1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội

71 461 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Trang 2

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HN

Khoa Kinh tế và Quản lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập tự do hạnh phúc

-PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Lớp: Quản trị Doanh nghiệp – Khóa: 14

Địa điểm thực tập: : Tòa nhà Nam Hải Lake View (Tầng 6&8) Khu đô thị Vĩnh Hoàng,

Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Người hướng dẫn: Th.s Thái Thu Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 51.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 5

1.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty : 81.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại 9

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa 101.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 121.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 12

1.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty 13

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 141.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 14

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 16

PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 18

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 182.1.1.Tỡnh hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 18

2.1.2 Chính sách sản phẩm-thị trường 21

2.1.3 Chính sách giá của doanh nghiệp 22

2.1.4 Chính sách phân phối 24

2.1.5 Chớnh sách xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp 27

2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp 27

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh 29

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing 30

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 312.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 31

2.2.2 Định mức lao động 35

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 35

2.2.4 Năng suất lao động 35

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động 36

2.2.6 Tổng quỹ lương của công ty 39

2.2.7 Trả lương cho các bộ phận và cá nhân 40

2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 41

2.3 Phõn tích công tác quản lý vật tư,tài sản cố định 422.3.1 Các loại NVL dùng trong doanh nghiệp 42

2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 43

2.3.3 Tình hình sử dụng NVL của doanh nghiệp 43

Trang 5

2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu 44

2.3.5 Cơ cấu và tình hình tài sản cố định 45

2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định 46

2.3.7 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 45

2.4 Phõn tích chi phí và giá thành của doanh nghiệp 452.4.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp 45

2.4.2 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp 46

2.4.3 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của doanh nghiệp 50

2.4.4 Phương pháp tập hợp chớ phớ và tính giá thành thực tế 52

2.4.5 Phân tích sự biến động của giá thành thực tế 54

2.4.6 Nhận xét về công tác quản lý và giá thành của doanh nghiệp 55

2.5 Phõn tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 562.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 56

2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 57

2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính đặc trưng 58

2.5.4 Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 63

Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp 65

3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 653.1.1 Những ưu điểm đạt được: 65

3.1.2 Hạn chế trong công tác phân tích tài chính của Tổng công ty Cổ phần Dệtmay Hà Nội 66

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 66

PHỤ LỤC………

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường việc tìm hiểu mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các công ty trong môi trường kinh doanh thực tế là vô cùng quan trọng Đặc biệt là vớicác sinh viên chuẩn bị ra trường đang cần tự trang bị cho mình những kiến thức thực tiễn.Trong thời gian thực tập của mình em dã chọn địa điểm thực tập tại Công ty Dệt may Hà Nội.Đây là công ty hạch toán độc lập và là một trong những công ty đứng đầu ngành dệt maythuộc tổng công ty dệt may Việt Nam Các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra năng động,hiệu quả, phù hợp với chuyên ngành của mình

Trong quá trình gần hai năm học tập ở trên lớp với sự giúp đỡ giảng dạy tận tình củacác thầy cô giáo, em đã có sự hiểu biét khá đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nền kinh tế,đến sự phát triển và tồn tại của một doanh nghiệp cũng như các yếu tố tác động đến nó Mặc

dù vậy, đó mới chỉ là trên lý thuyết Vì vậy, đợt thực tập này rất thiết thực và có ý nghĩa, đãgiúp em tìm hiểu thực tế các hoạt động quản lý đang diễn ra ở doanh nghiệp, so sánh, áp dụngcác kiến thức đã được trang bị trong nhà trường với thực tế, bước đầu làm quen với các côngviệc sản xuất kinh doanh, không những trau dồi về kiến thức mà còn trau dồi về đạo đức, tácphong và cách làm việc

Là một sinh viên Khoa Kinh tế & Quản lý, trước những thay đổi về chất và lượng củanền kinh tế Việt Nam, lại may mắn được rèn luyện và tìm hiểu trong môi trường năng độngcủa ngành dệt may, trong một công ty có bề dày truyền thống và kinh nghiệm như tổng công

ty dệt may Hà Nội, bài viết của em được trình bày theo ba chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung về doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Trong suốt quá trình tìm tòi nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tìnhcủa cô giáo Th.S Thái Thu Thủy và các kiến thức em được học của thầy cô giáo trong khoakinh tế và quản lý trường bách khoa hà nội, cựng với cỏc cụ chỳ, anh chị trong tổng công ty,nhất là cô Nguyễn Thị Thu Hương

Tuy nhiên bài viết của em không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót do năng lực

có hạn của bản thân Em mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô, đặc biệt là côgiáo Th.S Thái Thu Thủy, và các anh chị, cụ chỳ trong tổng công ty để bài viết của em đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HANOSIMEX Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

Giới thiệu chung.

Toàn cảnh và Logo của Tổng công ty Dệt - May Hà Nội

Tên giao dịch của công ty viết tắt là: HANOSIMEX

Địa chỉ hiện nay công ty di dời: Tầng 6 tòa nhà Nam Hải, Khu đô thị Vĩnh Hoàng,Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Tổng số cán bộ công nhân viên: 5.200 người

Giấy phép thành lập số: 105927 cấp ngày : 2/4/1993

Vốn pháp định: 128.239.554.910 đồng

Mã số thuế: 0100100826

Vốn điều lệ: 410 tỷ Việt Nam đồng (năm 2010)

Số cổ phần Nhà nước nắm giữ là 54,74%, Số cổ phần ưu đãi cho người lao động trongdoanh nghiệp cổ phần hóa là 20,26%, Số cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược 5%, Số cổphần bán ra ngoài doanh nghiệp cổ phần hoá là 20%

Công ty là đơn vị sản xuất– kinh doanh– xuất nhập khẩu các ngành hàng sợi, dệt kim,dệt thoi, may mặc, khăn… theo giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Trang 9

doanh Đặc bệt trong giai đoạn này công ty tập trung triển khai thực hiện mô hình công tymẹ- công ty con và thực hiện cổ phần hoỏ các công ty thành viên.

1.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trên khu đất rộng 130 ngàn m2 chỉ có hồ cá, ruộngrau và dãy chuồng trại chăn nuôi của hợp tác xã nông nghiệp.Theo tờ trình của Liên hiệp các

Xí nghiệp Dệt và Bộ Công nghiệp nhẹ, được Chính phủ quyết định cho xây dựng một nhàmáy kéo sợi với quy mô 10 vạn cọc sợi – năng lực sản xuất 8.300 tấn sợi / năm; có tên gọiNhà máy Sợi Hà Nội ( Tiền thân của tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội hiện nay )

Bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 2/1979 và đi vào hoạt động sản xuất – kinh doanh

từ ngày 21/11/1984 tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một doanh nghiệp có uy tín caotrên thị trường trong nước cũng như quốc tế.Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là mộtdoanh nghiệp nhà nước trực thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam, có trụ sở chính tại số 1 MaiĐộng ( 25/13 đường Lĩnh Nam ) – quận Hoàng Mai – Hà Nội, được thành lập theo giấy phép

số 105927 ngày 2/4/1993

Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty trong 24 năm qua gắn liền với sựphát triển của tập đoàn dệt may Việt Nam và của ngành dệt may Việt Nam.Quỏ trỡnh hìnhthành và phát triển của tổng công ty được chia thành các giai đoạn như sau :

Ngày 7/4/1978 ký kết hợp đồng xây dựng giữa TECHNO – IMPORT VIỆT NAM vàhãng UNIONMATEX ( CHLB Đức ) Đến tháng 2/1979 công trình được khởi công xâydựng Vào ngày 21/11/1984 nhà máy sợi Hà Nội chính thức đi vào hoạt động – Ngày thànhlập – Ngày truyền thống của các thế hệ CBCNV của tổng công ty

Tháng 4/1990 Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp được kinh doanh xuất khẩu trựctiếp Trong 2 năm 1990 – 1991 xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy dệt kim tại khu vực HàNội.Ngày 30/4 /1991 đổi tên nhà máy sợi Hà Nội thành xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim HàNội

Tháng 10/1993 nhà máy sợi Vinh sát nhập vào xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim HàNội Từ tháng 1/1995 – 9/1995 tiến hành xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy May thờuĐụng Mỹ, tại huyện Thanh Trì Vào ngày 19/6 /1995 đổi tên xí nghiệp Liên Hợp Sợi - DệtKim Hà Nội thành công ty Dệt Hà Nội, và tháng 10 cùng năm đó nhà máy dệt Hà Đông sátnhập vào công ty Dệt Hà Nội

Ngày 28/2/2000 đổi tên công ty Dệt Hà Nội thành công ty Dệt May Hà Nội Trong cácnăm 2000 – 2001 xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy dệt Denim.Năm 2001 khánh thànhnhà máy May 3 và nhà máy May Thời trang tại khu vực Hà Nội.Năm 2003 tiếp nhận VinatexHải Phòng và trung tâm Dệt Kim Phố Nối

Trang 10

Trong suốt những năm 2000 – 2005 là giai đoạn tiếp tục phát triển không ngừng trong

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinhdoanh Từ năm 2005 cho đến 2007 tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình " Công ty

mẹ - Công ty con " và thực hiện cổ phần hoỏ cỏc công ty thành viên

Ngày 11/1/2007 đổi tên công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty Dệt May Hà Nộitheo quyết định số 04/2007/QĐ-BCN

Tổng công ty Dệt May Hà Nội chọn hình thức Cổ phần hoá theo quy định tại Điều 4 Nghịđịnh số 109/2007/NĐ- CP ngày 26/06/2007 về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcthành công ty cổ phần.Đến ngày 17/10/2007 các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán ViệtNam cú thờm một sự lựa chọn mới đó là mã cổ phiếu của tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội.Cho đến nay là thành viên của Tập đoàn dệt may Việt Nam- Vinatex, tổng công ty dệtmay Hà Nội đã trở thành một trong số những doanh nghiệp lớn của ngành dệt may Việt Nam

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ của công ty

 Chức năng :

