1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình dạy học các phân môn Tiếng Việt Tiểu học

16 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình dạy học các phân môn Tiếng Việt Tiểu học ở các khối lớp với đầy đủ các phân môn : tập đọc , chính tả , luyện từ và câu , tập làm văn , kể chuyện theo chương trình mới cho các sinh viên, giáo viên tiểu học tham khảo được biên soạn vào năm 2011 bởi sinh viên ngành giáo dục tiểu học.

Trang 1

Quy trình dạy các kiểu bài tập đọc:

Lớp 1:

Tiết 1:

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Luyện đọc:

+GV đọc toàn bài

+Hướng dẫn HS đọc tiếng,từ ngữ

+hướng dẫn HS đọc câu

+Hướng dẫn HS đoạn,bài

3.Kết hợp ôn luyện vần:

+HS đọc vần cần ôn

+Phân tích tiếng chứa vần cần ôn

+Tìm tiếng(trong bài,ngoài bài) chứa vần cần ôn

+Thi tìm từ,nói câu chứa tiếng có vần cần ôn(trò chơi)

Tiết 2:Gồm các bước

4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

-Luyện đọc kết hợp trả lời từng câu hỏi

-Tập nói theo chủ điểm

5.Củng cố - dặn dò

Lớp 2 – 3

A.Kiểm tra bài cũ:

Đọc và TLCH hoặc đọc thuộc lòng bài kế trước

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-GV hướng dẫn luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ:

+Đọc CN từng câu (kết hợp LĐ từ ngữ)

+Đọc từng đoạn trước lớp (kết hợp LĐ câu v2 tìm hiểu nghĩa từ ngữ)

+Đọc từng đoạn trong nhóm

+Thi đọc (đoạn) giữa các nhóm

+Cả lớp đọc đồng thanh (1,2 đoạn/cả bài)

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Luyện đọc hiểu,trả lời câu hỏi theo SGK

4.Luyện đọc lại bài TĐ(hoặc: LĐ theo vai,thực hành trò chơi LĐ;HTL) 5.Củng cố,dặn dò

1

Trang 2

Lớp 4 – 5

A.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2,3 HS đọc thành tiếng(Hoặc đọc thuộc lòng) bài tập đọc kế trước ;sau đó,GV đặt câu hỏi cho

HS trả lời về nội dung đoạn đọc để củng cố kĩ năng đọc hiểu

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Lời giới thiệu cần ngắn gọn,nhẹ nhàng,gây hứng thú cho HS ;tránh rườm rà,cầu kì mất thời gian

*Đối với bài TĐ mở đầu chủ điểm mới,trước khi vào bài,GV cho HS biết vài nét chính về nội dung chủ điểm sắp học

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc

-Một hoặc hai HS đọc toàn bài(HS đọc tốt)

-HS đọc thành tiếng nối tiếp từng đoạn văn theo cách chia “đoạn đọc” do GV hướng dẫn (cho HS đọc vài lượt

để rèn kĩ năng đọc trơn,kết hợp hướng dẫn HS nắm nghĩa từ ngữ chú giải trong SGK)

-GV đọc mẫu toàn bài

b.Tìm hiểu bài:

-GV hướng dẫn HS luyện đọc – hiểu : đọc và trả lời câu hỏi trong SGK theo các hình thức thích hợp

c.Đọc diễn cảm(văn bản nghệ thuật) hoặc Luyện đọc lại(văn bản phi nghệ thuật)

-GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp và tìm hiểu cách đọc hay.Tập trung hướng dẫn HS luyện đọc kĩ 1 đoạn (cá nhân,nhóm,cặp đôi)

-Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp

Với bài TĐ có yêu cầu HLT,GV dành thời gian cho HS tự học sau đó thi học thuộc và đọc diễn cảm trước lớp

3.Củng cố - dặn dò:

-GV hướng dẫn HS chốt lại ý chính(hoặc nêu ý nghĩa,đọc lại bài TĐ…)

-Nhận xét tiết học;dặn dò về yêu cầu luyện tập và chuẩn bị bài sau

Biện pháp dạy học Tập Đọc chủ yếu lớp 3:

(Xem,Hiểu,Lưu ý tác dụng biện pháp và cách thực hiện).

a.Đọc mẫu:

-Đọc toàn bài:Nhằm giới thiệu,gây xúc cảm,tạo hứng thú,tâm thế học cho HS.Căn cứ vào trình độ HS,GV có thể đọc 1 hoặc 2 lần,theo mục đích đề ra

