sống Do

đó, đối với các cơ thể sống thì môi trường sống là tổng hợp các điều kiện bênngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể

Môi trường theo nghĩa rộng là các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sựsinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ baogồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sốngcon người

Môi trường bao gồm:

+ Môi trường tự nhiên là: các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học,tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con

Trang 12

người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thực vật, đất,nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa,trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cầncho sản xuất, tiêu thụ vừa là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho

ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

+ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định,tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của conngười khác với các sinh vật khác

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở sống vàphát triển

1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các hóa chất,sinh học… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễmmôi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Ô nhiễm môi trường là sựbiến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Điều 3, luật bảo vệ môi trường,2005)

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Cáctác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn(chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượngnhư nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng

độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến conngười, sinh vật và vật liệu

Ô nhiễm môi trường không phải là một hiện tượng mới Từ thời xa xưa, conngười đã có những hoạt động làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nó ảnh hưởng

Trang 13

không lớn do dân số còn ít và khoa học chưa phát triển Dần dần những tác độngcủa con người gây ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và tăng lên đáng kể cónhững nguyên nhân sau: Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càngnhanh, sử dụng nhiều hóa chất trong hoạt động sản xuất, và đặc biệt là các chấtphân hủy ảnh hưởng đến khả năng thanh lọc của môi trường.

Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hayđịa phương Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên, đặc biệt làsinh vật và sức khỏe con người Để chống ô nhiễm môi trường chúng ta cần phải

áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng các biện pháp xử lýchất thải rắn, nước thải phù hợp và hiệu quả

1.1.1.3 Chức năng cơ bản của môi trường

Đối với các sinh vật nói chung và con người nói riêng môi trường sống baogồm các chức năng sau:

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật

Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho sự sống và hoạt động sảnxuất của con người

Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộcsống và sản xuất của mình

Môi trường là nơi giản nhẹ các tác động có hại của thiện nhiên tới con người

và sinh vật trên trái đất

Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

1.1.1.4 Các dạng ô nhiễm môi trường

 Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổicác nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của quần xã sống trong đất.Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nềnmóng cho các công trình xây đựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa con người

Ô nhiễm đất bởi các tác nhân sinh học: Do dùng phân hữu cơ trong nôngnghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh, kí sinh trùng, vi khuẩn… đã gây ra các bệnhtruyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật

Trang 14

Ô nhiểm bởi các tác nhân hóa học: Chất thải từ các nguồn thải nghiệp baogồm các chất thải cặn bã, các sản phẩm phụ do hiệu suất từ các nhà máy không cao

và do nguồn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ…

Ô nhiễm do các tác nhân vật lý: Chủ yếu là do quá trình sản xuất công nghiệp

và mang tính cục bộ

 Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khóchịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứkhông phải riêng quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt

và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật

Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó lànguồn do thiên nhiên và nguồn do các hoạt động của con người

- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: Phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra do giómạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên

- Nguồn gây ra do hoạt động của con người:

+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: Các ống khói của các nhà máy trongquá trình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường các chất khí như: SO2;

CO2; CO…, bụi và các khí độc khác Hoặc là các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ thấtthoát trong dây chuyền sản xuất, đã thải vào không khí rất nhiều khí độc hại Đặcđiểm của chất thải công nghiệp là có nồng độ chất độc hại cao và tập trung

+ Nguồn gây ô nhiễm do giao thông vận tải: Đặc điểm nổi bật của các nguồnnày là tuy nguồn gây ô nhiễm theo đơn vị phương tiện vận tải có quy mô nhỏnhưng lại tập trung suốt dọc tuyến giao thông nên tác hại rất lớn

+ Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người gây ra chủ yếu là do các bếpđun và các lò sưởi sử dụng nhiên liệu là gỗ, củi, than, dầu mỏ hoặc khí đốt

 Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hóahọc – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thế lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinhvật trong nước

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt

Trang 15

và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượngcác chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không đồnghóa được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độctăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương nguyênnhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từcác loại nước, chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưaqua xử lý đúng mức; các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồnnước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư vensông gây ô nhiễm trầm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vậttrong khu vực.

- Ô nhiễm nước người ta có thể phân loại theo các cách sau:

Ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt

Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu côngnghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bóntrong nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vậntải đường biển

Theo bản chất tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ônhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm phóng xạ

Theo vị trí người ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ônhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm

Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt:

Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chínhxác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, đô thị

Nguồn không xác định: Là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưakéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai

1.1.2 Khái niệm và phân loại nước thải nước thải

Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sự dụng của con người và

đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

Tùy vào nguồn gốc phát sinh, người ta phân ra các loại nước thải chủ yếunhư sau:

- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ khu dân cư, khu cực hoạt động thương

Trang 16

mại, cơ sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.

- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cảnước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

- Nước thấm qua: Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cáchkhác nhau như qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành ống ga, hố người

- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở thànhphố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom bằng một hệ thống riêng

- Nước thải đô thị: Là thật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoátnước của một thành phố Đó là hỗn hợp các loại nước thải kể trên

1.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Không thể phủ nhận vai trò của công nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xãhội, cụ thể công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốcgia; công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành kinhtế; công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư; công nghiệp tạothêm nhiều việc làm cho xã hội; công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển;ngoài ra công nghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thayđổi bộ mặt xã hội Tuy nhiên công nghiệp phát triển cũng kéo theo các hệ lụy vềmôi trường, đồng nghĩa với chất lượng cuộc sống suy giảm Lúc này con ngườimới bắt đầu nhận thấy hậu quả từ việc chỉ chú trọng phát triển công nghệp mà bỏqua hoặc xem nhẹ vấn đề môi trường Một số quốc gia có quá trình công nghiệphóa diễn ra nhanh chóng, trong khi thu nhập bình quân đầu người vẫn còn thấp, vànơi đó đã trở thành xứ sở của ô nhiễm Có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trườngđều bắt nguồn từ phát triển Nhưng con người cũng như tất cả mọi sinh vật kháckhông thể đình chỉ tiến hoá và ngừng sự phát triển của mình Con đường để giảiquyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận phát triển, nhưnggiữ sao cho phát triển không tác động một cách tiêu cực tới môi trường Chỉ cónhư thế thì xã hôi mới phát triển được một cách bền vững

1.1.4 Các quy chuẩn môi trường của Việt Nam

Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bắt buộc phảituân thủ các TCVN và các QCVN về môi trường Về khái niệm tiêu chuẩn và quy

Trang 17

chuẩn kỹ thuật, Luật TCQCKT xác định như sau:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làmchuẩn để phân loai, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường

và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng

và hiểu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạngvăn bản để tự nguyện áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêucầu quản lý mà sản phầm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệsinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và

an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quychuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản

để bắt buộc áp dụng (Điều 3, Luật TCQCKT)

Trước khi luật TCQCKT được ban hành thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khichính thức công bố, sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắtbuộc áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng Theo LuậtBảo vệ Môi trường 2005 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 nhóm

Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh gồm:

+ Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác

+ Nhóm TCMT đối với nước mặt và nưới dưới đất phục vụ các mục đích vềcung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nôngnghiệp và mục đích khác

+ Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phục vụ các mục đích về nuôitrồng thủy sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác

+ Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn.+ Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cư, nơicông cộng

Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:

+ Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chănnuôi, nôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác

+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để

Trang 18

xử lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đốivới chất thải.

+ Nhóm tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết bịchuyên dùng

+ Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ

sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đối bổsung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CĐ trong đó quy định việc rà soát,chuyển đổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Đặc biệt, quy chuẩn 24: 2009/BTNMT là quy chuẩn quốc gia về nước thảicông nghiệp do ban soạn thảo kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước Tổng cục môitrường và vụ pháp chế trình duyệt được ban hành theo thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của bộ Tài nguyên môi trường Hiện nay, tất

cả các nhà máy khu công nghiệp ở việt Nam đều phải tuân thủ theo quy chuẩn này

1.1.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Để đánh giá nguyên nhân làm thay đổi năng suất lúa, chúng tôi đưa ra cácnguyên nhân sau: Do sự dụng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu, do nước thảinhà máy sắn tràn vào, do thời tiết thay đổi, do quá trình thu hồi đất để lấy mặtbằng, do sâu bệnh

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập củangười dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ tăng, giảm, không đổi

Để đánh giá về ảnh hưởng nước thải nhà máy sắn đến môi trường, chúng tôichọn các chỉ tiêu sau: Nước thải chảy ra từ cống rãnh có màu đen, nước ở kênh đẫnnước nổi một lớp phao trắng

Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng nước thải nhà máy tinh bộtsắn đến các yếu tố liên quan tới cây lúa, chúng tôi chọn ra các chỉ tiêu: Lúa khôngtrổ bông, đường bờ ruộng bị sạt lở, đất ruộng nhiều bùn, hạt kèm chất lượng và cácmức đánh giá có thấy, không thấy

