1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc

68 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định vốn lưu động và vốn chuyên dụng khác là rất cần thi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho em được tiếp cận ngành học của mình qua thực tiễn, giúp em áp dụng được những kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào thực tế qua đợt thực tập tại: Công ty TNHH Hồng Phúc

Em xin trân trọng cảm ơn thầy: tiến sĩ Nguyễn Thái Sơn đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn ban giám đốc doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt khóa thực tập của mình Tại đây, em có cơ hội được tiếp xúc với thực tế, học được cách làm việc, kĩ năng giao tiếp xã hội Quá trình thực tập đôi lúc em còn mắc những sai sót trong công việc, nhưng từ những sai lầm đó, em đã có thêm bài học quý cho bản thân và là hành trang của em sau này

Cuối cùng, em cũng xin gửi đến ban giám hiệu nhà trường, thầy cô lời chúc sức khỏe và thành đạt trong công việc

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định vốn lưu động và vốn chuyên dụng khác là rất cần thiết để tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ phận điều hành, nẵm rõ được ưu nhược điểm trong công tác quản lý vốn của mình để tự do có các biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hồng Phúc sau khi tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của vốn trong công ty, em đã chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ồng Phúc Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, bản báo cáo chắc chắn không trách khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét của các thầy cô giáo các cô chú trong công ty để hoàn thiện hơn nữa đề tài tốt nghiệp của em

3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu

sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

- Nội dung so sánh: So sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán Mục đích

là nhằm phân tích sự biến động về quy mô của chỉ tiêu, qua đó xác định được mức biến tăng giảm về quy mô của chỉ tiêu phân tích với mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích So sánh theo chiều dọc nhằm phân

Trang 3

tích sự biến động về cơ cấu của các khoản phải thu, phải trả hay tỷ lệ giữa các chỉ tiêu Căn cứ vào kết quả so sánh, trị số của các chỉ tiêu, đặc điểm của doanh nghiệp và của ngành để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Phần 2: Thực trạng về công tác quản lý và sử dựng hiệu quả vốn lưu

động tại công ty TNHH Hồng Phúc

Phần 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Hồng Phúc

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hàng hoá cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với qúa trình lưu thông Trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông, doanh nghiệp nào cũng cần phải

có một số vốn thích đáng để đầu tư vào tài sản ấy, số tiền ứng trước về tài sản ấy gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệp còn có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 5

Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm

Quy mô vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 6

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá

cả hàng hóa bán ra

Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi

Vốn lưu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật

tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không? Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại vốn lưu động

1.1.4.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh

Trang 7

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn trong các khâu của quá trình sản xuất, từ đó phân bổ đầu tư hợp lý và có biện pháp quản lý phù hợp với từng loại vốn.

1.1.4.2 Căn cứ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,

thành phẩm

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn –

Các khoản phải thu, phải trả:

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động

- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm

cố, ký quỹ, ký cược

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.4.3 Căn cứ theo quan hệ sở hữu

Theo cách này, vốn lưu động được chia thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty

cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

Trang 8

Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.4.4 Căn cứ theo nguồn hình thành

Có các loại nguồn hình thành vốn lưu động sau:

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều

lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa… theo thỏa thuận của các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp thấy được có cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

Trang 9

1.1.4.5 Căn cứ thời gian huy động và sử dụng vốn

Vốn lưu động được phân thành:

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết

Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp doanh nghiệp xem xét việc huy động vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp mình

1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

1.2.1 Khái niệm về kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động tại 1 thời điểm nhất định

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối

ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

1.2.2.1 Nhân tố về sản xuất

- Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất…

1.2.2.2 Nhân tố về mặt cung ứng vật tư

Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh nghiệp xa hay gần, khoảng

cách giữa các lần cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật

tư cung cấp, đều ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến vốn lưu động nằm trong khâu

dự trữ

Trang 10

1.2.2.3 Nhân tố về mặt tiêu thụ hàng hóa

Khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng… ảnh hưởng đến vốn lưu động trong lưu thông

