Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã xuân hòa, huyện vũ thư, tỉnh thái bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm arcgis bao gồm: Cơ sở khoa học của thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy trình các bước thành lập bản đồ sử dụng đất sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm arcgis...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
Ngô Thành Long
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015 BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ VỚI SỰ TRỢ
GIÚP CỦA PHẦN MỀM ARCGIS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Địa chính
Hà nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
Ngô Thành Long
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2015 BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ VỚI SỰ TRỢ
GIÚP CỦA PHẦN MỀM ARCGIS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Địa chính
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quang Tuấn
Th.S Phạm Xuân Cảnh
Hà nội - 2015
Trang 3M c l c ục lục ục lục
Lời Cảm Ơn 5
1 Mở đầu 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Nội dung nghiên cứu 9
4 Giới hạn nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6) Cấu trúc khóa luận 12
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. 13
1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13
1.1.2 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng bản đồ sử dụng đất 13
1.1.3 Yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14
1.2 Nội dung và các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15
1.2.1 Các yêu cầu chung khi xác định nội dung của bản đồ hện trạng sử dụng đất 15
1.2.2 Nội dung của bản đồ hiện trạng 15
1.2.3 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 16
1.2.4 Các thuộc tính của các nhóm đất và loại đất theo mục đích sử dụng 23
1.3 Các phương pháp bản đồ thành lập bản đồ hiện trạng sử dung đất 30
1.4 Các phương pháp bản đồ dùng thể hiện nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 30
1.4.1 Các phương pháp bản đồ dung thể hiện nội dung nền 30
1.3.2 Các phương pháp bản đồ dùng thể hiện nội dung hiện trạng 33
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÁC BƯỚC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA PHẦN MỀM ARCGIS 36
2.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính 36
2.1.1 Giới thiệu quy trình 36
2.1.2 Giải thích quy trình 37
2.2 Giới thiệu phần mềm Arcgis 40
2.3 Quy trình công nghệ sử dụng phần mềm Arcgis cho thành lập, trình bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 44
2.3.1 Giới thiệu quy trình 44
Trang 42.3.2 Giải thích quy trình 44
CHƯƠNG 3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ XUÂN HÒA NĂM 2015 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ BẰNG PHẦN MỀM ARCGIS 47
3.1 Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Hòa 47
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 47
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 48
3.2 Quá trình thành lập, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa 49
3.3.1 Chuyển đổi dữ liệu 49
3.3.2 Khái quát hóa bản đồ 53
3.3.3 Kiểm tra mức độ biến động và chỉnh lý bản đồ ngoài thực địa 55
3.3.4 Trình bày, biên tập bản đồ 56
3.3.5 Nhận xét tình hình sử dụng đất 59
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 5Lời Cảm Ơn
- -Để hoàn thành bài niên luận này em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô Khoa Địa Lý ngành Địa Chính trường Đại học khoa học tự nhiên đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá trong quá trình học tập
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
TP Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Sinh viên Ngô Thành Long
Trang 6DANH M C B NG ỤC BẢNG ẢNG
Bảng 01 Quy định về lưới chiếu cho từng cấp 17
Bảng 02 Quy định về tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp 18
Bảng 03 Nguyên tắc biểu thị lưới 19
Bảng 04 Quy định biểu thị đường giao thông cho các cấp 21
Bảng 05 Nguyên tắc biểu thị khoanh đất của từng cấp 22
Bảng 06 Quy định về ký hiệu điểm 31
Bảng 07 Quy định về ký hiệu tuyến 32
Bảng 08 Quy định về đường đẳng trị 33
Bảng 09 Quy định về nền chất lượng 34
Trang 7DANH M C HÌNH ỤC BẢNG
Hình 1 Minh họa bộ phần mềm ứng dụng ArcGis (Nguồn ESRI) 41
Hình 2 Tạo file dữ liệu 50
Hình 3Tạo lập thông số cho file vừa lập 50
Hình 4Công cụ Feature class to feature class 51
Hình 5 Công cụ Join data 52
Hình 6 Lớp dữ liệu hiện trạng 53
