1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường

73 663 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô nhiễm môi trường không chỉ tácđộng xấu đối với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái vàbiến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn,…Công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2015

Trang 2

Mục lục

Mục lục 1

Danh mục các kí tự viết tắt và kí hiệu. Danh mục các kí tự viết tắt và kí hiệu. 3

Danh mục hình ảnh. Danh mục các kí tự viết tắt và kí hiệu. 4

Danh mục bảng. Danh mục các kí tự viết tắt và kí hiệu. 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

Câu 1: Phân tích tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp phòng chống do sử dụng chất độc trong sản xuất công nghiệp 8

1.1 Tình trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng chất độc trong sản xuất công nghiệp 8

1.2 Các biện pháp phòng chống do sử dụng chất độc trong sản xuất công nghiệp 13

Câu 2: Phân tích các nguyên nhân, biện pháp khắc phục gây ô nhiễm môi trường không khí? 16

2.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 16

2.2 Biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí 19

Câu 3 Ô Nhiễm Môi Trường Nước 22

3.1 Khái niệm 22

3.2 Thực trạng hiện nay 22

3.3 Nguyên nhân 24

3.4 Biện pháp khắc phục 26

Câu 4: Phân tích các nguyên nhân, biện pháp khắc phục gây ô nhiễm môi trường đất?.28 4.3 Ô NHIỄM ĐẤT DO TÁC NHÂN HÓA HỌC: 36

4.4 Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đất 37

4.5 Phương pháp xử lí tại chỗ: 38

4.6 Xử lí đất bị ô nhiễm sau khi đã bóc khỏi vị trí 38

4.7 Điều tra và phân tích đất: 38

4.8 Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm: 39

4.9 Làm sạch hóa đồng ruộng: 39

4.10 Đổi đất, lật đất: 39

4.11 Thay đổi cây trồng và lợi dụng hấp thu sinh vật: 39

4.12 Đầu tư xây dụng hệ thông thu gom, phân loại, xử lý rác thái 39

4.13 Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, Sử dụng phân bón đúng cách 40

4.14 Tuyên truyền bảo vệ môi trường 40

4.15 Thực hiện luật Môi trường 40

Trang 3

Câu 5: Phân tích các nguyên nhân, biện pháp khắc phục gây bệnh đau thắt lưng trong

lao động cơ khí? 41

5.1 Nguyên nhân đau thắt lưng: 41

5.2 Những nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến đau thắt lưng trong lao động 42

5.3 Các giải pháp can thiệp đau thắt lưng 44

Câu 6: Phân tích kỹ thuật thu lọc bụi trong sản xuất công nghiệp? 46

6.1 Tổng quan về bụi 46

6.2 Một số phương pháp xử lý bụi, lọc bụi phổ biến hiện nay 46

Câu 7: Các biện pháp thu hồi và xử lý chất thải công nghiệp 52

7.1 Chất thải công nghiệp là một mối lo ngại cần được xử lý ngay 52

7.2 Các biện pháp xử lí chất thải công nghiệp 52

7.3 Lợi ích từ việc xử lý chất thải công nghiệp 56

7.4 Nguyên tắc xử lý chất thải công nghiệp 57

Câu 8: các phương pháp công nghệ xử lý cuối đường ống 59

8.1 Xử lý cuối đường ống là gì 59

8.2 Sản xuất sạch hơn là gì? 59

8.3 Tại sao lại phải xử lý chất thải cuối đường ống 59

8.4 Biện pháp xử lý cuối đường ống 60

8.5 Một số vấn đền vướng mắc trong phương pháp xử lý cuối đường ống 60

8.6 Phương pháp giải quyết để tiết kiệm chi phí sản xuất và đảm bảo môi trường sạch hơn 60

8.7 Vậy sản xuất sạch là gì? 60

Câu 9: Phân tích các giải pháp để sản xuất sạch hơn? 62

9.1 Sản xuất sạch hơn là gì? 62

9.2 Đặc điểm của sản xuất sạch hơn: 62

9.3 Các giải pháp sản xuất sạch hơn: 63

Câu 10: Phân tích công nghệ sản xuất thân thiện môi trường (sản xuất xanh)? 68

10.1 Công Nghiệp Xanh là gì ? 69

10.2 Tại sao công nghiệp xanh là giải pháp tích cực ứng phó với BĐKH và ngăn ngừa mực nước biển dâng? 71

KẾT LUẬN 73

Trang 4

Danh mục các kí tự viết tắt và kí hiệu.

3 COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học

trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

4 DO toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng BOD,

COD được lấy từ oxy hoà tan trong nước

5 ĐBSCL Đồng bằng song Cửu Long

6 H5N1 là một phân nhóm có khả năng gây nhiễm cao của virus

cúm gia cầm

7 C/N là chỉ số đánh giá tốc độ phân hủy chất hữu cơ sau khi

chúng được bón xuống đất

8 ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

(International Organization for Standardization) nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin

9 DDT là loại thuốc trừ sâu đã được sử dụng trong nhiều năm

qua Công thức hoá học của loại thuốc này là C14H9Cl5’ tên khoa học là dichloro-diphenyl-trichloroethane

10 BLHS Bộ luật hình sự

11 WTE Xử lý chất thải thành năng lượng

12 EFW năng lượng từ chất thải

13 PVC Nhựa poly vinyl clorua

2 Hình 1.2: Xe ô tô tải chở hàng thải các chất ô

nhiễm vào môi trường

9

3 Hình 1.3: Công ty Vedan xả nước thải chưa

qua xử lí xuống song thị vải

Trang 5

6 Hình 1.6: Sông Tô Lịch ngày nay 12

7 Hình 1.7: Nước thải từ KCN gây ảnh hưởng tới

năng xuât nông nghiệp

10 Hình 2.1: Than đá kẻ tàn phá môi trường 17

11 Hình 2.2: Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên 18

12 Hình 2.3: Khí thải do hoạt động công nghiệp 19

13 Hình 2.4: Xe bus thải khói đen kìn kịt 19

14 Hình 2.5: Trồng cây xanh trong thành phố. 21

15 Hình 3.1: Người dân xả rác bừa bãi 24

16 Hình 3.2: Nhà máy thải trực tiếp nước thải ra

môi trường.