1.2.3.4 Nhân tố về mặt thanh toán

Phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ

tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán…

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động để các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động Việc sử dụng vốn lưu động có hợp lý hiệu quả hay không được đánh giá qua một số các chỉ tiêu sau:

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi

1.3.1.1 Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động

Tỷ suất sinh lợi Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhận sau thuế trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy khả năng sinh lợi của vốn lưu động càng cao

1.3.1.2 Mức đảm nhiệm vốn lưu động

vốn lưu động Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều

Trang 11

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức tiết kiệm vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng

và vận động thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự sản xuất- tiêu thụ) Do đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, giảm chi phí

trữ-sử dụng vốn, giảm chi phí kinh doanh, làm lợi nhuận tăng lên Để xác định tốc

độ chu chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.3.2.1 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay Doanh thu thuần

Vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong chu

kỳ kinh doanh Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

1.3.2.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển Thời gian của kỳ phân tích

Vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luân

chuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

Từ hai chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động và thời gian quay một vòng vốn lưu động ta có thể tính được mức tiết kiệm vốn lưu động sử dụng trong một kỳ:

Mức tiết kiệm vốn LĐ = doanh thu tiêu thụ* số ngày giảm 1 vòng quayChỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc

Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn cần áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 12

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu

thành vốn lưu động

1.3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán

Tồn kho Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hoá

Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh

và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến vật tư bị ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính

1.3.3.2 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản Doanh thu thuần

Phải thu Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản

nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lýợng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lýu ðộng trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải ði vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

1.3.3.3 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền 360

bình quân Vòng quay các khoản phải thu

Trang 13

Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

1.3.3.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng Tiền và tương đương tiền

thanh toán tức thời Nợ đến hạn

Thể hiện khả năng bù đắp nợ đến hạn bằng số tiền đang có của DN Do tiền

có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN.Trong hoạt động kinh doanh thì tỷ suất thanh toán luôn được các doanh nghiệp quan tâm Nếu chủ động trong vấn đề này thì doanh nghiệp luôn tạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường Trong thực tế nếu tỷ xuất này >= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn ngược lại nếu = < 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ điều này sẽ gây cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu tỷ xuất cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn hay là doanh nghiệp đang trong tình trạng không biết tạo ra các cơ hội cho đồng vốn của mình

1.3.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp

dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến

hạn và quá hạn Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản

là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu,trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Hệ số khả năng Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho

Thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

1.3.3.3 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng Tài sản ngắn hạn

thanh toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Trang 14

Hệ số này phản ánh bình quân 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợ ngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Nói chung, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán càng cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao thì phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan

Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bán hàng phải thu kể từ khi bán hàng đến khi thu được tiền Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

1.4 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm giúp doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả tối đa trong việc sử dụng vốn lưu động nói riêng và trong quản lý tài chính nói chung nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp

1.4.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động cần thiết phù hợp với

kế hoạch sản xuất kinh doanh

Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là bộ phận kế hoạch phản ánh kết quả tính toán tổng nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, nhu cầu vốn cho từng khâu: dự trữ sản xuất, sản suất và khâu lưu thông Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý một mặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn, không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Trang 15

Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho sản xuất được liên tục, đều đặn thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nhu cầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc Vì vậy một mặt doanh nghiệp phải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, doanh nghiệp phải xác định được quy mô vốn lưu động thiếu hoặc thừa so với nhu cầu vốn lưu động cần phải có trong năm.

Trong trường hợp số vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần

Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp phải có sự xem xét và lựa chọn kỹ các nguồn tài trợ sao cho phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể

1.4.3 Quản trị các khoản phải thu phải trả

Nếu doanh nghiệp không thu hồi vốn nhanh thì các nguồn vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong các vấn đề đầu tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp.Đây là một vấn đề khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu các dòng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu lại được số vốn này thì nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để phát huy hết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồng thời các điều kiện về tài chính sẽ không được duy trì Vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có các phương pháp

sử dụng hợp lý để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tư trong thời gian ngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về.Việc quản lý chặt chẽ các khoản phải thu phải trả sẽ giúp doanh nghiệp chủ đọng hơn trong kế hoach sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung

Trang 16

1.4.4 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Tương xứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi

thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm:

Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý giúp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt, tránh rủi ro thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu lợi nhuận cao

Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền của doanh nghiệp

Có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ

Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền, dự toán chính xác thời gian chi trả

Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt.Xác định rõ đối tượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ và thời hạn tạm ứng

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG PHÚC 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hồng Phúc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Hồng Phúc được thành lập theo quyết định số: 0200156903

do sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày 18 tháng 1 năm 1997 Công ty

TNHH Hồng Phúc là công ty TNHH nhiều thành viên, được hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng

Tên công ty: CÔNG TY TNHH HỒNG PHÚC

Mã số thuế: 0200156903

Địa chỉ: Km7, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Tên giao dịch: HONG PHUC CO.,LTD

Giấy phép kinh doanh: 0200156903 - ngày cấp: 27/08/1998

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình thị trường

Công ty TNHH Hồng Phúc là công ty kinh doanh thương mại 100% do đó không có quy trình sản xuất là doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu theo phương thức trung gian môi giới cụ thể, công ty không trực tiếp nhận hàng giao hàng

mà chỉ đặt hàng nhà cung cấp, sau đó nhà cung cấp sử dụng phương tiện vận tải trực tiếp cung cấp tới tàu sử dụng Các tàu vận chuyển xăng dầu cũng như các nhà cung cấp đều phải đáp ứng quy định can nhà nước về đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu

Phương thức mua hàng xăng dầu:

Trang 18

- Công ty Hồng Phúc mua hàng 100% từ các nhà cung cấp trong nước, tuy nhiên Công ty chỉ mua từ các doanh nghiệp lớn như B12, Phúc Hải Phong, Hà Thịnh….

- Thông thường Công ty ký hợp đồng đại lý hoặc hợp đồng mua bán có thời hạn 01 năm, thời hạn thanh toán từ 0-30 ngày tùy từng nhà cung cấp Riêng với Công ty Hà Thịnh được nợ dài hơn do ban lãnh đạo Công ty có quan hệ rất thân

từ nhiều năm qua

- Giá bán được xác định tại thời điểm đặt hàng

- Để được mua hàng trả chậm từ B12, PVOil, Công ty Hồng Phúc phải phát hành bảo lãnh thanh toán

- Công ty không trực tiếp nhận hàng, giao hàng mà chỉ đặt hàng nhà cung cấp, sau đó nhà cung cấp sử dụng phương tiện vận tải trực tiếp cung cấp tới tàu

Phương thức mua hàng cáp điện:

- Nhà cung cấp cáp điện chủ yếu cho Công ty Hồng Phúc là Công ty Cổ phần Cáp điện và hệ thống LS-VINA và Công ty TNHH DV Cáp điện Hải Sơn Ngoài ra Công ty có thể khai thác thêm từ 1 số nhà cung cấp thương mại khác như DL&H, Thượng Đình.… tùy theo thời điểm, nhu cầu của khách hàng

- Thông thường Công ty ký hợp đồng mua bán từng lô hàng, trong đó quy định chặt chẽ về số lượng, chất lượng hàng hóa, thanh toán ứng trước từ 10-20% giá trị đơn hàng và thanh toán phần còn lại ngay sau khi giao hàng

- Phương thức thanh toán chuyển khoản: 100%

Phương thức bán hàng xăng dầu:

- Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu: Công ty chuyên cung cấp cho các tàu sông và tàu biển tại Hải Phòng, Quảng Ninh

Trang 19

- Phương thức giao nhận: Công ty nhận đơn đặt hàng của KH, sau đó liên

hệ với nhà cung cấp điều tàu cấp dầu đến bán hàng cho người mua Với các KH mới, Công ty thu tiền ngay, với các KH quen thuộc sẽ được thanh toán trả chậm

từ 15-60 ngày hoặc trả gối đầu theo từng lần mua hàng

- Giá bán được xác định tại thời điểm đặt hàng

- Với phương thức bán hàng như trên, Công ty không phải là đơn vị trực tiếp vận chuyển, lưu trữ xăng dầu

