Mục lục Trang Lời mở đầu 1 Phần I: Tình hình tổ chức vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 2 I. Đặc điểm chung của công ty nội thất Hoàng Duy 2 1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty nội thất Hoàng Duy 2 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 2 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của công ty 5 2.1. Chức năng 5 2.2. Nhiệm vụ 5 2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 5 3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7 II. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác và sổ kế toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 9 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty nội thất Hoàng Duy 9 2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 11 2.1. Tổ chức chứng từ kế toán 11 2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán 11 2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 11 3. Tổ chức sổ kế toán tại công ty 12 Phần II: Lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp thanh toán 14 I. Kế toán vốn bằng tiền 14 1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 14 2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 14 3. Kế toán tiền mặt 15 3.1. Nội dung hạch toán tiền mặt tại quỹ 15 3.2. Nguyên tắc hạch toán 15 3.3. Mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ 15 3.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 15 3.4.1. Taì khoản sử dụng 17 3.4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 17 3.4.3. Trình tự hạch toán TK 111 17 4. Kế toán tiền gửi ngân hàng 25 4.1. Nội dung hạch toán 25 4.2. Nguyên tắc hạch toán 25 4.3. Kết cấu của TK 112 25 4.4. Phương pháp hạch toán 26 5. Hạch toán tiền đang chuyển 28 5.1. Chứng từ sử dụng 28 5.2. Tài khoản sử dụng 28 5.3. Trình tự hạch toán 30 6. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ 31 II. Kế toán các khoản phải thu, phải trả 31 1. Kế toán thanh toán với khách hàng 31 1.1. Kết cấu và trình tự hạch toán của tài khoản 32 1.1.1. Kết cấu 32 1.1.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32 2.Kế toán thanh toán với nhà cung cấp 3. Kế toán các khoản phải thu khác 34 4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 36 5. Ké toán và các khoản ứng trước 39 a. Kế toán và các khoản tạm ứng 39 b. Kế toán chi phí trả trước 41 6. Hạch toán các khoản phải thanh toán với nhà nước 44 5.1. Hạch toán thuế GTGT 44 5.1.1. Phương pháp tính thuế 44 5.1.2. Hạch toán thuế GTGT ở DN 44 III. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ hạch toán tại công ty TNHH nội thất Hoàng Duy 45 1. Hạch toán tiền mặt 45 2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng TK 112 57 3. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua 73 4. Hạch toán các khoản tạm ứng 86 5. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán 100 6. Hạch toán các khoản phải trả CNV, các khoản phải trả phải nộp khác, chi phí trả trước 105 a. Kế toán hạch toán phải trả CNV, phải trả, nộp khác 105 b. Kế toán chi phí trả trước 107 8. Kế toán các khoản phải trả phải nộp ngân sách 110 Phần III. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 116 I. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 116 1. Ưu điểm 116 1.1. Trong công tác tổ chức hệ thống chứng từ 116 1.2. Loại và mức tỷ giá áp dụng trong việc hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 117 1.3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán 117 2. Nhược điểm 118 II. Một số ý kiến đóng góp 118 Kết luận 120
Trang 1Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Công tác kế toán nói chunghay kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán nói riêng luôn đi songsong.Nhờ có kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán mà doanhnghiệp đảm bảo đợc lợng tiền lu thông trong nội bộ giúp cho khả năng thanhtoán tốt và không xảy ra tình trạng ứ đọng vốn.
Khi kinh doanh thu đợc lợi nhuận cao lợng tiền của công ty nhiều Lúc đócông ty có thể gửi tiền vào ngân hàng vừa đảm bảo đợc tính an toàn, vừa thuậntiện khi doanh nghiệp muốn chuyển tiền trả cho đối tác kinh doanh hay khi nhậntiền nợ của khách hàng
Nói chung quá trình hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thấy đợc vai trò hết sức quan trọng của công tác kế toán vốn bằngtiền và các nghiệp vụ thanh toán sau khi đã học lý thuyết tại trờng Hơn nữa làquá trình tiếp cận thực tế tại công ty TNHH nội thất hoàng duy với sự hớngdẫn tận tình của:
thầy giáo Vũ Đăng D, cùng các anh, chị phòng kế toán
Em đã lựa chọn và đi sâu vào chuyên đề báo cáo sau:
Tình hình tổ chức kế toán vốn bằng tiền và
các nghiệp vụ thanh toán
phần i: Tình hình tổ chức vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán tại công ty tnhh nội thất hoàng duy
i Đặc đIểm chung của Công ty nội thất hoàng duy.
1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty Hoàng Duy
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH nội thất Hoàng Duy tiền thân là một xởng sản xuất các sảnphẩm nội thất cao cấp chất liệu MDF siêu mịn phun sơn Trong thời gian 5 nămsản xuất và cung cấp các sản phẩm của mình trên thị trờng và các sản phẩm củaCông ty đã đợc khẳng định về chất lợng, vào năm 2003 xởng sản xuất sác sảnphẩm sơn của Công ty cùng góp cổ phẩn với một đơn vị sản xuất các sản phẩm
Trang 2nội thất chất liệu Verneer và cũng cho ra thị trờng những sản phẩm có chất lợngcao Tuy nhiên các sản phẩm mội thất của Công ty Hoàng Duy đợc cung cấp chocác cửa hàng và các công ty kinh doanh nội thất nên thơng hiệu của các sảnphẩm đó vẫn là của các đơn vị cung cấp đó Và hiện nay Công ty TNHH nội thấtHoàng Duy chính thức đợc thành lập nhằm cung cấp cho khách hàng các sảnphẩm nội thất cao cấp mang thơng hiệu Hoàng Duy, sản phẩm nhập khẩu và cácsản phẩm nội thất văn phòng mang thơng hiệu Hoà Phát:
Tên giao dịch quốc tế: HODUFU Furniture Co., LTD
4 Xởng sản xuất các sản phẩm nội thất sơn PU cao cấp :
a- Huyện Yên Phong - Bắc Ninh
b- Thôn Đông Viên - Quế Tân - Quế Võ - Bắc Ninh
c- Xởng sản xuất các sản phẩm Verneer: Cầu Diễn - Từ Liêm HN
- Nhà máy sản xuất nội thất Hoà Phát (Công ty cung cấp các sảnphẩm nội thất mang thơng hiệu Hoà Phát): Khu CN Nh Quỳnh A -Văn Lâm -Hng Yên
7 Lĩnh vực kinh doanh chính :
a Sản xuất, KD sản phẩm nội thất sơn PU, Vernerr cao cấp
b Sản xuất, kinh doanh thơng mại các sản phẩm nội, ngoại thất nhập