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất nông sản trên thế giới

Trang 19

Thái Lan là nước xuất khẩu tinh bột sắn lớn nhất thế giới Ở Thái Lan cókhoảng 10.000 nhà máy công nghiệp thực phẩm Do đó, vấn đề xử lí nước thải làmột trong những vấn đề không nhỏ ở Thái Lan đã đầu tư nghiên cứu và đưa ra môhình sản xuất khí sinh học dựa trên nước thải nhà máy công nghiệp thực phẩm.Các nhà máy không chỉ tiêu thụ tài nguyên, chẳng hạn như điện và dầu nhiênliệu mà còn tạo ra nhiều chất thải từ nguyên liệu và sử dụng nước Ngành côngnghiệp tinh bột sắn đóng một vai trò quan trọng trong kinh tế Thái Lan Theo báocủa trung tâm Quốc Gia Kỹ Thuật di duyền và công nghệ sinh học Thái Lan(BIOTEC) thì 60 nhà máy tinh bột sắn sản xuất 1,7 triệu tinh bột khoa mì phục vụcho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, từ giá 20.000 triệu baht Hơn nữa các nhàmáy tinh bột sử dụng ngày càng nhiều lao động, hơn 10.000.000 người Để sảnxuất một tấn tinh bột sắn, lượng nhiên liệu tiêu thụ bao gồm 10 lít dầu nhiên liệunặng để sấy tinh bột, 165KWh/ tấn điện và 15m3 nước thải, bao gồm một số chấthữu cơ (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 2014).

Xử lý nước thải thường được xử lý trong hệ thống ao mở Có một số nhượcđiểm của hệ thống ao mở là hiệu quả thấp, mùi hôi và không thân thiện với môitrường Do đó phải dùng các hóa chất xử lý Chi phí hóa chất sử dụng cho xử lýnước thải rất tồn kém, 200.000baht/ tháng hoặc cao hơn Hóa chất thường đượcgây ô nhiễm thông qua nước thải vào các nguồn tài nguyên nước tự nhiên Điều đógây ra các cuộc tranh luận thương mại quốc tế

Trung tâm Quốc gia kỹ thuật di truyền và công nghệ sinh học Thái Lan

(BIOTEC) hỗ trợ các nghiên cứu “Xử lý và sử dụng nguồn nước thải từ công ngiệp thực phẩm” của Đại Học Kinh Mongkut với công nghệ Thomburi, các nhà nghiên

cứu tìm ra rằng tỷ lệ ky khi cố định trong lò phản ứng phù hợp cho xử lý nước thải

từ công nghiệp, nông nghiệp Do đó sử dụng các hệ thống không có vấn đề củamùi, hiệu quả đạt được lại cao và chỉ cần một nửa diện tích sử dụng, số tiền hóachất được sử dụng trong hệ thống giảm Ngoài ra, sản phầm phụ từ các lò phảnứng này là khí sinh học, khí mê tan chủ yếu có thể sử dụng cho điện thế hệ, thaythế dầu tự nhiên liệu nặng Một mét khối lượng khí sinh học tương đương với 0,45lít dầu nhiên liệu nặng, do đó nếu giá nhiên liệu là 14 Baht thì giá của sinh học là

Trang 20

6,3 baht (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 2014)

1.2.2 Tình hình sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam

Việt Nam hiện đang sản xuất hằng năm hơn 2 triệu tấn sắn củ tươi, đứng thứ

11 trên thế giới về sản lượng sắn, nhưng lại là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứngthứ ba trên thế giới sau Thái Lan và Indonesia Trong chiến lược toàn cầu cây sắnđang được xem là một loại cây lương thực dễ trồng, thích hợp với những vùng đấtcằn cỗi, đây cũng là cây công nghiệp triển vọng có khả năng cạnh tranh với nhiềuloại cây trồng khác Ở nước ta, cây sắn đang chuyểnđổi nhanh chóng đóng vai trò

là cây công nghiệp Sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn, tạo nên những cơhội chế biến tinh bột, tinh bột biến tính bằng hoá chất và Enzim, sản xuất sắn lát,sắn viên để xuất khẩu và sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuấtthức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phầnvào sự phát triển kinh tế của đất nước Tinh bột sắn ở Việt Nam đã trở thành mộttrong bảy mặt hàng xuất khẩu mới có triển vọng được chính phủ và các địa phươngquan tâm Hiện nay cả nước có 53 nhà máy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt động

và 7 nhà máy đang được xây dựng (Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 2014)