- Các khách hàng lớn thường được Công ty ký hợp đồng nguyên tắc trong thời hạn 1 năm, giá cả xác định tại thời điểm giao nhận

- Ngoài ra Công ty còn kết hợp cung cấp các dịch vụ khác như cung cấp nước ngọt, vật tư, làm thủ tục hải quan, làm thủ tục thuyền viên, thuê tàu dẹp luồng, cho các tàu thuộc Công ty trên và cả các tàu vãng lai tại Cảng

Phương thức bán hàng cáp điện:

- Đối với kinh doanh cáp điện, Công ty tập trung cung cấp cho các công trình xây dựng, các dự án điện, xây lắp nhà xưởng Một số khách hàng thường xuyên của Công ty như: CN tư vấn thiết kế và xây dựng - Tổng công ty cổ phần xây dựng công nghiệp VN, Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại Công

ty cổ phần phát triển Công Nghiệp Điện Thông,…

- Các khách hàng đầu ra đều ký hợp đồng theo từng thương vụ và thực hiện giao hàng, thanh toán theo đúng hợp đồng ký kết Thời gian trả trậm không quá

- Địa điểm hoạt động tại số 275 đường Ngô Quyền là nhà của bà Vũ Thị Thanh –GĐ Công ty, do đó không thực hiện ký hợp đồng thuê địa điểm (tài sản thế chấp bổ sung tại VIB)

Trang 20

- Ngoài ra Công ty còn có 01 bãi vật liệu tại địa chỉ thôn Trạm Bạc xã Lê Lợi, huyện An Dương rộng gần 7.000m2 và 1 mảnh đất khoảng 3.000m2 tại Km7 phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

Là công ty tư nhân do đó cơ cấu tổ chức của công ty khá nhỏ gọn và linh hoạt Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty TNHH Hồng Phúc đã tổ chức bộ máy quản lý công ty theo mô hình sau

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty ( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp )

+Giám đốc: Là đại diện hợp pháp nhân cho chi nhánh trong các giao dịch các đối tác của công ty và các cơ quan nhà nước Giám đốc có trách nhiệm quản

lý, điều hành, toàn bộ các hoạt động của công ty thông qua trưởng phòng các bộ phận

+Phòng hành chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm về chuyên môn văn phòng,

tổ chức các cuộc giao dịch đón tiếp, quan hệ đối nội, đối ngoại Lưu trữ các hồ

sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Trang 21

+Phòng tài chính kế toán: Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán, đảm bảo sự phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp giám đốc nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty để đưa ra quyết định quản lý đúng đắn.

+Phòng kế hoạch-kinh doanh: Có nhiệm vụ tiếp thị sản phẩm của công ty tới người tiêu dùng tìm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ.Dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm về mặt khối lượng, quy cách, phẩm chất trình Giám đốc xem xét và ký duyệt

Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành.Phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị kinh doanh trực thuộc quản lý theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh lý hợp đồng đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty

Trang 22

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 551.903.620 đồng

+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 9.984.000.000 đồng

Từ bảng một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công tu dưới đây,

có thể nhận thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2014 giảm so với năm 2013 là 187740 triệu tương ứng với tốc độ giảm là 48,2% Năm 2015 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng so với năm 2014 là 71839 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 35,61% Năm

2014 giá vốn hàng bán giảm so với năm 2013 là 188245 triệu tương ứng với tốc

độ giảm là 48,37% sang đến năm 2015 giá vố hàng bán tăng so với năm 2014 là

71926 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 358% Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2013 là 316 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 57,77% và đến năm 2015 tổng lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2014 là 68 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 10,51%

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2014 có xu hướng tốt lên biểu hiện ở doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lợi nhuận trước thuế tăng, sang giai đoạn 2014-2015, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận trước thuế bị giảm sút

Trang 23

2.1.5 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu

Bảng 2.1 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu

( Đơn vị tính: triệu đồng)

Số tiền

188245

48,37%

Trang 24

2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty TNHH Hồng Phúc 2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Hồng Phúc