ngoại, Verneer, sơn PU và kinh doanh các sản phẩm nội thất Hoà Phát
c Kinh doanh buôn bán điều hoà nhiệt độv các hãng: FUNIKI, LG,
PANASONIC, TOSHIBA…
d Kinh doanh các loại mành, rèm, phông hội trờng biển hiệu
e Kinh doanh thiết bị âm thanh phục vụ hội trờng, hội thảo của các
hãng: TOA, RESMOMMENT, SHURE, PEAVEY, BOSE…
Trang 38 Vốn điều lệ: 4.900.000.000
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
ĐVT: VNĐ
Nhìn vào kết quả trên ta thấy, trong 3 năm liên tiếp tốc độ phát triển củaCông ty tăng dần Doanh thu tăng so với cùng kỳ năm ngoái Năm 2006 tăng1.748,904(Trđ) kéo theo Lợi nhuận cũng thay đổi Năm 2007 so năm 2006 Lợinhuận tăng lên 2.000,160(trđ) Điều này chứng tỏ Công ty có những nguồn hàng
ổn định và tổ chức tốt công tác bán hàng và mua hàng, tổ chức sản xuất nâng caonăng suất lao động, cải tiền công nghệ, nâng cao chất lợng phù hợp với thị hiếucủa khách hàng
Đặc biệt đợc sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụcủa Công ty và các đơn vị bạn, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đã đợc mở rộng kể cả lĩnh vực có liên quan đến xuất nhập khẩu
Khó khăn: cũng nằm trong khó khăn chung của ngành kinh doanh thơngmại đó là trên thị trờng có rất nhiều các Công ty về nội thất nên phải cạnh tranh,luôn thay đổi mẫu mã sản phẩm, về năng lực còn hạn chế, về con ngời kể cả cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật qua nhiều năm cha đợc bổ sungkiến thức hay đào tạo lại
2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh của công ty
2.1 Chức năng.
Công ty có chức năng cơ bản là tổ chức kinh doanh các loại hàng hoá ,sảnphẩm nội thất phục vụ cho hoạt động sản xuất và đáp ứng cho nhu cầu của thị tr-ờng, Cho tất cả các cá nhân ,tổ chức trong nền kinh tế
2.2 Nhiệm vụ.
− Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích ,đúng chế độ hiện hành ,bảo toàn
và tăng trởng vốn tự có tự trang trải về tài chính để đảm bảo kinh doanh có lãi
Trang 4− Nắm bắt đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội để tổ chức tốt hành động kinhdoanh của toàn công ty
− Chấp hành và thực hành nghiêm chỉnh các chính sách ,chế độ của nghành,của pháp luật nhà nớc , thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc
− Xây dựng kế hoạch đaò tạo ,bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viênnhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty, thực hiện cácchính sách, chế độ thởng phạt đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong côngty
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty Hoàng Duy đợc thành lập dựa trên một nền tảng vững chắc đó là
đội ngũ ban lãnh đạo và một số cán bộ chủ chốt đã có bề dày kinh nghiệm tronglĩnh vực kinh doanh nội thất trên thị trờng Nằm trong hệ thống các công ty cungcấp các sản phẩm nội thất mang thơng hiệu Hoà Phát đang đợc các khách hàngtrên thị trờng đánh giá cao, bên cạnh đó những mặt hàng nội thất cao cấp mangthơng hiệu Hoàng Duy đợc Công ty trực tiếp sản xuất bởi đội ngũ thợ có kinhnghiệm lâu năm trong nghề giúp Công ty có đợc những sản phẩm nội thất sơn
PU có chất lợng và tính thẩm mĩ cao Cùng với những sản phẩm nội thất sản xuấttrong nớc Công ty còn quan tâm đến nhu cầu về hàng nội thất nhập ngoại củaquý khách, Công ty Hoàng Duy có rất nhiều mẫu mã và chủng loại đáp ứng đợccác nhu cầu về nội thất của quý khách
*) Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính
2005 đến nay
.1/ Công ty TNHH nội thất Hoàng Duy tập trung sản xuất một số sản phẩm nộithất văn phòng và gia đình cao cấp từ chất liệu gỗ MDF siêu mịn nhập khẩu từ
Đức sơn PU nh:
- Bàn làm việc, tủ tài liệu cho các phòng lãnh đạo, bàn họp, bàn hội trờng…
- Các sản phẩm làm từ chất liệu gỗ Verneer
Trang 52/ Các mặt hàng mà công ty kinh doanh:
- Nội thất văn phòng:
+ Bàn, ghế, tủ, vách ngăn văn phòng
+ Bàn, ghế, thiết bị âm thanh phòng họp, hội thảo
+ Bàn, ghế, thiết bị âm thanh phòng hội trờng
+ Bàn, ghế, thiết bị âm thanh phòng Karaoke
…
+ Ghế phòng chờ, các khu vui chơi công cộng: Rạp hát, chiếu phim, sânvận động…
- Nội thất gia đình:
+ Giờng, tủ, kệ, giá sách phòng ngủ ngời lớn, trẻ em
+ Bàn ghế phòng khách
+ Thiết bị tủ bếp…
- Nội thất trờng học:
+ Bàn ghế giáo viên, học sinh
Nội thất bệnh viện:
+ Giờng bệnh, tủ đầu giờng
- Thiết bị âm thanh hội trờng, hội thảo: BOSS, PEAVEY, CARVIN,
SHURE, RESMOMMENT, TOA…
3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty Hoàng Duy tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chứcnăng ở đây các phòng ban đợc phân chia phù hợp với chức năng nhiệm vụ cũng
nh đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
nh sau:
Trang 6Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu bộ máy của công ty đợc sắp xếp theo chức năng nhiệm vụ của cácphòng ban, đảm bảo đợc sự thống nhất, tự chủ và sự phối hợp nhịp nhàng giữacác phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
* Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc công ty: Là ngời đại diện cho pháp nhân công ty, điều hành mọi
hoạt động của công ty theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nớc, chịu tráchnhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động công ty đến kết quả cuối cùng
- Phó giám đốc công ty: do Gám đốc công ty bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Phó giám đốc đợc giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động củacông ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trớc pháp luật và trớcgiám đốc công ty
- Kế toán trởng: do Giám đốc công ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Kế toán
trởng giúp giám đốc công ty công việc quản lý tài chính và là ngời điều hành chỉ
đạo, tổ chức công tác hạch toán thống kê của công ty
* Các phòng ban chức năng của công ty:
- Phòng tài chính - kế toán: Gồm một trởng phòng Kế toán trởng kiêm
tr-ởng phòng Phòng tài chính - kế toán có 5 nhân viên, thực hiện chức năng tham
mu giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính - kế toán củacông ty; Quản lý và theo dõi tình hình tài sản cũng nh việc sử dụng vốn của công
giám đốc công ty
Phòng
tài chính kế
toán
Phòng kinh doanh
Phòng tc
hc nhân sự
Phân x ởng
Trang 7ty Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ phát sinh trongtoàn công ty Kiểm tra, xét duyệt báo cáo của các phân xởng, tổng hợp số liệu đểlập báo cáo cho toàn công ty.