1.2.3 Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam

Việt Nam là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ ba thế giới, sau Thái Lan

và Indonesia Năm 2010, diện tích đất trồng sắn đạt 445.900 ha, sản lượng tinh bộtsắn đạt 7.714.000 tấn Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc vàĐài Loan Cùng với diện tích sắn được nâng lên, năng suất thu hoạch sắn cũng nhưsản lượng tinh bột sắn được sản xuất cũng tăng lên theo thời gian Việt Nam hiệnnay đang tồn tại 3 quy mô sản xuất tinh bột sắn điển hình sau: (Trần Huỳnh BảoChâu, khóa luận tốt nghiệp, 2011)

- Quy mô nhỏ (hộ và liên hộ):

Đây là quy mô có công suất 0,5 – 10 tấn tinh bột sản phẩm/ ngày Số cơ sởchế biến sắn quy mô nhỏ chiếm 70 – 74% Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc

do các cơ sở cơ khí địa phương chế tạo Hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh bộtsắn không cao

- Quy mô vừa

Trang 21

Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tấn tinh bột/ ngày Số cơ sởchế biến sắn quy mô vừa chiếm 16 – 20% Đa phần các cơ sở đều sử dụng các thiết

bị chế tạo trong nước nhưng có khả năng hoạt động ổn định và chất lượng sảnphẩm không thua kém gì các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài

Tới nay, cả nước ta đã có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô lớn,công suất từ 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ ngày và trên 4000 cơ sở chế biến thủ công.Hiện tại tổng công suất của nhà máy sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng

có khả năng chế biến khoảng 40% sản lượng sắn cả nước

1.2.4 Kinh nghiệm xử lý nước thải tinh bột sắn của một số nhà máy ở Việt Nam

Hiện nay, ở nước ta có hàng chục nhà máy với quy mô tương đối lớn vớicông suất 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ngày Đặc biệt, nước thải hôi thối gây ô nhiễmnghiêm trọng là tình trạng xung của nhiều nhà máy chế biến nông, lâm, hải sảnhiện nay Trước đây, nước thải nước thải được xử lý bằng phương pháp “ truyềnthống” là dùng hồ chứa để chất thải thẩm thấu và bay hơi tự nhiên Hậu quả lànguồn nước và không khí của vùng xung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnhhưởng đến đời sống dân cư

Hiện nay phương pháp xử lý bằng men vi sinh Biological của một kỹ sư ởQuảng Bình nghiên cứu và ứng dụng Phương pháp này không chỉ trả lại môi trườngtrong sạch cho riêng nhà máy mà còn đến những người dân sống trong vùng bị ảnhhưởng, đồng thời còn tiết kiệm được khoản chi phí rất lớn cho nhà máy

Kỹ sư Hồ Xuân Hiếu, Phó Giám đốc kỹ thuật của Nhà máy tinhh bột sắn SêPôn thuộc công ty Thương mại Quảng Trị cho biết, nhà máy đang đứng trước nguy

cơ phải đóng cửa thì nhà máy quyết định phải đầu tư dây chuyền xử lý hiện đại

Trang 22

đang được áp dụng tại Trung Quốc và Thái Lan, tuy nhiên việc đầu tư cho côngnghệ quá lớn và không những thế quá trình sản xuất còn tăng thêm chi phí Đangloay hoay tìm nguồn vốn mua dây chuyền xử lý chất thải thì kỹ sư Nguyễn Tý giớithiệu phương pháp mới.

Công nghệ xử lý của ông Nguyễn Tỷ: Đây là loại men Biological, là chếphẩm sinh học bao gồm các vi sinh vật có lợi như Protaza, Lipasa, Xenluloza,Amylaza… giúp phân giải các chất hữu cơ có chứa đạm, đường, xenlulo, khử hếtmùi hôi nước thải Men Biological không độc hại về mặt sinh học, không ăn mòncác công trình xây dựng Và theo như hạch toán từ nhà máy Sê Pôn (Quảng Trị) thìchỉ cần 2.500 đồng là đủ để xử lý cho mỗi tấn sản phẩm tinh bột sắn Nhờ thế mà màgiá thành sản phẩm của nhà máy được giảm xuống.(Hiệp hội sắn Việt Nam, 2014)Theo ông Nguyễn Tỷ, phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các cơ sởchế biến nông lâm, hải sản Với phương pháp này nó vừa hiệu quả, đơn giản mà lại

rẻ, phù hợp với nguồn vốn của nhiều cơ sở chế biến.Giải pháp xử lý chất thải bằngmen vi sinh của ông Tỷ còn có lợi vượt trội hơn các phương pháp dùng hóa chấthay cơ học là không để di chứng tác hại môi trường

