1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng

72 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đúng, đủ, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của việc tiêu thụ hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn năng động, sáng tạo, đổi mới và thích ứng với nhu cầu phát sinh trên thị trường Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tìm chỗ đứng trên thị trường, thì thông tin về hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, hơn bao giờ hết,

họ phải nắm bắt thông tin một cách chính xác về hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình

độ quản lý khác nhau dẫn tới phương pháp hạch toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau Hạch toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đúng, đủ, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của việc tiêu thụ hàng hóa trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin cho quản lý, từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu thụ hàng hóa ngày càng nhiều, đảm bỏa thu được lợi nhuận tối đa

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng là một công ty mang tính chất thương mại Lĩnh vực hoạt động của công ty là một lĩnh vực lớn đầy tiềm năng Do vậy mà công ty có nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời phải đương đầu với nhiều sự cạnh tranh của các công ty khác kinh doanh cùng ngành nghề, đòi hỏi công ty phải có

sự kết hợp nhanh nhẹn và khéo léo để giữ vững vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận từ

công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng, em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng” cho chuyên đề của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 2

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về Hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá

- Đánh giá thực trạng công tác hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá của công ty

- Đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác hạch của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

- Hàng hóa

- Các quá trình tiêu thụ hàng hóa

- Công tác hạch toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá của công ty

4 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về vấn đề hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng, sử dụng số liệu quý 3 năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ phòng kế toán tại công ty, cộng với sự giúp đỡ của anh chị phòng kế toán của công ty

6 Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công

ty cổ phần thương mại Anh Hồng

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại Anh Hồng

Do còn nhiều hạn chế về lý luận cũng như thực tế nên không tránh khỏi những sai sót trong chuyên đề này Em mong được sự góp ý tận tình và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính của trường Đại học Hải Phòng và các cán

bộ công tác tại công ty để em có thể hoàn thiện hơn về công tác kế toán

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ

TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của hàng hóa.

1.1.1.1 Khái niệm về hàng hóa

Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người được thực hiện thông qua mua bán trên thị trường

Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa mua vào để bán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu

Hàng hóa được biểu hiện trên hai mặt giá trị và số lượng Số lượng của hàng hóa được xác định bằng đơn vị đo lường phù hợp với tính chất hóa học, lý học của nó như kg, lít, mét nó phản ánh quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Chất lượng hàng hóa được xác định bằng tỉ lệ % tốt, xấu hoặc giá trị phẩm cấp của hàng hóa

1.1.1.2 Đặc điểm của hàng hóa

Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm sau:

- Hàng hóa rất đa dạng và phong phú: Sản xuất không ngừng phát triển, nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng, dẫn đến hàng hóa ngày càng

đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại

- Hàng hóa có đặc tính lý, hóa, sinh học: Mỗi loại hàng có những đặc tính lý, hóa, sinh học riêng Những đặc tính này có ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hóa trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra

- Hàng hóa luôn thay đổi về mẫu mã, chất lượng, thông số kỹ thuật… Sự thay đổi phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, vào nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Nếu hàng hóa thay đổi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì hàng hóa được tiêu thụ, và ngược lại

- Trong lưu thông, hàng hóa thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa vào sử dụng khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hóa mới được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất

Trang 4

- Hàng hóa có vị trí rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại Nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa với các quá trình: mua – nhập hàng, bảo quản dự trữ hàng hóa, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trong doanh nghiệp thương mại

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn ban đầu là hình thái tiền tệ Như vậy quá trình vận động của hàng hoá cũng là quá trình vận động của vốn kinh doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hoá một cách hiệu quả

- Bảo quản và dự trữ hàng hoá: là khâu trung gian của lưu thông hàng hoá Để quá trình kinh doanh diễn ra bình thường, các doanh nghiệp phải có kế hoạch dự trữ hàng hoá một cách hợp lý

Có thể khẳng định rằng, hàng hóa có một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại Do đó, việc tập trung quản lý ở tất cả các khâu, từ thu mua, dự trữ, đến tiêu thụ trên tất cả các mặt: số lượng, chấ lượng, chủng loại giá cả… là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, xác định giá vốn hàng bán, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận… cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại hàng hóa

Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau :

- Phân theo nghành hàng : + Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh): Là hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây lắp,

+ Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng: Là hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày của con người

+ Hàng hoá lương thực, thực phẩm, chế biến: Là hàng hóa đến từ các ngành nông – lâm – thủy sản