- Phòng kinh doanh: Do nhóm trởng phụ trách Phòng gồm 4 nhân viên.
Phòng có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn công ty, tìm hiểu
và khảo sát thị trờng để nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng Tham mu cho giám
đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn công ty, đề xuất các biện pháp
điều hành, chỉ đạo kinh doanh Xác định quy mô kinh doanh, định mức hànghoá
- Phòng tổ chức hành chính nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh vực hành
chính nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty,
đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả về hình thức và chất lợng lao động đểtham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp với năng lựcnhất
- Phân xởng: mỗi phân xởng có 1 ngời phụ trách có trách nhiệm quản lý
công nhân và nhận các đơn đặt hàng từ Công ty và tiến hành làm các sản phẩmchuyển cho khách hàng
II tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ
kế toán tại Công ty tnhh nội thất hoàng duy
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty nội thất Hoàng Duy
Tại Công ty TNHH nội thất Hoàng Duy việc tổ c hức công tác kế toán công
ty vận dụng theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này Công ty chỉ có
1 phòng kế toán chung duy nhát để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán
ở Công ty, các phân xởng viết bảng kê gửi lên phòng kế toán, nhân viên kế toánthu nhận, kiểm tra thứ tự ban đầu và ghi sổ Phòng kế toán Công ty thực hiệnviệc ghi sổ, kế toán tổng hợp vào sổ kế toán chi tiết toàn bộ các thông tin kinh tếtài chính
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán
- Kế toán trởng: ngời đứng đầu bộ máy kế toán, tham mu chính về công tác
kế toán tài vụ của công ty Kế toán trởng là ngời có năng lực, trình độ chuyênmôn cao về tài chính - kế toán, nắm chắc các chế độ hiện hành của Nhà nớc để
Kế toán tr ởng
Kế toán
hàng hóa Công nợKế toán tiền l ơngKế toán Kế toán
quỹ
Trang 8chỉ đạo, hớng dẫn các bộ phận mình phụ trách; tổng hợp thông tin kịp thời, chínhxác; đồng thời cùng ban giám đốc phát hiện mặt mạnh, mặt yếu về công tác tàichính - kế toán để giám đốc kịp thời ra quyết định
- Kế toán hàng hoá: Kế toán tổng hợp và chi tiết nhập, xuất, tồn hàng hoá
văn phòng và toàn công ty kế toán hàng hoá làm thủ tục thanh toán hoá đơn bánhàng tại văn phòng.Tham gia kiểm kê hàng hoá định kỳ Định kỳ 1 tháng lậpbáo cáo chi tiết tồn kho hàng hoá của văn phòng công ty báo cáo kế toán trởng.Lập báo cáo nhập, xuất, tồn hàng hóa hàng tháng, quý, năm của công ty
- Kế toán quỹ: Kế toán vốn bằng tiền căn cứ vào các chứng từ phát sinh nh
chứng từ về thanh toán tiền mặt, séc, các khoản thanh toán tiền lơng, thanh toántạm ứng để lập phiếu thu, phiếu chi và làm thủ tục thanh toán Căn cứ vàophiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có của ngân hàng, kế toán vốn bằng tiền phânloại và ghi vào sổ sách có liên quan Hàng ngày đối chiếu giữa sổ sách kế toánvới sổ quỹ, với kết quả kiểm kê quỹ Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền làm thủ tụcvay vốn kinh doanh theo các chỉ tiêu đã đợc giám đốc phê duyệt
- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải
trả với khách hàng, với nhà cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc Căn cứ vào cácchứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng Đối vớinhững khách hàng, nhà cung cấp thờng xuyên kế toán mở riêng sổ chi tiết đểtheo dõi Đối với những khách hàng, nhà cung cấp không thờng xuyên kế toánphản ánh trên một trang sổ Điều này hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc kế toán
- Kế toán tiền lơng: Hàng tháng thanh toán lơng cho cán bộ, công nhân
trong công ty, thanh toán BHXH cho CNV và theo dõi các khoản khấu trừ qua
l-ơng quyết toán BHXH quý, năm theo chế độ Theo dõi trích khoản tạm ứng choCNV và các khoản phải thu, phải trả Tham gia công tác kiểm kê hàng hoá, tàisản theo định kỳ
2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty gồm 3 quá trình, nhng giữa chúng lại
có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau
2.1 Tổ chức chứng từ kế toán.
Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty nội thất Hoàng Duy: sửdụng các chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh Các chứng từban đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ tài chính ban hành, bảo đảm các yếu tố cơbản cần thiết của một chứng từ
Trang 9- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hoá.
* Tờ khai thuế GTGT MS 01 - GTGT.
* Một số chứng từ khác có liên quan nh bảng thanh toán tiền lơng, bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ, đơn xin tạm ứng, hoá đơn thanh toán tiền điệnnớc, điện thoại
2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán.
Công ty sử dụng các tài khoản tuân theo hệ thống tài khoản quốc gia Vì làcông ty kinh doanh thơng mại nên công ty thờng sử dụng các tài khoản nh:
TK 111, TK 112, TK 141, TK 156, TK 211, TK 214, TK 311, TK 331, TK
333, TK 411, TK421, TK 511, TK 512, TK 641, TK 642, TK 911,
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - chứng từ.Vì vậy, công ty có sử dụng các bảng kê, sổ chi tiết, các NKCT, sổ Cái các tàikhoản để phục vụ công tác kế toán trong công ty
2.3.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Định kỳ ( quý, năm ) công ty lập các báo cáo kế toán sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B 02 - DN ( ban hành theoQuyết định số QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tàichính.)