Hình 7 Chọn thửa đất cần gộp trong bảng thuộc tính 54
Hình 8 Công cụ gộp thửa 54
Hình 9 Tách đối tượng 55
Hình 10 Gộp thửa bằng công cụ Merge 55
Hình 11 Hiển thị tên 57
Hình 12 Chèn kí hiệu cho đối tượng 58
Trang 81 Mở đầu.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá vì vậy từ khi có nhà nước để đảmbảo cho việc sử dụng nguồn tài nguyên này hiệu quả thì công tác quản lý nhà nước vềđất đai đã ra đời Từ thời nhà Trần đã có tư tưởng thành lập hệ thống địa bạ để quản lýđất đai Vào thời nhà Hồ(1398-1402), Hồ Quý Ly đã cho đo đạc và lập sổ ruộng đất.Đến thời nhà Lê cho đo đạc các thửa đất và làm sổ ruộng đất toàn quốc năm 1428, vẽbản đồ toàn quốc năm 1490 Ngày nay quản lý nhà nước nhà nước về đất đai vẫn làmột lĩnh vực quan trọng trong quản lý nhà nước và ngày càng phát triển, giúp nhànước quản lý tốt tài nguyên đất đai, tăng hiệu quả sử dụng đất, thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu
Như chúng ta đã biết “Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyênđất; điều tra xây dựng giá đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai.Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xâydựng năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều 34 của Luậtđất đai 2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian(vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất Là tài liệu pháp lýcao để Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là
cơ sở để phục vụ cho công quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh chóng đicùng với nó là sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nó đi sâu vào mọi khíacạnh của cuộc sống Ngành quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó
Trang 9Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự hướng dẫn nhiệt tình của khoa Địa lý và
những kiến thức đã được học tại trường em đã tiến hành nghiên cứu đề tài“Thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm
2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềm Arcgis ”
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phần mềm Arcgis làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2015 bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
3 Nội dung nghiên cứu.
-Thu thập các tài liệu liên quan đến thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất :
Thông tư 28 ( tháng 6 năm 2014) Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất; Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; quyết định số23/2007 của bộ Tài nguyên và Môi trường về kí hiệu cho bản đồ hiện trạng và bản đồquy hoạch sử dụng đất
-Từ cơ sở thu thập được các tài liệu trên ta tiến hành phân tích tài liệu từ đó rút
ra được cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằngphương pháp sử dụng bản đồ địa chính
-Thu thập bản đồ địa chính xã Xuân Hòa năm 2014, số liệu thống kê, kiểm kê
đất đai của xã Xuân Hòa, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Xuân Hòa
-Sử dụng tốt phần mềm Arcgis
Trang 104 Giới hạn nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp xã từ bản đồ địa chính cơ sở
- Quy trình công nghệ các bước thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
bằng bản đồ địa chính cấp xã
- Nghiên cứu, sử dụng phần mềm Arcgis để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã
Xuân Hòa năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu.
a) Phương pháp điều tra, thu thập, đánh giá, xử lý tài liệu.
Sử dụng phương pháp này để thu thập nhiều tài liệu khác nhau có liên quan đếnthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đó là luật,các thông tư, nghị định, tài liệutham khảo, Tuy nhiên việc thành lập bản đồ hiện trạng yêu cầu phải áp dụng nhữngvăn bản pháp luật mới nhất có hiệu lực Vì vậy sau khi đánh giá và xử lý tài liệu tôi đãlọc được những tài liệu có liên quan sau:
- Bản đồ địa chính xã Xuân Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- Số liệu kiểm kê đất đai xã Xuân Hòa
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Hòa
Trang 11b) Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
Sau khi thu thập được những tài liệu đáng tin cậy và có giá trị trên, tiến hànhphân tích các nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Nội dung gồm:
- Cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nội dung và các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sửdụng đất
Trang 12c) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa.
Trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất không tránh khỏinhững thiếu sót và có những biến động nhất định ngoài thực tế do vậy cần tiến hànhđiều tra thực địa, đối soát bản đồ nhằm chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện bản đồ
Nội dung phương pháp này bao gồm:
- Hỏi cán bộ địa chính.
- Đi thực địa theo tuyến đã định sẵn.
Trang 13Ngoài ra phương pháp này còn thu thập các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa xã và một vài tài liệu khác liên quan đến khóa luận.
d) Phương pháp ứng dụng phần mềm Arcgis.
Phần mềm Arcgis là phần mềm mạnh trong thành lập, biên tập bản đồ Việc sửdụng phầm mềm Arcgis để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa làmột giải pháp tốt
Ứng dụng Arcgis để : hiển thị, chuẩn hóa dữ liệu từ bản đồ địa chính sang cáclớp dữ liệu trong Arcgis, khái quát hóa bản đồ, trình bày, biên tập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
6) Cấu trúc khóa luận.
Ngoài phần mở đầu và kết luận- kiến nghị cấu trúc khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất
Chương 2 Quy trình các bước thành lập đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính với sự trợ giúp của phần mềmArcgis
Chương 3 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Hòa, huyện
Vũ Thư năm 2015 từ bản đồ địa chính xã bằng phần mềm Arcgis
Trang 14CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Theo cách hiểu khoa học thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đềđược thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế - xãhội và cả nước Trên đó thể hiện đầy đủ chính xác các thông tin về ranh giới, vị trí, sốlượng, diện tích của các loại đất và loại hình sử dụng đất tại thời điểm nhất định theoluật đất đai 2013 Nội dung bản đồ chuyên đề bao gồm hai nội dung chính đó là cơ sởđịa lý và nội dung chuyên đề
Trong đó nội dung chuyên đề được hiểu giống như “hiện trạng sử dụng đất”,
nó biểu thị ranh giới của các đơn vị sử dụng đất, phân loại sử dụng đất, biểu đồ cơcấu[5]
Theo định nghĩa của bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định số22/2007/QĐ-BTNMT: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêukiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn
vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
1.1.2 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng bản đồ sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lýnhà nước về đất đai Vì vậy mục đích chính của nó bao gồm:
- Nhằm thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo
định kỳ hằng nằm và 5 năm, được thể hiện theo đúng vị trí, diện tích, đúng loại đất ghitrong Luật Đất Đai năm 2013 trên các bản đồ thích hợp ở các cấp
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tácquản lý nhà nước về đất đai
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt
Trang 15- Làm tài liệu cơ bản và thống nhất để các ngành khác sử dụng, xây dựngcác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặcbiệt các ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,
1.1.3 Yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Có 5 yêu cầu chính trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đó là:
1 Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01 tháng 01 hàng năm
2 Đạt được độ chính xác cao
3 Việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đạt được độ chính xác cao.Phải được xây dựng theo tất cả các cấp hành chính với hệ thống lần lượt từ các cấpdưới lên các cấp cao hơn: bắt đầu từ cấp nhỏ nhất là cấp xã, tiếp theo là đến cấp huyện,lên đến cấp tỉnh, cao hơn là cấp vùng, và cuối cùng là cả nước.Phải đảm bảo được tínhđồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất: tên gọi và mã
số các loại hình sử dụng đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thốngnhất với các kết quả của công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất tại cùng thờiđiểm, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụngđất cùng cấp (trừ cấp xã) được quy định rõ trong luật 2013.[8]
4 Phải đảm bảo được tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quyhoạch sử dụng đất (tên gọi các loại hình sử dụng đất, mã số), tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụngđất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp
5 Về mặt thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 nămđược tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4
Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 6 của năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Uỷ bannhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 7 của năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tàinguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 9 của năm sau;
Trang 16d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Thủtướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 11 của năm sau.[4]
1.2 Nội dung và các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.2.1 Các yêu cầu chung khi xác định nội dung của bản đồ hện trạng sử dụng đất.