Qua bảng dưới ta có thể đánh giá được tình hình huy động vốn của doanh nghiệp trong hai năm 2014 và 2015 tăng so với năm 2013 Cụ thể tổng vốn năm

2013 là 35.295 triệu đồng năm 2014 là 55.703 triệu đồng tăng 20.408 triệu đồng

so với năm 2013 tăng ứng với tăng 57,8% Nguyên nhân tăng là do NPT năm

2014 tăng so với năm 2013 là 20.351 triệu tương ứng với 81,72% và do VCSH năm 2014 tăng so với 2013 là 57 triệu đồng tương ứng với 0,54%, vậy nguyên nhân có yếu tố quyết định đến việc tăng tổng nguồn vốn năm 2014 so với 2013

là do NPT tăng cao Tuy nhiên giai đoạn 2014 -2015 tổng vốn có giảm cụ thể năm 2014 tổng vốn là 55.703 triệu đồng năm 2015 là 50.567 triệu đồng giảm 5.136 triệu đồng tương ứng với 9,22% Nguyên nhân là do NPT năm 2015 giảm

so với năm 2014 là 11,55% mặc dù VCSH có tăng nhẹ là 89 triệu đồng tương ứng với 0,86% cho thấy yếu tố quyết định làm giảm tổng vốn năm 2015 so với

2014 là NPT giảm Trong 3 năm 2013 – 2015 tỉ trọng của NPT đều lớn hơn VCSH so với tổng vốn cụ thể năm 2013 NPT chiếm 70,56%, trong tổng vốn sang năm 2014 tỷ trọng NPT là 81,25%, tăng so với năm 2013 và sang đến năm

2015 NPT chiếm 79,16% trong tổng vốn Qua trên có thể thấy doanh nghiệp đang phụ thuộc về mặt tài chính nhưng kết quả kinh doanh vẫn tốt, doanh

nghiệp đã sử dụng tốt đòn bẩy tài chính

Phân tích sự biến động của nợ phải trả:

NPT năm 2013 là 24.905 triệu đồng năm 2014 là 45.256 triệu đồng tăng

20351 triệu đồng tương ứng với 81,72% nguyên nhân tăng hoàn toàn là do nợ ngắn hạn tăng doanh nghiệp không có nợ dài hạn vay ngắn hạn trong năm 2014 giảm so với năm 2013 là 3.425 tưng ứng với 36,7%, tỷ lệ đi vay giảm Trong năm 2014 phải trả người bán cao hơn rất nhiều so với năm 2013 là 18.429 triệu đồng tương ứng với 136,9 % Tỷ trọng phải trả người bán và người mua trả tiền trước năm 2013 chiếm 62,11% so với nợ ngắn hạn và sang đến năm 2014 tăng lên đến 84,46% cho thấy nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu là do chiếm dụng vốn mà có Sang giai đoạn 2014 và 2015 thì NPT giảm 5.225 tương ứng

Trang 25

với 11,55% sự giảm này là do 3 nguyên nhân: vay ngắn hạn năm 2015 giảm 386 triệu đồng tương ứng với 6,5%; phải trả người bán giảm 3.087 triệu đồng tương ứng với 6,5%; người mua trả tiền trước giảm 1.204 triệu đồng tương ứng với 19% Tuy các khoản đi chiếm dụng vốn giảm nhưng mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp trong năm 2015 vẫn rất cao là 83,96% trong tổng nợ phải trả.Phân tích chi tiết VCSH:

Quy mô biến đổi vốn chủ sở hữu trong 3 năm 2013 -2015 đều tăng cụ thể năm 2014 tăng so với 2013 là 57 triệu đồng tương ứng với 0,54%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 89 triệu đồng tương ứng với 0,86% Nguyên nhân tăng hoàn toàn là do lợi nhuận chưa phân phối tăng qua các năm còn vốn đầu tư của chủ sở hữu vẫn không đổi qua 3 năm qua Cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 3 năm gần đây có xu hướng phát triển, làm ăn có lãi, doanh nghiệp

có điều kiện bổ sung vốn từ hoạt động kinh doanh để công ty phát triển theo tính chất bền vững