- Phân theo nguồn hình thành gồm : + Hàng hoá thu mua trong nước: Là hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ trong nước, được thu mua phục vụ cho mục đích kinh doanh

+ Hàng nhập khẩu: Là hàng hóa được nhập khẩu hợp pháp từ nước ngoài về để tiêu dùng trong nước

Trang 5

+ Hàng nhận góp vốn liên doanh: Là hàng hóa của bên liên doanh góp vào để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh…

1.1.3 Đánh giá hàng hóa

1.1.3.1 Cách thức tính giá nhập kho hàng hóa

Tính giá hàng mua là việc xác định giá trị ghi sổ của hàng hoá mua vào Theo quy định hàng hoá được phản ánh trên sổ sách kế toán theo giá thực tế (giá gốc) nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí Giá thực tế của hàng hoá mua vào được xác định theo công thức sau:

+

Chi phí phát sinh trong khâu mua

+

Thuế nhập khẩu (nếu có)

-Giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng

Trong đó:

- Giá thanh toán của hàng hoá theo hoá đơn: là số tiền mà doanh nghiệp dùng

để mua hàng ở nhà cung cấp theo hợp đồng hay theo hoá đơn tuỳ tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp áp dụng mà chỉ tiêu này có thể là một trong hai chỉ tiêu sau:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá thanh toán của hàng hoá theo hoá đơn là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá thanh toán của hàng hoá theo hoá đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT

- Chi phí phát sinh trong khâu mua: bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng như: chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chi phí lưu kho…

- Thuế nhập khẩu: trường hợp hàng mua là hàng nhập khẩu

- Giảm giá hàng mua: là số tiền giảm trừ người bán dành cho người mua vì lý

do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách phẩm chất trong hợp đồng hoặc bị lạc

hậu thị hiếu Chiết khấu thương mại được hưởng: là số tiền người bán giảm trừ cho

Trang 6

người mua đã mua hàng với khối lượng lớn đạt tới mức được hưởng chiết khấu như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc giao kèo mua bán.

1.1.3.2 Cách thức tính giá xuất kho hàng hóa

Có rất nhiều phương pháp để xác định giá vốn cho số hàng tiêu thụ: Tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, điều kiện và trình độ áp dụng, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp xác định sao cho phù hợp và thuận tiện nhất Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay, các đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp sau để xác định giá vốn hàng tiêu thụ:

* Ph ương pháp nhập trước - xuất trước (Phương pháp FIFO)

Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trước thì sẽ được xuất kho trước Vì vậy, lượng hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó Hàng hóa còn lại cuối kỳ là hàng hóa được nhập

ở gần thời điểm cuối kỳ Giá trị của hàng hóa tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể xác định giá vốn hàng hoá xuất kho một cách kịp thời

Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giá cho từng mặt hàng, phải hạch toán chi tiết tồn kho hàng hoá theo từng loại giá nên tốn rất nhiều công sức Ngoài ra phương pháp này sẽ khiến doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với sự thay đổi giá cả trên thị trường

Với đặc điểm như vậy, phương pháp này chỉ thích hợp với những đơn vị kinh doanh hàng hoá ít chủng loại, số lần nhập kho hàng hoá theo từng mặt hàng không nhiều

* Ph ương pháp nhập sau - xuất trước (Phương pháp LIFO)

Phương pháp này được thực hiện với giả định hàng hoá nào nhập sau sẽ được xuất bán trước, và hàng hóa tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng hóa được nhập kho trước

đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng hóa tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Như vậy, cách tính giá này được thực hiện ngược với cách tính giá theo phương pháp nhập trước - xuất trước

Trang 7

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm về tính phản ứng kịp thời trong phương pháp nhập trước - xuất trước.