Chức năng chính của công ty là sản xuất các loại sợi với các tỷ lệ pha trộn khác nhau,sản phẩm may mặc dệt kim các loại, các loại vải Denim và sản phẩm của nó nhằm đáp ứngnhu cầu trong nước và xuất khẩu

Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm như sau:

Các loại sợi đơn và sợi xe như : Sợi cotton, sợi Peco, sợi PE có chỉ số từ Ne 06 đến Ne 60.Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single, Lacost…; các sản phẩm maybằng vải dệt kim; dệt thoi

Các loại khăn bông, mũ thời trang…

Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò

Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất, gia công, trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợptác cùng các bạn hàng trong và ngoài nước để đầu tư thiết bị hiện đại, khoa học công nghệmới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm

 Nhiệm vô :

- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công cácmặt hàng sợi dệt, may còng nh dịch vụ theo đăng ký kinh doanh và thành lập theo mục đíchcủa công ty

- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển kế hoạch và mụctiêu chiến lược của công ty

- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuậtnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu và nhu cầu đặt hàng củakhách hàng

- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao

- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ Nhà Nước giao

- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đời sống vậtchất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn chocán bộ công nhân viên trong công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, làm

Trang 11

tròn nghĩa vụ quốc phòng

Ngoài ra, một nhiệm vụ chủ yếu nữa của công ty là cung cấp hàng tiêu dùng, may mặctrong nước và xuất khẩu, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế đất nước trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước và tiếntrình hội nhập nền kinh tế nước ta với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

Sản phẩm chủ yếu: Các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty qua các năm đó là :Công ty dệt may Hà Nội có nhiều loại sản phẩm bao gồm các sản phẩm dưới dạngnguyên liệu sản xuất nh: các loại sợi cotton, Peco, PE với các chi số sợi khác nhau Mặthàng quan trọng khác của công ty là các sản phẩm hàng tiêu dùng nh: sản phẩm dệt kim,khăn, vải Denim, sản phẩm may bằng vải Denim

Mặt hàng sợi: Công ty có sản lượng sợi trên 18000 tấn mỗi năm với nhiều chủng loại

sợi nh cotton, sợi PE Mặt hàng sợi là sản phẩm truyền thống và chủ lực của công ty.Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sản phẩm sợi là bông, xơ phải nhập từ nước ngoài Sảnphẩm sợi được bán cho các công ty thương mại sản xuất hàng dệt trong nước và nước ngoàivới thị trường miền Nam là chủ yếu Các loại sợi của công ty có chất lượng cao, đạt các chỉtiêu chất lượng nh: Chi số rộng (từ Ne8 đến Ne60) ; độ đều cao, điểm dầy – mỏng kết tạp ởmức độ cho phép

Mặt hàng sợi của công ty được đánh giá là có uy tín, chất lượng cao trên thị trường.Một số sản phẩm sợi chủ yếu như Ne 30(65/35); Ne 45(65/35); Ne 8 OE; Ne 10 OE; Ne 20cotton; Ne 45 83/17; Ne 32 cotton; Ne 40 CK; Ne 30 CK; Ne 20 CK

Mặt hàng dệt kim bao gồm: Vải dệt kim các loại như Rib, Lacost, single, Interlok , sản

lượng 400 tấn mỗi năm và các sản phẩm may dệt kim như các loại quần áo cho người lớn, trẻ emvới số lượng khoảng hơn 8 triệu sản phẩm/năm trong đó xuất khẩu 7 triệu sản phẩm mỗi năm.Đặc điểm của mặt hàng dệt kim là vải dệt kim có độ co dãn lớn, nguyên liệu đầu vào là sợi chấtlượng cao chải kỹ, công đoạn nhuộm khá phức tạp Sản phẩm dệt kim công ty có ba chủng loạichính là áo dệt kim có cổ (polo shirt), áo dệt kim cổ bo (T-shirt + Hineck), quần áo thể thao

Mặt hàng vải bò: Là mặt hàng mới của công ty nhưng đã cạnh tranh được với các

doanh nghiệp trong nước và nước ngoài với nhiều mẫu mã đa dạng phong phú như vải bòtruyền thống, vải bò chun, vải bò kiểu, ước tính sản lượng năm2004 đạt khoảng 7,5 triệu met/năm Mặt hàng này hiện nay có chỗ đứng vững trên thị trường trong nước và xuất khẩu sangnhiều nước khác

Mặt hàng khăn: Bao gồm khăn tắm, khăn ăn, khăn mặt với sản lượng khoảng 700 tấn

mỗi năm Đây là những sản phẩm công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng của nhữngkhách hàng quen thuộc

Công ty dệt may Hà Nội có bố1 chủng loại sản phẩm chủ yếu có sản lượng tiêu thụchiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ của toàn công ty Đó là các sản phẩm thuộcchủng loại mặt hàng sợi đơn các loại, các sản phẩm dệt kim, các sản phẩm vải bò Denim vàcác sản phẩm may bằng vải bò Denim

Mặt hàng chủ lực và các đối tác quan trọng của công ty

Hanosimex nổi tiếng với nhiều dòng sản phẩm và được xuất khẩu hầu khắp trên thếgiới Trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là:

Trang 12

Chuyên sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu hàng dệt may gồm: Các loại nguyênliệu bông, xơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩmmay mặc dệt thoi; các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ, vật liệu, điện tử, hoá chất,thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dùng khác

Kinh doanh kho vận, vận tải, văn phòng, nhà xưởng, kinh doanh nhà hàng, khách sạn,siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí

Các quốc gia có quan hệ với Hanosimex như Mỹ, Canada, Nhật, các nước EU, cácnước ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nam Phi, Úc, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Nga,

Ấn Độ Các thị trường quan trọng vẫn là Mỹ, EU, Nhật và các nước Châu Á, trong đó Mỹchiếm 60% giá trị kim ngạch xuất khẩu, EU chiếm 20%, còn lại là Nhật và các thị trườngkhác Cụ thể, mặt hàng khăn mặt bông của Hanosimex rất được ưa chuộng tại thị trường Nhật

và đang mở rộng thêm vào thị trường Mỹ do không bị áp dụng hạn ngạch Tuy nhiên sảnphẩm sợi vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty, duy trì tốc độ xuất khẩu tốt sang cácthị trường Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Đài Loan và Mỹ Công ty cũng đang thử xuất khẩu mặthàng này sang Colombia và Peru Bờn cạnh đú cỏc mặt hàng vải Denim và vải may bò vẫntiếp tục được đẩy mạnh sang Mỹ và EU Ngoài ra mặt hàng may mặc của công ty cũng rấtđược ưa chuộng

Bảng 1.1: Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua giai đoạn 2008 - 2010

Nguồn : Phòng Kinh doanh.

Qua bảng số liệu ta thấy rất rõ nhờ đầu tư có chiều sâu các trang thiết bị và công nghệhiện đại đã làm cho khối tương sản phẩm của công ty qua các năm không ngừng tăng cao đặcbiệt là sản phẩm vải Denim ( tăng 2,28 lần so với năm 2008)

Bên cạnh đó công ty cũng hết sức chú ý đến thị trường nội địa Những sản phẩm củacông ty luôn được người tiêu dùng đón nhận và tin tưởng về chất lượng cũng như hài lòng vềmẫu mã và chủng loại phong phú với một giá cả hợp lý Hanosimex thật sự đã trở thành mộtthương hiệu dệt may định vị trong tâm trí người tiêu dùng

1.3 Công nghệ sản xuÊt của một sè hàng hóa

Công ty Dệt - May Hà Nội tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín dựa trên

hệ thống dây chuyền công nghệ và đội ngũ công nhân viên có trình độ và kinh nghiệm Công

ty đã trang bị rất nhiều hệ thống máy móc trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất cácsản phẩm của mình Có thể nói các dây chuyền dệt kim, dây chuyền may, dây chuyền sợi củacông ty đang là những dây chuyền đồng bộ và hiện đại nhất trong số các công ty tại Việt Namđang sản xuất các loại mặt hàng này

Trang 13

Hỡnh 1.2: Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim

Nguồn: phũng điều hành sản xuất

Giải thớch quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sợi:

- Ở cụng đoạn đầu bụng, xơ PE được người cụng nhõn xộ nhỏ, mỗi miếng cú khốilượng khoảng 100 –150g sau đú được đưa vào mỏy Bụng để làm tơi và loại bỏ tạp chất

- Từ mỏy bụng cỏc loại bụng, xơ được đưa sang mỏy chải bằng hệ thống ống dẫn Tạiđõy bụng được loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cỳi chải

- Ghộp: Cỏc cỳi chải được ghộp, làm đều sơ bộ trờn cỏc mỏy ghộp tạo ra cỏc cỳi ghộp.Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE được tiến hành ở giai đoạn này

- Thụ: Cỏc cỳi ghộp được kộo thành sợi thụ ở trờn mỏy thụ

- Sợi con: Sợi thụ được đưa qua mỏy sợi con kộo thành sợi con Đõy là cụng đoạn cuốicủa quỏ trỡnh gia cụng bụng, xơ thành sợi Bỏn thành phẩm là cỏc ống sợi con

Sợi xe thành phẩm Sợi đơn thành phẩm

Bông + Xơ PE

Xé Trôn

Ghép cúi Cúi chải Chải thô

Trang 14

- Đánh ống: Sợi con được đánh ống trên các máy đánh ống.