Về nguyên nhân khiến tất cả các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trước đây đềugây ô nhiễm môi trường là do có các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein,xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ônhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng thờilượng khí thải phát tán vào bầu khí quyển có một lượng lớn các khí gây hiệu ứngnhà kính Hơn nữa, hiệu suất phân hủy từ các hồ sinh học không cao nên việc xử lýsau kỵ khí rất khó khăn

Khi nhà máy tăng công suất, hệ thống hồ sinh học không đáp ứng đủ và xảy

ra hiện tượng quá tải của hồ kỵ khí, nước thải đầu ra tại cống thoát vượt tiêu chuẩncho phép nhiều lần Đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong quátrình sản xuất tinh bột sắn

Và với việc sử dụng phương pháp xử lý bằng men Biological thì nhà máy SêPôn (Quảng Trị) không phải đầu tư 5,3 tỷ đồng lắp đặt hệ thống dây chuyền xử lýchất thải nhập từ nước ngoài nữa và chi phí xử lý bằng men vi sinh cũng chỉ bằngmột phần tư số tiền cho mỗi tấn sản phẩm nếu như vận hành dây chuyền hiện đại

Trang 23

đó Do vậy, nó rất cần sớm được phổ biến rộng rãi như một giải pháp tích cực chocông tác bảo vệ môi trường

Trang 24

CHƯƠNG II.

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN

ÔNG TRẠCH ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

CỦA NGƯỜI DÂN XÃ NGHĨA ĐỨC

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Nghĩa Đức là xã vùng sâu, vùng xa của huyện Nghĩa Đàn cách trung tâmhuyện 27km nằm ở vùng phía Tây Nam của huyện

Nghĩa Đức có ranh giới hành chính chung với các xã:

- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hiếu (huyện Nghĩa Đàn); giáp xã Tây Hiếu (Thị xã TháiHòa, tỉnh Nghệ An);

- Phía Nam giáp xã Nghĩa Đồng, Tân Xuân, xã Tân Phú (huyện Tân Kỳ);

- Phía Đông giáp xã Nghĩa An; Nghĩa Khánh (huyện Nghĩa Đàn);

- Phía Tây giáp xã Hạ Sơn, Minh Hợp (huyện Quỳ Hợp);

Với vị trí địa lý trên Nghĩa Đức là cầu nối giữa các vùng, có vị trí và điềukiện thuận lợi để giao lưu kinh tế và phát triển xã hội

2.1.1.2 Địa hình địa mạo khu đất

Xã Nghĩa Đức là xã vùng sâu, vùng xa của huyện Nghĩa Đàn cách vùng trungtâm huyện 27km, đặc điểm đồi núi thấp được phân bố thành hai phía Đông Nam làkhu dân cư và nơi sản xuất lúa nước, phía Tây Bắc đất đồi núi cơ cấu đất lâmnghiệp dài này ở giữa hồ khe đá

Nghĩa Đức có khí hậu nhiệt đới gió mùa và có chung đặc điểm của vùngđồng bằng bắc trung bộ

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân hàng năm là 24oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 40oC,nhiệt độ thấp tuyệt đối 12oC Mùa khô hanh kéo dài 5 tháng từ tháng 12 năm trướcđến tháng 4 năm sau, các tháng 5, 6, 7 là những tháng và nhiều gió Tây Nam

- Độ ẩm không khí bình quân năm 85%, tháng có độ ẩm cao nhất là 10, 11; tháng có

độ ẩm thấp nhất 50% là tháng 6, 7

- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính là gió Tây Nam và gió Đông Bắc

Trang 25

+Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thường mang theogiá rét.

+ Gió phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9, mạnh nhất là từ tháng 6 vàtháng 7 gây khô hạn kéo dài

Đặc trưng khí hậu ở Nghĩa Đức là: Biên độ nhiệt giữa các tháng trong nămlớn, chế độ mưa tập trung với mùa mưa bão, mùa nắng nóng có gió Phơn Tây Namkhô nóng, mùa lạnh có gió mùa Đông Bắc giá hanh biểu hiện rõ bản chất nóng ẩmcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa

2.1.1.3 Thủy văn, nguồn nước

Chế độ thủy văn của xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn phụ thuộc vào hệthống sông ngòi và ao hồ như Hồ Khe Đá trên đìa bàn xã

Xã Nghĩa Đức có nguồn nước từ hệ thống Sông Sào đủ để đáp ứng cho nhucầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

2.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Theo tài liệu thổ nhưỡng kết hợp với điều tra khảo sát cho thấy:

Trong tổng diện tích tự nhiên 3.561,53 (ha) (2014)

 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã có 120,34 (ha) đá vôi (2014), có khả năng khai thác 50 (ha)với quy mô vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu tại chổ của nhân dân

 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn xã có 3 dân tộc cùng sinh sống đó là dân tộc Kinh, Thái, Thổ,trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 49% Mỗi dân tộc mang nhiều sắcthái riêng đặc trưng và ngành nghề truyền thống riêng biệt, với các loại hình vănhóa độc đáo, kinh nghiệm sản xuất và văn hóa truyền thống, hình thành và pháttriển nền văn hóa cộng đồng đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 26

đường chính.