25

17 Hình 4.1: Thuốc trừ sâu có độc tính cao 31

18 Hình 4.2: Đất bị nhiễm kim loại nặng 36

20 Hình 6.2: Cấu tạo Cyclone kiểu thông thường 48

21 Hình 6.3: Thiết bị lọc bụi ống tay áo nhiều đơn

nguyên

49

22 Hình 6.4: Buồng phun hoặc thùng rửa khí rỗng 50

23 Hình 6.5: Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc bụi bằng

điện kiểu ống

51

24 Hình 9.1: Người lao động trực tiếp thao tác 63

25 Hình 9.2: Chuẩn hóa các điều kiện vận hành 64

26 Hình 9.3: Thiết bị máy móc hiện đại nâng cao

29 Hình 9.6: Cải tiến sản phẩm: việc cải tiến sản

phẩm có thể đem lại các lợi ích

66

Trang 6

30 Hình 10.1: Ô nhiệm bụi tại Trung Quốc 68

31 Hình 10.2: Ô nhiễm bụi tại khu vực khai thác

than

69

32 Hình 10.3: Ô nhiệm nước thải ( vụ HaBeCo) 69

33 Hình 10.4: Khói bụi do các nhà máy công

1 Bảng 3.1: Các tác nhân gây ô nhiễm

môi trường nước

22

2 Bảng 4.1: Nguồn gốc chính của kim

loại nặng trong chất thải

33

3 Bảng 4.2: Thành phần cơ bản của dầu

mỏ

34

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường , đặc biệt tại các đô thị khôngvấn đềriêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đềtoàncầu.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trongthời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, và đã làm cho môitrường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn Nhữngnăm gần đây nhân loại đã phải quan tâm nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trường

đó là: sự biến đổi của khí hậu – nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ôzôn vàmưa axít

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề bức xúc đối với môitrường đô thị, công nghiệp và các làng nghề Ô nhiễm môi trường không chỉ tácđộng xấu đối với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái vàbiến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn,…Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ônhiễm môi trường càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng cuộc sống củacon người theo chiều hướng xấu càng lớn Ở Việt Nam, tại các khu công nghiệp,các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác nhau, nồng độcác chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Và sự gia tăng dân số, giatăng đột biến của các phương tiện giao trong khi cơ sở hạ tầng còn thấp làm chotình hình ô nhiễm trở nên trầm trọng

Trang 8

Câu 1: Phân tích tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp phòng chống do sử dụng chất độc trong sản xuất công nghiệp.

1.1 Tình trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng chất độc trong sản xuất

Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệphóa hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa hiện đại hóa mang lại đượcthể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội trong nước.Tuy nhiên công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trườngsống của con người Ô nhiễm môi trường chính là tác hại rõ nhất của côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Những ngành công nghiệp chế biến từ trước tới nayvẫn đóng vai trò then chốt cũng thuộc diện gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất Xếpđầu bảng là công nghiệp hoá chất gây ô nhiễm không khí, đất và nước; Tiếp sau

là các ngành sản xuất và tái chế kim loại (sử dụng hóa chất trong khi gia công vàtạo hình sản phẩm ) Có 30 trên tổng số 129 ngành đứng đầu bảng gây ô nhiễmhội tụ đủ cả bốn loại ô nhiễm là: đất, nước, không khí và môi trường

1.1.1 Trước tiên là tác hại của Công nghiệp hóa hiện đại hóa là làm ô nhiễm

không khí:

Hình 1.1: Nhà máy thép ở Đà Nẵng

Trang 9

Để nền công nghiệp phát triển thuận lợi thì không thể không thúc đẩy pháttriển ngành giao thông-vận tải Chỉ tính riêng ở thành phố Hồ Chí Minh, hàngnăm các phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố tiêu thụ khoảng 210.000 tấnxăng và 190.000 tấn dầu Dizel Như vậy đã thải vào không khí khoảng 1100 tấnbụi, 25 tấn chì, 4200 tấn CO2, 4500 tấn NO2, 116000 tấn CO, 1,2 triệu tấn CO2,

13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt Chính vì thế, tại nhiều khu vựctrong các đô thị có nồng độ các chất ô nhiễm lên khá cao theo ước tính chothấy, hoạt động giao thông vận tải đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95%lượng VOCs(Volatile Organic Compounds) Trong khi đó, các hoạt động côngnghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO2 Đối với NO2, hoạt động giaothông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau

Hình 1.2: Xe ô tô tải chở hàng thải các chất ô nhiễm vào môi trường Tại Hà Nội, vào nhưng năm 2002 - 2003 ô nhiễm trầm trọng đã xảy ra ởxung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Thượng Đình với đường kínhkhu vực ô nhiễm khoảng 1700 mét và nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phépkhoảng 2-4 lần; xung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Minh Khai –Mai Động, khu vực ô nhiễm có đường kính khoảng 2500 mét và nồng độ bụicũng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần Cũng tại khu công nghiệp ThượngĐình, kết quả đo đạc các năm 2005 - 2006 cho thấy nồng độ SO2 trong khôngkhí vượt tiêu chuẩn cho phép 2-4 lần

Các chlorofluorocarbons (CFCs), một lớp của các hóa chất tổng hợp được

sử dụng trong các chất làm lạnh và đẩy aerosol, đã gây ra lỗ hổng trên tầngozone của Trái đất Việc sử dụng của hóa chất bị cấm có liên quan với sự giatăng mức độ ô nhiễm không khí

Trang 10

1.1.2 Thứ hai là Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gây ô nhiễm nguồn nước:

Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áplực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Do sử dụngcác hóa chất độc hại trong sản xuất nên môi trường nước ở nhiều đô thị, khucông nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chấtthải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ônhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ônhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

9-Hình 1.3: Công ty Vedan xả nước thải chưa qua xử lí xuống song thị vải Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm côngnghiệp tập trung là rất lớn Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệpthải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thácthan; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếmkhoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 vàhàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu,mùi khó chịu… Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhụm, chỡ, giấy,

Trang 11

dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày khôngqua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Hình 1.4: Sự ô nhiễm trên một con sông ở TP Hồ Chí Minh

Việc khắc phục hậu quả ô nhiễm cũng rất phức tạp, kéo dài và rất tốn kém,thậm chí vượt xa tổng số ngân sách mà khu, cụm công nghiệp đó đóng góp chođịa phương trong suốt thời gian nó hoạt động

Song, hậu quả nguy hiểm nhất chính là những ảnh hưởng đến an toàn sứckhoẻ người dân và huỷ hoại tài nguyên môi trường - có những tác động khôngthể và không bao giờ khắc phục được

Hàng loạt các “con sông chết”, “vùng đất chết”, “cánh đồng chết” kéo theo

đó là những làng ung thư, những hồ tôm, ao cá với hàng ngàn tấn cá chết hàngloạt xuất hiện khắp mọi vùng miền của đất nước

Hình 1.5: Cá hồ tây chết hàng lọat do ô nhiễm

Trang 12

Hình 1.6: Sông Tô Lịch ngày nay.

Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đanghoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lạiđều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của cácnguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp đãphá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập úng và ô nhiễmnguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nôngdân

Hình 1.7: Nước thải từ KCN gây ảnh hưởng tới năng xuât nông nghiệp

Trang 13

Hình 1.8: Nước thải từ KCN Hoà Khánh gây lở loét

1.2 Các biện pháp phòng chống do sử dụng chất độc trong sản xuất công

bộ hệ thống quản lí môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệp theo cáctiêu chuẩn quốc tế, đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môitrường tốt đẹp và thân thiện hơn với con người

- Tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát về môitrường (thường xuyên, định kỳ, đột xuất); phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quanchuyên môn, nhất là giữa lực lượng thanh tra môi trường với lực lượng cảnh sátmôi trường các cấp, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời, triệt để nhữnghành vi gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, cá nhân Đồng thời, nâng caonăng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác môitrường; trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ có hiệu quả hoạtđộng của các lực lượng này

- Chú trọng công tác quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp, cáclàng nghề, các đô thị, đảm bảo tính khoa học cao, trên cơ sở tính toán kỹ lưỡng,

Trang 14

toàn diện các xu thế phát triển; tránh tình trạng quy hoạch tràn lan, thiếu đồng

bộ, chồng chéo như ở nhiều địa phương thời gian vừa qua, gây khó khăn chocông tác quản lí nói chung, quản lí môi trường nói riêng Đối với các khu côngnghiệp, cần có quy định bắt buộc các công ty đầu tư hạ tầng phải xây dựng hệthống thu gom, xử lí nước thải tập trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động,đồng thời thường xuyên có báo cáo định kỳ về hoạt động xử lí nước thải, rácthải tại đó

- Nghiên cứu thay thế các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường được đặt lênhàng đầu

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hộinhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật bảo

vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìngiữ và bảo vệ môi trường; xây dựng ý thức sinh thái, làm cho mọi người nhậnthức một cách tự giác về vị trí, vai trò, mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - conngười - xã hội Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân

cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắcphục suy thoái môi trường

- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môitrường nghiêm trọng do mình gây ra; được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đónggóp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện; đượcxem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy địnhtại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trườngViệt Nam.Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngânsách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành vàđịa phương mình)

- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạchđược hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sảnxuất sạch và thân thiện với môi trường; được hưởng các chính sách ưu đãi hoặcmiễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tạiNghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ; đẩy mạnh áp dụng các côngnghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp

Trang 15

- Tăng cường năng lực quản lý của hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước vềmôi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanhtra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước,thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường Khuyến khích và hỗ trợ cácdoanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trườngViệt

- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đốivới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chõy ỡ,không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Đối với khu công nghiệp bắt đầu xây dựng, yêu cầu phải xây dựng và vận hànhtrạm xử lý nước thải ngay khi bắt đầu hoạt động, Công khai danh sách các hóachất sử dụng khi sản xuất và các khu, cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lýnước thải tập trung và thời hạn phải hoàn thành việc xây dựng để nhân dân cùnggiám sát

Hình 1.9: Trạm xử lí nước thải

- Những bài học được rút ra từ các khu, cụm công nghiệp trong thời gian qua

là những kinh nghiệm quý cho các cấp chính quyền trong quá trình quy hoạch,xây dựng và quản lý các khu công nghiệp Phát triển công nghiệp ở Việt Namtrong tương lai hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, chú trọng đếnsức khoẻ người dân là một định hướng phát triển mang tính nhân văn, mang tínhtoàn cầu

Trang 16

Câu 2: Phân tích các nguyên nhân, biện pháp khắc phục gây ô nhiễm môi trường không khí?

2.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.

- ô nhiễm không khí chính là khi không khí có mặt một chất lạ hoặc là khi cómột sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây tác động có hại hoặcgây ra một sự khó chịu (sự tỏa mùi khó chịu, sự giảm dần tầm nhìn xa do bụi).Mặt khác sự tích lũy hay phân tán của các chất ô nhiễm trong không khí phụthuộc trước hết vào các điều kiện khí tượng

- Nhiễm bẩn không khí là kết quả do hoạt động của con người Tình trạng nhiễmbẩn không khí do sử dụng than đá làm nguồn năng lượng nhiệt nhiễm bẩnkhông khí từ lò đốt trong nhà là hình thức gây nhiễm bẩn sớm nhất, mặc dù khảnăng gây tác động có hại bên trong nhà thường mang tính cá biệt việc thay than

đá bằng sản phẩm dầu khí ở nhiều nước trên thế giới đã làm giảm bớt ô nhiêmmôi trường do khói than gây ra.Tuy nhiên việc sử dụng sản phẩm dầu khí quánhiều, nhất là do động cơ đốt trong Hiện nay là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễmbẩn không khí Các Động cơ đốt trong thải ra không khí cacbon oxit, chì, nitơoxit và nhiều hydrocacbon khí Nồng độ của các chất này rất cao nhất là trungtâm thành phố có giao thông đông đúc Trong điều kiện thông gió tự nhiênkhông đủ và cương độ bức xa cao sẽ gây nên phản ứng phức tạp giữa nitơ oxit

và hydrocacbon tạo nên nito peoxi axinitrat và nhiều chất đặc biệt được gọichung là các oxit quang hóa học

- Mưa axit là tác nhân thứ cấp gây ô nhiễm không khí Nước mưa bình thườngchỉ mang tính axit nhẹ, không có tác nhại gì.Tuy nhiên, các khí thải SO2, NO2

do con người và các hoạt động công nghiệp thải vào khí quyển hòa tan với hơinước trong không khí tạo thành axit sulfuric (H2SO4), axit nitic (HNO3).Khitrời mưa các hạt axit này lẫn vào nước mưa làm giảm độ PH của nước mưa Nếunước mưa có độ acid dưới 5,6 đc gọi là mưa axit, gây ảnh hưởng xấu tới thủyvực làm chúng bị axit hóa Cây xanh khi gặp phải mưa acid sẽ làm cho khả năngquang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp

Trang 17

Hình 2.1: Than đá kẻ tàn phá môi trường.

-Các nguồn gây ô nhiễm không khí có thể chia ra thành nguồn tự nhiên vànguồn nhân tạo

+) Nguồn tự nhiên:

- Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàusunfua, meetan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan tỏa đi rất xa vì

nó được phun lên rất cao

- Cháy rừng: Các đám cháy rừng, đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra dosấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ csac đám cháy này thườnglan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí

- Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất xa mạc, đất trồng vàgió thooir tung lên thành bụi nước biển bốc hơi và cùng với sòng biển tung bọtmang theo bụi muối lan truyền vào không khí

- các quá trình phân hủy, thối rữa xác động vật thực vật tự nhiên cũng phát thảinhiều chất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khísunfua , nitrit, các loại muối v…v các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm khôngkhí

Trang 18

Hình 2.2: Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên.

+)Nguồn nhân tạo:

- Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yêu là do hoạt động côngnghiệp, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giaothông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra :

- Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ồng khói của cácnhà máy vào không khí

- Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên cácđường ống dẫn tải nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút

và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió

- Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện,vật liệu xây dựng, hóa chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các

xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ, giao thông vận tải,bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người

Trang 19

Hình 2.3: Khí thải do hoạt động công nghiệp.