- Quả sợi là sản phẩm cuối cùng sẽ được bao gói, đóng tải hoặc đóng hòm theo yêucầu của khách hàng rồi nhập kho

Giải thích quy trình công nghệ sản xuất vải Denim:

- Sợi mộc được đưa lên giàn mắc, mắc thành những beam sợi, mỗi beam sợi thườngđược mắc từ 363 sợi đến 406 sợi tuỳ vào loại vải yêu cầu

- Sợi đã mắc thành các beam sợi mộc được đưa lên máy nhuộm, mỗi mẻ nhuộmthường là 10 hoặc 12 beam sợi được xếp song song với nhau để khi nhuộm xong từ nhữngbeam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beam thành các beam sợi màu có tổng số sợi

3630, 4430, 4500…

- Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tuỳ theo yêu cầu củaloại vải được đưa lên máy dệt, lúc này sợi mộc được đưa vào làm sợi ngang và dệt thành vảimộc

- Vải sau khi dệt xong dược đưa vào máy hoàn tất để hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuậtyêu cầu của công ty và khách hàng đề ra

- Vải sau khi hoàn tất xong đã là thành phẩm tiếp tục được kiểm tra ngoại quan vàphân loại thành các loại 1, 2, 3 tuỳ theo chất lượng của vải và được đóng kiện và nhập kho

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuÊt ở doanh nghiệp

Hình thức tổ chức sản xuất của công ty là theo sự chuyên môn hoá tính chất của sản phẩm:

Hệ thống được sắp xếp theo thứ tự gia công sản phẩm thẳng, hình thức này làm giảm chi phí vậnchuyển trong nội bộ, dễ cân bằng năng lực sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng hóc trong quátrình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên nó lại không linh hoạt khi thay đổi sản phẩm

Một hình thức tổ chức sản xuất mà công ty dệt may Hà Nội áp dụng là sản xuất theoquy trình công nghệ khép kín và tổ chức sản xuất theo sự chuyên môn hoá công nghệ nội bộtừng nhà máy Hình thức này có ưu điểm là linh hoạt khi thay đổi sản phẩm

1.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty

Hanosimex là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy và các đơn vịthành viên có quan hệ mật thiết với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử dụng nguyên vậtliệu và các hoạt động dịch vụ để sản xuất ra các sản phẩm dệt kim, sợi, khăn đáp ứng nhu cầucủa nền kinh tế, phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu

Do đặc điểm của công ty nên các quy trình công nghệ rất phức tạp Trong quá trình sảnxuất các phân xưởng, nhà máy có liên quan chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau Vì vậyquy trình công nghệ nào bị gián đoạn không đảm bảo được kế hoạch sản lượng hoặc chấtlượng sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của công đoạn sau Việc đình trệ trong quá trìnhsản xuất sẽ ảnh hưởng tới kết quả sản xuất tiêu thụ của công ty đặc biệt là việc thực hiện cácđơn hàng theo thời điểm giao hàng Do đó đi đôi với việc tổ chức sản xuất khoa học phải kếthợp với việc điều hành nhịp nhàng và đồng thời phải nhanh chóng giải quyết các sự cố đểgiảm thiểu việc ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, thường xuyên theodõi kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ của Hanosimex rất phức tạp để tạo ra sản phẩm phải qua nhiềukhâu, nhiều công đoạn sản xuất Do đó vấn đề thay đổi mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất

Trang 15

lượng và hạ giỏ thành sản phẩm cũng như việc đảm bảo đỳng tiến độ giao hàng gặp nhiềukhú khăn ảnh hưởng tới tốc độ tiờu thụ sản phẩm trong điều kiện mụi trường cạnh tranhnhư hiện nay.

Hỡnh 1.3: Sơ đồ kết cấu sản xuất của cụng ty

Nguồn : Phũng kỷ thuật đầu tư

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Việc tổ chức quản lý là rất quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp, nú giỳp cho việc đảmbảo sản xuất kinh doanh và đặc biệt là việc nõng cao chất lượng sản phẩm được thực hiện vàhoàn thiện hơn Doanh nghiệp nào thực hiện cụng tỏc quản lý một cỏch nghiờm tỳc hơn và cú

hệ thống thỡ ở đú cú hiệu quả sản xuất và sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng cao

Ở cụng ty Dệt May Hà Nội, do sản phẩm chủ yếu xuất khẩu, đũi hỏi chất lượng cao nờncụng tỏc tổ chức quản lý chất lượng được cỏn bộ lónh đạo đặc biệt quan tõm

Cụng ty Dệt May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hỡnh thức trực tuyến chứcnăng Cụng ty ỏp dụng mụ hỡnh hệ thống chất lượng từ tổng giỏm đốc đến cỏc phũng ban vàđến cỏc cụng nhõn sản xuất

Cơ cấu tổ chức của Cụng ty đứng đầu là Tổng Giỏm Đốc điều hành mọi hoạt động củacụng ty, tiếp theo là 1 Phú Tổng Giỏm Đốc điều hành may và 5 Giỏm Đốc điều hành: Giỏmđốc điều hành Sợi, Giỏm đốc điều hành cụng tỏc xuất nhập khẩu, Giỏm đốc điều hành Dệtnhuộm, Giỏm đốc điều hành quản trị hành chớnh, Giỏm đốc điều hành thị trường nội địa chịutrỏch nhiệm quản lý, điều hành cụng tỏc kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và mụi trường thuộc lĩnh

Kho bông xơ

Nhà máy dệt nhuộm

Kho thành phẩm

Nhà máy sợi 1, sợi 2, sợi

Vinh

Nhà máy: may 1, may 2, may

3, may thời trang, may thêu

đông mỹ

Kho thành phẩm

Nhà máy cơ khí

Nhà máy dệt Denim

Nhà máy dệt Hà

Đông

Kho thành phẩm

Trang 16

vực của mình Giám đốc các nhà máy thành viên chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềtoàn bộ hoạt động sản xuất của nhà máy Giám đốc điều hành hoạt động của nhà máy theochế độ một thủ trưởng.

Tiếp theo là các phòng ban được phân thành 2 khối cơ bản: Khối phòng ban chức năng

và khối các nhà máy sản xuất

- Khối phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ cố vấn cho lãnh đạo công ty về các chiếnlược đầu tư phát triển, điều hành quá trình sản xuất, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, giám sát

kỹ thuật, giám sát chất lượng sản phẩm, cho ý kiến chỉ đạo để các nhà máy sản xuất đạt hiệuquả cao

- Khối các nhà máy sản xuất: Trên cơ sở các dây chuyền sản xuất, thực hiện lệnh sảnxuất, thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả sản xuất tối đa, nâng cao chấtlượng sản phẩm, năng suất lao động

Mối quan hệ giữa các bộ phận phòng ban được thể hiện qua sơ đồ 1.3

Trang 17

Hỡnh 1.4: Bộ mỏy quản lý cụng ty Dệt May Hà Nội

Nguồn : phũng tổng giỏm đốc

- Cụng ty Dệt may Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hỡnh thức trực tuyến chứcnăng, chế độ một thủ trưởng, trờn cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động

Cụng ty Dệt may Hà nội cú 3 cấp quản lý

- Cấp cụng ty: bao gồm Tổng giỏm đốc, cỏc phú Tổng giỏm đốc, cỏc Giỏm đốc điều hành

- Cấp Phũng ban

- Cấp nhà mỏy

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của cỏc bộ phận quản lý

Tổng Giỏm Đốc:

Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của cụng ty.

Nhiệm vụ: Nhận vốn, đất đai, tài nguyờn và cỏc nguồn lực khỏc do Tổng cụng ty giao.

Sử dụng cú hiệu quả, bảo toàn và phỏt triển vốn, xõy dựng chiến lược phỏt triển, kế hoạch dàihạn, hàng năm, dự ỏn đầu tư mới và đầu tư chiều sõu, dự ỏn hợp tỏc và đầu tư với nước ngoài,

dự ỏn liờn doanh, cỏc hợp đồng kinh tế cú giỏ trị lớn, bỏo cỏc tổng cụng ty và cơ quan Nhànước cú thẩm quyền về kết quả hoạt động sản xuỏt kinh doanh, bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp,bảng cõn đối tài sản của Cụng ty theo quy định của Nhà nước và cấp trờn; phờ duyệt sổ taychất lượng, quy trỡnh, cỏc hợp đồng kinh tế cỏc hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ, vật tư, thiết bị,danh sỏch nhà thầu phụ, cỏc biện phỏp xử lý khiếu kiện, chịu trỏch nhiện cao nhất trước

Trung tâm Thí nghiệm

N/M Sợi

N/M Sợi Vinh

TT cơ

khí tự

động hoá

Ngành ống giầy

GĐĐH Dêt nhuộm

GĐ ĐH QTHC GĐ ĐH TT nội địa

Phòng KTTC

Phòng XNK

Phòng KTĐT

N/M DN

N/M Dệt Denim

N/M dệt

Đông

Phòng TCHC

Đại diện LĐ về sức khoẻ

và an toàn

Phòng

Đời sống

Trang 18

l-khách hàng về chất lượng sản phẩm của Công ty.

Phó Tổng Giám đốc: kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống chất lượng và hệthống trách nhiệm xã hội

Chức năng : Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường sống

thuộc lĩnh vực may; thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thốngchất lượng theo ISO- 9000, hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000

Nhiệm vô: Điều hành lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, điều hành hệ thống chất lượng, điều

hành hệ thống trách nhiệm xã hội

Giám đốc điều hành sợi:

Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất đầu tư và môi trường thuộc

lĩnh vực Sợi, các đơn vị tự hạch toán

Nhiệm vô : Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Sợi, Sợi Vinh vế công tác kỹ thuật, đầu

tư, môi trường, và công tác thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, thiết bị, kế hoạch tusửa thiết bị, phụ tùng sửa chữa nhà xưởng, định mức kinh tế – kỹ thuật, công tác khoán chiphí sản xuất thuộc phạm vi được phân công; chỉ đạo công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, chỉđạo hoạt động của các đơn vị tự hạch toán: Trung tâm cơ khí tự động hoá, Ngành ống giầy

Giám đốc điều hành Dệt – Nhuộm:

Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường

thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm

Nhiệm vô: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Dệt nhuộm, Dệt Denim, Dệt Hà Đông

về công tác kỹ thuật, đầu tư, môi trường, và công tác thực hiện kế hoach sản xuất, kế hoạchvật tư, thiết bị, kế hoạch tu sửa thiết bị, phụ tùng, sửa chữa nhà xưởng, định mức kinh tế – kỹthuật, công tác khoán chi phí sản xuất thuộc phạm vi được phân công phụ trách

Giám đốc điều hành tiêu thụ nội địa:

