TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆNLỜI NÓI ĐẦU Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước, Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp, Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy, Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục
và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế giới,
Nếu ta nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ năng lượng nhiều nhất, Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép, Hơn nữa
là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Với đề tài:
Thiết kế cung cấp cho chung cư nội thành của một thành phố lớn
Đã phần nào giúp em làm quen dần với việc thiết kế đề tài tốt nghiệp sau này, Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống điện và đặc biệt được sự giúp đỡ tận tình
của thầy Phạm Mạnh Hải , em đã hoàn thành tốt đồ án môn học của mình, Song
do thời gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của em không tránh khỏi những thiếu sót, Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy các cô để em có được những kinh nghiệm chuẩn bị cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Mạnh Hải cùng toàn thể thầy cô
giáo trong bộ môn
Hà Nội ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN HUẤN
Trang 2Đồ Án :Thiết kế cung cấp điện cho một chung cư thuộc khu vực
nội thành của một thành phố lớn
Sinh viên: NGUYỄN VĂN HUẤN
Lớp: Đ6-H2
A.ĐỀ BÀI
Thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành
của một thành phố lớn Chung cư có N tầng Mỗi tầng có n h căn hộ,
công suất tiêu thụ mỗi hộ có diện tích 70m 2 là p 0 , kW/hộ Chiều cao
trung bình của mỗi tầng là H,m.
Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng năm lần chiều cao của
tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là p ocs2 =0,03 W/m.Nguồn điện có
công suất vô cùng lớn,Khoảng cách từ nguồn đấu điện đến tường của
tòa nhà là L, mét.
- Toàn bộ chung cư có n tm thang máy gồm hai loại nhỏ và lớn với hệ
số tiếp điện trung bình là ε=0,6; cosϕ =0,65
- Thời gian sử sụng công suất cực đại là T m,h/năm
- Hệ thống máy bơm bao gồm: Sinh hoạt; thoát nước; cứu hỏa; bể
bơi.
Thời gian mất điện trung bình trong năm là t f =24 h; Suất thiệt hại do mất
điện là: g th =4500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm.Phụ tải gia tăng theo hàm
tuyến tính P t =P0 [1 +a t t( − 0 )] với suất tăng trung bình hàng năm là a=4,5%.
Hệ số triết khấu i=0,1;
Giá thành tổn thất điện năng : c∆=1800đ/kWh.
Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng
Trang 3B.Nhiệm vụ thiết kế
1 Tính toán nhu cầu phụ tải
.Phụ tải sinh hoạt
2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)
- Sơ đồ mạng điện bên ngoài
- Sơ đồ mạng điện trong nhà
3 Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn
3.1.Chọn số lượng và công suất máy biến áp
3.2.Chọn tiết diện dây dẫn
4 Chọn thiết bị điện
4.1.Tính toán ngắn mạch
4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp
4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.)