* Ph ương pháp giá đơn vị b ình quân

Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế thu mua hàng hoá và số lượng hàng hoá mua để xác định giá đơn vị bình quân Có 3 cách để tính đơn giá bình quân:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

+ Giá thực tế hàng hóa nhập

trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ

+ Số lượng hàng hóa nhập

trong kỳVới cách tính này, giá trị hàng hoá xuất kho được xác định tương đối chính xác, phản ánh được sự biến động về giá cả trong kỳ kế toán Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là đến cuối tháng doanh nghiệp mới có thể tập hợp để xác định giá vốn hàng bán trong tháng

- Giá đơn vị bình quân đầu kỳ hay cuối kỳ trước

Công thức tính:

Giá đơn vị bình

Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)

Số lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán, có thể thực hiện nhanh chóng Tuy nhiên cách tính này có độ chính xác không cao nên ít được sử dụng

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại được tính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho số hàng xuất kho ngay sau lần nhập kho đó

Phương pháp này cho ta giá thực tế hàng hoá xuất kho chính xác nhất Nhưng

do cách tính toán khá phức tạp nên phương pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị mà

số lần nhập - xuất kho hàng hoá không quá lớn

Trang 8

* Ph ương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này thích hợp với các đơn vị có điều kiện bảo quản riêng cho từng

lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàng nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá hàng hoá được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá xuất kho hàng hoá, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô hàng Tuy nhiên để áp dụng được phương pháp này, điều quan trọng là hệ thống kho bãi của đơn vị cho phép bảo quản riêng từng lô hàng

* Ph ương pháp giá hạch toán

Theo phương pháp này trong kỳ khi xuất kho vật tư, hàng hoá kế toán sẽ tính giá thực tế xuất kho theo giá hạch toán (giá hạch toán có thể là 1 loại giá kế hoạch hoặc 1 loại giá ổn định do kế toán lựa chọn và đến cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế

Trong đó, hệ số giá hàng hoá được tính bằng công thức:

Hệ số giá hàng hoá =

Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

1.1.4 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tiêu thụ hàng hóa.

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình giải quyết mọi vấn

đề liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của mình nên việc tiêu thụ được thực hiện dưới nhiều phương thức, hình thức khác nhau Nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận

để tồn tại và phát triển

Trang 9

Tại các doanh nghiệp quá trình tiêu thụ hàng hóa được bắt đầu từ khi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, do hai bên thoả thuận.

Quá trình tiêu thụ hàng hoá được coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễ ra quyền sở hữu hàng hoá được chuyển từ người bán sang người mua

Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để thanh toán và xác định lỗ lãi Từ

đó xác định thu nhập và phân phối thu nhập

Hàng hoá có thể luân chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị thành viên hoặc luân chuyển ra ngoài để tiêu thụ Việc xác định đúng đắn hàng hoá được coi

là hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tiêu thụ hàng hoá Hàng được coi là bán phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hàng hoá phải được tiêu thụ thông qua phương thức mua, bán và thanh toán tiến hành theo một thể thức nhất định;

- Phải có sự chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá;

- Hàng bán ra phải là hàng đã được hạch toán, hàng mua trước đó hoặc hàng sản xuất ra để bán;

Bên cạnh đó một số trường hợp được coi là hàng hoá như:

- Hàng hoá xuất dùng để trả lương, trả thưởng cho công nhân trong doanh nghiệp;

- Hàng hoá bị hao hụt trong hay ngoài định mức, theo hợp đồng bên mua chịu.Ngoài các trường hợp trên thì hàng hoá không được coi là hàng bán

1.2 Lý luận tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán

Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng xuất bán nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng, phục vụ cho lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

Trang 10

Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước.

Để tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ

Kế toán cần phải có đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu về nghiệp vụ bán hàng, tổ chức việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ sách kế toán một cách hợp lý nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp, phức tạp không cần thiết, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Căn cứ vào các trường hợp hàng hóa được coi là bán mà phản ánh đúng đắn kịp thời doanh số bán, cung cấp được các thông tin lãnh đạo quản lý kinh doanh về hàng hóa đã bán và số hiện còn trong kho

Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế, từng thời gian đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý và phải giám sát chặt chẽ hàng bán trên các mặt: số lượng, chất lương, chủng loại Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền bán hàng cho mục đích cá nhân

Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Kế toán tiêu thụ hàng hóa thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và chi phí hoạt động của doanh nghiệp nói chung Nó giúp cho người sử dụng những thông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời phù hợp với tình hình biến động thực tế của thị trường cũng như việc lập kế hoạch hoạt động kinh doanh trong tương lai

1.2.2 Kế toán hàng hóa

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn thuế GTGT

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Bảng kê hoạt động chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

- Bảng kê mua hàng…

Trang 11

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 156 “Hàng hoá”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động (tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Chi phí thu mua kỳ (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa, gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế biến, xuất góp vốn đầu tư, xuất sử dụng (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại người bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

- Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số d ư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, của hàng gửi bán