Chức năng : Quản lý, điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm may nội địa, công tác

khoán chi phí sản xuất, thẩm định, đánh giá dự án đầu tư, đánh giá doanh nghiệp

Nhiệm vô: Chỉ đạo công việc thuộc phạm vi phân công liên quan đến tiêu thụ sản

phẩm may nội địa, đầu tư trang bị Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, chỉ đạo công tác quản ký khotàng, vận chuyển hàng hoá nội địa, phế liệu, chỉ đạo công tác khoán chi phí sản xuất, chỉ đạocông tác thẩm định, đánh giá các dự án đầu tư; công tác kiểm tra, đánh gia doanh nghiệp

Giám đốc điều hành quản trị hành chính:

Chức năng : Quản lý điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chính sách đời sống, văn thể Nhiệm vô : Chỉ đạo công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách, chỉ đạo công tác

hành chính, quản trị, đời sống, y tế đời sống văn thể, nếp sống văn hoá và phòng chống hệthống xã hội, chỉ đạo công việc được phạm vi phân công liên quan đến Hệ thống quản lý chấtlượng và Hệ thống quản lý Trách nhiệm xã hội

Phòng kế toán tài chính:

Chức năng : Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám Đốc trong các công tác kế toán, tài

chính của Công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý đúng mục đích, đúng chế độ, đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của công ty được duy trì liên tục

Nhiệm vô : Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển và sử

dụng tài sản, vật tư tiền vốn của công ty, tình hình sử dụng các nhân viên của đơn vị; kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạh thu, chi tài chính, kỷ luật thu nộp

Trang 19

Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và các nguồn kinh phí; Lập và chịutrách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về số liệu báo cáo kế toán với cơ quan Nhà nước và cấptrên theo hệ thống mẫu biểu do Nhà nước qui định; Lập kế hoạch giá thành, kế hoach tàichính, tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư gửi cấp trên, cơ quan chủ quản.

Phòng Xuất Nhập Khẩu:

Chức năng : Phòng xuất nhập khẩu có chức năng tìm kiếm khách hàng, thị trường

trong ngoài nước, tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong công tác nhập khẩu nguyên phụ liệu,máy móc, phụ tùng … phục vụ cho công tác đầu tư phát triển và ổn định sản xuất của Công

ty, đồng thời xuất khẩu sản phẩm của Công ty ra nước ngoài

Nhiệm vô : Nghiên cứu đánh giá thi trường, bạn hàng xuất khẩu và nhập khẩu, giúp

lãnh đạo Công ty những thông tin cần thiết trong định hướng phát triển sản xuất hàng xuấtkhẩu

Phòng thị trường:

Chức năng: Tham mưu, giúp Tổng Giám Đốc trong lĩnh vực nghiên cứu, dự đoán sự

phát triển của thị trường nội địa, đồng thời đề ra các giải pháp xây dựng kế hoạch sản xuấttiêu thụ sản phẩm nội địa và sản phẩm xuất khẩu

Nhiệm vô : Nghiên cứu tổng thể các loại sản phẩm may mặc, vải dệt kim, dệt thoi lưu thông trên

thị trường về mẫu mã, giá cả, sức tiêu thụ để định hướng sản xuất và tiệu thu sản phẩm của công ty

Phòng tổ chức hành chính:

Chức năng : Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo, lao

động, tiền lương, chế độ chính sách, quản lý hành chính, pháp lý

Nhiệm vô : Nghiên cứu đề xuất các phương án tổ chức bộ máy các đơn vị cho phù hợp

với yêu cầu sản xuất kinh doanh, với cơ chế quản lý trong từng thời kỳ; Xây dựng các kếhoạch lao động, kế hoạch tiền lương, kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân sự đồng thời giảiquyết các đơn thư khiếu lại của cán bộ nhân viên, lập hồ sơ, báo cáo Tổng Giám Đốc giảiquyết các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty

Trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm ( trung tâm KCS):

Chức năng : Nghiên cứu, đề ra các biện pháp nhằm tiếp cận với các phương pháp quản

lý chất lượng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; tham gia xây dựng, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

Nhiệm vô : Kiểm tra, thí nghiệm, xác nhận chất lượng các loại nguyên liệu, từ đó

quyết định nguyên liệu đủ tiêu chuẩn vào sản xuất hay không? ; kiểm tra các yếu tố kỹthuật, chất lượng của các sản phẩm dệt kim, dệt thoi, sợi, có đúng tiêu chuẩn của hợpđồng không, đồng thời cùng các nhà máy thành viên theo dõi, giám sát hoạt động hệthống chất lượng toàn công ty

PHẦN II

Trang 20

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây

Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của công ty giai đoạn 2009-2010

Giá trị (tr.đ)

- Vải Denim m 3.237.694 69.159,0 6.032.904 126.386,6 186,33 182,75

- SP may Sp 15.739.229 276.845,0 16.745.546 366.762,2 106,39 132,48 + QA dệt kim “ 7.301.629 222.356,0 7.359.565 293.525,7 100,79 132,01

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ phân theo mặt khách hàng

Trong kinh doanh, khách hàng là đối tượng phục vụ và cũng là động lực phát triển củadoanh nghiệp, bởi khi doanh nghiệp có uy tín với khách hàng thỡ chớnh thị hiếu của họ làmục tiêu phục vụ của doanh nghiệp, hướng đến thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàngnhằm thu được lợi nhuận cao và xa hơn nữa là để khẳng định hình ảnh của mình đối vớikhách hàng Khách hàng của doanh nghiệp thường rất đa dạng Trong tiêu thụ nguyên liệumay của Hanosimex, khách hàng thường là những người tiêu dùng trung gian, bởi sản phẩmcuối cùng trong chuối Dệt may là sản phẩm may mặc sau khi đã hoàn tất

Ta có thể theo dõi tình hình tiêu thụ nguyên liệu may của Hanosimex phân theo kháchhàng qua bảng sau:

Trang 21

Bảng 2.2:Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa về mặt khách hàng của Hanosimex giai đoạn

2009-2011

n v : tri u ngĐơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010 Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%) Người tiêu dùng trung

474132

189859 284273

317082

159479 157609

10853

26469 17918

103,4

116,2 106,7

-157050

-30381 -126669

66,88

84 55,44

Nguồn: Phòng kinh doanh – Hanosimex

Năm 2010, doanh thu tiêu thụ nguyên liệu may cho người tiêu dùng trung gian tăng

10853 triệu đồng, tương ứng tăng 3,4% so với năm 2009

Thị trường tiêu thụ phân theo phạm vi địa lý

Bảng 2.3: Kết quả doanh thu từ thị trường nội địa về phạm vi địa lý của Hanosimex giai đoạn 2009-2011

Đơn vị: triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 10/09 So sánh 11/10 Chênh

lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phũng kinh doanh - Hanosimex

Qua bảng số liệu trên có thể thấy thị trường chủ yếu của doanh nghiệp là ở Hà Nội, HàĐông, Vinh là những khu vực gần trung tâm sản xuất Doanh thu tại thị trường Hà Nội chiếm75% trong tổng doanh thu Điều đó cho thấy sự mất cân đối về mặt thị trường của công ty.Tại Hà Nội, doanh thu trên thị trường này năm 2010 tăng 10961 triệu đồng, tươngđương tỷ lệ tăng 2% so năm 2009 Năm 2011, doanh thu trên thị trường này giảm 92133 triệuđồng, tương ứng tỷ lệ giảm 15,55% so với năm 2010

Tại thị trường Hà Đông, doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 33951 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 20,2%

Trên toàn bộ các thị trường của TCT, doanh thu năm 2010 tăng 55240 triệu đồng,tương ứng tỷ lệ tăng 7,4% so với năm 2009; năm 2011 doanh thu giảm 175096 triệu đồng,tương đương tỷ lệ giảm 21,7% so với năm 2010

Thị trường tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm sợi:

Do sản phẩm của công ty có chất lượng cao nên sản phẩm chủ yếu được bán cho cáccông ty làm hàng dệt may xuất khẩu, đặc biệt là các công ty có trụ sở tại Thành phố Hồ chíMinh như: công ty Nam Tiến, công ty Mạnh Phát, công ty Vinh Phát Đây là thị trường tiêuthụ rất mạnh các mặt hàng sợi chải thô, với một số lượng rất lớn tới hơn 150 tỷ đồng mỗinăm Thị trường Hà Nội và các tỉnh khác chưa tiêu thụ mạnh lắm, Hà Nội khoảng 14 tỷ, cáctỉnh khác khoảng 10 tỷ đồng mỗi năm, đặc biệt các nhà máy dệt trong công ty cũng tiêu thụ

Trang 22

một lượng không nhỏ, khoảng 20 tỷ đồng hàng năm Thị trường xuất khẩu mặc dù chưa caonhưng cũng đóng vai trò quan trọng và tăng đều hàng năm, năm 2010 xuất khẩu 4.418784USD; năm 2011 là 4.993.454 USD.