4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ
5 Tính toán chế độ mạng điện
5.1.Tổn thất điện áp
5.2.Tổn thất công suất
5.3.Tổn thất điện năng
6 Thiết kế mạng điện của một căn hộ
6.1.Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng
6.2.Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ
7 Tính toán nối đất
8 Hoạch toán công trình
9 Phân tích kinh tế tài - chính
Trang 4THỰC HIỆN
I.Thuyết minh
Chương 1:TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI
Phụ tải của các chung cư bao gồm 2 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt
(bao gồm cả chiếu sang) và phụ tải động lực Phụ tải sinh hoạt thường chiếm
tỷ lệ phần lớn hơn so với phụ tải động lực
Theo bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố rất lớn, suất tiêu thụ trung bình
của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0 = 1,62 kW/hộ
Loại thành phố Chỉ tiêum2/hộ
Suất phụ tải kW/hộ
Có bếp gas Có sử dụng bếp điệnTrung
bình
Trong đó Trung
bình
Trong đóNội
thành
Ngoạithành
Nộithành
Ngoạithành
Bảng 1.2 Suất phụ tải sinh hoạt thành phố
Trang 51.1.Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư
Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là nămhiện tại t0 = 0, áp dụng mô hình (1.22) dạng:
Pt=P0.[1+a(t-t0)]
Trong đó:
P0-phụ tải năm cơ sở t0;
a-suất tăng trung bình hàng năm, a 0,045= ;
Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau:
ở nhà bếp Dưới góc độ này có thể phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằngđiện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp (vừa dùng gas vừa dùngđiện)
Phụ tải sinh hoạt trong chung cư được xác định theo biểu thức:
Trang 6P0- suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ,xác định theo bảng 10.pl (P0 = 1,83 kW/hộ : suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas (bảng 10.pl));
khi- hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn
Ftc tăng thêm (tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn);
khi = 1 + (Fi – Ftc).0,01
Fi- diện tích căn hộ loại i, m2;
Vì thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn nên theo bảng 10.pl Suất phụ tải sinh hoạt thành phố, kW/hộ ta có:
bình
Trong đó Trung
bình
Trong đóNội
thành
Ngoạithành
Nộithành
Ngoạithành
Theo bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố lớn:
-Suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là
0,52
0,46
0,4
0,37
0,35
0,3
4 0,33Gas
1
0,7
2
0,55
0,47
0,41
0,37
0,35
0,33
0,3
1 0,3 0,29
Vì số hộ gia đình là 200 hộ.Tra bảng 1.pl => kđt =0,31
Trang 7Sau khi chạy chương trình trên Excel ta tìm ra được: kđt = 0,3213
Tính toán riêng cho mỗi tầng:
- Công suất tính toán của mỗi tầng
Trang 8Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt, thông thoáng….Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:
Pđl = knc.đl(Рtm ∑ + Pbơm) Trong đó:
Pđl- công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;
knc.đl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9 (bảng 2.pl);
tm
P Σ- công suất tính toán của các thang máy;
vs.kt
P Σ- công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật;
Công suất tính toán của thang máy:
Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:
knc.tm- hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl;
nct- số lượng thang máy;
Ptmi- công suất của thang máy thứ i,kW;
Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
tm n.tm
Trong đó:
Pn.tm- công suất định mức của động cơ thang máy, kW;
ε- hệ số tiếp điện của thang máy (chọn ε = 0,6);
Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:
Chung cư có 2 thang máy nhỏ và 3 thang máy lớn Công suất định mức tương ứng là: 2x7.5và 3x25
Trang 9knc.tm: Xác định theo bảng 2.pl (phụ lục): ứng với 5 thang máy; nhà 25 tầng knc.tm = 1.00
⇒ PtmΣ = 1.( 19,365.3+5,809.2) = 69,714 kW;
Công suất tính toán của trạm bơm:
Bảng số liệu kỹ thuật bơm:
STT Chức năng Số lượng Công suất
1
Cấp nước sinhhoạt
Tổng số máy bơm là 16, chia làm 4 nhóm;
+ Nhóm 1 Cấp nước sinh hoạt:
Trang 10có phụ tải tính toán của trạm bơm:
Ta có số nhóm máy bơm là n = 4 vậy tra bảng 4.pl có knc = 0,8
Trang 111.3.Phụ tải chiếu sáng
Chiếu sáng trong chung cư:
+ Trong nhà (1)
+ Ngoài trời (2)
Chiếu sáng trong nhà đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinh
hoạt, đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng công suất sinh hoạt)
Chiếu sáng bên ngoài: Tính toán theo mật độ chiều dài (phụ thuộc vào
chiều dài chung quanh căn hộ);bồn hoa… quy về diện tích một con đường
+ p0 là suất phụ tải chiếu sáng [W/m] (đã cho pocs2=0,03 kW/m)
+ l Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời
- Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo
phương pháp hệ số nhu cầu.