- Phân tầng xã hội: Theo chỉ thị số 1752/CT-TTG của thủ tướng Chính Phủ,tiêu chí hộ nghèo khu vực nông thông thì đến năm 2014 xã Nghĩa Đức có 303 hộnghèo chiếm 26,7 % tổng số hộ toàn xã, 654 hộ trung bình chiếm 57,5 %, và có

180 hộ giàu, chiếm 15,8%

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,72 %/ năm

Bảng 1: Tình hình dân số của xã Nghĩa Đức năm 2014

(Theo số liệ điều tra của UBND xã Nghĩa Đức)

2.1.2.2 Hiện tượng lao động: Tổng số dân có 2.928 người

Trong đó:

Bảng 2: hiện trạng lao động xã Nghĩa Đức

Trang 27

TT Lao động Số người Tỷ lệ

(Theo số liệ điều tra của UBND xã Nghĩa Đức)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 3,35% tương đương 98 lao động có trình độ họcnghề trở lên

• Đánh giá tỷ lệ lao động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao Tỷ lệ lao độngqua đào tạo mới đạt 3,35% Trong kỳ quy hoạch cần quy hoạch các khu tiểu thủcông nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động trong xã theo hướng giảm tỷ lệ laođộng nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp để đạt được tiêu chí đề ra

2.1.2.3 Hiện trạng cơ cấu kinh tế

* Hiện Trạng cơ cấu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 là 12%

- Tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2014 là: 9,4 triệu đồng/người/năm

- Tỷ lệ hộ nghèo 26,7%

- Hình thức tổ chức sản xuất: Chủ yếu là sản xuất cá thể

Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 47,677 triệu đồng (theo giá hiện hành).Trong đó:

+ Nông – Lâm – Ngư nghiệp đạt: 35,982 triệu đồng (theo giá hiện hành ).+ Công nghiệp xây dựng đạt: 8,632 triệu đồng, chiếm 18,1%

+ Dịch vụ thương mại đạt: 2,095 triệu đồng, chiếm 4,4%

Bảng 3: tổng hợp hiện trạng kinh tế qua một số năm ST

1 +Tổng giá trị SX:

( giá trị hiện hành ) Triệu đồng 14.151 23.710 47.667

Trang 28

3 -Thu nhập BQ/người/năm Triệu đồng 3,023 4,9 9,4

(Theo số liệ điều tra của UBND xã Nghĩa Đức) 2.1.2.4 Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp

* Trồng trọt

Nông lâm ngư nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của xã,chiếm tỷ trọng 75,15% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế Kết quả sản xuấtnông nghiệp năm 2014 như sau:

- Cây hàng năm bao gồm các loại cây như: Lúa, ngô, khoai, sắn, mía và các loại câyrau màu khác, trong đó lúa, ngô và sắn, mía là cái loại cây trồng chính Những nămgần đây nhân dân đã áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thâm canhtăng vụ trên diện tích đất trồng canh tác của xã, bên cạnh đó còn nhờ vào hệ thốngkênh mương đảm bảo chủ động được nguồn nước tưới tiêu từ hồ Khe Đá, các hồđập nhỏ, tăng cường chuyển dao KHKT Bố trí sắp xếp mùa vụ, cây trồng hợp lý,đưa giống mới, sản xuất thâm canh, nhờ đó mà an ninh lương thực đảm bảo, ổnđịnh được đời sống cho nhân dân

- Tổng diện tích gieo trồng năm 2014 diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt1.019,33 (ha), sản lượng đạt 8.283 tấn

• Trong đó:

+ Lúa nước: Diện tích gieo trồng 148 (ha) và mở rộng từ diện tích chuyển đổicây màu sang đến nay có 150 (ha), hàng năm nông dân đã thực hiện thâm canh,đầu tư phân bón, giống mới 95% nên năng suất hàng năm bình quân đạt 10,36

Trang 29

tấn/ha/năm, sản lượng cả nhiệm kỳ 7.669 tấn.