Ngoài ra công ty cũng kết hợp chặt chẽ với Bộ Thương Mại, các tham tán thương mại ở nướcngoài để tìm hiều về nhu cầu của thị trường và đối tác để thúc đẩy xuất khẩu phát triển

Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi giai đoan năm 2009 - 2011

Đơn vị: tấn

2009

Năm2010

Năm2011

- Thị trường may mặc dệt kim, khăn bông:

Khác với thị trường sợi, thị trường may mặc, dệt kim, khăn bông chủ yếu xuất khẩusang thị trường nước ngoài nh: Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Italia, Đức, Hàn Quốc, HàLan Trong đó, Nhật là thị trường truyền thống, tiêu thụ nhiều nhất, doanh thu hàng năm

2011 là 22.480.284 USD Đặc biệt là thị trường Mỹ, tuy mới nhưng năm 2010 vừa qua đãvươn lên dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của công ty Các nước khác là thị trường mớinhưng cũng đầy tiềm năng Tỷ lệ khối lượng xuất khẩu sang thị trường này tăng đều hàngnăm, khoảng trên 12% Thị trường nội địa khá ổn định với gần 80 triệu dân Tuy nhiên, thịtrường này tiêu thụ còn Ýt, tỷ lệ doanh thu còn thấp khoảng hơn 10%

Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim và khăn bông giai đoạn 2009-2010

Đơn vị: chiếc

2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 23

Thị trường tiêu thụ vải Denim:

Mặc dù đây là sản phẩm rất mới của công ty nhưng đã sớm chiếm lĩnh được thị trườngtrong nước và đang từng bước tích cực đẩy mạnh sang thị thường nước ngoài, đây là sảnphẩm đầy tiềm năng của công ty Thị trường chủ yếu là các khách hàng phía nam nh: Công tyMạnh Phát, công ty Nam Tiến, công ty Yến Lợi Sản phẩm đã được xuất sang các nước như:

Mỹ, Hàn Quốc, Irắc, Nhật Bản với doanh thu năm 2010 chỉ là 290.596 USD nhưng năm

2011 là 453.505 USD và sẽ còn tiếp tục tăng cao hơn nữa trong những năm sắp tới

Bảng 2.4: Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011

n v : tri u ngĐơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng

So sánh 10/09 So sánh 11/10 Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng kinh doanh - Hanosimex

Qua bảng trên, ta thấy doanh thu tiêu thụ về nguyên liệu may của Hanosimex không

ổn định và có những biến động lớn:

Vải Denim: năm 2010 doanh thu trên thị trường nội địa đạt 84966 triệu đồng, tăng

12088 triệu đồng so với năm 2009 (72878 triệu đồng), tương ứng với tỷ lệ tăng 16,59%.Nhưng cũng giống mặt hàng Sợi, năm 2011 doanh thu trên thị trường nội địa Vải Denimgiảm và giảm rất mạnh (60533 triệu đồng, tương ứng giảm 71,24% so với năm 2008) Đây làmột tỷ lệ giảm sút rất lớn

Vải Dệt kim: năm 2010 doanh thu trên thị trường nội địa tăng 10747 triệu đồng so vớinăm 2008, tương ứng tỷ lệ tăng là 15% Năm 2011, cũng không nằm ngoài ảnh hưởng chung

từ sự sụt giảm sản xuất của toàn công ty, doanh thu tiêu thụ Vải Dệt kim giảm 19087 triệuđồng tương ứng giảm 23,22% so với năm 2010

Qua những phân tích trên, ta nhận thấy rõ những biến động trong doanh thu tiêu thụnội địa nguyên liệu may của Hanosimex trong 4 năm từ 2009-2011 Trong đó, phải đáng nóinhất là năm 2010, năm đánh dấu sự sụt giảm sản xuất và tiêu thụ tất cả các mặt hàng nóichung và nguyên liệu may nói riêng của không chỉ Hanosimex mà là dấu hiệu chung của toànngành Dệt may

2.1.2 Chính sách sản phẩm-thị trường

Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú với hàng chục mặt hàng sản phẩmkhác nhau Mỗi mặt hàng lại có nhiều chủng lại và kích cỡ, màu sắc… khác nhau nh quần áo,

Trang 24

khăn, tất, Trong đó quần áo lại được chia ra theo kích cỡ: quần áo người lớn, quần áo trẻ

em và theo mùa vụ: quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, Vì thế để tiện cho việc theo dõi vàcập nhật, Công ty sử dụng hệ thống mã hoá cho các loại sản phẩm đó Mỗi một nhóm sảnphẩm sẽ được mã hoá dưới một hệ thống ký hiệu khác nhau theo quy định của công ty

Ví dụ đối với mã hoá cho sản phẩm sợi sẽ có những quy định riêng khác với các quyđịnh cho mã hoá sản phẩm dệt kim…Về cơ bản thì việc mã hoá đối với các sản phẩm đượcgiới hạn trong 24 kí tự và được chia làm 5 nhóm chính Nhóm 1 gồm 2 kí tự sẽ cho biết lĩnhvực sản xuất của sản phẩm

Ví dụ đối với vải Denim là 07, sản phẩm dệt kim nội địa là 05…Các nhóm còn lại sẽđược quy định riêng cho từng lĩnh vực sản xuất, bao gồm các thông số như thông số về loạivải, thông số về màu sắc, chỉ tiêu kỹ thuật…

Về nhãn hiệu: Nhãn hiệu sản phẩm là yếu tố quan trọng gắn liền với sản phẩm và có ý

nghĩa quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm

+ Nhãn hiệu ngắn gọn, dễ nhớ, gây Ên tượng có đặc thù riêng

+ Không dùng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt

+ Không trùng lặp hoặc tương tự với hình quốc huy quốc kỳ, hình lãnh tụ, anh hùngdân tộc, các dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành

+ Nhãn hiệu đăng ký để pháp luật bảo vệ, do đó nó không trùng lặp hoặc không tươngđương tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của các công ty khác đã đăng ký

+ Nhãn hiệu không trùng lặp, không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu củacác công ty khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu của người khác đã được thừa nhậnmột cách rộng rãi

+ Không dùng các từ thô thiển, phải có khả năng xuất khẩu

Bao bì sản phẩm: Bao bì hàng hoá là một yếu tố không thể thiếu trong tiêu thụ hàng

hoá Mét số loại hàng hoá bao bì lại đóng vai trò quyết định trong việc tiêu thụ và đồng thời

nó cũng thể hiện chất lượng của hàng hoá

Bao bì hàng hoá có vai trò:

+ Bảo vệ, bảo quản, duy trì chất lượng của hàng hoá, tránh những tác động xấu củamôi trường

+ Tạo điều kiện cho việc bán hàng theo kiểu tự phục vụ ở các siêu thị

+ Bao bì hàng hoá đẹp có vai trò nâng cao giá trị hàng hoá hấp dẫn người mua gópphần đẩy mạnh thị trường

+ Bao bì hàng hoá còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng

+ Bao bì còn là phương tiện để quảng cáo giới thiệu về sản phẩm, hướng dẫn sử dụng

2.1.3 Chính sách giá của doanh nghiệp

Việc định giá bán sản phẩm là vấn đề hết sức quan trọng đối với tiêu thụ sản phẩm Giá

Trang 25

bán có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vì vậy sau khiđiều tra nhu cầu thị trường, xác định chính sách sản phẩm doanh nghiệp cần xây dựng chínhsách giá cả nhằm đưa ra mục tiêu và căn cứ định giá.

a Một số mục tiêu định giá

- Mục tiêu bảo đảm không phải đóng cửa sản xuất: Giá cả trang trải được chi phí khảbiến và một phần chi phí cố định

- Tối đa hoá lợi nhuận: Lợi nhuận luôn là mục tiêu lớn nhất mà các doanh nghiệp đặt

ra Tuy nhiên để đạt được lợi nhuận lâu dài và bền vững thì việc định giá phải linh hoạt tuỳtheo từng thời kỳ

- Tối đa hoá doanh thu: Thông thường thì doanh nghiệp phải chọn trước được một mức sảnlượng làm cho tổng doanh thu đạt mức đối đa Mức sản lượng này được xác định bằng qui tắc:Tổng doanh thu chỉ tối đa với mức sản lượng mà ở đó độ co giãn của cầu đối với giá là bằng đơn vị

- Tối đa hoá số lượng tiêu thụ: Để đạt được số lượng tiêu thụ tối đa các công ty thường

là định giá tương đối thấp Tuy nhiên việc định giá thấp cần chú ý tới việc liên hệ với chấtlượng, nếu định giá quá thấp có thể không làm tăng được số lượng tiêu thụ vì khi đó ngườitiêu dùng cho rằng hàng hoá có chất lượng kém

- Giành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: Công ty có thể đề ra mục tiêu trở thànhngười dẫn đầu thị trường về chất lượng sản phẩm vì vậy sẽ chọn chiến lược giá cao

b Một số phương pháp định giá

Định giá cho sản phẩm là một khoa học và nghệ thuật cần tính tới nhiều yếu tố: chínhsách giá, chính sách thuế của nhà nước, chính sách giá của ngành, chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, giá của các đối thủ cạnh tranh, quan hệ cung cầu, chất lượng uy tín và sựnổi tiếng của nhãn hiệu, số lượng mua, nơi bán, thời gian bán, thanh toán, loại khách hàng,thời tiết khí hậu, bao bì, dịch vụ sau khi bán

- Định giá từ chi phí: Giá cả xác định từ chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức:

P = Z + C + L

Z: giá thành toàn bộ tính cho một đơn vị sản phẩm

C: các khoản thuế phải nộp cho một đơn vị sản phẩm

L: Lợi nhuận dự kiến thu được của một đơn vị sản phẩm

- Định giá theo quan hệ cung cầu: ở mức giá thấp (P<Po) số lượng cầu vượt qua sốlượng cung Mọi người muốn mua nhiều hơn nhưng người bán không sẵn sàng bán với lượnglớn ở mức giá cao (P>Po) số lượng cầu thấp hơn số lượng cung Những nhà cung cấp muốnbán nhiều nhưng khách hàng không sẵn sàng mua số lượng lớn

Ở mức giá mà có số lượng cung bằng số lượng cầu thì không có sự vượt cung vượt cầu.Người bán có thể tìm được khách hàng mua hết số sản phẩm mà họ cung cấp và người mua

có thể tìm được tất cả số sản phẩm mà họ muốn mua

- Định giá theo giá thị trường (định giá theo giá của đối thủ cạnh tranh) Giá sản phẩmdịch vụ của doanh nghiệp đưa ra căn cứ vào giá của thị trường hiện hành để quyết định Tuynhiên doanh nghiệp có thể đưa ra mức giá cao hơn giá thị trường nếu chất lượng, uy tín củasản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp cao hơn các doanh nghiệp khác, ngược lại có thể đưa ramức giá thấp hơn

Khi định giá theo phương pháp này, công ty xác định giá của mình chủ yếu dựa trên cơ

Trang 26

sở giá của đối thủ cạnh tranh và Ýt quan tâm đến chi phí của mình và nhu cầu.