Trang 26

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH Hồng Phúc

7 Lợi nhuận sau thuế

Tổng cộng

nguồn vốn 35.295 100 55.703 100

50.56

Trang 27

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Hồng Phúc)

Trang 28

2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty TNHH Hồng Phúc

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu tài sản công ty TNHH Hồng Phúc

( Đơn vị tính: triệu đồng )

Trang 29

Qua bảng trên ta có thể đánh giá được tình hình phân bổ và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong hai năm 2014 và 2015 tăng so với năm 2013 Cụ thể tổng tài sản năm 2013 là 35.295 triệu đồng năm 2014 là 55.703 triệu đồng tăng 20.408 triệu đồng so với năm 2013 tăng ứng với tăng 57,8% Nguyên nhân tăng

là do tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là 20.721 triệu tương ứng với 68,6% mặc dù Tài sản dài hạn năm 2014 giảm so với 2013 là 313 triệu đồng tương ứng với 6,15%, vậy nguyên nhân có yếu tố quyết định đến việc tăng tổng tổng tài sản năm 2014 so với 2013 là do tài sản ngắn hạn tăng cao Tuy nhiên giai đoạn 2014 -2015 tổng tài sản có giảm cụ thể năm 2014 tổng vốn là 55.703 triệu đồng năm 2015 là 50.567 triệu đồng giảm 5.136 triệu đồng tương ứng với 9,22% Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn năm 2015 giảm so với năm 2014 là 9,32% và tài sản dài hạn cũng giảm là 390 triệu đồng tương ứng với 8,17%

Trang 30

Trong 3 năm 2013 – 2015 tỉ trọng của tài sản ngắn hạn đều lớn hơn tài sản dài hạn so với tổng tài sản cụ thể năm 2013 tài sản ngắn hạn chiếm 85,58%, trong tổng tài sản sang năm 2014 tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 91,43%, tăng so với năm

2013 và sang đến năm 2015 NPT chiếm 91,33 trong tổng tài sản Qua đó cho thấy doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào TSNH và tăng qua các năm có thể thấy đây là phương hướng phát triển phù hợp với ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

2.2.3 Phân tích cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH Hồng Phúc

Qua bảng 2.3 ta thấy năm 2014 tổng vốn lưu động của Công tăng mạnh một lượng là 20724 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 68,61% Giai đoạn 2014-

2015, vốn lưu động giảm nhẹ một lượng là 4747 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 9,32% Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động trên là do biến động tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn trong khi các chỉ tiêu khác thay đổi không đáng kể, cụ thể:

+ Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2014 so với 2013 tăng mạnh một lượng

là 26790 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 145,28% Sang giai đoạn 2014- 2015, chỉ tiêu này giảm nhẹ một lượng 3722 triệu đồng tương đương tốc độ giảm 8,23%

Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng vốn lưu động rất lớn và tăng liên tục lần lượt là 61,05%, 88,81%, 90,04% Điều này cho thấy vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng nhiều, doanh nghiệp cần có các biện pháp chủ động thu hồi

nợ để không bị ứ đọng vốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với khoản vốn bị chiếm dụng nhiều như vậy thì số vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ bị eo hẹp, công ty phải đi vay, hoặc chiếm dụng của các doanh nghiệp khác để bù đắp cho khoản vốn bị chiếm dụng đó gây hiệu quả không tốt đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể là vòng quay các khoản phải thu chậm

Trong các khoản phải thu ta thấy khoản tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, tuy nhiên nếu công ty tận dụng tốt nguồn vốn chiếm dụng từ người bán tức là giảm khoản tiền ứng trước cho người

Trang 31

bán thì sẽ bổ sung thêm được nguồn vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh của mình đồng thời cũng sẽ làm giảm được khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp xuống.