* Tài khoản 611 “Mua hàng”: TK này được sử dụng để hạch toán biến động hàng hóa kỳ báo cáo (nhập, xuất) trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm

kê định kỳ để hạch toán hàng hóa tồn kho

Kết cấu nội dung ghi chép:

Trang 12

Bên Nợ:

- Trị giá vốn hàng hóa nhập mua và nhập khác trong kỳ;

- Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ kết chuyển

Bên Có:

- Trị giá vốn hàng hóa cuối đầu kỳ (tồn kho, tồn quầy, tồn gửi bán)

- Giảm giá hàng mua và triết khấu thương mại được hưởng;

- Trị giá vốn thực tế của số hàng hóa xuất bán và xuất khác trong kỳ (ghi ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê)

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác:

a) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Là một phương pháp hạch toán căn cứ dựa vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp, và từ đó tính giá trị hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất

kho trong kỳ

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+ Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ

- Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳTheo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng hóa 156 Giá trị của hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (tài khoản

611 “Mua hàng”) Công tác kiểm kê hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để

Trang 13

xác định giá trị hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá hàng hóa xuất trong kỳ, làm căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”.

- Đầu kỳ kết chuyển giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ:

Nợ TK 111, 112, 331: Nhận bằng tiền hoặc khấu trừ nợ

Có TK 611: Phần giảm giá, chiết khấu thương mại

Có TK 515: Chiết khấu thanh toán

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của phần giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Trường hợp phải trả lại nhà cung cấp lô hàng mua:

Nợ TK 111, 112, 331: Đã nhận bằng tiền hoặc khấu trừ nợ phải trả

Có TK 611: Mua hàng hóa

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tồn kho:

Nợ TK 156: Tổng giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ kết chuyển

Có TK 611: Mua hàng hóa

- Ghi giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ:

Nợ TK 632

Trang 14

Có TK 611Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa cuối kỳ)

b) Phương pháp kê khai thường xuyên

Đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên và liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản 156 “Hàng hóa” được dùng để phản ánh số hiện

có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng hóa

Vì vậy, giá trị hàng hóa trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng hóa trên sổ kế toán Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch, phải truy tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp,…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao,…

*

TH1 : Khi mua vật tư, hàng hoá, sản phẩm thì hàng và hoá đơn cùng về

Khi mang hàng về nhập kho tại đơn vị sẽ lập ban kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá

và lập phiếu nhập kho Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho kế toán sẽ phản ánh các nội dung có liên quan:

- Phản ánh trị giá mua của hàng hoá nhập kho

Nợ TK 156 : Giá mua ghi trên hoá đơn

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán

- Phản ánh các khoản chi phí thu mua phát sinh

Nợ TK 156 : Chi phí thu mua phát sinh

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 111,112,331…: Tổng giá thanh toán

Trang 15

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,331 : Tổng số tiền được người bán giảm trừ hoặc trả lại

Có TK 156 : Chiết khấu thương mại, giảm giá hoặc giá trị hàng trả lại

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ trên phần chiêt khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng trả lại (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Trong trường hợp được hưởng chiết khấu thanh toán (do thanh toán trước thời hạn):

Nợ TK 111,112,331…: Chiết khấu thanh toán được hưởng (tính trên tổng giá thanh toán)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

*

TH2 : Hàng đã về nhập kho nhưng chưa nhận được hoá đơn của người bánKhi mua hàng hoá đã về nhập kho nhưng chưa nhận được hoá đơn của người bán thì vẫn tiến hành nhập kho và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng chưa có hoá đơn” Nếu trong tháng hoặc trong kỳ nhận được hoá đơn của người bán thì tiến hành ghi sổ bình thường nhưng nếu đến cuối tháng hoặc cuối kỳ vẫn chưa nhận được hoá đơn của người bán, kế toán sẽ tạm ghi sổ theo giá tạm tính (giá hạch toán hoặc giá

ổn định nào đó của kỳ trước) sau đó sang đến tháng sau khi hàng hoá về nhập kho sẽ điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế và phản ánh thuế gtgt được khấu trừ Ngoài ra các nội dung khác có liên quan đến việc mua vật tư, hàng hoá thì phản ánh giống TH1

- Khi chưa nhận được hoá đơn kế toán ghi sổ theo giá tạm tính

Nợ TK 156: Theo giá tạm tính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 331: Theo gía tạm tính (giá chưa có thuế GTGT)

- Sang đến tháng sau khi nhận được hoá đơn của người bán, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá thực tế:

+ Giá tạm tính > giá thực tế :

Điều chỉnh giá ghi tăng bằng mực đỏ:

Nợ TK 156: Phần chênh lệch thừa ghi bằng mực đỏ

Có TK 331

Điều chỉnh giá ghi tăng bằng bút toán đảo:

Trang 16

Nợ TK 331: Phần chênh lệch tăng hay thừa ghi thường

Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331: Tổng giá thanh toán

* TH4: Trường hợp nhập hàng mua thừa, thiếu so với hóa đơn, kế toán cần lập biên bản và tìm ra nguyên nhân cụ thể:

- Hàng kiểm nhận thiếu so với hóa đơn:

Nợ TK 6422: Nếu thiếu trong định mức

Nợ TK 1388: Yêu cầu bồi thường

Nợ TK 1381: Chờ xử lý

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp

- Hàng kiểm nhận thừa so với hóa đơn:

Nợ TK 156: Nhập hàng mua thừa so với hóa đơn

Trang 17

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của số hàng thừa (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 111, 112: Tiền xuất ứng trước cho nhà cung cấp

- Khi nhập hàng mua, căn cứ thức tế nhập và chứng từ, kế toán ghi toàn bộ giá trị lô hàng:

Nợ TK 156: Giá trị hàng thực nhập kho

Nợ TK 157: Giá trị hàng thực kiểm nhận đã gửi bán thẳng

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 331: Giá thanh toán phải trả

- Thanh toán chênh lệch với nhà cung cấp:

+ Nếu giá trị hàng mua lớn hơn số tiền ứng trước thì trả nốt tiền hàng:

Nợ TK 331: Số tiền phải trả nốt cho nhà cung cấp

Có TK 111, 112+ Nếu giá trị hàng mua nhỏ hơn số tiền ứng trước thì doanh nghiệp nhận lại tiền ứng thừa:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thừa được nhận lại

Có TK 331

1.2.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa

1.2.3.1 Kế toán các phương thức tiêu thụ hàng hóa.

a) Chứng từ sử dụng

Trang 18

- Hóa đơn giá trị gia tăng (ghi nhận và sử dụng trong doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng đại lý

- Bảng thanh toán hàng đại lýb) Tài khoản sử dụng

* TK 156 “Hàng hóa”: TK này sử dụng cho phương thức bán hàng hóa lưu chuyển qua kho (kết cấu đã giới thiệu ở phần “Kế toán hàng hóa”) trong hệ thống kế toán hàng hóa tồn kho Trường hợp nếu đơn vị bán buôn qua kho theo hệ thống kiểm

kê định kỳ, thì sự luân chuyển hàng hóa xuất bán theo giá vốn được theo dõi trên TK

- Triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

- Ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

Tài khoản 511 trong kinh doanh thương mại cuối kỳ không có số dư và chi tiết theo các tài khoản cấp 2 dưới đây:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

Trang 19

Tài khoản này dùng để phán ánh trị giá vốn cảu hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán vào tài khoản kết quả

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không dùng đến

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác:

- TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

- TK 111, 112, 311, 331……

c) Phương pháp kế toán

* Phương thức bán hàng trực tiếp Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được

doanh nghiệp giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hay trực tiếp tại phân xưởng của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ

và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này Khách hàng sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

*Phương thức bán chuyển hàng : Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàng hóa xuất kho trong quá trình vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào bên mua thanh toán

Trang 20

hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số sản phẩm hàng hóa đó mới được coi là tiêu thụ.

- Khi xuất hàng hóa chuyển cho bên mua:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

*Phương thức bán hàng đại lý : Theo phương thức này, doanh nghiệp bán hàng qua đại lý và sản phẩm hàng hóa xuất cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào đại lý bán hàng, nộp báo cáo bán hàng hoặc thanh toán tiền hàng thì số sản phẩm hàng hóa đó mới được coi là tiêu thụ Đại lý bán hàng sẽ được hưởng

1 khoản tiền hoa hồng tính trên phần trăm tổng giá bán có thuế Doanh nghiệp coi khoản hoa hồng này là chi phí bán hàng

Tại đơn vị giao đại lý

- Khi xuất hàng hóa chuyển cho đại lý:

Trang 21

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Phản ánh hoa hồng đại lý được hưởng:

Nợ TK 642.1: Chi phí bán hàng (ghi số hoa hồng đại lý được hưởng)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng đại lý