Hình 2.4: Xe bus thải khói đen kìn kịt

2.2 Biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí.

Để đảm bảo sự trong sạch cho không khí trong thành phố, cần áp dụng cácbiện pháp tổ hợp sau đây:

a) biện pháp kĩ thuật

-Các loại máy móc và dây truyền công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm, cần được thaythế bằng dây truyền công nghệ, máy móc hiện đại, ít gây ô nhiễm hơn

Trang 20

-Các loại máy móc chạy bằng than đá, dầu mazut phải được thay thế bằng chạyđiện để ngăn chặn ô nhiễm không khí bởi muội than và SO2.

-Cần sử dụng rộng rãi điện năng trong vận tải ô tô thiết kế hoặc thay thế loạiđộng cơ đốt trong đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu, chạy bằng các laoji xăng caocấp để thải ít nhất các chất gây ô nhiễm không khí… Ưu tiên các phương tiệngiao thông công cộng và hạn chế xe tư nhân Với vận tải bằng đường sắt, cầnđiện khí hóa ngành này đồng thời cần phải chuyển các xưởng sửa chữa ra khỏithành phố

b) Biện pháp quy hoạch:

-Không được xây dựng các nhà máy nhiệt điện lớn trong thành phố (nếu xâymới), và phải chuyển nó ra khỏi thành phố

-Do các nhà máy này trong quá trình sản xuất làm không khí bão hòa hơi nước,

và làm thay đổi tiểu khí hậu dẫn tới độ ẩm không khí cao, giảm giờ nắng trongngày, số ngày mưa và số ngày sương mù tăng, và do sự đốt cháy không hoàntoàn của nhiên liệu đã làm tăng mức độ nhiễm bẩn của không khí thành phố.-Chỉ giữ lại trong thành phố các xí nghiệp trực tiếp phục vụ các nhu cầu sinhhoạt của nhân dân, nhưng cần thay thế máy cũ bằng máy mới, thay đổi quy trìnhcông nghệ với các kĩ thuật hiện đại, nhờ đó giảm chu vi vùng bảo vệ vệ sinh.-Để giảm mức độ ô nhiễm không khí do khí xả của ô tô, cần phải thực hiện cácvấn đề về an toàn giao thông ( trong thành phố phải có bãi đỗ xe công cộng, xâydưng các cầu vượt, tạo ra nhiều đường một chiều, phải xây dựng cầu vượt hoặcđường ngầm cho khách đi bộ hành qua các ngã tư…

-Sau cùng là tạo ra các diện tích xanh rộng lớn trong thành phố (gồm cả diệntích của cây xanh và diện tích mặt nước) lục hóa các vùng bảo vệ, các quãngđường, thiết lập các dải cây xanh lối liền các khu vực khác nhau của thành phốvới các rừng, công viên tăng diện tích cây xanh cho mỗi đầu người trên 50 m2 Bên cạnh đó, cần phải quy định những biện pháp nghiêm ngặt kiểm tra trướchết đối với các xí nghiệp công nghiệp mới, đồng thời áp dụng cho cả các xínghiệp cũ

Trang 21

Hình 2.5: Trồng cây xanh trong thành phố.

-Để giảm bụi trên các tuyến đường thì cần tăng cường hệ thống xe rửa đường, xehút bụi

-Tại những nơi có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần thì phảitiến hành đo đạc một cách chính xác chất lượng không khí tại đó, từ đó đưa raphương án khắc phục

c) Các biện pháp y tế-giáo dục:

-Cần tăng cường mạnh mẽ công tác tuyên truyền giáo dục dưới mọi hình thức vềvấn đề phòng chống ô nhiễm

-Cần tiến hành các cuộc nghiên cứu sâu sắc hơn, không chỉ giới hạn trong vấn

đề kĩ thuật mà còn ảnh hưởng của các nhân tố làm không khí bị ô nhiễm tác hạilên sức khỏe và bệnh tật, lên môi trường sinh thái như thế nào Đế xuất được cácchiến lược trước mắt và lâu dài phòng chống ô nhiễm không khí cho mọt khucông nghiệp hay cho cả một vùng lãnh thổ

Có thể thấy vấn đề ô nhiễm không khí đang ngày càng trở nên trầm trọng

và nguy hiểm ảnh hưởng của nó tới con người là vô cùng lớn, không thể chủquan Cùng với sự lỗ lực không ngừng của các cơ quan chức năng mỗi ngườidân cần phải có trách nhiệm hơn với bầu khí quyển, với môi trường mà chínhchúng ta đang sống nếu không chính chúng ta đang tự hủy hoại môi trường, làmảnh hưởng nghiêm trọng đến cân bằng hệ sinh thái và trực tiếp hơn đó là sứckhỏe của mỗi chúng ta

Trang 22

Câu 3 Ô Nhiễm Môi Trường Nước

3.1 Khái niệm

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất củanước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.Hiến chương Châu Âu đã định nghĩa: Sự ô nhiễm là một biến đổi nói chung docon người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây ra nguyhiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho nuôi trồng thuỷ sản,nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và động vật hoang dã Theo vị trí khônggian có thể chia ra: ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nướcngầm

Các tác nhân gây ô nhiễm nước có thể xếp vào 3 loại để dễ sử dụng và kiểmsoát, 3 loại trên được chia thành 8 nhóm:

-Về mặt hóa học +) Các hoá chất hoà tan: axit, muối, các kim loại độc,

+) Các chất vô cơ: Muối Nitrat, Phosphat hoà tan+) Các chất hữu cơ có thể hoà tan và không hoà tan:

dầu, mỡ, nhựa, các dung môi,

Bảng 3.1: Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

3.2 Thực trạng hiện nay

a Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới

-Hàng năm có khoảng 700.000 người mắc bệnh do nước uống không đảm bảo

Có 2 tỷ người đang khát hàng năm (Không có nước sạch) Hiện nay đường thuỷ

và sông ngòi Châu Âu đều đã bị ô nhiễm do hợp chất hữu cơ có chứa Clo từ cácnhà máy công nghiệp, nông nghiệp và nước sinh hoạt Mĩ hàng năm sử dụngđến 400.000 kg thuỷ ngân để chế thuốc trừ sâu và diệt cỏ Ấn Độ có tới 70%nước bề mặt bị nhiễm bẩn, Sông Phin của Cộng hoà Liên bang Đức hàng năm

Trang 23

nhận vào 7 tấn muối, 4000 tấn Nitrat, 2.200 tấn Sulphát Sự ô nhiễm cả đạidương đáng lo ngại: Dầu mỏ, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, nước thải, 1 tấndầu tạo 500 ha váng, dù có váng mỏng cũng làm ngạt các sinh vật thuỷ sinh Cácon chỉ cần một nồng độ 0,2 mg/l, cá lớn 16 mg/l thì sẽ bị chết ngạt.