- Định giá theo hệ số: Doanh nghiệp sẽ xây dựng một mức giá chuẩn cho một sản phẩmchuẩn, giá của các sản phẩm khác sẽ xác định theo giá của sản phẩm chuẩn và hệ số qui đổi

- Định giá theo vùng giá chấp nhận được: Giá của sản phẩm dịch vụ được Ên địnhtrong khoảng giữa giá tổi đa Pmax và giá tối thiểu Pmin Giá tối đa Pmax là giá cao nhất mà

đa số người mua chấp nhận mua hàng hoá Nếu vượt ra ngoài giới hạn này người mua không

có khả năng thanh toán Giá tối thiếu Pmin là giá thấp nhất mà đa số người mua vẫn còn chấpnhận mua hàng hoá Nếu giá thấp dưới Pmin nhiều người mua cũng sẽ không mua hàng hoá

vì cho rằng chất lượng kém

- Định giá nhằm đạt được mức lợi nhuận mục tiêu đã để ra: Để đạt được mức lợi nhuậntối đa doanh nghiệp cần định giá sao cho giá bán bằng chi phí cận biên P = MC Tuy nhiênviệc xác định chi phí biên MC một cách chính xác là vô cùng khó khăn Vì vậy các doanhnghiệp thường xác định một mức lợi nhuận mục tiêu để xác định giá

- Định giá phân biệt: Định giá phân biệt là đưa ra nhiều mức giá khác nhau cùng 1 loạihàng hoá dịch vụ

Ngoài ra còn một số phương pháp định giá khác: theo thực trạng hàng tồn kho, theotâm lý, khuyến mãi

C Giá bán một số sản phẩm chính của công ty

Bảng 2.4: Giá bán sản phẩm sợi tại thời điểm đầu năm 2009

Sản phẩm dệt kim Dệt May Hà Nội Các công ty trong

ngành Giá bán của các công ty

Trang 27

Nguồn: Phũng KTTC

So với cỏc đối thủ cạnh tranh thỡ giỏ bỏn sản phẩm của cụng ty thuộc vào loại tương đốicao, nhưng xột về sự tương ứng giữa gia cả và mức độ thoả món thỡ cú sự chờnh lệch do mẫu

mó kiểu dỏng đơn điệu đó khụng thu hỳt được khỏch hàng Nh vậy, giỏ bỏn hiện nay của cụng

ty là tương đối cao so với giỏ bỏn sản phẩm của cỏc đối thủ cạnh tranh đặc biệt là sản phẩmsợi và sản phẩm dệt kim Nhưng do cụng ty đó cú uy tớn trờn thị trường về chất lượng sảnphẩm sợi cho nờn giỏ bỏn của cụng ty đưa ra hoàn toàn cú khả năng cạnh tranh trờn thị trường

và thực tế đó chứng minh điều đú Cụng ty đó tạo được cho mỡnh trờn thị trường sản phẩm sợisong sản phẩm dệt kim cũn phải xem xột lại vỡ giỏ hơi cao so với mức độ thoả món của ngườitiờu dựng Đối với những người cú thu nhập thấp thỡ mức giỏ này cũn hơi cao, cũn đối vớingười cú thu nhập cao thỡ giỏ cả ảnh hưởng khụng nhiều đến thị hiếu khỏch hàng Vỡ vậycụng ty cần điều chỉnh mức giắ cho phự hợp để nõng cao khả năng cạnh tranh của cụng ty

2.1.4 Chớnh sỏch phõn phối

Hiện nay cụng ty dệt may Hà Nội đang thực hiện cỏc hỡnh thức tiờu thụ sau:

- Xuất khẩu trực tiếp

- Phõn phối trực tiếp cho cỏc doanh nghiệp dệt may

- Phõn phối qua trung gian, mụi giới, qua đại lý, qua người bỏn buụn

- Phõn phối trực tiếp đến tay người tiờu dựng qua cỏc cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Do đặc điểm khỏc biệt giữa hai loại sản phẩm (Sợi: vật liệu cho sản xuất; Sản phẩm dệtmay là hàng tiờu dựng ) nờn cỏc kờnh phõn phối cỏc trong cụng ty cũng khỏc nhau để phự hơpvới từng loại sản phẩm

a Kờnh phõn phối sản phẩm sợi

Kờnh trực tiếp: Cung cấp trực tiếp cho cỏc cụng ty dệt may qua cỏc hợp đồng kinh tế,

chủ yếu là cỏc khỏch hàng truyền thống, ổn định hàng năm của cụng ty Cỏc hợp đồng này cúthể trực tiếp ký kết hoặc qua cỏc phương tiện thụng tin Kờnh phõn phối này đạt được trờn80% doanh thu

Kờnh giỏn tiếp: Kờnh phõn phối này cụng ty thực hiện để cú thể vươn ra thị trường

sợi xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp nhỏ khụng cú khả năng lấy sợi hàng loạt Cụng ty phõn phốigiỏn tiếp qua cỏc tổ chức cú uy tớn trờn thị trường như: Cụng ty thiết bị dệt may nổi tiếng thếgiới, Tổng cụng ty dệt may Việt Nam Để nhằm đưa sản phẩm bỏn ra thị trường nước ngoài.Ngoài ra cụng ty cũn bỏn sợi cho cỏc tổ chức trung gian, từ đú họ cú chớnh sỏch phõn phốiđến cỏc cơ sở nhỏ, cơ sở thủ cụng

Hỡnh 2.1: Sơ đồ kờnh phõn phối sản phẩm sợi

Các đơn vị thành viên trong công ty

Công ty

Các công ty

th ơng mại

Các DN dệt may

Trang 28

Nguồn:Phòng kế hoạch thị trường

b Kênh phân phối sản phẩm dệt kim, khăn bông

Sản phẩm may của công ty chủ yếu được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài qua các tổchức trung gian, đó là các công ty thương mại lớn có văn phòng đại diện tại Việt Nam, muasản phẩm của công ty và xuất bán cho các công ty bán lẻ, các cửa hàng đặt tại khắp nơi trênthế giới

Riêng đối với thị trường trong nước các kênh tiêu thụ cho sản phẩm này bao gồm:

Kênh phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng: Công ty có các cửa hàng bán sản

phẩm tại các tỉnh, thành phố, các thị trấn, chợ lớn Với kênh này công ty tiêu thụ khoảng 60%doanh thu nội địa hàng năm

Kênh phân phối gián tiếp: Qua các đại lý của công ty, các nhà bán buôn lấy hàng với

khối lượng lớn sau đó đem tiêu thụ tại các tỉnh, huyện, thị xã, vùng sâu vùng xa Với kênhnày công ty tiêu thụ khoảng 40% doanh thu nội địa

Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm dệt kim

Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường

Công ty sử dụng hai hình thức bán cơ bản đó là bán lẻ tại các cửa hàng đại lý bán lẻ củacông ty ở các thành phố lớn trên toàn quốc và bán buôn cho các công ty thương mại, các tổ chứctrung gian, trong bán buôn, có bán theo hợp đồng và bán theo đơn đặt hàng từ phía khách hàng

Bảng 2.7: Kết quả tiêu thụ qua một số hình thức phân phối giai đoan năm 2009-2011

Trang 29

TNHH Vinh Phát; Công ty Tuy Tiến; Công ty Long Nguyên; Công ty TNHH Bảo Long;Công ty DVTM Thành Phố HCM.

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường bán hàng không đơn giản là người có hàng hoá chờ ngườimua đến để thực hiện việc trao đổi mà phải có các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến bán hàng tốtmới mang lại hiệu quả

Xúc tiến bán là một thành phần của hỗn hợp marketing nhằm thông tin, thuyết phục vànhắc nhở thị trường về sản phẩm với hy vọng ảnh hưởng đến thái đọ và hành vi của ngườinhận tin

Có năm hình thức xúc tiến bán là: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệcông chúng và marketing trực tiếp Mỗi hình thức có một đặc điểm riêng khiến cho nó có thểphát huy tác dụng tốt nhất trong những hoàn cảnh cụ thể

a Quảng cáo: Là những hoạt động truyền thông không mang tính cá nhân, thông qua

một phương tiện truyền tin phải trả tiền có rất nhiều phương tiện quảng cáo như quảng cáotrên các phương tiện thông tin đại chúng ( phát thanh, truyền hình), in Ên (báo, tạp chí), biểuhiện ngoài trời (panô, áp phích), các trang vàng niên giám điện thoại, bao bì sản phẩm, tờ rơi,catalog, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp

b Khuyến mại: Là những biện pháp tác động tức thì ngắn hạn để khuyến khích dùng

thử hay mua sắm sản phẩm nhằm tăng doanh số bán hàng ngắn hạn Các công cụ nh giảm giá,quà tặng, xổ số trò chơi, hội nghị, thảo luận, trưng bày sản phẩm tại điểm bán Dù có tácđộng nhanh tức thì tuy nhiên chỉ có tác động ngắn hạn và thu hút một số khách hàng nhấtđịnh

c Bán hàng trực tiếp: Là hình thức thuyết trình sản phẩm do nhân viên của doanh

nghiệp thực hiện trước khách hàng, có thể tận nhà riêng, tại công sở hoặc những nơi tập trungnhững người mua triển vọng

d Quan hệ công chúng: Bao gồm nhiều hình thức truyền thông nhằm tạo nên thái độ

thân thiện đối với doanh nghiệp và những sản phẩm của doanh nghiệp mà thường không nói

rõ một thông điệp bán hàng cụ thể nào Khán giả mục tiêu có thể là khách hàng cổ đông, cơquan nhà nước hay các nhóm dân cư có mối quan tâm riêng Các hình thức có thể là bản tin,báo cáo hàng năm, vận động hành lang và tài trợ cho các sự kiện từ thiện hoặc thể thao vănhoá

e Marketing trực tiếp: Là những hoạt động truyền thông có tính tương tác, sử dụng

một hay nhiều phương tiện truyền thông để tạo nên những đáp ứng có thể đo được hoặcnhững giao dịch ở bất kỳ địa điểm nào Marketing trực tiếp vừa thuộc về công cụ xúc tiến bánlẫn công cụ phân phối trong hỗn hợp marketing Các hình thức phổ biến là bán hàng qua thư,bán hàng qua catalog, marketing từ xa, bán hàng qua tivi và Internet

Chớ phí mà các doanh nghiệp Việt Nam trả cho những người mẫu từng đoạt giải hoakhôi, á khôi để chụp ảnh quảng cáo trung bình 100- 300 USD ( khoảng 1,5 –4,5 triệu) Ngườimẫu độc quyền cho một loại sản phẩm có mức chi phí gần 2000USD Thù lao chụp ảnh các

bộ sưu tập thời trang mới thường ở mức 300.000 – 400.000 đ/ người/ buổi

2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp.