- Bảng cân đối kế toán: mẫu số B 01 - DN ( ban hành theo Quyết định số15/2006/ QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính.)
- Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B 09 - DN
3 Tổ chức sổ kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - chứng từ.Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( đã kiểm tra ), kế toán phần hành ghivào các bảng kê, bảng phân bổ có liên quan Riêng các chứng từ có liên quan
đến tiền mặt còn phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thìghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào các bảng kê lấy số liệu vàocác Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đồng thời, cộng các bảng kê, sổ chi tiết,lấy số liệu ghi vào NKCT liên quan Cuối tháng, cộng các bảng kê, sổ chi tiết lấy
số liệu ghi vào Nhật ký Chứng từ có liên quan Sau đó, cộng các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NKCT có liên quan rồi lấy số liệu
-từ các NKCT ghi vào các sổ Cái Định kỳ ( quý, năm ) lập báo cáo kế toán
Tổ chức sổ kế toán tại Công ty nội thất Hoàng Duy đợc khái quát theo sơ đồsau:
Trang 10Nhật ký chứng từ
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01/ 2008 đến ngày 31/12/ 2008
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ thuế
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Việt Nam
đồng: Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán (dùng tỷ giá thực tế )
- Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho: theo phơng pháp giá thực tế đíchdanh
- Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp khấu hao bình quân
Phần II: lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền
Và các nghiệp vụ thanh toán
I Kế toán vốn bằng tiền
1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dới hình thái giátrị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng Trong quátrình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu vềthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t, hàng hoá để sảnxuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Vì
Chứng từ gốc, bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 11vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp
và là một bộ phận của vốn lu động
Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hếtsức chặt chẽ vì trong qúa trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợidụng, mất mát Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyêntắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của nhà nớc Chẳng hạn, tiền mặt tại quỹcủa doanh nghiệp để chi hàng ngày không vợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp
vf ngân hàng đã thoả thuận ghi trong hợp đồng tiền mặt, khi có tiền thu bán hàngbằng tiền mặt thì doanh nghiệp phải nộp vào ngân hàng
2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lu
động của doanh nghiệp đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng vàtrong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ Tiền gửi ngânhàng và Tiền đang chuyển ( kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệcủa Nhà nớc sau đây:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do Ngânhàng Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và đợctheo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007 - Ngoại tệ các loại
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đợc đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế ( nhập, xuất) Ngoài ra phải theo dõi chi tiết
số lợng, trọng lợng, quy cách và phẩm chất của từng loại
- Vào cuối kỳ kế toán năm, kế toán phải điều chỉnh lại các ngoại tệ theo tỷgiá hối đoái thực tế
- Để phản ánh và giám đốc chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiệncác nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc chặt chẽ chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi, quản lýngoại tệ, vàng bạc, đá quý
3 Kế toán tiền mặt
3.1 Nội dung hạch toán tiền mặt tại quỹ
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp
3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý thực tế xuất quỹ
Trang 12- Các khoản tiền, vàng bạc, đá quý do các đơn vị khác và cá nhân khác kýcợc, ký quỹ tại đơn vị, thì việc hạch toán nh các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.Dùng vàng, bạc, đá quý khi nhập khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục vềcân, đo, đong, đếm số lợng, trọng lợng và giám định chất lợng.
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ ghi chép theo trình tựphát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng,bạc, đá quý tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, đá quý nhận kýcợc, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ Thủ quỹ là ngời chịu tráchnhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tại quỹ
- Hàng ngày, thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế vàtiến hành đối chiếu với số hiệu của sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch, kếtoán và thủ quỹ phải tự kiểm tra để xác định đợc nguyên nhân và kiến nghị biệnpháp xử lý chênh lệch ( báo cáo thừa hoặc thiếu) Sổ quỹ tiền mặt đợc mở làm 2liên, ghi chép và khoá sổ hàng ngày
3.3 Mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ.
Sổ quỹ tiền mặt
(kiêm báo cáo quỹ)Ngày tháng Năm
Chứng từ
Số d đầu tháng
Số phát sinh
3.4 Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán
3.4.1 Tài khoản sử dụng
- Hạch toán tiền mặt tại quỹ đợc sử dụng trên tài khoản 111 “ Tiền mặt”
- Tài khoản 111 phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ, tiền mặt tại quỹ của
đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý)
3.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111: Tiền mặt
Bên nợ:
Trang 13Ghi giảm các khoản tiền mặt tăng trong kỳ do thu, nhập quỹ tiền mặt, sốtiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
Các khoản tiền mặt giảm trong kỳ do chi, xuất quỹ tiền mặt hoặc số tiềnmặt thiếu phát hiện khi kiểm kê
D bên nợ:
Các khoản tiền mặt hiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 “Tiền mặt” gồm có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 “Tiền Việt Nam": Phản ánh thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam
và ngân phiếu tại quỹ
- Tài khoản 1112 “Tiền ngoại tệ”: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ tạiquỹ
- Tài khoản 1113 “Vàng, bạc, đá quý”: Phản ánh giá trị vàng, kim khí quý,
đá quý nhập, xuất tồn quỹ theo giá mua thực tế
3.4.3 Trình tự hạch toán tài khoản 111
Kế toán các khoản thu, chi bằng tiền Việt Nam
* Các nghiệp vụ tăng:
Nợ TK 111 (1111): số tiền nhập quỹ
Có TK 511: Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấplao vụ dịch vụ
Có TK 711: Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 721: Thu tiền từ hoạt động bất thờng
Có TK 112: Rút tiền từ Ngân hàng
Có TK 131, 136, 141: Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121,128,138,144,244: Thu hồi các khoản vốn
đầu t ngắn hạn, các khoản cho vay, các khoản ký cợc, ký quỹbằng tiền
Có TK 338(3381): Tiền thừa tại quỹ cha xác định rõnguyên nhân vv
* Các nghiệp vụ giảm:
Nợ TK 112: Gửi tiền vào TK tại Ngân hàng
Nợ TK 121,221: Xuất quỹ mua chứng hoán ngắn hạn và dài hạn
Nợ TK 144,244: Xuất tiền mặt để thế chấp ký cợc, ký quỹ ngắnhạn, dài hạn
Nợ TK 211,213: Xuất tiền mua tài sản cố định đa vào sử dụng
Nợ TK 241: Xuất tiền dùng cho công tác đầu t xây dựng cơ bản tựlàm
Trang 14Nợ TK 152, 153, 156: Xuất tiền mua vật t hàng hoá về nhập kho(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