+ Ngô: Diện tích 30 (ha), năng suất bình quân đạt 20 tạ/ha, sản lượng đạt 60 tấn.+ Cây khoai: Diện tích 10 (ha), năng suất 100 (tạ/ha), sản lượng đạt 100 tấn.+ Cây mía: Diện tích 71 (ha), năng suất 23,8 (tạ/ha), sản lượng cả nhiệm kỳ8.449 tấn

- Về lâm nghiệp: Có bước phát triển tốt, công tác bảo vệ khoanh nuôi, phòng chốngcháy và trồng mới luôn được đảm bảo với độ che phủ rừng 41% Khai thác một sốdiện tích rừng trồng đến tuổi, toàn xã có 1.455,09 (ha) đất lâm nghiệp, cơ bản đãđạt được các hộ chủ rừng trồng và khép kín chủ yếu là keo lai Trong 5 năm mớiđược 250 (ha) cây keo

Trang 30

Bảng 4: Tổng hợp năng suất sản lượng cây trồng chính xã Nghĩa Đức.

Năm 2014 ngành chăn nuôi xã nghĩa đức đạt được những kết quả sau:

Trang 31

Hiện trên địa bàn xã có 585,85 ha trong đó đất có rừng trồng sản xuất 541,82

ha đất rừng phòng hộ 883,30 ha Với diện tích đất lâm nghiệp phong phú như thếnên nhân dân trên toàn xã tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng, làm tốtcho công tác phòng chống cháy rừng nên không có nạn cháy rừng xảy ra

2.1.2.5 Hiện trang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm gần đây sự tăng trưởng của ngành công nghiệp, XDCB đã tác động đến khả năng phát triển kinh tế của xã, góp phần giải quyếtviệc làm nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn

TTCN-Công nghiệp chế biến chủ yếu là sản xuất khai thác vật liệu đã xây dựng Một

cơ sở sản xuất ngói, mộc dân dụng có 4 hộ, gò hàn có 3 hộ, xay xát có 30 hộ,xưởng cưa có 2 xưởng, chết biến nông lâm có 1 xí nghiệp, 1 xưởng chế biến tinhbột sắn Đây là các điều kiện để tăn cường kinh tế cho xã

Các sản phầm TTCN chủ yếu là: Gỗ xẻ, chết biến săn tươi, sản phẩm đồ mộcdân dụng, xay xát gạo, may mặc, gia công cơ khí…

Trang 32

2.1.2.6 Hiện trạng hệ thống thương mại dịch vụ

Thương mại dịch vụ là ngành đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, tốc độ tăng trưởng ngành thương mại dịch vụ giai đoạn 2005 là 18%,đến năm 2014 là 24%

Các ngành dịch vụ trong những năm gần đây có bước chuyển biến cơ bảnsang cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia Trong đó mạng lướithương nghiệp tư nhân được mở rộng và phát triển rõ rệt Đến nay đã có 1 cơ sởsản xuất kinh doanh xăng dầu, gia công sắt thép 2 cơ sở, sản xuất vật liệu xâydựng, dịch vụ điện thoại 1 cơ sở phôtô, dịch vụ sửa chữa xe máy có 2 cơ sở, dịch

vụ tư vấn nông nghiệp xây dựng có 2 cơ sở, dịch vụ thức ăn gia súc, gia cầm có 1

cơ sở Tạo nền tảng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã

2.1.2.7 Hiện trạng sự dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.561,53 ha Trong đó diện tích đất nôngnghiệp có 3.050,53 ha, chiếm 85,56% diện tích tự nhiên toàn xã; đất phi nôngnghiệp 490,16 ha, chiếm 13,76% diện tích tự nhiên toàn xã; đất chưa sử dụng là20,84 ha chiếm 0,59% diện tích tự nhiên toàn xã

Trang 33

Bảng 5: Sử dụng đất hiện trạng xã Nghĩa Đức năm 2014

ST

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CST 0,78 0,02

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKK 0,29 0,01

(Theo số liệ điều tra của UBND xã Nghĩa Đức)

Trang 34

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn

 Thuận lợi

- Là địa bàn có tài liệu đất đai tương đối lớn, nguồn lao động dồi dào, siêngnăng, cần cù, chịu khó Các dân tộc trong địa phương đoàn kết giúp nhau trong laođộng sản xuất và trong cuộc sống sinh hoạt

- Đối với chính sách của Đảng và Nhà nước hiện nay, địa phương đã đượcđón nhận những dự án đầu tư trong việc phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời cùngvới sự lãnh đạo của Đảng bộ trong những năm vừa qua đã phát huy được nội lực,nguồn lực của địa phương Vì vậy đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn trong toàn xã