Với việc coi khách hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn tại, thành công của doanh

Trang 30

nghiệp trên thị trường Hanosimex đã đưa sản phẩm ra thị trường tới tay khách hàng.

* Nghiên cứu thị trường : những người thiết kế theo dõi các mẫu mốt thời trang hiện cótrên thị trường trong nước và thế giới, sản phẩm của cỏc hóng khỏc, và các mặt hàng đangbán chạy Công việc này được tiến hành qua mạng internet, các tạp chí thời trang, truyềnhình, các cuộc trình diễn thời trang hoặc quan sát thực tế trên thị trường

 Thu thập thông tin về thị trường

+ Nghiên cứu về cầu sản phẩm: Nhằm xác định được các dữ liệu về cầu sản trong hiệntại và khoảng thời gian trong tương lai xác định nào đó Nghiên cứu cầu sản phẩm thông quacác đối tượng có cầu: các doang nghiệp, hộ gia đình, tổ chức xã hội Việc nghiên cứu cầu thịtrường còn nhằm xác định những thay đổi của cầu do tác động của các nhân tố như sự ưathích, sản phẩm thay thế, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng, phản ứng cụ thể củangười tiêu dùng trước các biện pháp xúc tiến bán hàng, các phản ứng của các đối thủ cạnhtranh trước những chính sách bán hàng mới của doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường cònnhằm giải thích những thay đổi do sự phát triển của toàn bộ nghành kinh tế - kỹ thuật, nguyênnhân làm thay đổi cầu

+ Nghiên cứu về cung sản phẩm: Nhằm xác định khả năng cung cấp cho thị trường và

tỷ lệ cung của doanh nghiệp trên thị trường cũng như các đối thủ canh tranh hiện tại và tươnglai, nghiên cứu cung phải xác định đuợc số luợng các đối thủ cạnh tranh, phân tích các nhân

tố có ý nghĩa đối với chính sách tiêu thụ như: thị phần, chương trình sản xuất chất lượng,chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, xúc tiến hàng hoá, phục vụ khách hàng, điều kiệnthanh toán Nghiên cứu về cung không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu các đối thủ cạnhtranh trực tiếp mà còn phải quan tâm đến các sản phẩm thay thế cũng nh những ảnh hưởngcủa nó trong tương lai tới doang nghiệp

Nghiên cứu về giá cả của sản phẩm trên thị trường bao gồm: Sù hình thành của giá, cácnhân tố tác động đến giá cả và dự đoán sự biến động của giá cả trên thị trường trên cơ sở đóxây dựng mức giá cả của doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp

+ Nghiên cứu về mạng lưới tiêu thụ: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu mà còn tuỳ thuộc rất lớn ở việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ, khi nghiên cứumạng lưới tiêu thụ phải chỉ rõ các ưu nhược điểm của từng kênh tiêu thụ của doang nghiệp vàcác đối thủ cạnh tranh, đưa ra mạng lưới phân phối sao cho phù hợp với điều kiện doanhnghiệp và tổ chức bán hàng sao cho khách hàng có thể mua hàng hoá của mình một cáchthuận tiện nhất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong kinh doanh

+ Nghiên cứu cụ thể:

Nghiên cứu trực tiếp: Dựa trên việc thu thập phân tích các thông tin chủ yếu thông quatiếp xúc trực tiếp với các đối tượng đang hoạt động trên thị trường thông qua các hình thứcphỏng vấn trực tiếp, qua thư, điện thoại, hội nghị khách hàng, hội thảo, quan sát trực tiếp Cách nghiên cứu này nhược điểm tốn kém không đưa ra được các kết luận đại diện cho thịtrường Chỉ nên sử dụng để làm sáng tỏ các kết luận, các nhận định mà bộ phận nghiên cứucần kiểm tra trên thị trường nh tập tính sử dụng, sở thích

Nghiên cứu gián tiếp: Dựa trên cơ sở dữ liệu do chính doanh nghiệp tạo ra nh các sốliệu thống kê, các số liệu từ bên ngoài doanh nghiệp của cơ quan thống kê, trên báo, tạp chí,

số liệu của cơ quan nghiên cứu thị trường

Trang 31

Xử lý thông tin:

Sau khi thu thập được các thông tin về thị trường doang nghiệp tiến hành xủ lý các thôngtin: Loại bá các thông tin không quan trọng, chưa chính xác, không thuyết phục và lựa chọnnhững thông tin có giá trị, có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,

từ những thông tin được lựa chọn đó doanh nghiệp xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh

và xác định được các thông tin cần thiết cho công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đưa ra quyết định: Trên cơ sở các phương án đưa ra, doanh nghiệp tiến hành đánh giálựa chọn phuơng án tối ưu nhất, khi quyết định lựa chọn phương án nào bao giờ cũng phảitính toán được các mặt khó khăn cũng như các mặt thuận lợi và có những biện pháp thích hợp

để ứng phó khi có các tình huống xảy ra giúp doanh nghiệp luôn chủ động trước sự biện độngcủa thị trường

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường sợi

Luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt mà các đối thủ cạnh tranh chính nằm trong tổngcông ty dệt may Việt Nam

Tại phía Bắc: Các công ty sản xuất sợi như: công ty dệt Vĩnh Phú, công ty Dệt 8/3,

công ty dệt Nam Định Các công ty này xét về quy mô và năng lực máy móc, thiết bị đã quálạc hậu, không được đầu tư đổi mới thường xuyên và xuống cấp nghiêm trọng Vì vậy sợi củacác công ty này sản xuất ra có chất lượng kém hơn so với sợi của công ty, các loại sợi có chấtlượng cao, các loại sợi chải kỹ để dệt ra các loại vải cao cấp thì các công ty này không thể sảnxuất được

Tại phía Nam: Các công ty sản xuất sợi như Công ty dệt Huế, công ty dệt Thành

Công, Công ty dệt Quảng Nam - Đà Nẵng, công ty dệt Nha Trang, công ty dệt Việt Thắng,công ty dệt thành Công trừ công ty dệt Nha Trang, các công ty còn lại đều là xí nghiệp từthời cũ để lại, máy móc trang thiết bị đã quá cũ và lạc hậu Tuy nhiên do đóng trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh, một thành phố đầy sôi động nên những năm gần đây, các công ty này đãnhanh chóng nắm bắt thị trường, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ,nâng cao chất lượng sản phẩm Do vậy một vài công ty đã cho ra đời những sản phẩm có chấtlượng cao Công ty dệt Nha Trang ra đời cùng với công ty Dệt may Hà Nội, máy móc thiết bị

do Nhật bản trang bị có quy mô tương đương, đầu tư lớn nên chất lượng sản phẩm được nângcao rõ rệt và thị trường cũng chủ yếu tập trung ở TP Hồ Chí Minh

Thị trường dệt kim

Tại phía Bắc: Có các công ty nh: Dệt kim Đông xuân, Dệt kim Thăng Long, Dệt kim

Thắng Lợi Các công ty này có công nghệ cũ và lạc hậu Riêng dệt kim Thăng Long là công

ty có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất loại sản phẩm này, đã có uy tín trên thị trường.Những năm gần đây công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, hợp tác sản xuất vớinước ngoài, nhưng vẫn chưa thoả mãn được yêu cầu của khách hàng, chất lượng sản phẩmkhông cao nên không đủ sức cạnh tranh

Tại Phía Nam: Hiện nay có hai công ty sản xuất sản phẩm dệt kim lớn là dệt Nha Trang

và dệt Thành Công Đây là những đối thủ cạnh tranh rất mạnh của công ty tại thị trường này

Các đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài xuất khẩu vào thị trường Việt Nam:

Ngoài các đối thủ trong nước, công ty phải đương đầu với những sản phẩm dệt kim

Trang 32

nhập ngoại cả chính thức và không chính thức (hàng lậu) từ các nước nh: Trung Quốc, TháiLan, Đài Loan, chiếm thị phần lớn Đặc biệt hàng Trung Quốc vào Việt Nam với khối lượnglớn Những sản phẩm này thường có chất lượng thấp, nhưng bù lại nó có những điểm mạnhlà:

- Mẫu mã phong phú, đa dạng, mầu sắc hài hoà, tiện lợi, nhanh thay đổi mốt, đáp ứngcho mọi lứa tuổi

- Giá bán vừa phải hoặc rất rẻ, đây là yếu tố quan trọng để mặt hàng này thâm nhậprộng rãi vào thị trường Việt Nam, đặc biệt ở những vùng có thu nhập thấp nh nông thôn,vùng sâu vùng xa Trong nhiều thế kỷ, Trung Quốc là nước duy nhất sản xuất và xuất khẩulụa và tơ tằm Con Đường Tơ Lụa, còn được truyền tụng đến ngày nay, không chỉ là địa bàncủa các nhà buôn mà còn mở đường cho các luồng giao lưu văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo, và

cả các cuộc viễn chinh binh biến Đặc biệt hàng Trung Quốc lại không phải chịu thuế nhậpkhẩu.nờn giỏ của hàng Trung Quốc luôn rẻ hơn so với hàng việt nam

- Về tổ chức quản lý sản xuất : cỏc khõu sản xuất đều được tiến hành một cách khoahọc theo một quy trình hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận

Nh vậy việc cạnh tranh đối với hàng dệt kim ngoại nhập là vấn đề nan giải, bức báchđối với các doanh nghiệp Dệt May của Việt Nam nói chung và Công ty Dệt May Hà Nội nóiriêng

Hiện nay cả nước có hàng nghàn doanh nghiệp dệt may.Bờn cạnh các đối thủ cạnhtranh trong nước,Tổng công ty CP dệt may còn gặp phải những đối thủ từ nước ngoài màtrước hết là các nước trong khu vực như các doanh nghiệp của Trung quốc, Singapor,Malayxia, Philipin các doanh nghiệp của các nước họ có khả năng tự túc nguồn nguyênliệu và phụ kiện trong nước có chất lượng cao, có nhiều nhãn hiệu quen thuộc và uy tín trênthị trường thếgiới