b Ô nhiễm nước ở Việt Nam

- Hiện tại đã xuất hiện nhiều điểm ô nhiễm nước ở phía Nam, nước sông ĐồngNai thường có pH <6, Vùng Đồng Tháp, Tứ Giác Long Xuyên nước đầu mùamưa nhiễm phèn nặng, pH có nơi xấp xỉ bằng 3 Nhiều nhà máy xí nghiệp thải

ra sông lam nước càng ngày càng bị ô nhiễm nặng, dũng sụng ở cỏc khu cụngnghiệp vừa là nơi xả thải cỏc chất thải của nhiều nhà mỏy, như gần đõy cú vụsụng Thị Vải Phần lớn các con sông ở phía Bắc nước ta có phản ứng kiềm yếuhoặc trung tính ở Hà Nội, nước sông Tô Lịch, sông Sét, sông Kim Ngưu, rấtbẩn do bị ô nhiễm chất thải sinh hoạt, màu đen kịt, mùi hôi tanh Hàm lượng ôxyhoà tan rất thấp, có khi bằng 0, hàm lượng BOD5 cao trên 30mg/l, NH4 > 10mg/l Sông Hồng có lượng phù sa lớn tại Sơn Tây là 6.980 g/m3, hàng năm đổ

ra biển 120 triệu tấn Cứ 1000 m3 nước cho một lượng các chất màu mỡ tươngđương 1 tấn phân chuồng Nước ở Hà Nội phần trên mặt còn rất bẩn do lượngchất thải sinh hoạt của thành phố quá lớn (300.000m3/ngày đêm) Cả Hà Nội có

236 xí nghiệp, nhà máy quốc doanh và 12.223 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanhhoạt động liên tục và thải chất thải

- Nước kênh Tham Luông (TP.HCM) màu đen sẫm, thối, chất hữu cơ cao, cókhi COD = 596mg/l, BOD5 = 184,5 mg/l, DO = 0 Nước sông Sài Gòn có lượngôxy giảm, NH+4 tăng sau khi nhận được nước kênh Tham Luông và rạch ThịNghè, kênh Bến Nghé Các cơ sở sản xuất ở Việt Trì mỗi năm thải vào sôngHồng 3,9 triệu m3 và 2,8 triệu m3 nước sinh hoạt Khu vực Bãi Bằng,Supephosphat mỗi ngày thải ra sông Hồng 100.000 m3 nước với chất lượngpH< 4, hàm lượng Fe, chất hữu cơ, NH+4 , NO 2 tăng Đặc biệt ô nhiễm nguồnnước nhà máy Supephotphat Lâm Thao làm đã gây bệnh ung thư ở người Khucông nghiệp Thái Nguyên đã biến nước sông Cầu thành màu đen, mặt nước nổibọt kéo dài hàng chục km Trâu, bò uống nước ao, hồ chết hàng loạt, lúa bị khôvàng cả một vùng Một số nơi như Châu thổ sông Hồng, sông Thái Bình, sôngCửu Long, vùng ven biển Quảng Ninh, miền Trung, do khai thác

3.3 Nguyên nhân.

a Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chấtthải sinh hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy

Trang 24

Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng, đặtthành vấn đề lớn cho vệ sinh công cộng chủ yếu các nước đang phát triển Cácbệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc giachưa kể đến các trận dịch tả Các sự nhiễm bệnh được tăng cường do ô nhiễmsinh học nguồn nước,ví dụ thương hàn, viêm ruột siêu khuẩn Các nước thải từ

lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh Thí dụ lò sát sinh La Villette, Paristhải ra 350 triệu mầm hiếu khí và 20 triệu mầm yếm khí trong 1cm³ nước thải,trong đó có nhiều loài gây bệnh( Plancho in Furon,1962) Các nhà máy giấy thải

ra nước có chứa nhiều glucid dễ dậy men Một nhà máy trung bình làm nhiễmbẩn nước tương đươngvới một thành phố 500.000 dân Các nhà máy chế biếnthực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều có nước thải chứa protein Khiđược thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid amin, acidbéo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P, có tính độc và mùi khó chịu Phếthải của nhà máy giấy Nước thải trực tiếp ra sông Âu thuyền Thọ Quang đang làđiểm nóng về ô nhiễm môi trường ở Đà Nẵng do nước thải từ các nhà máy trongKCN dịch vụ thủy sản Thọ Quang

Hình 3.1: Người dân xả rác bừa bãi

b Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ

Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và cácchất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg lànhững chất độc cho thủy sinh vật Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thảivào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp

và các chất thải từ các ngành công nghiệp Nhiễm độc chì (Saturnisne) : Ðó làchì được sử dụng làm chất phụ gia trong xăng và các chất kim loại khác như

Trang 25

đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh Thủy ngândưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và người Tai nạn ở vịnh Minamata

ở Nhật Bản là một thí dụ đáng buồn, đã gây tử vong cho hàng trăm người và gâynhiễm độc nặng hàng ngàn người khác Nguyên nhân ở đây là người dân ăn cá

và các động vật biển khác đã bị nhiễm thuỷ ngân do nhà máy ở đó thải ra Sự ônhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại Khiphân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chấtlượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt Nhưng các cây trồng chỉ sử dụngđược khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nướcmặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ởcác lớp nước ở dưới

Hình 3.2: Nhà máy thải trực tiếp nước thải ra môi trường

c Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu,vận chuyển ở biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu

Ước tính khoảng 1 tỷ tấn dầu được chở bằng đường biển mỗi năm Mộtphần của khối lượng này, khoảng 0,1 - 0,3% được ném ra biển một cáchtương đối hợp pháp: đó là sự rửa các tàu dầu bằng nước biển Các tai nạnđắm tàu chở dầu là tương đối thường xuyên Ðã có 129 tai nạn tàu dầu từ

1973 - 1975, làm ô nhiễm biển bởi 340.000 tấn dầu (Ramade, 1989) Ướctính có khoảng 3.6 triệu tấn dầu thô thải ra biển hàng năm (Baker,1983) Mộttấn dầu loang rộng 12 km² trên mặt biển, do đó biển luôn luôn có một lớpmỏng dầu trên mặt (Furon,1962) Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩnbởi hydrocarbon Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xetàu, hoặc là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp

7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm Khoảng 1,6 triệu tấn

Trang 26

hydrocarbon do các con sông của các quốc gia kỹ nghệ hóa thải ra vùng bờbiển.

d Ô nhiễm vật lý

Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màuhữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học nhưmuối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phenol làm cho nước có vịkhông bình thường Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi

lạ Thanh tảo làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùitanh của cá

3.4 Biện pháp khắc phục

Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nước nghiêm trọng tại Việt Nam?