1 Phải liệt kê đầy đủ các yếu tố của nội dung bản đồ, trong đó phải liệt kê :
- Các yếu tố cơ sở địa lý Bao gồm cơ sở toán học và các yếu tố nền.
- Nội dung hiện trạng sử dụng đất Bao gồm: khoanh đất theo mục đích sử
dụng, ranh giới và biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất
2 Chọn hế thống phân loại và các thuộc tính cho các yếu tố nội dung
3 Xác định hệ thống ký hiệu cho bản đồ
4 Xác định các phương pháp thể hiện và các quy định kỹ thuật đối với các yếu
tố nội dung.[7]
1.2.2 Nội dung của bản đồ hiện trạng.
Bao gồm 2 nội dung chính đó là nội dung về cơ sở địa lý và nội dung về hiệntrạng sử dụng đât Trong đó:
Nội dung cơ sở địa lý gồm:
- Cơ sở toán học : hệ quy chiếu, lưới chiếu, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, độ
chính xác
- Các yếu tố nền : biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp,
ranh giới các khoanh đất, địa hình, thủy hệ, giao thông, các trung tâm hành chính kinh
tế xã hội, các địa vật độc lập mang tính định hướng
Trang 17 Nội dung hiện trạng sử dụng đất bao gồm khoanh đất, ranh giới khoanh đất,biểu đồ cơ cấu, diện tích các loại đất chính.
1.2.3 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1) Cơ sở toán học.
a) Hệ quy chiếu.
Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định số TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độquốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 về sử dụng
83/2000/QĐ-hệ thống tham số tính chuyển giữa 83/2000/QĐ-hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và 83/2000/QĐ-hệ tọa độ quốc giaViệt Nam-2000
Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ 1994 vàđược công bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởi định nghĩa sau đây:
Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địa gồm haihệ:
- Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định nghĩa
là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng Sau đó dùng phương pháp thủychuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn Cao độ một điểm mặt đấtbất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng cao độ chuẩn H, theo phương dâydọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid
- Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-84 đượcđịnh vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
+ Bán trục lớn: a = 6 378 137 m
+ Độ lệch tâm thứ nhất: e2 = 0.00669437999013
Trang 18Bảng 01 Quy định về lưới chiếu cho từng cấp.
Cấp xã, huyện,tỉnh Cấp vùng kinh tế- xã hội Cả nước
ương quy định tại Phụ lục số
04 Thông tư 28 của bộ
TN&MT
Tỷ lệ 1: 250000 ta sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60,
có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài: ko = 0,9996
Tỷ lệ 1: 1000000 ta
sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là
1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam
Trang 19c) Tỷ lệ
Căn cứ vào diện tích tự nhiên và quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn
vị hành chính các cấp, các vùng kinh tế, toàn quốc do bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp được quy định trong bảnsau[4]:
Bảng 02 Quy định về tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp
Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
Trang 20d) Nguyên tắc biểu thị lưới
Nguyên tắc biểu thị lưới áp dụng cho từng cấp vùng với các tỷ lệ khác nhau Điều này được quy định cụ thể trong bảng sau[4]:
Bảng 03 Nguyên tắc biểu thị lưới
lệ 1: 25000 sửdụng kích thước ô vuông lưới kilômet 8x8 cm
Tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômet với kích thước ô vuông lưới kilômet là 8x8 cm Tỷ lệ 1:50000 và 1:
100000 chỉ biểu thị lưới kinh vĩ tuyến Tỷ lệ 1:
50000 kích thước
là 5’x5’, tỷ lệ 1:100000 kích thước là 10’x10’
Tỷ lệ 1:250000 biểu thị lưới kinh vĩ tuyến với kích thước
là 20’x20’
Tỷ lệ 1:1000000 biểuthị lưới kinh vĩ tuyến với kích thước là 1°x1°
e) Độ chính xác.