- Nhân dân các dân tộc trong xã vững tin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng

bộ, tổ chức quản lý điều hành của chính quyền Đồng thời các tở chức đoàn thểtrong quẩn chúng đã thực sự phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình trong

hệ thống, chính trị đã tạo nên sức mạnh tổng hợp Đó là những yếu tố thuận lợi cơbản để Đảng bộ hoàn thành nhiệm vụ chính trị hàng năm

- Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các ngànhhàng dịch vụ phát triển như giao thông vận tải, giao thương buôn bán

- Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên của xã thuận lợi cho trồng trọt chănnuôi theo hướng tập trung, phát triển kinh tế của xã

- Cơ sở hạ tầng đang từng bước cải thiện đã phần nào đáp ứng được sản xuấtNông nghiệp, Thương mại, Dịch vụ và đời sống dân cư

- Nhìn chung giáo dục, y tế sức khỏe cộng đồng đã được quan tâm đúng đắn nêncông tác giáo dục y tế cộng đồng đạt được nhiều thành tích khích lệ, giáo dục đáp ứngđược nhu cầu học tập của người dân địa phương và công tác y tế sức khỏe cộng đồng

đã phát triển nhiều chương trình khám và chữa bệnh đến bà con nông dân của xã

- Lực lượng lao động trẻ dồi dào, đây là yếu tố quan trọng cho quá trình hiệnđại hóa công nghiệp hóa nông thôn

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã, xóm năng động nhiệt huyết đã được bà connông dân tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thựchiện các chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội

Ngày đăng: 21/04/2016, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn mộng, Bài giảng môi trường và phát triển, Trường Đại Học Khoa Học Huế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: môi trường và phát triển
2. Trần Huỳnh Bảo châu, khòa luận tốt nghiệp Ảnh hưởng của nước thải nhà may tinh bột sắn FOCOCEV đến sản xuất, đời sống người dân xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, khòa 41 Kinh tế TNMT Đại Học Kinh Tế Huế, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nước thải nhàmay tinh bột sắn FOCOCEV đến sản xuất, đời sống người dân xã Phong An,huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
3. Trần Thị Thêu, kháo luận tốt nghiệp Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, khòa 44 Kinh tế TNMT Đại Học Kinh Tế Huế, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nước thải nhà máytinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp củangười dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
5. Nhà máy tinh bột sắn Ông Trạch, quy trình sản xuất tinh bột sắn, 2015 6. Bộ KHCN và MT, Các tiêu chuẩn nhà nước về môi trường, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn nhà nước về môi trường
7. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 2014 Các trang webhttp://megadoc.vn/tai-lieu/19730-thiet-ke-hoan-thien-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-nha-may-che-bien-tinh-bot-san.html?page=4 Link
4. Uỷ Ban Nhân Dân xã Nghĩa Đức, báo cáo quy hoạch địa lý nông thôn mới năm 2013-2014 của xã Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình dân số của xã Nghĩa Đức năm 2014 - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Tình hình dân số của xã Nghĩa Đức năm 2014 (Trang 26)
Bảng 4: Tổng hợp năng suất sản lượng cây trồng chính xã Nghĩa Đức. - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Tổng hợp năng suất sản lượng cây trồng chính xã Nghĩa Đức (Trang 30)
Bảng 5: Sử dụng đất hiện trạng xã Nghĩa Đức năm 2014 - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Sử dụng đất hiện trạng xã Nghĩa Đức năm 2014 (Trang 33)
Sơ đồ 1: Quy trình chế biến tinh bột sắn và các dòng thải - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1 Quy trình chế biến tinh bột sắn và các dòng thải (Trang 36)
Bảng 6: Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa của các xóm trước khi có nhà máy - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 6 Mức chi phí đầu tư cho trồng lúa của các xóm trước khi có nhà máy (Trang 40)
Bảng 8: Thay đổi năng suất và ảnh hưởng thu nhập về trồng lúa - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Thay đổi năng suất và ảnh hưởng thu nhập về trồng lúa (Trang 43)
Bảng 9: Ý  kiến cả người dân về sự thay đổi các yếu tố liên quan đến cây lúa - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Ý kiến cả người dân về sự thay đổi các yếu tố liên quan đến cây lúa (Trang 44)
Bảng 11: Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến các hộ dân - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến các hộ dân (Trang 46)
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn ông trạch đến sản xuất và đời sống của người dân xã nghĩa đức, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w