• Chiến lược lâu dài là có thể cung cấp những nguồn nước uống an toàn đãqua xử lý và cải thiện hệ thống vệ sinh

• Chiến lược ngắn hạn là sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn giảntại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi nước bằng lượng nhiệt thừa từ nấu nướng.Ngay cả việc xây dựng thói quen rửa tay cũng có thể bảo vệ hàng triệu conngười

• Bên cạnh đó, ngoài chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, cũng cầnphải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ônhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứngđược những tiêu chuẩn tối thiểu Xét cho cùng, nước sạch và không khí tronglành là những điều thiết yếu để có được một cuộc sống khỏe mạnh

Điều quan trọng nhất là chính phủ cần đầu tư và xây dựng những dự ánnước sạch cũng như các công trình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịch này

và thu hút người dân tham gia Một ví dụ điển hình là dự án công viên Yên Sởtrị giá hàng triệu đô la đã được đề cập ở trên Ủy ban Nhân dân Thành phố HàNội đã và đang làm việc với Gamuda để cải tạo và nâng cấp hệ thống Công viên

hồ, kênh Yên Sở trở thành một công viên công cộng tiêu chuẩn quốc tế vớinhững hồ nước tự nhiên sạch sẽ, một hệ thống vệ sinh hiện đại, và những côngtrình đô thị quanh hồ mang lại cho người dân Hà Nội và du khách một lối sốnglành mạnh, tràn đầy bản sắc văn hóa Một trong những phần quan trọng của dự

án này là xây dựng nhà máy xử lý nước thải lớn nhất tại công viên Yên Sở vớicông suất xử lý một nửa lượng nước thải của Hà Nội Dự án công viên Yên Sở

Trang 27

sẽ biến khu công viên bình thường hiện nay thành một cửa ngõ phía Nam sôiđộng, có môi trường xanh sạch đẹp cùng với những công trình phục vụ thươngmại, khách sạn và du lịch Nếu có thêm những dự án lớn tương tự để giải quyếtvấn đề ô nhiễm nước

Trang 28

Câu 4: Phân tích các nguyên nhân, biện pháp khắc phục gây ô nhiễm môi trường đất?

Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho conngười Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, lànơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở

và các công trình khác Thế nhưng ngày nay, con người đã quá lạm dụng nguồntài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như:dùng quá nhiều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đấttích trữ 1 lượng lớn kim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất Dân số ngàycàng tăng nhanh cũng là vấn đề đáng lo ngại, rác thải sinh hoạt và vấn đề canhtác, nhu cầu đất sinh sống và khai thác khoáng sản, đã và đang dần biến môitrường đất bị ô nhiễm một cách trầm trọng

-Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn,rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu.Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá, và đất ô nhiễm cónguy cơ mất khả năng canh tác

4.1 Đất là gì ?

Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên dướitác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật

4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm Đất.

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môitrường đất bởi các chất gây ô nhiễm Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễmtheo nguồn gốc phát sinh, hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm

* Nếu theo nguổn gốc phát sinh có:

- Nguồn gốc tự nhiên

- Nguồn gốc nhân tạo:

+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

+ Ô nhiễm đất do chất thải nông nghiệp

* Nếu phân loại theo các tác nhân gây ô nhiễm:

Trang 29

- Ô nhiễm do tác nhân hóa học.

- Ô nhiễm do tác nhân sinh học

-Một số ví dụ:

Chì: Trong các đá magma, Pb có xu thế tăng dần hàm lượng từ siêu mafic đếnaxit Trong các đá magma, Pb chủ yếu tập trung trong khoáng vật felspat, tiếp đó

là những khoáng vật tạo đá xẫm màu mà đặc biệt là biotit

Trong thành phần tạo đá trầm tích và biến chất:Ở khu vực Đông Bắc Bộ, Pbđược xếp vào nhóm nguyên tố quặng kim loại (Sn, Cu, Pb, Zn, Ga, Ag) rất phổbiến; chúng được phát hiện với hàm lượng cao trong các đá trầm tích và trầmtích biến chất, đặc biệt trong các đá Paleozoi Ở khu vực Tây Bắc Bộ, Pb và Cu

là 2 nguyên tố quặng kim loại phổ biến với hàm lượng cao trong các đá trầmtích và trầm tích biến chất Pb thường tập trung cao trong các đá trầm tích ở 2bên tả và hữu ngạn sông Đà Tuy nhiên, trong điều kiện bình thường, chì lànguyên tố kém linh động

4.1.2 Nguồn gốc nhân tạo:

Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất trên phạm vi toàn cầu trướchết do:

a Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp:

Việc sử dụng quá nhiều phân hóa học và phân hữu cơ, thuốc trừ sâu, và thuốcdiệt cỏ

b Phân bón hóa học:

Trang 30

-Phân hóa học được rải trong đất nhằm gia tăng năng suất cây trồng Nguyên tắc

là khi người ta lấy đi của đất các chất cần thiết cho cây thì người ta sẽ trả lại đấtqua hình thức bón phân

-Đây là loại hoá chất quan trọng trong nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ cóhiệu quả rõ rệt đối với cây trồng Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụngkhông đúng sẽ lợi bất cập hại, một trong số đó là ô nhiễm đất Nếu bón quánhiều phân hoá học là hợp chất nitơ, lượng hấp thu của rễ thực vật tương đốinhỏ, đại bộ phận còn lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá, biến thànhmuối nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông.Cùng với sự tăng lên về số lượng sử dụng phân hoá học, độ sâu và độ rộng củaloại ô nhiễm này ngày càng nghiêm trọng

-Sự tích lũy cao các chất hóa chất dạng phân bón cũng gây hại cho MTST đất vềmặt cơ lý tính Khi bón nhiều phân hóa học làm đất hở nên chặt hơn, độ trương

co kém, kết cấu vững chắc, không tơi xốp mà nông dân gọi là đất trở nên “chaicứng”, tính thoáng khí kém hơn đi, vi sinh vật ít đi vì hóa chất hủy diệt vi sinhvật

c Phân hữu cơ:

-Phần lớn nông dân bón phân hữu cơ chưa được ủ và xử lí đúng kĩ thuật nên gâynguy hại cho môi trường đất.nguyên nhân là do trong phân chứa nhiều giun sán,trứng giun, sâu bọ, vi trùng và các mầm bệnh khác khi bón vào đất, chúng cóđiều kiện sinh sôi nảy nở, lan truyền môi trường xung quanh, diệt một số vi sinhvật có lợi trong đất

-Bón phân hữu cơ quá nhiều trong điều kiện yếm khí sẽ làm quá trình khử chiếm

ưu thế; sản phẩm của nó chứa nhiều acid hữu cơ làm môi trường sinh thái đấtchua, đồng thời chứa nhiều chất độc như H2S, CH4, CO2 Sư tích lũy cao cáchóa chất dạng phân hóa học sẽ gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ lýtính , đất nén chặt , độ trương co kém, không tơi xốp, tính thoáng khí kém, visinh vật cũng ít đi vì hóa chất hủy diệt sinh vật

d Thuốc trừ sâu:

-Nông dược chiếm một vị trí nổi bật trong các ô nhiễm môi trường Khác vớicác chất ô nhiễm khác, nông dược được rải một cách tự nguyện vào môi trường

tự nhiên nhằm tiêu diệt các ký sinh của động vật nuôi và con người hay để triệt

hạ các loài phá hại mùa màng

Trang 31

-Bản chất của nó là những chất hóa học diệt sinh học nên đều có khả năng gây ônhiễm môi trường đất Đặc tính của thuốc trừ sâu bệnh là tính bền trong môitrường sinh thái nên nó tồn tại lâu dài trong đất, sau khi xâm nhập vào môitrường, thời kì “nằm” lại đó, các nhà môi trường gọi là “thời gian bán phângiải” “nữa cuộc đời này”được xác định như là cả thời gian nó trốn vào trong cácdạng cấu trúc sinh hóa khác nhau hoặc các dạng hợp chất liên kết trong môitrường sinh thái đất Mà các hợp chất mới này thường có độc tính cao hơn nó.-Tiêu diệt hệ động vật làm mất cân bằng sinh thái, thuốc trừ sâu bị rửa trôixuống thủy vực làm hại các động vật thủy sinh như ếch, nhái…Như vậy vô tìnhchúng ta làm tăng thêm số lượng sâu hại vì đã diệt mất thiên địch của chúng ,vìvậy nó làm cho hoạt tính sinh học đất bị giảm sút.

Hình 4.1: Thuốc trừ sâu có độc tính cao

e Do việc đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và mạng lưới giao thông:-Việc sử dụng một phần đất để xây dựng đường xá và các khu đô thị các khucông nghiệp… làm thay đổi kết cấu của đất

f Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt:

-Chất thải rắn đô thị cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất nếukhông được quản lý thu gom và kiểm soát đúng quy trình kỹ thuật

-Chất thải rắn đô thị rất phức tạp, nó bao gồm các thức ăn thừa, rác thải nhà bếp,làm vườn , đồ dùng hỏng , gỗ, thủy tinh, nhựa, các loại giấy thải,các loạirácđường phố bụi, bùn, lá cây…

-Ở các thành phố lớn , chất thải rắn sinh hoạt được thu gom , tập trung ,phân loại

và xử lý Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lý rác thải đô thị để chế

Trang 32

biến phân hữu cơ, hoặc đốt chôn Cuối cùng vẫn là chôn lấp và ảnh hưởng tớimôi trường đất.

-Ô nhiễm môi trường đất tại các bãi chôn lấp có thể do mùi hôi thối sinh ra dophân hủy rác làm ảnh hưởng tới sinh vật trong đất , giảm lượng oxi trong đất.-Các chất độc hại sản phẩm của quá trình lên men khuếch tán , thấm và ở lạitrong đất

-Nước rỉ từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lượng ô nhiễm chất hữu cơ rất cao( thông qua chỉ số BOD và COD) cũng như các kim loại nặng như Cu , Zn, Pb,

Al ,Fe, Cd , Hg và cả các chất như P ,N, … cũng cao Nước rỉ này sẽ ngấmxuống đất gây ô nhiễm đất và nước ngầm

-Ô nhiễm môi trường đất còn có thể do bùn cống rãnh của hệ thống thoát nướccủa thành phố là mà thành phần các chất hữu cơ , vô cơ, kim loại tạo nên cáchỗn hợp các phức chất và đơn chất khó phân hủy

g Ô nhiễm do chất thải công nghiệp:

-Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồngây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nguồn gây ô nhiễm trực tiếp

là khi chúng được thải trực tiếp vào môi trường đất, nguồn gây ô nhiễm gián tiếp

là chúng được thải vào môi trường nước, môi trường không khí nhưng do quátrình vận chuyển, lắng đọng chúng di chuyển đến đất và gây ô nhiễm đất

Có thể phân chia các chất thải ra 4 nhóm chính:

* Chất thải kim loại

Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu, và Ni)thường có nhiều ở các khu vực khai thác hầm mỏ, các khu công nghiệp và đôthị

Trang 33

Nguồn gốc chính của kim loại nặng trong chất thải:

Nguồn gốc chính Mức chất thải kim loại nặng

-Các loại bình điện (pin,

Bảng 4.1: Nguồn gốc chính của kim loại nặng trong chất thải

Người ta thấy rằng, bụi bay trong không khí và bụi lắng ở các khu vực đôthị chắc chắn chứa nhiều nguy cơ có nhiều độc tiềm tàng kim loại hơn bụi ở khuvực nông thôn Do vậy dân cư sống ở khu vực đô thị phải hứng chịu nhiều nguy

cơ tiềm tàng về kim loại nặng hơn những cư dân sống ở nông thôn

Theo các nguyên nhân này thì đất ở Việt Nam, nhìn chung đã bị tác động

cả hai phương diện: Thoái hóa và ô nhiễm

* Chất thải khí :

+) CO là sản phẩm đốt cháy không hoàn toàn carbon (C), 80% Co là từ động cơ

xe hơi, xe máy, hoạt động của các máy nổ khác, khói lò gạch, lò bếp, núi lửaphun…CO vào cơ thể động vật, người gây nguy hiểm do CO kết hợp vớiHemoglobin làm máu không hấp thu oxy, cản trở sự hô hấp Trong đất một phần

CO được hấp thu trong keo đất, một phần bi oxy hoá thành CO2

+) SO2 đi vào không khí chuyển thành SO4 ở dang axit gây ô nhiễm môitrường đất

+) Bụi chì trong khí thải từ các hoạt động công nghiệp (chủ yếu là giao thôngvận tải), lắng xuống và tích tụ gây ô nhiễm đất

+) Oxit nitơ sinh ra từ nitơ trong không khí do hoạt động giao thông vận tải, docác vi sinh vật trong đất, do hoạt động ủ rơm rạ của con người Lượng lớn oxitnitơ tích lũy lại trong cây ảnh hưởng đến con người

Vậy CO2, SO2, NO2 trong không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ramưa axít, làm tăng quá trình chua hoá đất

* Chất thải hóa học và hữu cơ:

Trang 34

+) Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn như: chất tẩy rửa,phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuấtpin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất.