P Σ = k P Σ
Trong đó:
Knc Hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm phụ tải (tra bảng 4.pl)
Nhóm Sinh hoạt (kW) Động lực (kW) Chiếu sáng (kW)
Tra bảng 4.pl ta có knc = 0,85 (ứng với n = 3)
Trang 12P Σ = 0,85.(134,464 132,323 13,125) 237,925kW + + =
Công suất toàn phần của tòa nhà:
ch ch
tb
PS
Hệ số công suất của phụ tải chung cư được xác định theo bảng 9.pl
+ Hộ gia đình dùng bếp gas hoặc bếp than: cosϕ=0,96
+ Các thiết bị động lực (máy bơm, quạt hút bụi ): cosϕ=0,758
+ Chiếu sáng ngoài trời: cosϕ=1
Trang 132.1Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA)
1.Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA)
Như đã biết, vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải, tuy nhiên không phải bao giờ cũng có thể đạt được điều đó, vì lý do về kiến trúc,thẩm mỹ và điều kiện môi trường Đã từng xẩy ra các trường hợp phàn nàn
về tiếng ồn của máy biến áp đặt bên trong tòa nhà Đối với các tòa nhà nhỏ,
vị trí của các trạm biến áp có thể bố trí bên ngoài Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém, bởivậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly vớicác hộ dân Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụngnhiều, tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giảibài toán kinh tế-kỹ thuật, trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan
Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990 Trạm phải có tường
Trang 14ngăn cháy cách li với phòng kề sát và phải có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì.
Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm Vì những lý do sau:
+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ
+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người
+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra
Vậy ta đặt tram biến áp ở tầng hầm của chung cư, và để không chiếm diện tích chỗ để xe ,đồng thời tiện lợi cho việc đi dây từ nguồn điện vào Ta đặt trạm biến áp ở góc tường của tòa nhà
2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)
Phương án A
A.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủphân phối đầu vào của tòa nhà Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang
bị các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủphân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sựhiện diện của cửa hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực vàyêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗitòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối
Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9 ÷ 16 tầng)
có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh
Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:
Trang 15cầu thang, chiếu sáng bên ngoài ), còn đường dây kia để cung cấp điện chocác thang máy, thiết bị cứu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khixảy ra sự cố trên một trong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện
sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành với sự trợ giúp của cơ cấuchuyển mạch, đặt ngay tại tủ phân phối đầu vào tòa nhà Như vậy cung cấpphải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố
A.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thựchiện với các đường trục đứng Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặtcác đường trục đứng
Sơ đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng
Trang 16Phương án B
B.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư, động lực và chiếu sáng Sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ trên là tiết kiệm được chi phí dây dẫn nhưng khi có sự cố thì không đảm bảo cung cấp điện liên tục Vì thế ta chọn sơ đồ mạng điện bên ngoài là phương án A
B.2 Sơ đồ mạng điện bên trong
Trang 17Sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyến độc lập)
Chương 3: Chọn số lượng và công suất máy biến
áp và chọn tiết diện dây dẫn
3.1 Chọn tiết diện dây dẫn
3.1.1 Chọn tiết diện dây dẫn từ nguồn vào TBA
Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dựphòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toànkhi có sự cố ở một trong 2 đường dây mà không làm giảm chất lượng điệntrên đầu vào của các hộ tiêu thụ; Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng vàthang máy được xây dựng độc lập với nhau Mạch chiếu sáng có trang bị hệthống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định