-Đọc câu,đoạn:nhằm hướng dẫn,gợi ý, “tạo tình huống” để HS nhận xét,giải thích,tự tìm ra cách đọc…(có thể đọc vài lần trong quá trình dạy đọc)

-Đọc từ,cụm từ:nhằm sửa phát âm sai và rèn cách đọc đúng;góp phần nâng cao ý thức viết đúng cho HS

b.Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ và nội dung bài:

-Xác định những từ ngữ trong bài cần tìm hiểu

+Từ ngữ khó (được chú giải trong SGK)

+Từ ngữ phổ thông mà HS địa phương chưa quen

+Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để hiểu nội dung bài đọc

-Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ

Trang 3

+Đọc(hoặc nêu lại) phần giải nghĩa trong SGK

+Sử dụng đồ dùng dạy học (tranh ảnh,vật thật,mô hình…)

+miêu tả sự vật,đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải nghĩa(có thể phối hợp động tác,cử chỉ)

+Thông qua các bài tập nhỏ :tìm từ ngữ đồng nghĩa hay trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa;đặc câu với từ ngữ cần giải nghĩa

c.Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng:

-Luyện đọc thành tiếng

+Các hình thức tổ chức luyện đọc:đọc cá nhân (riêng lẻ hoặc nối tiếp),đọc đồng

thanh(nhóm,tổ,lớp),đọc theo vai(phối hợp nhiều HS đọc cá nhân)

+GV cần biết nghe HS đọc để có cách rèn luyện thích hợp với từng em;gợi ý khuyến khích HS trong lớp trao đổi,nhận xét về chỗ chưa được,chỗ được của bạn nhằm biết rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn…

-Luyện đọc thầm

+Dựa vào SGK,GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS nhằm định hướngviệc hiểu (Đọc câu,đoạn hay khổ thơ nào?Đọc để biết,hiểu,nhớ điều gì? )

+Có đoạn văn(thơ) cần cho HS đọc thầm 2,3 lượt với tốc độ nhanh dần và từng bước thực hiện các yêu cầu từ dễ đến khó,nhằm rèn luyện kĩ năng đọc-hiểu.Cần khắc phục tình trạng HS đọc thầm một cách hình thức,GV không nắm được kết quả đọc-hiểu của HS để xử lý trong quá trình dạy học

-Luyện học thuộc lòng

Ở bài dạy có yêu cầu HTL,GV cần lưu ý cho HS luyện đọc kĩ hơn;co thể kết hợp hướng dẫn HS vừa ghi nhớ nội dung vừa dựa vào một số từ ngữ trên bảng (điểm tựa) để đọc thuộc toàn bộ (đọc cá nhân,đọc đồng thanh nhịp nhàng,vừa phải);hoặc tổ chức cuộc thi hay trò chơi luyện HTL một cách nhẹ nhàng,gây hứng thú cho HS

d.Ghi bảng (trình bày cách ghi bảng phù hợp của bản thân)

Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn,súc tích,bảo đảm tính khoa học và tính sư phạm.Hình thức trình bày cần mang tính thẩm mĩ,có tác dụng GD HS.Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất

Sự khác biệt giữa luyện đọc và luyện đọc lại

 Luyện đọc:

- Kĩ năng bao giờ cũng gồm có 2 mặt: kĩ thuật và thông hiểu Như kĩ thuật nghe bao gồm có bộ máy thính giác tốt, bộ não xử lý âm thanh,kĩ thuật nghe rõ và chính xác.Kĩ thuật đọc thì phải có bộ máy phát âm, có kĩ thuật phát âm tốt Vì thế, trong phần luyện đọc chính là việc giúp học sinh luyện đọc đúng

- Luyện đọc đúng là đọc một cách chính xác, không thừa không thiếu tiếng, từ, câu trong văn bản Đọc đúng phải thể hiện đúng hệ thống ngữ âm chuẩn, tức là đọc đúng chính âm Đọc đúng bao gồm việc đọc đúng các âm, thanh, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

 Luyện đọc lại:

- Dựa trên cơ sở luyện đọc đúng và sau khi tìm hiểu bài học sinh đã thông hiểu được nội dung của bài tập đọc.(Đây chính là mặt thứ hai của kĩ năng)

- Học sinh nắm được kĩ thuật đọc vừa nắm được nội dung, học sinh sẽ đọc hay hơn ban đầu từ đó hình thành được việc đọc diễn cảm