+ Vốn bằng tiền hay nói cách khác là tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm dần qua các năm ( lần lượt là 11,51%, 6,82%, 5,311%) Nguyên nhân chủ yếu là do giảm lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng do trong giai đoạn 2014-2015 Công ty tiến hành thanh toán các khoản vay và nợ ngắn hạn; tiến hành mua sắm thêm TSCĐ, vì thế phải dùng nhiều đến khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

+ Hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ vài ít biến động qua các năm

+ Các tài sản lưu động khác của doanh nghiệp chiểm tỷ trọng không đáng

kể chủ yếu đến từ thuế và các khoản phải thu nhà nước Chỉ tiêu này ít gây ảnh hưởng đến sự biến động của tổng tài sản lưu động

Trang 32

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản lưu động công ty TNHH Hồng Phúc giai đoạn 2013-2015

Trang 33

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Hồng Phúc

2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi.

Kết quả tính toán cho thấy chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động của Công ty

có sự biến động qua các năm

Năm 2013 bình quân một đồng vốn lưu động bỏ ra thu được 0,077 đồng lợi nhuận, nhưng đến năm 2014 thì tăng lên một đồng vốn lưu động bỏ ra thu được 0, 114 đồng lợi nhuận sau thuế Như vậy mức tăng tuyệt đối là 0,037 đồng tương ứng với tốc độ tăng 48,05% Nguyên nhân là do năm 2013, lợi nhuận sau thuế là 410 triệu đồng, sang năm 2014 lợi nhuận sau thueestawng lên 647 triệu đồng, mức tăng tuyệt đối 237 triệu Tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế ( 57,8%) lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu động (6,98%) Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra tương đối tốt và đồng vốn lưu động được

sử dụng một cách có hiệu quả

Sang giai đoạn 2014-2015, suất sinh lợi của vốn lưu động giảm nhẹ Chỉ số này là 0,114 vào năm 2014 và giảm xuống còn 0,094 vào năm 2015, mức giảm tuyệt đối là 0,02 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 17,54% Trong giai đoạn này, lợi nhuận sau thuế giảm từ 647 triệu đồng vào năm 2014 xuống còn 579 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng với tốc độ giảm 10,5% Trong khi đó,vốn lưu động bình quân lại tăng thêm 480 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 8,46% Lợi nhuận sau thuế giảm đi trong khi mức vốn lưu động lại tăng lên điều này cho thấy số vốn lưu động của doanh nghiệp đang dư thừa hay nói cách khác

là đang sử dụng lãng phí

Nguyên nhân của việc tăng vốn lưu động của Công ty chủ yếu là do vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu ) tăng như như đã phân tích ở bảng 2.4 Vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng một lượng đáng kể

Kết quả này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm sau kém hơn năm trước Như vậy năng lực quản lý vốn lưu động của Công ty ngày càng giảm Vì thế mà sức sinh lời của vốn lưu động đã không cao lại còn

Trang 34

giảm dần qua các năm Nguyên nhân là do doanh nghiệp vẫn dễ dàng trong khâu thu hồi vốn để cho tình trạng các khoản phải thu từ khách hàng tăng làm giảm hiệu quả sử dụng của vốn lưu động Trong thời gian tới để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả doanh nghiệp cần phải thực hiện ngay việc thu hồi các khoản nợ.

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty        ( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp ) - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty ( Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp ) (Trang 20)
Bảng 2.1 Một số kết quả sản  xuất kinh doanh chủ yếu - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.1 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu (Trang 23)
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản lưu động công ty TNHH Hồng Phúc giai đoạn 2013-2015 - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản lưu động công ty TNHH Hồng Phúc giai đoạn 2013-2015 (Trang 32)
Bảng 2.4: Suất sinh lợi vốn lưu động công ty TNHH Hồng Phúc giai đoạn 2013-2015 - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.4 Suất sinh lợi vốn lưu động công ty TNHH Hồng Phúc giai đoạn 2013-2015 (Trang 35)
Bảng 2.5. Bảng tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.5. Bảng tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 36)
Bảng 2.6. Các chỉ  tiêu đánh giá khả năng thanh toán                                                                                                                                         (Đơn vị tính : triệu đồng) - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Đơn vị tính : triệu đồng) (Trang 39)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu hoạt động - Xây dựng một số biện pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hồng phúc
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu hoạt động (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w