Lựa chọn phương án đi dây cung cấp điện cho tòa nhà
( dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp)
Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án
+ Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV
+ Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV
∴ Phương án 1: Dùng đường cấp là đường dây 22kV
Spt =237,925+ j151,796kvADòng điện làm việc trên 1 mạch của đường dây:
3
0, 237 0,151 3
P tt Q pt I
Trang 18 Cáp đã chọn đảm bảo chất lượng hao tổn điện áp cho phép
Phương án 2: dùng nguồn cấp là đường dây 10kV
3
0, 237 0,151 3
Trang 19237,925 151,796
.0,524.83.2836,146.10 20, 299 22
C∆- Giá thành tổn thất điện năng, C∆=1800đ/kWh
Suất vốn đầu tư của đường dây cao áp 35mm là 2 v01=702.106(d/km) tra bảng 33p.l
Tổng chi phí theo phương án 1 là :
+ atc =0,2 đối với lưới cung cấp
+ avh =0,1 đối với đường dây cáp
Trang 202 2
2
3 10
C∆- Giá thành tổn thất điện năng, C∆=1800đ/kWh
Suất vốn đầu tư của đường dây cao áp 35 2
+ atc =0,2 đối với lưới cung cấp
+ avh =0,1 đối với đường dây cáp
3.1.2.Chọn tiết diện dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối trung tâm
Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 30 m, trong tổng số hao tổn điện áp cho phép 4,5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau:
- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng ∆Ucf 1=2%
- Từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các tầng ∆Ucf 2 =1,25%
- Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình ∆Ucf 3 =1,25%
Phương án 1: đi 2 dây song song với nhau,được đặt cùng một máng và đi dưới đất
Spt=237,925+ j151,796kvA
Trang 21Dòng điện chạy trên dây 1 là:
3
0, 237 0,151 3
I sc = =451,364 (A)
Vì khi sự cố xảy ra thì chỉ có 1 mạch hoạt động nên không có k2
Nên ta chọn dây có I cp ≥ I sc là I cp=460(A).Như vậy ta chọn cáp 4 lõi có tiết diện 185 2
mm cách điện XLPE vỏ PVE hãng CADIVI chế tạo có R 0 = 0,0991( / Ω km) và X0 = 0, 07( / Ω km)
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về hao tổn điện áp cho phép
Phương án 2: Đi 1 dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng
3
0, 237 0,151 3
P tt Q pt I
I I k
=> Nên ta chọn dây có I cp lớn hơn gần nhất với I sc là I cp=460(A).Như vậy ta chọn cáp 4 lõi có tiết diện 185mm2 cách điện XLPE vỏ PVE hãng CADIVI chế tạo có R 0 = 0, 0991( / Ω km) và X0 = 0, 07( / Ω km)
Trang 22Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về hao tổn điện áp cho phép
Chọn phương án 1 vì đi 2 dây sẽ đảm bảo cung cấp liên tục cho tòa nhà trong trường hợp khi sự cố xảy ra trên 1 đường dây
3.1.3.Chọn dây dẫn lên các tầng
Có thể thực hiện theo 2 phương án:
phương án 1 – mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập;
phương án 2 – chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng
Phương án 1: Mỗi tầng đi 1 dây riêng độc lập
5,397 1,56 tan
I cp ≥I gnên ta chọn I cp gần nhất với tan I g là I cp =94(A).Như vậy ta chọn cáp
đồng 4 lõi tiết diện 10 2
mm cách điện vỏ PVC của hãng CADIVI có r0 = 1,83( / Ω km),
Phương án 2: Có 1 trục đường dây chính đi chung cho các tầng
Coi đường dây lên các tầng có phụ tải phân phối đều:
Dòng làm việc của đường dây cung cấp điện cho toàn bộ chưng cư là
134, 464 38,995
S sh I
Trang 23 Cáp điện đã chọn không thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp cho phép.
⇒Chọn phương án 1 vì phương án 2 không thỏa mãn điều kiện hoa tổnđiện áp cho phép
3.1.4.Chọn dây dẫn cho mạch điện trong thang máy
Tổng công suất của thang máy là P=69,714 với hệ số cos ϕ = 0, 65.Tủ thang
máy đặt trên tầng cao nhất của tòa nhà và có chiều dài là 87,5(m).Ta chọn tiết diện dây cáp theo dòng điện định mức
Dòng điện tính toán của thang máy:
.
69,714
tm tt
dm
P I
Ta chọn cáp XLPE vỏ PVC có tiết diện F=35 2
mm cấp điện áp 0,38(KV) có dòng cho phép I cp = 117( )A (bảng 18 phụ lục) có
Vậy cáp đã chọn thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
3.1.4.Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm
cos =0,8=>tan =0,75 ϕ ϕ
bom bom bom
Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là L=50m
S =P bom+ jQ bom=77,312+j57,984 (KVA)