3

Trang 4

- Thực ra luyện đọc lại chính là luyện đọc diễn cảm.Nhưng đối với HS lớp 2,3 việc đòi hỏi các em đọc diễn cảm là không bắt buộc(Khác với 4,5 là bắt buộc),nếu các em đọc diễn cảm được thì tốt,không chỉ cần đọc đúng,trôi chảy là tốt rồi,nên phần luyện đọc này có tên là luyện đọc đọc lại nhằm giúp các em luyện đọc tố t hơn sau khi tìm hiểu nội dung bài(cũng có thể coi đây chính là bước đầu rèn luyện các

em đọc diễn cảm,nhằm định hướng cho sau này)

KĨ NĂNG KỂ CHUYỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾT HỌC CỦA GV:

_ Tài kể huyện của giáo viên có vai trò qua trọng trong tiết kể chuyện Nó là yếu tố hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, là phương tiện đầu tiên để chuyển nội dung câu chuyện cần kể đến học sinh, là các mẫu mực về kể chuyện cho học sinh noi theo

Để có được năng lực kể chuyện, người giáo viên cần luyện tập nhiều mặt

- Đọc kĩ truyện, nắm vững nội dung truyện để kể đúng, kể chính xác

- Nắm vững diễn biến của câu chuyện, các tình tiết (đặc điểm chi tiết có ý nghĩa then chốt, quyết định trong cốt truyện…) Các nhân vật với lời nói, tâm trạng, hành động… cụ thể, riêng biệt để xác định được giọng điệu kể phù hợp với tính cách nhân vật và nội dung câu chuyện Cần biết thay đổi giọng

kể để người nghe phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật

- Khi kể chuyện, người kể phải biết thoát ra khỏi ngôn ngữ văn bản và sử dụng ngôn ngữ của mình

- Biết lựa chọn điểm nhấn, điểm dừng nhầm kích thích hứng thú của người nghe

- Biết sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ một cách hợp lý nhằm hỗ trợ cho lởi kể

- Sử dụng tranh minh họa nhằm kích thích tính tò mò và gây hứng thú cho học sinh., là điềm tựa giúp học sinh nhớ lại câu chuyện

QUY TRÌNH DẠY 3 DẠNG KỂ CHUYỆN :

* Dạng 1: dạy bài nghe - kể lại chuyện vừa nghe trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Định hướng chú ý của học sinh vào bài mới

( GV giới thiệu truyện bằng lời hoặc bằng lời kết hợp đồ dung trực quan hoặc băng hình , nếu có)

3 HS nghe kể chuyện

- GV kể lần 1 , HS nghe

- GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào tranh, HS nghe kết hợp nhìn hình minh họa

4 Hs tập kể chuyện

- Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm

- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

5 Học sinh tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Nói về nhân vật chính

- Nói về ý nghĩa câu chuyện

6 Củng cố , dặn dò

* Dạng 2 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc ngoài giờ kể chuyện:

a Giới thiệu bài

b GV kể chuyện

c Hs tập kể từng đoạn dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý

Trang 5

d HS kể toàn bộ câu chuyện( nếu SGK yêu cầu)

e Giúp họ sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện ( nếu SGK yêu cầu)

* Dạng 3 : Dạy bài kể chuyện đã nghe, đã đọc ; đã chứng kiến hoặc than gia

1 Kiểm tra bài cũ

2 Định hướng cho HS vào bài mới ( Giáo viên giới thiệu yêu cầu kể chuyện của tiết học)

3 HS tìm những ví dụ phù hợp với yêu cầu của tiết học ( theo gợi ý trong SGK)

4 Hs tập kể chuyện

- Kể trong nhóm

- Kể trước lớp

5 HS trao đồi với nhau về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Nói về nhân vật chính

- Nói về ý nghĩa câu chuyện

6 Củng cố, dặn dò

So sánh 3 dạng kể chuyện ở các lớp:

Trong chương trình tiểu học có 3 dạng kể chuyện chính và được dạy ở các lớp:

Dạng 1:Nghe ->Quan sát tranh ->Nhớ -> Kể (Nghe- kể lại câu chuyện vừa nghe GV kể trên lớp)

Dạng này có ở các bài kể chuyện lớp 1,4,5.Nhưng đặc thù ở mỗi lớp lại khác và ở mức độ khác nhau