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing

Nhìn chung, tình hình tiêu thụ của công ty tăng đều trong những năm gần đây Trong khicông ty đặc biệt coi trọng thị trường xuất khẩu, công ty vẫn chú trọng thị trường trong nước,luôn cố gắng để đẩy mạnh lượng tiêu thụ hàng hoá mà thị trường này còn chưa khai thác hết.Điểm mạnh: Tính năng công dụng, mẫu mã, và các yêu cầu về chất lượng của các sảnphẩm, dịch vụ của Công ty Dệt may Hà Nội là tương đối tốt Cộng với uy tín và truyền thống

đã có từ lâu Công ty Dệt may Hà Nội vẫn đang là một trong những doanh nghiệp dệt mayhàng đầu của cả nước

Điểm yếu: Do phụ thuộc vào Tổng công ty nên một số chính sách của Công ty khôngđược thực sự linh hoạt, các hình thức xúc tiến bán hàng của Công ty Ýt được quan tâm nênchưa thật phong phú Cụ thể các chương trình quảng cáo chưa nhiều, chưa có nhiều tính hấpdẫn

Việc nghiên cứu thị trường, thu thập, xử lý thông tin, ý kiến của khách hàng chưa được coi trọng đúng mức

Trang 33

Trong công tác xuất khẩu, thương hiệu của công ty chưa được quan tâm, các sản phẩmxuất khẩu khi xuất ra nước ngoài không còn là thương hiệu Hanosimex.

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Với mô hình tổng công ty mẹ - công ty con kéo theo khối lượng nguồn nhân lực có quy

mô lớn và luôn luôn biến động nhiều qua các năm vì vậy việc quản lý và sử dụng lao độngtrong Tổng công ty luôn phải đối mặt với việc giải quyết nhiều vấn đề như : giải quyết cácchế độ chính sách, bảo hiểm, công tác đào tạo, tuyển dụng, tiền lương,…sao cho phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Để giải quyết tốt các vấn đề trờn thỡ việcquản trị nguồn nhân sự luôn luôn phải nắm bắt tốt tình hình biến động về quy mô cũng nhưchất lượng đội ngũ nguồn nhân lực để từ đó có những biện pháp thích ứng

Về cơ cấu

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của công ty

TT Trình độ Số lượng lao động Tăng giảm Tỉ trọng

2011 8/2009 4/2010

Trang 34

nhân viên các phòng ban đi học đại học tại chức, các lớp ngắn hạn nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ về quản lý, khoa học kỹ thuật.

Do đặc thù của ngành dệt may nên số lao động chủ yếu là nữ chiếm phần lớn trongcông ty và độ tuổi còn trẻ, tập chung chủ yếu ở bộ phận sản xuất Với đội ngũ lao động trẻ tathấy rằng họ là những người nhiệt tình, say mê sáng tạo trong công việc vì thế công ty đãnhìn thấy những ưu điểm này để có những chính sách đúng đắn động viên khích lệ họ pháthuy hơn nữa khả năng của mình mang lại lợi Ých cho công ty và chính bản thân họ

Nhìn chung trình độ của cán bộ công nhân viên của công ty chưa cao trong những nămgần đây Số người có trình độ trên đại học chỉ chiếm 0,06% Số có trình độ đại học, cao đẳngchiếm 7,7% Bậc thợ của công nhân còn thấp ( bậc thợ bình quân của công nhân là 3,5) Đểđạt kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn công ty cần tổ chức bộ máy sao cho gọn nhẹ có hiệuquả trên cơ sở trình độ năng lực của từng cán bộ công nhân viên

2.2.2.Định mức lao động

Hiện nay công ty đang áp dụng hai phương pháp xây dựng mức thời gian lao động là:

- Phương pháp thống kê: Mức thời gian lao động được xây dựng trên các số liệu thống

kê về thời gian tiêu hao để hoàn thành các sản phẩm cũng như các công việc đã hoàn thànhtrước đó Các số liệu thống kê này thường được lấy từ các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm

vụ sản xuất, tình hình hoàn thành mức lao động

- Phương pháp kinh nghiệm: Mức lao động xây dựng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm đã

được tích luỹ của cán bộ định mức hay những người công nhân lành nghề

Định mức thời gian lao động khi sản xuất sợi Ne 30:

- Máy bông: 1,3 tấn xơ PE / người xé bông

- Máy chải: 6 máy /người /ca

- Máy ghép: 3 máy /người /ca

- Máy thô: 1máy /người /ca

- Máy sợi con: 4 máy/ người /ca

- Máy ống nối tay: 24 cọc / người / ca

- Máy ống tự động: 60 cọc / người /ca

2.2.3.Tỡnh hình sử dụng thời gian lao động

Lao động của công ty được chia làm hai khối như sau:

Khối công nhân sản xuất: Do công ty bao gồm các ngành nghề khác nhau nên mỗi

nhà máy thành viên sẽ có quỹ thời gian lao động khác nhau:

Các nhà máy sợi, dệt chuyên sản xuất 3 ca nên thời gian lao động của công nhân thựchiện đúng theo quy định của nhà nước – ngày làm việc 8 tiếng Trường hợp cần thiết do đơnđặt hàng gấp thì phải tăng ca kịp giao hàng

Thời gian các ca được chia ra nh sau:

+ Ca sáng: từ 6 giờ đến 14 giê.

+ Ca chiều: từ 14 giờ đến 22 giê.

+ Ca đêm: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.

Trang 35

Một ngày nghỉ để đổi ca, sau đó lại tiếp tục

- Các nhà máy may với đặc thù riêng của mình chỉ làm hai ca Trường hợp cần thiếtthì công nhân phải ở lại làm thêm để kịp đơn đặt hàng cho khách

Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ: Làm việc theo giờ hành chính 48 giờ/ tuần, chủ

nhật nghỉ Sáng làm việc từ 7 giê 30 đến 12 giờ; Chiều từ 13 giờ đến 16 giê 30

2.2.4.Năng suất lao động

Bảng 2.11: Năng suất lao động quy chuẩn của công nhân may Tên sản phẩm Đơn vị tính Loại không thêu Loại có thêu

Năng suất lao động của một công nhân đứng máy sản xuất sợi Ne 30 PE như sau:

- Máy bông: 1,3 tấn PE / người xé bông

- Máy chải: 1,3 tấn / người /ca

- Máy ghép: 2,5 tấn /người /ca

- Máy thô: 478 kg /người/ca

- Máy sợi con: 234 kg /người/ca

- Máy ống nối tay: 112 kg /người/ca

- Máy ống tự động: 600 kg /người/ca

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động

Quan điểm và quy trình tuyển dụng nhân sự tại Tổng công ty.

Với quan điểm tuyển dụng là tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, thạo nghề phù hợpvới yêu cầu đề ra Ưu tiên các lao động đã được qua đào tạo tại đơn vị qua các lớp huấnluyện, đào tạo nghề mà đơn vị tổ chức Nhìn chung quá trình tuyển dụng của Tổng công ty đãthực hiện cơ bản là theo đúng quy trình đề ra, có trình tự bài bản và tương đối chặt chẽ

Hình 2.5 : Sơ đồ tuyển dụng

Xây dựng kế hoạch tuyển mộ

Xác định nguồn tuyển mộ của tổng

công ty

Xác định phương thức tuyển dụng

Ngày đăng: 21/04/2016, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Trần Ánh (chủ biên), Kinh tế &amp; Quản lý Doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế & Quản lý Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
[2] Nguyễn Tiến Dũng, Quản trị Marketing, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
[3] Philip Kotler, Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê
[4] Nguyễn Tấn Thịnh, Quản trị nhân lực, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
[5] Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009,2010,2011 của công ty Hanosimex Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua giai đoạn 2008 - 2010 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 1.1 Sản phẩm chủ yếu sản xuất qua giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 15)
Hình 1.2:  Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và sản phẩm vải Denim (Trang 16)
Hình 1.3:  Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 1.3 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty (Trang 18)
Hình 1.4: Bộ máy quản lý công ty Dệt May Hà Nội - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 1.4 Bộ máy quản lý công ty Dệt May Hà Nội (Trang 20)
Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim và khăn bông giai đoạn 2009-2010 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.6 Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt kim và khăn bông giai đoạn 2009-2010 (Trang 25)
Bảng 2.4: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi giai đoan năm 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.4 Tình hình xuất khẩu sản phẩm sợi giai đoan năm 2009 - 2011 (Trang 25)
Bảng 2.4: Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.4 Kết quả doanh thu tiêu thụ về sản phẩm của Hanosimex qua giai đoạn năm 2009 - 2011 (Trang 26)
Bảng 2.6: Giá bán một số sản phẩm dệt kim so với các công ty trong ngành giai đoạn 2009-20010 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.6 Giá bán một số sản phẩm dệt kim so với các công ty trong ngành giai đoạn 2009-20010 (Trang 29)
Bảng 2.5: Giá bán sản phẩm vải Denim tại thời điểm cuối năm 2009 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.5 Giá bán sản phẩm vải Denim tại thời điểm cuối năm 2009 (Trang 29)
Bảng 2.4: Giá bán sản phẩm sợi tại thời điểm đầu năm 2009 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.4 Giá bán sản phẩm sợi tại thời điểm đầu năm 2009 (Trang 29)
Hình 2.1:  Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm sợi - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 2.1 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm sợi (Trang 30)
Hình 2.2:  Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm dệt kim - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 2.2 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm dệt kim (Trang 31)
Bảng 2.7: Kết quả tiêu thụ qua một số hình thức phân phối giai đoan năm 2009-2011 - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.7 Kết quả tiêu thụ qua một số hình thức phân phối giai đoan năm 2009-2011 (Trang 31)
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của công ty - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 36)
Hình 2.5 : Sơ đồ tuyển dụng - Báo cáo thực tập công ty cổ phần dệt may hà nội
Hình 2.5 Sơ đồ tuyển dụng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w