+) Nhiều loại chất thải hữu cơ cũng dẫn đến ô nhiễm đất Nhiều loại nước từcống rãnh thành phố thường được sử dụng như nguồn nước tưới trong sản xuấtnông nghiệp Trong các loại nước thải này thường bao gồm cả nước thải sinhhoạt và công nghiệp, nên thường chứa nhiều các kim loại nặng

+) Dầu là chất kỵ nứơc, khi thấm vào đất, dầu đẩy nước ra ngoài làm cho môitrường đất hầu như không còn nước và chiếm hết các khoảng không khí trongđất làm cho đất giảm thiểu oxy và nước, gây tổn thương cho hệ sinh thái

+) Khi xâm nhập vào đất, dầu làm thay đổi kết cấu và đặc tính lý hoá tính củađất, khiến các hạt keo đất trơ ra và không còn khả năng hấp thu, trao đổi nữa.+) Dầu thấm qua đất xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.+) Dầu là hợp chất hữu cơ cao phân tử có đặc tính diệt sinh vật

i Các ô nhiễm ngoại lai khác:

+) Chất thải của súc vật:

Trang 35

Những chuồng trại chăn nuôi gia súc như trại heo, trại gà, phân gia súckhông được thu gom, xử lí bảo đảm kĩ thuật và vệ sinh môi trường thì sẽ là hiểmhọa cho môi trường đất Vì lượng lớn các chất thải này làm đất mất khả năng tựlàm sạch của nó thì sự nguy hại là khó lường lúc này sự ô nhiễm đã trở nêntrầm trọng các cơ quan hoạt động môi trường đất đều bị tê liệt chất thải, vitrùng từ đó mà lan ra khắp nơi: trong nước ngầm,trong nước suối trong hay bayvào không khí.

Một điều đáng lưu ý là chăn nuôi ở vùng ĐBSCL phát triển rất mạnh, theothống kê trong vùng có khoảng 2,6 triệu đầu lợn, 260.000 trâu bò (cả bò sữa),gần 40 triệu con gia cầm, đặc biệt là vịt (thủy cầm- là tác nhân lây truyền H5N1trong giai đoạn vừa qua) Số chất thải rắn do chăn nuôi đưa thẳng vào sông rạchkhoảng 22.500 tấn/ngày đêm, chất thải lỏng (kể cả nước rửa chuồng trại) chừng40.000 m3/ngày đêm

+) Tàn tích của rừng:

Sau khi thu hoạch gỗ, phần bỏ đi chiếm một lượng lớn Tàn tích này khinằm lại trong môi trường đất sẽ phân hủy tạo mùn cho đất, nhưng khả năng nàyphụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường và tỉ lệ C/N của tàn tích rừng Nếuđiều kiện phân giải tạo mùn ít thì khả năng chuyến hóa thành chất thành nhữngchất khó tiêu và gây chua nhiều hơn

Nếu tàn tích rừng bị vùi lấp trong điều kiện yếm khí lâu dài, thì hoặc tạo ra

cá đầm lầy than bùn phèn Điều đó có nghĩa là tạo ra môi trường đất acid

+) Tàn tích thực vật:

Khi cơ thể sinh vật chết đi và nằm trong môi trường đất sẽ phân hủy tạothành mùn cho đất Nếu điều kiện phân giải tạo mùn cho đất ít thì khả năngchuyển hóa thành mùn ít, đồng thời các vật liệu này chuyển hóa thành các dạngmùn khó tiêu và gây chua cho đất

Do chất thải động vật của các loại gia cầm: trâu bò, gà là các nguyên tố vilượng rất cần cho đất (N, K, P, Ca) nhưng khi nồng độ quá nhiều sẽ gây hại chothực vật trên đất

Các chất độc thoát ra trong đất tự nhiên thường là các khí độc sinh ra trongquá trình phản ứng hóa học do có sự thay đổi của các yếu tố môi trường trongđất, các phản ứng này có thể nảy sinh ra do hoạt động của núi lửa Các phản ứngsinh khí độc còn có thể xuất hiện do yếu tố khí hậu như nắng, mưa, nhiệt độ, độ

ẩm của đất thay đổi một cách đột ngột

Trang 36

4.3 Ô NHIỄM ĐẤT DO TÁC NHÂN HÓA HỌC:

4.3.1 Ô nhiễm đất do kim loại nặng

-Các kim loại nặng là nguồn chất độc nguy hiểm đối với hệ sinh thái đất, chuỗithức ăn và con người Những kim loại nặng có tính độc cao nguy hiểm là: thủyngân (Hg), cadimi (Cd), chì (Pb), niken (Ni); các kim loại nặng có tính độcmạnh là asen (As), crom (Cr), mangan (Mn), Kẽm (Zn), và thiếc (Sn)

• Độc hại cấp tính là khi có một lượng lớn các chất độc hại trongmột khoảng thời gian ngắn thường dẫn đến gây chết các sinh vật

• Độc hại lâu dài (mãn tính) khi hàm lượng các chất độc hại thấpnhưng tồn tại lâu dài Chúng có thể làm chết sinh vật hoặc tổn thương ởcác mức độ khác nhau

-Khả năng độc hại của các kim loại nặng đối với các sinh vật khác nhau

Ngày đăng: 20/04/2016, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Cá hồ tây chết hàng lọat do ô nhiễm. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 1.5 Cá hồ tây chết hàng lọat do ô nhiễm (Trang 11)
Hình 1.6: Sông Tô Lịch ngày nay. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 1.6 Sông Tô Lịch ngày nay (Trang 11)
Hình 1.7: Nước thải từ KCN gây ảnh hưởng tới năng xuât nông nghiệp. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 1.7 Nước thải từ KCN gây ảnh hưởng tới năng xuât nông nghiệp (Trang 12)
Hình 1.8: Nước thải từ KCN Hoà Khánh gây lở loét - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 1.8 Nước thải từ KCN Hoà Khánh gây lở loét (Trang 12)
Hình 2.2: Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 2.2 Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên (Trang 17)
Hình 2.3: Khí thải do hoạt động công nghiệp. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 2.3 Khí thải do hoạt động công nghiệp (Trang 18)
Bảng 3.1: Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Bảng 3.1 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước (Trang 21)
Hình 3.2: Nhà máy thải trực tiếp nước thải ra môi trường. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 3.2 Nhà máy thải trực tiếp nước thải ra môi trường (Trang 24)
Hình 6.2: Cấu tạo Cyclone kiểu thông thường a) Hình chiếu đứng. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 6.2 Cấu tạo Cyclone kiểu thông thường a) Hình chiếu đứng (Trang 47)
Hình 6.3: Thiết bị lọc bụi ống tay áo nhiều đơn nguyên - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 6.3 Thiết bị lọc bụi ống tay áo nhiều đơn nguyên (Trang 48)
Hình 6.5: Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu. ống - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 6.5 Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc bụi bằng điện kiểu. ống (Trang 50)
Hình 9.2: Chuẩn hóa các điều kiện vận hành. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 9.2 Chuẩn hóa các điều kiện vận hành (Trang 63)
Hình 9.5: Tái chế, tái sử dụng những chất thải còn chứa vật liệu. - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 9.5 Tái chế, tái sử dụng những chất thải còn chứa vật liệu (Trang 65)
Hình 9.6: Cải tiến sản phẩm: việc cải tiến sản phẩm có thể đem lại các lợi ích - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 9.6 Cải tiến sản phẩm: việc cải tiến sản phẩm có thể đem lại các lợi ích (Trang 66)
Hình 10.3: Ô nhiệm nước thải ( vụ HaBeCo) - bài tập lớn kĩ thuật an toàn và môi trường
Hình 10.3 Ô nhiệm nước thải ( vụ HaBeCo) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w