Ở lớp 1 HS làm quen với dạng này ở các bài ôn tập học vần.Đa phần các là các câu chuyên đơn

giản,HS dễ nắm bắt.HS sẽ nghe Gv kể 1 lần,sau đó HS quan sát tranh nghe Gv kể lại lần nữa.Qua đó HS sẽ nhớ và kể lại câu chuyện bằng lời của mình

Ở lớp 4,5 cũng có dạng kể như trên,nhưng câu chuyện sẽ nhiều tình tiết hơn,các bước kể cũng như trên

Dạng 2:Nghe <-> Đọc -> Nhớ -> Kể ( Kể chuyện đã nghe đã đọc ngoài giờ kể chuyện)

Dạng này có ở các bài tập đọc-kể chuyện lớp 2,3.Chúng có sự tương đối giống nhau(chủ yếu là câu chuyện các em đã ĐỌC ở phần tập đọc)

Nội dung câu chuyện ở đây chính là những câu chuyện mà các em đã học ở phần tập đọc.Gv sẽ sử dụng tranh minh họa cùng những câu hỏi gợi mở để HS nhớ và kể lại câu chuyện mới học bằng lời của cá nhân

Ở lớp 4,5 cũng có dạng kể như trên,nhưng được học một dạng nâng cao hơn là dạng: “kể chuyện đã nghe,đã đọc”,với hình thức này câu chuyện Hs được nghe(đọc) không còn đơn thuần là từ GV mà có thể từ bạn bè,gia đình,hoặc em đọc được ở đâu đó.Dựa vào đó Hs sẽ kể lại theo sự hiểu biết và bằng lời của mình Qua đó còn rèn luyện thêm cho HS thói quen đọc sách cũng như tích lũy kinh nghiệm sống

Dạng 3: Quan sát -> Nhớ -> Sắp xếp ->Kể ( Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia )

Dạng bài này có ở các bài kể chuyện lớp 4,5

Đậy là dạng kể chuyện ở mức cao nhất,với hình thức này câu chuyện Hs kể là một câu chuyện có thực mà bản thân HS đã được chứng kiến hoặc tham gia trực tiếp(câu chuyện hoàn toàn không có trên giấy tờ,văn bản).Phần chứng kiến ,tham gia của các em chỉ là những tình tiết,các em sẽ phải sắp xếp trình tự câu

chuyện,và hoàn toàn dùng ngôn ngữ của bản thân và kể lại Qua đó còn tích lũy kinh nghiệm sống,kĩ năng sắp xếp,tổng hợp vấn đề cho các em

5

Trang 6

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KỂ CHUYỆN LỚP 2 VÀ LỚP 3:

- Có tiết kể chuyện riêng sau giờ Tập đọc

đầu tiên của tuần

- HS bước đầu thực hiện việc kể chuyện

sáng tạo: kể bằng lời của mình kết hợp cử

chỉ điệu bộ

- Kể chuyện nằm trong 2 tiết Tập đọc đầu tiên của tuần

- Có tập trung cho HS kể chuyện sáng tạo nhiều hơn so với lớp 2: kể tự nhiên như sống với câu chuyện, kể bằng ngôn ngữ của mình, thể hiện cảm nhận của mình về câu chuyện đó

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA 3 BÀI TẬP KỂ CHUYỆN CỦA LỚP 4 & 5:

Nghe- kể lại câu chuyện vừa

nghe GV kể trên lớp

Kể chuyện đã nghe đã đọc ngoài giờ kể chuyện

Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia

- Nằm ở tuần thứ nhất trong

một chủ điểm 3 tuần học

- Câu chuyện được in trong

SGV dài khoảng 500 chữ,trình

bày thành tranh hoặc tranh

kèm lời trong SGK

- HS nghe GV kể sau đó nhớ

và kể lại

- Chủ yếu rèn kỹ năng nói và

nghe

- Thường nằm ở tuần thứ 2

- HS tự sưu tầm những câu chuyện trong sách báo,đời sống

- HS tự tìm hiểu câu chuyện rồi nhớ và kể lại

- Bên cạnh rèn kỹ năng nói còn kích thích lòng ham đọc sách

- Nằm ở tuần thứ 3

- HS kể những câu chuyện người thật, việc thật mà HS đã nhìn thấy,đã biết hoặc chính các em là nhân vật chính của câu chuyện ấy