Độ chính xác số hóa, chuyển vẽ, khoanh vẽ các yếu tố nội dung của bản đồ kếtquả điều tra kiểm kê bao gồm
- Bản đồ số hóa phải bảo đảm sai số kích thước các cạnh khung trong của bản
đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyết không vượt quá 0,2 mm và đường chéokhông vượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá 0,5 mm tính theo
Trang 21chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đếnđịa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thìbiểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.Trường hợp không thống nhất đườngđịa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản
đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản
lý Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sửdụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiếncủa các bên liên quan[4];
b) Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địahình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đườngbình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thịđường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng[4]
c) Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm,phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mépnước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định đượcđường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đườngmép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có
bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủy hệ);trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chânmái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao
và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt củathủy hệ[4]
d) Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất củađường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó được quyđịnh trong bảng sau[4]:
Trang 22Bảng 04 Quy định biểu thị đường giao thông cho các cấp.
chính trong khu dân cư,
đường nội đồng, đường
mòn tại các xã miền
núi, trung du
Tỷ lệ từ 1:
5000 đến 1: 25000đường bộ biểu thị
từ đường liên xã trởlên; khu vực miềnnúi phải biểu thị cảđường đất nhỏ
Tỷ lệ từ1:25000 đến 1:
1: 100000 biểuthị từ đườngliên huyện trởlên
Tỷ lệ 1:
1:1000000 biểu thị
từ đường tỉnh lộ trởlên, khu vực miềnnúi phải biểu thị cảđường liên huyện
f) Biểu thị các nội dung khác như:các điểm địa vật độc lập quan trọng cótính định hướng và công trình kinh tế, văn hóa – xã hội, ghi chú địa danh, tên các đơn
vị hành chính giáp ranh và các ghi chú khác cần thiết
3) Nguyên tắc biểu thị các yếu tố hiện trạng sử dụng đất.
a) Loại đất.
- Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử
dụng đất
- Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ Trường
hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấthoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồchưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụngđất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đấthoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
- Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng
chính của khoanh đất
Trang 23- Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích xác định theo thông tư số
Tỷ lệ 1: 25000 biểuthị những khoanh đất
≥9 mm2
Tỷ lệ từ 1:25000đến 1: 100000biểu thị nhữngkhoanh đất ≥9
mm2
Tỷ lệ 1:250000
và 1:1000000biểu thị những
+ Những khoanh đất nhỏ hơn theo quy định nhưng không quan trọng thì được
phép khái quát hóa, xóa bỏ ranh giới và nhập diện tích vào các khoanh đất lớn hơn liềnkề
+ Những khoanh đất nhỏ hơn theo quy định nhưng quan trọng do những khoanh
đất đó có giá trị cao về mặt kinh tế hoặc thông qua chúng phản ánh tính chất đặc thùcủa điều kiện tự nhiên thì yêu cầu bắt buộc phải thể hiện trên bản đồ bằng cách phóngtonhưng không quá 1,5 lần; biểu thị trên bản đồ bằng nét đứt; phóng to nhưng phảiđảm bảo tính tương ứng về mặt hình thể của khoanh đất
Trang 24c) Ranh giới khoanh đất
- Đối với cấp xã: Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể
hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai;
- Đối với cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế -xã hội và cả nước: Ranh giới
các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp
đã được quy định tại thông tư số 42/2014/TT-BTNMT
Nhãn khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp chỉ thể hiện mã loạiđất