Nợ TK 611: Xuất tiền mua vật t, hàng hoá về nhập kho ( Theo
ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 311, 315: Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn
Nợ TK 331: Thanh toán cho ngời bán
Nợ TK 333: Nộp thuế và các khoản khác cho Ngân sách Nhà Nớc
Nợ TK334: Thanh toán lơng và các khoản cho ngời lao động vv
Có TK 111( 1111): Số tiền mặt thực xuất quỹ
Kế toán các khoản thu, chi ngoại tê
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra Đồng Việt Nam, kế toán còn phảitheo dõi nguyên tệ trên TK 007-Ngân tệ các loại
Việc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam phải tuân theo các quy định sau
đây:
Đối với các TK thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật t, hàng hoá, tàisản cố định, bên nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặcbên Có các tài khoản Nợ phải trả Dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷgiá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tẹ đều phải luôn luônghi sổ bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nớc công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các TK tiền, các khoảnphải thu, phải trả đợc ghi sổ bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngânhàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các khoảnchênh lệch tỷ giá (Nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toánvào TK 413- Chênh lệch tỷ giá
Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sửdụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các TK tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệchgiữa tỷ giá hạch toán và tỷ gía mua của Ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đợc hạch toán vào TK 413 chênh lệch tỷ giá
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của Ngân hàng
và đợc sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh giá lại số d ngoại tệ của các TK tiền,các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua của Ngân hàng ViệtNam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán
TK 413- Chênh lệch tỷ giá có kết cấu nh sau:
Trang 15Riêng đối với các đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì cácnghiệp vụ mua bán ngoại tệ đợc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bánthực tế phát sinh Chênh lệch giữa giá thực tế mua vào và bán ra của ngoại tệ đợchạch toán vào TK 711-Thu nhập hoật động tài chính hoặc TK 811- Chi phí hoạt
động tài chính
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đợc hạch toán nh sau:
Trờng hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán
+ Khi nhập ngoại tệ vào quỹ Tiền mặt
Doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ
-Trờng hợp tỷ giá hạch toán lớn hơn tỷ giá thực tế
Nợ TK 111: Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hạch toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( Tỷ giá thực tế)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
-Trờng hợp tỷ giá hạch toán nhỏ hơn tỷ giá thực tế
Nợ TK 111: Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Tỷ giá thực tế)+ Khi xuất quỹ bằng ngoại tệ:
a Mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định.
-Trờng hợp tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu ( Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 153: Công cụ dụng cu ( Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 156: Hàng hoá ( Tỷ gía thực tế)
Nợ TK 211: Tài sản cố đinh hữu hình ( Tỷ giá thực tế )
Có TK 111: Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hạch toán)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
-Trờng hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Trang 16Nợ TK 152: Nguyên vật liệu ( Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 153: Công cụ dụng cu ( Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 156: Hàng hoá ( Tỷ gía thực tế)
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình ( Tỷ giá thực tế )
Có TK 111: Tiền mặt (1112) (Tỷ giá hạch toán)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
b Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh bằng ngoại tệ
+ Xuất ngoại tệ trả nợ cho ngời bán
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán ( Tỷ giá hạch toán)
Có TK 111: Tiền mặt (1112) ( Tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán
+ Khi nhập quỹ ngoại tệ
a Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ
Nợ TK 111: Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá thực tế)
Nợ Tk 131: Phải thu của khách hàng ( Theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Tỷ gía thực tế)+ Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ
Nợ TK 111: Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá thực tế)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng (Tỷ giá bình quân thanhtoán nợ)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá ( số chênh lệch tỷ giá thực tế >
tỷ giá bình quân thanh toán nợ)-Trờng hợp tỷ giá thực tế < tỷ giá bình quân thanh toán nợ thì số chênhlệch đợc ghi vào bên Nợ TK 413
+ Khi xuất quỹ ngoại tệ
b Xuất ngoại tệ mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định chi trả các khoản chiphí
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ (Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 156: Hàng hoá (Tỷ giá thực tế )
Nợ TK 211: TSCĐHH ( Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 611: Mua hàng (Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 641: Chi phí mua hàng (Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tỷ giá thực tế)
Có TK 111: Tiền mặt (1112) (Tỷ giá thực tế bình quân)
Có TK413: Chênh lệch tỷ giá( Số chênh lệch tỷ giá >tỷgiá thực tế bình quân)
Trang 17-Trờng hợp tỷ giá thực tế < Tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh lệch đợcghi vào bên Nợ của TK 413)
Đến cuối năm, cuối quý nếu có biến động lớn về tỷ giá thì phải đánh giá lại
số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm, cuối quý:+ Nếu chênh lệch giảm
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111: Tiền mặt (1112)+ Nếu chênh lệch tăng
Nợ TK 111: Tiền mặt (1112)
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì không coi vàng,bạc, đá quý là tiền mặt và phải coi là hàng hoá và hạch toán ở TK 156 “ Hànghoá”
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến vàng,bạc, đá quý, kim loại quý đợc hạch toán ở TK 111- Tiền mặt (1113)
Các nghiệp vụ tăng vàng, bạc, kim loại quý, đá quý ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt (1113) : Giá thực tế tăng
Có TK 111(1111) hoặc TK112(1121): Số tiền chi mua thực tế)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( bán hàng thu bằng vàng bạc.)
Có TK 138,144: Thu hồi các khoản cho vay các khoản thế chấp ký cợc,
ký quỹ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh: Nhận liên doanh, cấp phát bằngvàng bạc, đá quý
Trang 18Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán
thu chi tiền mặt
Tk 711, 712 TK 121, 128
Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán, góp vốn,
Nhận tiền do đơn vị khác ký
cợc, ký quỹ
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
4 Kế toán tiền gửi ngân hàng
4.1 Nội dung hạch toán
Tiền gửi ngân hàng là số vồn bằng tiền của đơn vị đang gửi ở các ngân hàngkho bạc nhà nớc hoặc công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại
tệ, các loại vàng, bạc, kim loại quý, đá quý
Trang 19Việc gửi tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc các công ty tài chính làrất cần thiết yêu cầu trong công tác quản lý tài sản, giao dịch thanh toán.