- HS tự kể lại những câu chuyện mà mình

đã chứng kiến, đã tham gia

- Bên cạnh rèn kỹ năng nói còn rèn khả năng quan sát và ghi nhớ

Các biện pháp giải nghĩa từ:

Biện pháp 1: Giải nghĩa bằng trực quan

Là biện pháp đưa ra các đồ thật vật thật,sơ đồ,tranh ảnh … để giải nghĩa

VD: 1.Nói tên các loài chim trong những tranh sau:

(đại bàng , cú mèo , chim sẻ ,sáo sậu , cò ,chào mào , vẹt) TV2,T1 tr35

2.Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được tả trong các tranh sau: TV4,T1 tr 147

Để giải nghĩa bằng biện pháp này Gv đưa tranh hoặc vật thật và hỏi học sinh xem là gì?

Biện pháp 2: Giải nghĩa bằng ngữ cảnh

Là biện pháp đưa từ vào đơn vị lớn hơn như câu,đoạn,bài,tình huống giao tiếp … nghĩa của từ bộc lộ nhờ ngữ cảnh

VD: Để giải nghĩa từ “ngây ngất” giáo viên đưa câu “ngoài bãi,hương hoa tràm thơm ngây ngất”

Để giải nghĩa bằng biện pháp này Gv có thể hỏi: Trong câu từ ngây ngất dùng để nói đến điều gì?

Biện pháp 3: Giải nghĩa bằng từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa với từ đó.

Biện pháp này thường được thiết kế dưới dạng bài tập tìm từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ cho trước.HS tìm được từ tức là đã hiểu được nghĩa của từ

VD: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:đẹp,to lớn,học tập

Trang 7

M: đẹp – xinh TV5,T1 tr 8

Biện pháp 4: Giải nghĩa từ bằng cách so sánh đối chiếu từ với từ khác.

VD: Giải nghĩa từ “đồi” ,ta so sánh với “núi” : Đồi thấp hơn núi,sườn đồi thoai thoải hơn sườn núi

Biện pháp 5: Giải nghĩa từ bằng cách phân tích từ thành từ tố.

Thường được áp dụng đối với từ Hán – Việt

VD: Giải nghĩa từ quốc kỳ , quốc:nước , kỳ:cờ Quốc kỳ : Cờ của nước

Biện pháp này liên quan tới vốn hiểu biết yếu tố Hán – Việt , vì vậy không nên xây dựng bài tập để HS trực tiếp giải nghĩa từ mà thông qua hệ thống bài tập phân loại,quản lý vốn từ kết hợp cung cấp nghĩa củ từ VD: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành 2 nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung

(trung bình , trung thành , trung nghĩa , trung thực , thung thu , trung hậu , trung kiên , trung tâm)

a.Trung có nghĩa là “ở giữa” M: trung thu

b.Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” M: trung thành TV4,T1 tr63

Biện pháp 6: Giải nghĩa bằng định nghĩa

Là biện pháp làm rõ nội dung từ bằng một định nghĩa.Hiện nay,biện pháp này được xây dựng thành 3 dạng bài tập sau:

Dạng 1: Cho từ và nghĩa của từ,yêu cầu xác lập sự tương ứng

Có thể phân dạng bài tập này thành 2 loại nhỏ:

-Nối từ với nghĩa tương ứng:

VD: Chọn nghĩa thích hợp cho từ ở cột B cho từ ở cột A:

Lễ Hoạt động tập thể có phần lễ và phần hội

Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt

Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỹ niệm một sự kiện có ý nghĩa

-Lựa chọn nghĩa đúng với từ:

VD: Theo em thám hiểm là gì ? Chọn ý đúng để trả lời:

a.Tìm hiểu về đời sống của nơi mình ở

b.Đi chơi xa để xem phong cảnh

c.Thăm dò,tìm hiểu những nơi xa lạ,khó khăn có thể nguy hiểm TV4,T2 tr 105

Dạng 2: Đặt câu hỏi trực tiếp (cho từ,tìm nghĩa của từ).

VD: Em hiểu các thành ngữ dưới đây thế nào?

a.Cầu được ước thấy

b.Ước sao được vậy

c.Ước của trái mùa

d.Đứng núi này trông núi nọ TV4,T1 tr 88

Dạng 3: Cho nghĩa củ từ,yêu cầu tìm từ.Dạng bài tập giải nghĩa từ này có trong các trò chơi giải ô

chữ.Phần gơi ý là nghĩa của từ.ô chữ giải chính là từ cần tìm

VD: Có thể điền những từ ngữ nào vào các ô trống ở từng dòng dưới đây?