1.2.4 Các thuộc tính của các nhóm đất và loại đất theo mục đích sử dụng.
1 Nhóm đất nông nghiệP (NNP).
Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp(SXN)
Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây
lâu năm
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm(CHN)
Đất trồng cây hàng năm làđất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây có thời
gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất
sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ Đất trồng cây hàngnăm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm(CLN)
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo
trồng tới khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như câyhàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho, v.v
Các loại cây lâu năm bao gồm:
- Cây công nghiệp lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạchkhông phải là gỗ, được dùng để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phảiqua chế biến mới sử dụng được như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v;
Trang 25- Cây ăn quả lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả để
ăn tươi hoặc kết hợp chế biến;
- Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xenlẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở;
- Các loại cây lâu năm khác không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm vàcây ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan trong các đôthị, khu dân cư nông thôn
Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết hợp nuôi trồng thủy sản, kinh doanhdịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng cây lâu năm còn phải thống kêthêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủy sản, sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cả hai mục đích khác thì thống kê theo cảhai mục đích đó)
1.2 Đất lâm nghiệp(LNP)
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt tiêu
chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới đượctrồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên Riêng đất đã giao, cho thuê đểkhoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên mà chưa đạt tiêuchuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp mà thống kê theo hiện trạng (thuộcnhóm đất chưa sử dụng)
Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng
Trường hợp đất lâm nghiệp được phép sử dụng kết hợp nuôi trồng thủy sản,kinh doanh dịch vụ dưới tán rừng thì ngoài việc thống kê theo mục đích lâm nghiệpcòn phải thống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủy sản, sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cả hai mục đích khác thìthống kê cả hai mục đích phụ đó)
1.2.1 Đất rừng sản xuất(RSX)
Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.2 Đất rừng phòng hộ(RPH)
Trang 26Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo
vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóngven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.3 Đất rừng đặc dụng(RDD)
Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm
khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tíchlịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định củapháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản(NTS)
Đất nuôi trồng thủy sảnlà đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng
thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt
2 Nhóm đất phi nông nghiệp(PNN)
Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sử dụng vào mục đích không
thuộc nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụngvào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo,tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi,kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;đất phi nông nghiệp khác
2.1 Đất ở(OCT)
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống;
đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả
Trang 27trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở baogồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp (kể cả nhà chung cư có mục đích hỗn hợp) thì ngoài việc thống kê theomục đích đất ở phải thống kê cả mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp
2.1.1 Đất ở tại nông thôn(ONT)
Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở
tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã,thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý
2.1.2 Đất ở tại đô thị(ODT)
Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn,
kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận,thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý
2.2 Đất chuyên dùng(CDG)
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng công
trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan(TSC)
Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc
văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
2.2.2 Đất quốc phòng(CQP)
Đất quốc phòng là đất được sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; đất sử
dụng xây dựng căn cứ quân sự; đất sử dụng xây dựng công trình phòng thủ quốc gia,trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng; đất sử dụng làm ga, cảng quân sự; đấtxây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụtrực tiếp cho quốc phòng; đất sử dụng xây dựng kho tàng quân sự; đất làm trường bắn,thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấnluyện, bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà công vụ của quân đội; đất xây dựng cơ sở giamgiữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng quản lý
Trang 28Trường hợp đất quốc phòng được phép kết hợp sử dụng vào các mục đích phụ gồmsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp thì ngoài việc thống kê vào mục đích quốc phòng phải thống kê theo mục đích phụ
là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.3 Đất an ninh(CAN)
Đất an ninh là đất được sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; đất sử dụng
xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về an ninh; đấtxây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụtrực tiếp cho an ninh; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;đất xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà công
vụ của công an; đất xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Công an quản lý
Trường hợp đất an ninh được phép kết hợp sử dụng vào các mục đích phụ gồm sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp thì ngoài việc thống kê vào mục đích an ninh phải thống kê theo mục đích phụ làđất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp(DSN)
Đất xây dựng công trình sự nghiệp làđất xây dựng các công trình sự nghiệp
công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế,giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao
và các công trình sự nghiệp khác
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp(CSK)
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là đất làm mặt bằng để xây dựng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sởsản xuất phi nông nghiệp (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện, sân kho và nhà kho của tổchức kinh tế); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,làm đồ gốm
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng(CCC)
Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào các mục đích giao
thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt
Trang 29cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trìnhbưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và công trình công cộng khác.