Các đơn vị gửi các loại vốn bằng tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhà nớc chẳng những vẫn có toàn quyền sử dụng, tránh đợc h hao, mất mát, thanh toán,chi trả nhanh chóng, thuận lợi, an toàn mà còn đợc hởng khoản lãi tăng thu nhậpcho đơn vị
4.2 Nguyên tắc hạch toán
Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của đơn vị là cácgiấy báo có, báo nợ hoặc các bảng kê sao của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc(uỷ nhiệm thu, uỷ nhiêm chi, séc chuyển khoản)
Nếu có sai lệch giữa số liệu của chứng từ ngân hàng với chứng từ của đơn vịthì đơn vị phải ghi theo số liệu chừng từ ngân hàng, số chênh lệch đợc theo dõiriêng và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Phải tổ chức kế toán chi tiết tiền gửi theo từng ngân hàng, từng kho bạc,từng công ty tài chính để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu xác minh, đểtheo dõi tình hình biến động các khoản tiền gửi của đơn vị tại các ngân hàng,kho bạc Nhà nớc hoặc các công ty tài chính, kế toán sử dụng TK 112- Tiền gửingân hàng
4.3 Kết cấu của TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Bên nợ:
Ghi các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ (TH tỷ giá ngoại tệ tăng)
* Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121: Tiền Việt Nam (Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đanggửi tại các ngân hàng)
Tài khoản 1122: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại các ngân hàng.Tài khoản 1123: Vàng, bạc, kim loại quý, đá quý đang gửi tại các ngân hàng
4.4 Phơng pháp hạch toán
+ Số lợi tức tiền gửi ngân hàng đợc hởng
Nợ TK 111, 112- Nếu phải thu tiền
Nợ TK 138- Phải thu khác (Nếu cha thu đợc)
Có TK 711- Thu nhập hoat động tài chính
Trang 20Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngân hangvào cuối tháng cha rõ nguyên nhân.
- Trờng hợp số liệu của Ngân hàng > số liệu trên sổ kế toán của Doanh nghiệp
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 (3388): Phải trả, phải nộp khác Sang tháng sau, khi xác định đợc nguyên nhân sẽ ghi sổ theo từng trờng hợp
Nợ TK 338 (3388): Phải trả, phải nộp khác
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (Nếu doanh nghiệp nhầm lẫn)Hoặc Có TK 511: Doanh thu hoạt động bán hàng
Có TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721: Thu nhập hoạt động bất thờng
(Nếu doanh nghiệp ghi thiếu)
- Trờng hợp số liệu của ngân hàng < số liệu trên sổ kế toán của đơn vị:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác
Sang tháng sau khi xác định đợc nguyên nhân ghi:
Nợ TK 112: (Nếu ngân hàng ghi thiếu)
Nợ TK 511,811,821 (Nếu doanh nghiệp ghi thừa)
Thu hồi vốn đầu t bằng Mua TCSĐ, thanh toán,
331,333,336,338 Nhận ký cợc, ký quỹ của Thanh toán các khoản nợ
Trang 21-Nhận tiền cấp dới nộp lên để TK627,641,642
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng
5 Hạch toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng,kho bạc nhà nớc hoặc gửi vào bu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làm thủtục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhng chanhận đực giấy báo có của Ngân hàng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trờnghợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
- Chuyển tiền qua bu điện trả cho các đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp với ngời mua hàng và kho bạc nhà nớc)
- Tiền doanh nghiệp đã lu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc địnhmức, séc chuyển tiền
5.1 Chứng từ sử dụng :
3 - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác nh: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
5.2 Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển đợc thực hện trên tài khoản 113- “Tiền đangchuyển” Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
D nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK1131- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
Trang 22* Ph ơng pháp kế toán một số các nghiệp vụ chủ yếu sau :
- Thu tiền bán hàng, thu nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳngvào ngân hàng (không qua quỹ) ghi :
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có 131-Phải thu khách hàng
- Ngân hàng báo trớc các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của
đơn vị:
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 113-Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo về số tiền đã chuyển cho ngời bán, ngời cung cấp dịch
vụ, ngời cho vay
Trang 23TK 511 TK 113 TK 112
Thu tiền bán hàng bằng tiền Tiền đang chuyển đã gửi vào
Xuất quỹ nộp NH hay chuyển Thanh toán cho nhà cung cấp
tiền qua bu điện
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 24Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng <- - - -> Đối chiếu, kiểm tra
II Kế TOáN CáC KHOảN PHảI THU, phải trả
1 Kế toán thanh toán với khách hàng
Phải thu của khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu khách gàng
về tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ và dịch vụ, hoặc phải thu củangời nhận thầu xây dựng cơ bản về khối lợng công tác xây dựng cơ bản đãhoàn thành
Kế toán các khoản phải thu cần tôn trọng các quy định có tính nguyên tắcsau:
- Phải hạch định chi tiết nợ phải thu cho từng đối tợng phải thu và ghi chéptheo từng lần thanh toán
- Các khách hàng thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả có sựthoả thuận giữa hai bên và lập chứng từ bù trừ cộng nợ phải thu khó đòi thuộccác quy định tài chính hiện hành
Kế toán các khoản phải thu của khách hàng và thanh toán các khoản phảithu đợc theo dõi trên TK 131-Phải thu khách hàng
1.1 Kết cấu và trình tự hạch toán của tài khoản 131
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể số d bên có, phản ánh số tiền nhận trớc, hoặc số đãthu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tợng cụ thể
1.1.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Doanh thu của khối lợng xây, lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ, hàng hoáxuất bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh số tiềnphải thu nhng cha thu KT ghi:
Trang 25Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511,512 ( Doanh thu cha có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT
+ Số tiền nhợng bán, thanh lý TSCĐ cha thu đợc:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Thu nhập khác ( Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT + Doanh thu của khối lợng hàng hoá bị khách hàng trả lại
Nợ TK 531: Hàng hoá bị trả lại ( Doanh số cha có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 131: Phải thu của khách hàng+ Căn cứ vào căn bản xác nhận số hàng hoá đợc giảm giá cho khách hàng
về số hàng hoá không phù hợp với quy cách, chất lợng:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán ( Số tiền giảm giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 131 hoặc TK 111,112+ Khi nhận đợc tiền do khách hàng trả (Kể cả sổ lãi của sổ nợ nếu có, hoặclãi trả chậm) liên quan đến sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 111,112: TM, TGNH
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính ( Phần lãi)+ Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho ngời mua, do ngời mua thanhtoán sớm tiền mua hàng trớc thời hạn quy định trừ vào khoản nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 111,112 ( Số tiền phải trả)
Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính ( Số chiết khấu thanh toán)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng+ Trờng hợp khách hàng thanh toán theo phơng thức hàng đổi hàng
Nợ TK 152,153,156,611 ( Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ ( Nếu có)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng+ Nhận tiền ứng trớc, trả trớc của khách hàng theo hợp đồng:
Nợ TK 111,112 ( Số tiền ứng trớc)
Có TK 131: Phải thu của khách hàng+ Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi đợc, phải xử lýxoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
Nợ TK 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi ( Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Nếu cha lập dự phòng)
Có TK131: Phải thu của khách hàng
Trang 26Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng
TK 139
Xoá sổ nợ
không đòi đợc
2 Kế toán các khoản phải thu khác
Các khoản phải thu khác bao gồm :
- Giá trị tài sản thiếu cha rõ nguyên nhân đang chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thờn vật chất do cá nhân hoặc tập thể trong vàngoài đơn vị gây ra
- Các khoản cho vay, cho mợn vật t, tiền vốn, TSCĐ có tính chất tạm thờikhông tính lãi
- Các khoản thu nhập phải thu của hoạt động tài chính và hoạt động bất ờng
th Các khoảnđã chi trả cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu t xây dựng cơ bản,chi phí sản xuất kinh doanh nhng không đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt,phải thu hồi hoặc xử lý
- Các tài khoản tiền gửi vào tài khoản chuyên thu, chuyên chi để nhờ đơn
vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ các loại thuế của
đơn vị có hàng đại lý hoặc đơn vị uỷ thác
- Các khoản phải thu ở công nhân viên, phải thu về tiền nhà, điện nớc, bảohiểm y tế mà ngời lao động phải đóng góp, các khoản phải thu hộ ở ngời lao
động cho toà án về các án quân sự
Kế toán các khoản phải thu khác đợc phản ánh trên TK 138
* Nội dung và kết cấu TK 138 nh sau :
- Bên Có :
+ Giá trị tài sản thiếu cần đợc xử lý
+ Số tiền đã thu đợc thuộc nợ phải thu khác
- Bên Nợ :
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
+Các khoản phải thu khác
- Số d bên Nợ : Các khoản nợ khác còn phải thu
TK 138 có 2 tài khoản cấp II :
TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
Trang 27TK 1388 : Phải thu khác
* Trình tự hach toán
a Kế toán Tài sản thiếu chờ xử lý :
Chỉ hạch toán vào TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý, các tài sản thiếu mấthoặc h hỏng cha xác định đợc nguyên nhân Trờng hợp đã xác định đợc nguyênnhân và có biên bản xử lý thì hạch toán ngay vào các TK liện quan Không hạchtoán qua TK1381
- Nếu TSCĐHH thiếu, mất cha rõ nguyên nhân :
Nợ TK 138-Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
b Kế toán các khoản phải thu khác
- Tài sản thiếu mất đã xác định đợc nguyên nhân và ngời chịu trách nhiệmbồi thờng :
- Các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng phải thu (thu
về cho thuê TSCĐ, lãi đầu t tài chính, tiền đợc phạt, tiền đợc bồi thơng )
Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 721- Thu nhập bất thờng
- Khi thu hồi các khoản nợ phải thu khác
Nợ TK 111, 112
Có TK138 (1388)
3 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi :
Lập dự phòng cho các khoản phải thu khi có những bằng chứng tin cậy vềcác khoản phải thu khó đòi khi khách hàng bị phá sản mất khả năng thanhtoán Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đợc thực hiện vào cuối niên độ
kế toán, mức lập dự phòng và xử lý xóa nợ phải tho quy định của chế độ tàichính của doanh nghiệp
Kế toán dự phòng phải thu khó đòi thực hiện trên TK 139:
* Nội dung và kết cấu TK 139 nh sau :
- Bên nợ :
+ Các khoản nợ phải thu khó đòi phải xử lý xoá nợ
+ Hoà nhập dự phòng vào cuối niên độ
-Bên có :
+ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tính vào chi chí phí
- Số d bên có : Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
* Trình t hạch toán :
- Khi xác định mức dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lýdoanh nghiệp (ghi vào cuối niên độ kế toán)
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 28- Trong niên độ tiếp theo hoàn nhập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi
đã đòi đợc (theo số đã lập dự phòng cho các khoản này)
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721-Các khoản thu nhập bất thờng
- Trong niên độ tiếp theo xoá sổ các khoản nợ khó đòi đợc :
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 111, 112
Có TK 721-Thu nhập bất thờng
Đồng thời ghi đơn Có TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý
- Cuối niên độ tiếp theo, căn cứ vào số d TK 139 kỳ trớc chuyển sang và
số dự phòng cần lập niên độ sau để ghi :
+ Nếu số cần lập dự phòng nhỏ hơn số dự phòng còn lại ở TK 139 thìkhoản chênh lệch đợc ghi :
Nợ TK 139-Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 721-Thu nhập bất thờng+ Nếu nh số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng còn lại :
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi (phần chênh lệch)
Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác
Trang 29Cho vay tiền, vật t tạm thời
TK 161,241,641.642
Các khoản chi phí không
Sơ đồ kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Muốn đợc tạm ứng tiền, ngời nhận tạm ứng phải lập “Giấy đề nghị tạmứng” (mẫu số 03-TT) theo mẫu quy định Giấy đề nghị tạm ứng sau khi đợcgiám đốc phê duyệt là căn cứ để lập phiếu chi và thủ quỹ xuất tiền Ngời nhận
Trang 30tạm ứng chỉ đợc sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã
đợc phê duyệt và không chuyển giao cho ngời khác
Khi kết thúc công việc ngời nhận tạm ứng phải lập “Giấy thanh toán tạmứng (mẫu số 04-TT) kèm theo các chứng từ gốc để thanh quyết toán số đã nhậntạm ứng
Kế toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng đợc theo doic trên TK 141-Tạmứng
* Nội dung và kết cấu TK 141 nh sau :
- Bên Nợ :
+ Các khoản tạm ứng cho ngời nhận tạm ứng
- Bên Có :
+ Các khoản tạm ứng đã thanh toán
+ Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc khấu trừ vào lơng
- Số d bên Nợ : Số tiền tạm ứng cha thanh toán
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng nhận tạm ứng, từng lần vàkhoản nhận tạm ứng, thanh toán tạm ứng
* Trình tự hạch toán
- Khi giao tạm ứng cho ngời nhận tạm ứng :
Nợ TK 141-Tạm ứng
Có TK 111, 112
- Khi thanh toán tạm ứng :
+ Trờng hợp số thực chi theo chứng từ gốc nhỏ hơn số đã tạm ứng, căn cứ
số thực chi để ghi các TK liên quan :
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 334-PTCNV (khấu trừ vào lơng)
Có TK 141-Tạm ứng+ Nếu số thực chi theo chứng từ gốc đã đợc duyệt lớn hơn số đã tạm ứngngoài các bút toán, phản ánh chi phí tạm ứng, kế toán lập phiếu chi thanh toán
bổ sung cho ngời nhận tạm ứng :
Nợ TK 141-Tạm ứng
Có TK 111-Tiền mặt
b Kế toán chi phí trả trớc (TK 142)
Là khoản chi thực tế FS nhng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán nên phải
đợc phân bố theo quy định hiện hành, chi phí trả trớc gồm có :
Bảo hiểm trả trớc, các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm
Trả trớc về thuê tài sản, dịch vụ hoặc lao vụ cho hoạt động kinh doanh
Công cụ dụng cụ loại phân bổ dần và loại xuất dùng để trang bị lần đầuhoặc thay thế hàng loạt với giá trị lớn
Trang 31 Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, FS sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lýhoá sản xuất kinh doanh (không đủ tiêu chuẩn TSCĐVH).