-Dòng 1: Cùng nahu ăn thức ăn bày trong đâm hội Trung thu

-Dòng 2: Người chuyên sáng tác âm nhạc

7

Trang 8

Biện pháp 7: Liệt kê chi tiết đối tượng mà từ gọi tên.

Biên pháp này ta sẽ liệt kê các chi tiết của đối tượng mà từ gọi tên,học sinh nghĩ ra được từ chỉ đối tượng tức là hiểu được nghĩa của từ

VD: Để nói về “chiếc xe đạp” ta có thể liệt kê chi tiết:

-Có 2 bánh,có yên để ngồi,có tay lái,có 2 bàn đạp…

Biện pháp 8: Nêu công dụng đối tượng mà từ gọi tên.

Biện pháp này ta sẽ kể ra các công dụng của đối tượng mà từ gọi tên,học sinh nghĩ ra được từ chỉ đối tượng tức là hiểu được nghĩa của từ

VD: Với từ “bàn là” ta có thể nêu công dụng của bàn là :

-Dùng để ủi đồ cho phẳng,không nhăn

Sự khác nhau giữa cách dạy xác định các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? ở lớp 2,3 và lớp 4,5:

Trang 9

Lớp 2, 3 Lớp 4, 5

− Cung cấp kiến thức để HS nhận diện cấu trúc

câu một cách sơ giản: trong câu gồm có 2 bộ phận :

bộ phận “Ai” và bộ phận “là gì” (“làm gì”, “thế

nào” )

− HS tìm ra từng kiểu câu bằng cách đặt và trả

lời câu hỏi để tìm từng bộ phận trong câu GV có thể

hướng dẫn HS đặt câu hỏi để tìm được các từ trả lời

cho bộ phận “Ai”, “là gì” ( “làm gì”, “thế nào”).

− GV cần lưu ý HS:

Trong 3 kiểu câu trên, bộ phận “Ai” thường do

người,cái gì? Con gì? tạo thành

+ Bộ phận “là gì” thường là để nhận định,nhận

xét về sự vật,sự việc và thường đi sau từ là

+ Bộ phận “làm gì” chủ yếu do từ chỉ hoạt

động tạo thành

+ Bộ phận “thế nào” chủ yếu do từ chỉ đặc

điểm, trạng thái, tính chất tạo thành

VD: Xác định các câu sau thuộc kiểu câu nào:

Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.

Mẹ đang nấu cơm.

Lan rất giỏi môn âm nhạc.

GV hướng dẫn HS xác định như sau:

Câu : “ Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.”

− GV: Ai là học sinh lớp 2A?

− HS: Bạn Vân Anh

− GV: Bạn Vân Anh là gì?

− HS: Là học sinh lớp 2A

− GV: Trong câu trên, các từ “là học sinh lớp

2A” chỉ bộ phận “ là gì ” Như vậy câu này thuộc

kiểu câu “Ai là gì”

GV lưu ý HS: Trong kiểu câu “Ai là gì”, bộ

phận “Ai” và bộ phận “là gì” do các từ chỉ sự vật,

sự việc tạo thành Trong câu thường có từ “là”.

Câu: “Mẹ đang nấu cơm.”

− GV: Ai đang nấu cơm?

− Dựa vào kiến thức sơ giản ở lớp 2, 3, cấu trúc câu được nâng lên thành khái niệm : chủ ngữ

và vị ngữ

− Không cần đặt câu hỏi để trả lời tìm từng

bộ phận mà HS dựa vào kiến thức lý thuyết để tìm từng bộ phận trong câu HS xác định chủ ngữ

và vị ngữ trong câu do từ ngữ nào tạo thành

− GV cần lưu ý cho HS:

+ Về ngữ pháp: ba kiểu câu nói trên có chủ ngữ giống nhau, đều do một từ hoặc một cụm từ tạo thành Sự khác nhau chủ yếu ở vị ngữ:

Câu kể Ai làm gì? có vị ngữ là động từ.

Câu kể Ai thế nào? có vị ngữ là tính từ,

động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ vị

Câu kể Ai là gì? có vị ngữ là tổ hợp của từ

là với danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm chủ vị.