2.3 Đất cơ sở tôn giáo(TON)
Đất cơ sở tôn giáolà đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà
nguyện,thánh thất, thánh đường, niệm phật đường,tu viện, trường đào tạo riêng của tôngiáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nướccho phép hoạt động
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng(TIN)
Đất cơ sở tín ngưỡnglà đất có các công trình tín ngưỡng gồm đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng(NTD)
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là đất để làm nơi mai
táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lễ và công trình để hỏa táng
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối(SON)
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn
dạng tuyến không có ranh giới khép kín để tạo thành thửa đất được hình thành tự nhiênhoặc nhân tạo phục vụ cho mục đích thoát nước, dẫn nước
Trường hợp đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có kết hợp sử dụng vàomục đích nuôi trồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việc thống kê vàomục đích chuyên dùng còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất nuôi trồng thủy sản
và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng(MNC)
Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn
dạng ao, hồ, đầm có ranh giới khép kín để hình thành thửa đất, thuộc phạm vi các đôthị và các khu dân cư nông thôn hoặc ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn nhưngkhông sử dụng chuyên vào mục đích chuyên nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ điện, thủy lợi
Trường hợp sông cắt ngang các hồ chứa nước thì cần xác định phần diệntích sông theo dòng chảy liên tục; diện tích hồ sẽ không gồm phần đã tính vàodiện tích sông
Trường hợp đất mặt nước chuyên dùng có kết hợp sử dụng vào mục đích nuôitrồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việc thống kê vào mục đích
Trang 30chuyên dùng còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất nuôi trồng thủy sản và đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
2.8 Đất phi nông nghiệp khác(PNK)
Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động
trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thựcvật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựngcông trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà côngtrình đó không gắn liền với đất ở
3 Nhóm đất chưa sử dụng(CSD)
3.1 Đất bằng chưa sử dụng(BCD)
Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng,
thung lũng, cao nguyên
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng(DCS)
Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên đất dốc thuộc vùng đồi, núi.
3.3 Núi đá không có rừng cây(NCS)
Núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không
có rừng cây
4 Đất có mặt nước ven biển(MVB)
Đất có mặt nước ven biển là đất có mặt nước biển ngoài đường mép nước
triều kiệt trung bình trong nhiều năm, không thuộc địa giới của các đơn vị hành chínhcấp tỉnh và đang được sử dụng vào các mục đích, bao gồm các loại: đất mặt nước venbiển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn, đất mặt nước venbiển sử dụng vào mục đích khác
4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản(MVT)
Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản là đất có mặt nước ven biển
không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản
4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn(MVR)
Đất mặt nước ven biển có rừng là đất có mặt nước ven biển không thuộc địa
giới hành chính đang có rừng ngập mặn
4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác(MVK)
Trang 31Đất mặt nước ven biển có mục đích khác là đất có mặt nước ven biển không
thuộc địa giới hành chính đang sử dụng làm nơi tắm biển, du lịch biển, nơi neo đậu tàuthuyền, nơi thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản biển
1.3 Các phương pháp bản đồ thành lập bản đồ hiện trạng sử dung đất.
Hiện nay có 4 phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính:
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp đo vẽ trựctiếp
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện bằng phươngpháp giải đoán ảnh hàng không
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng phương pháp sửdụng bản đồ địa chính
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp trên bằng phương pháp tổnghợp các bản đồ hiên trạng sử dụng đất cấp dưới trực thuộc
1.4 Các phương pháp bản đồ dùng thể hiện nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.4.1 Các phương pháp bản đồ dung thể hiện nội dung nền.
1.4.1.1 Phương pháp ký hiệu điểm.
a) Khái niệm.
Ký hiệu là một phương pháp biểu hiện bản đồ đặc biệt được dùng để chỉ rõ vị tríphân bố của các đối tượng, không phản ảnh được trong tỷ lệ bản đồ hoặc chiếm diệntích nhỏ hơn diện tích mà kí hiệu điểm chiếm, và nói chung để phản ảnh các đối tượngphân bố thành điểm Ví dụ trên các bản đồ địa hình ta dùng ký hiệu để biểu thị các đốitượng của thực địa như cột chỉ đường, cột tín hiệu, các cây đứng riêng rẽ có giá trịđịnh hướng,…[6]