Chi phí ngừng việc
Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí vật liệu vậnchuyển (ván khuôn, cốt pha, giàn giáo ) dùng trong xây dựng cơ bản
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ FS một lần quá lớn
Chi phí trồng mới cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
Kế toán chi phí trả trớc đợc thực hiện ở TK 142
* Nội dung và kết cấu TK 142
- Bên Nợ :
+ Các khoản chi phí trả trớc phát sinh thực tế
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
- Bên Có :
+ Chi phí trả trớc đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số d Nợ :
+ Chi phí trả trớc cha tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
- Khi tính toán kết chuyển Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
ở kỳ kế toán sau ghi : Nợ TK 911
TK 112
TK211,213,221,222,241Thanh toán
Trang 325 H¹ch to¸n c¸c kho¶n ph¶i thanh to¸n víi nhµ níc
5.1 H¹ch to¸n thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng
Trang 33- Trong đó thuế giá trị gia tăng đầu ra đợc tính nh sau:
a Hạch toán thuế giá trị gia tăng phải nộp
(3)Tổng số tiền phải thu của ngời mua
b Hạch toán thuế GTGT đợc khấu trừ
sơ đồ hạch toán
TK 133(2)Chú thích:
(1)Giá mua vật t, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ cha có thuế (2)Thuế GTGT đợc khấu trừ
(3)Tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán
III Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất hoàng duy.
1 Hạch toán tiền mặt
Trong công ty hàng ngày phát sinh các khoản thu, chi bằng tiền mặt tất cảcác khoản đó phải có lệnh thu, chi do giám đốc và kế toán trởng của công ty ký.Khi đó thủ quỹ xuất tiền, căn cứ vào các chứng từ thu, chi kế toán lên sổ quỹ tiền
Trang 34mặt Chứng từ ban đầu của sổ quỹ và phiếu thu, phiếu chi Phiếu thu, chi là tậphợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ Riêng phiếu chi của thủ quỹ nộpngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp viết làm 3 liên.
- Giấy nộp tiền của thủ quỹ viết làm 2 liên, ngân hàng trả lại 1 liên Bảng
kê các loại có kèm theo chữ ký của ngời thu tiền Những chứng từ chi tiêu đều
đ-ợc thủ trởng công ty duyệt, những chứng từ chi tiền mặt trên 50.000 đồng phải
có hoá đơn tài chính Phiếu chi viết làm 2 liên, 1 liên ở sổ gốc, 1 liên để thủ quỹchi tiêu
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chínhphiếu thu
Số: 15Ngày 1 tháng 2 năm 2008
Nợ: TK 111Có: TK 311
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Thị Thuý
Địa chỉ: Phòng kế toán công ty Hoàng Duy
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời nộp tiền(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Trang 35Đơn vị: công ty TNHH nội thất hoàng duy
đại chỉ: 151 nguyễn tuân - thanh xuân - Hn
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 13 tháng 2 năm 2008
Kính gửi: Ban lãnh đạo Công ty Hoàng Duy
Tên tôi là: Nguyễn Văn Dũng
Bộ phận công tác: Phòng sản xuất kinh doanh
Đề nghị tạm ứng: 10.000.000đồng(Viết bằng chữ) (Mời triệu đồng chẵn)
Lý do: Mua vật t
Thời hạn thanh toán: 17/3/2008
Ngày 13 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời xin tạm ứng(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Trang 36Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chính
phiếu chi
Ngày 13 tháng 2 năm 2008
Số: 95Nợ: TK 141Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Ngời nhận (Ký, họ tên)
Đơn vị: công ty TNHH nội thất hoàng duy
đại chỉ: 151 nguyễn tuân - thanh xuân - Hn
hoá đơn kiêm phiếu nhập
Ngày 15 tháng 2 năm 2008
Số:38Nợ: TK 153
Trang 37Có: TK 141Tên ngời nhận: Dũng - Phòng kinh doanh CMT số: ………
(Ký, đóng dấu)
Phụ trách cungtiêu (Ký, họ tên) Kế toán trởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Ngời nhập (Ký, họ tên)Thủ kho
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chínhphiếu chi
Ngày 16 tháng 2 năm 2008
Số: 100Nợ: TK 153Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
Lý do chi: Thanh toán tiền mua vật t
Trang 38Số tiền: 6.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn)
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Ngời nhận (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chínhphiếu chi
Ngày 19 tháng 2 năm 2008
Số: 113Nợ: TK 141Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Đức Duyệt
Địa chỉ: Phòng sản xuất kinh doanh
Lý do chi: Tạm ứng trả tiền mua mành rèm
Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Kèm theo: chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Trang 39Ngày 19 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Ngời nhận (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chínhphiếu chi
Ngày 20 tháng 2 năm 2008
Số: 114Nợ: TK 642Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thị Liên
Địa chỉ: Phòng KT
Lý do chi: Liên hoan công ty cuối năm 2007
Số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Kèm theo: chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 5.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Ngày 20 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Ngời nhận (Ký, họ tên)
Trang 40Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 - TT
Nội thất hoàng duy QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trởng bộ tài chínhphiếu chi
Ngày 21 tháng 2 năm 2008
Số: 115Nợ: TK 642Có: TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Bá Quỳnh
Địa chỉ: Bộ phận lắp ráp
Lý do chi: Thanh toán tiền công tác phí
Số tiền: 3.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn)
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: 3.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn)
Ngày 21 tháng 2 năm 2008Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Ngời nhận (Ký, họ tên)