+ Về chức năng giao tiếp:

Câu kể Ai là gì? dùng để định nghĩa, giới

thiệu, nhận xét

Câu kể Ai làm gì? dùng để kể về hoạt

động của người, động vật hoặc tĩnh vật được nhân hóa

Câu kể Ai thế nào? dùng để miêu tả đặc

điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật

VD: Xác định các câu sau thuộc kiểu câu nào:

Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.

Mẹ đang nấu cơm.

Lan rất giỏi môn âm nhạc.

GV hướng dẫn HS xác định như sau:

Câu : “ Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.”

− GV: Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên

− HS:

Bạn Vân Anh / là học sinh lớp 2A

CN VN

− GV: Bộ phận vị ngữ do những từ ngữ nào tạo thành?

− HS: Bộ phận vị ngữ do cụm danh từ tạo thành

− GV: Trong câu trên, bộ phận vị ngữ do cụm danh từ tạo thành nên câu này thuộc kiểu câu

kể “Ai là gì?”

GV lưu ý HS: Trong kiểu câu kể “Ai là gì?”, bộ phận vị ngữ do danh từ hoặc cụm danh

từ tạo thành.

Câu: “Mẹ đang nấu cơm.”

− GV: Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ

Trang 10

CÂU 9: QUY TRÌNH DẠY BÀI LUYỆN TẬP THỰC HÀNH TLV:

Loại bài học hình thành kiến thức

(chỉ có ở lớp 4,5)

Loại bài luyện tập thực hành

(gồm: những bài TLV ở lớp 2, 3; bài luyện tập ở lớp 4, 5; bài trả bài văn ở lớp 4, 5; bài ôn tập kiểm tra)

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thứ cần ghi nhớ hoặc làm bài tập đã thực hành ở tiết trước ( hoặc GV nhận xét kết quả chấm bài TLV nếu có)

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Dựa vào nội dung và mục đích yêu cầu của bài dạy cụ thể, GV có thể dẫn dắt, giới thiệu bài bằng những cách khác nhau sao cho thích hợp

2 Hướng dẫn HS hình thành kiến thức:

I.Nhận xét:

- Dựa theo câu hỏi, bài tập gợi ý của mục I

(Nhận xét) trong SGK, GV hướng dẫn HS nhận

diện đặc điểm của loại văn thông qua việc khảo

sát văn bản, thảo luận, trả lời câu hỏi nhằm tìm

ra những điểm cần ghi nhớ (được diễn đạt ngắn

gọn, súc tích ở mục II trong SGK)

II.Ghi nhớ:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ nội dung mục II (Ghi

nhớ) trong SGK, sau đó có thể nhắc lại (không

nhìn SGK) để học thuộc và nắm vững

III.Luyện tập:

- GV hướng dẫn HS thực hiện từng bài tập ở

mục III (Luyện tập) trong SGK theo trình tự các

thao tác :

+ Đọc và nhận hiểu yêu cầu của bài tập

+ Thực hành luyện tập theo từng yêu cầu của bài

tập ( có thể làm thử một phần bài tập dưới sự

hướng dẫn của GV; sau đó trao đổi, thảo luận

theo cặp, nhóm…)

+ Nêu kết quả trước lớp để GV nhận xét, đánh

giá nằm củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng

theo yêu cầu của bài học

2 Hướng dẫn HS luyện tập thực hành:

Đây là loại bài chủ yếu nhằm mục đích rèn luyện các

kĩ năng làm văn Nội dung bài học thường gồm 3, 4 bài tập hoặc 2, 3 bài tập (tùy vào khối lớp) nhỏ hoặc 1

đề bài tập làm văn

- Dựa vào mục đích yêu cầu của bài dạy, GV hướng dẫn HS thực hiện từng bài tập trong SGK theo trình

tự các thao tác sau:

+ Đọc và nhận hiểu yêu cầu của bài tập + Thực hành luyện tập theo từng yêu cầu của bài tập (

có thể làm thử một phần bài tập dưới sự hướng dẫn của GV; sau đó trao đổi, thảo luận theo cặp, nhóm…) + Nêu kết quả trước lớp để GV nhận xét, đánh giá nằm củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng theo yêu cầu của bài học

- Hoặc hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từ gợi ý trong SGK để luyện tập các kĩ năng TLV dưới hình thức nói, viết theo dề bài cho trước

2 Củng cố - dặn dò:

- GV giúp HS nhắc lại những điểm chính của nội dung bài học hoặc yêu cầu luyện tập thực hành; nhận

Ngày đăng: 20/04/2016, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w