Có TK 131: Hoa hồng đại lý được hưởng bằng khấu trừ nợ+ Phản ánh số tiền đơn vị thực nhận:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

Tại đơn vị nhận đại lý

+ Phản ánh doanh thu của số hàng đã bán được:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 331: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Phản ánh số hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131: Số hoa hồng được hưởng

Có TK 511: Số hoa hồng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT tính trên phí hoa hồng

+ Thanh toán tiền hàng cho đơn vị giao đại lý:

Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán

Trang 22

Có TK 156

- Phản ánh doanh thu từ bán trả góp:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền dần trả

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3387: Lãi trả góp

- Kết chuyển doanh thu lãi trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 3387: Lãi trả góp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

a) Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho hàng bán trả lại

- Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01GTKT3/001

- Phiếu thu Mẫu số 01 - TT

- Phiếu chi Mẫu số 02 - TT

- Giấy báo nợ báo có của ngân hàng

Bên Nợ: Ghi nhận chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản 511

Trang 23

*TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5212:

Bên Nợ: Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511

* TK 5213 “Giảm giá hàng bán”: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5213:

Bên Nợ: Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán

Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511

c) Phương pháp kế toán

* Kế toán chiết khấu thương mại:

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại chưa thuế GTGT

Có TK 632: Trị giá vốn của số hàng bán bị trả lại

- Các chi phí phát sinh đến hàng bán bị trả lại (nếu có):

Trang 24

* Kế toán giảm giá hàng bán

- Nếu khách hàng đã thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng khoản giảm giá đã chấp thuận, ghi:

Nợ TK 5213: Khoản giảm giá hàng bán chưa có thuế GTGT

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn bộ số giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 5213

Trang 25

1.3 Các hình thức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

1.3.1.Hình thức sổ Nhật ký chung.

Đây là hình thức kế toán đơn giản thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt

có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Sổ sách kế toán áp dụng

- Sổ chi tiết 511, 632, 156

- Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 511, 632…

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

- Trình thức ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung như sau: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái Trường hợp dùng nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp

vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái Cuối tháng hoặc cuối kỳ tổng hợp số liệu của sổ Cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh

- Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký chung phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết liên quan, cuối tháng hoặc cuối kỳ cộng sổ hoặc thẻ chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết của những tài khoản và sử dụng bảng này đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu xong sử dụng bảng cân đối số phát sinh lập báo cáo tài chính

Sơ đồ:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ kế toán

Trang 26

Hình thức Nhật ký - Sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp đơn giản bởi đặc trưng

về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán Đặc trưng

cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK

156, 511

Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 511,632

Trang 27

cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại:

Chứng từ kế toán

Trang 28

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Sổ quỹ

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 29

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ được kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ phải được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm

và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ, thẻ chi tiết được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng

số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 30

độ đội ngũ nhân viên kế toán phải cao Đặc điểm:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

- Căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu với các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng trên Nhật ký chứng từ để ghi vào các sổ Cái

- Số liệu tổng cộng sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trên Nhật ký chứng từ, bảng

kê và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được dùng để lập báo cáo tài chính

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Chứng từ kế toán

và các bảng phân bổ

Trang 32

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

1.3.5 Hình thức ghi sổ trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức sổ kế toán hoặc kết hợp các hình thức sổ kế toán trình bày trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy

đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Sổ Cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

toán Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết.

- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào, kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ

và lập báo cáo tài chính

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

ANH HỒNG 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng

Tên viết tắt: Anh Hong TRADICO

Tên tiếng Anh: Anh Hong Trading Joint Stock Company

Loại hing: công ty Cổ phần

Địa chỉ: số 1081, ngõ nhà Vuông, đường 5/1, phường Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng

Số đăng ký: 0203005042

Mã số thuế: 0 2 0 0 8 8 0 8 8 0

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng được thành lập vào ngày 23 tháng 2 năm 2009 do sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng phê chuẩn

Mặc dù là 1 doanh nghiệp trẻ mới được thành lập từ năm 2009, nhưng Công ty

Cổ phần Thương mại Anh Hồng đã tạo cho mình 1 vị thế vững chắc có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh thương mại trên thị trường Hải Phòng Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn sắt, thép, kim loại khác, bán buôn kim khí; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; tái chế phế liệu kim loại, phá dỡ tàu cũ

Sau nhiều năm hoạt động với sự dìu dắt của Giám Đốc cùng quyết tâm làm việc hết mình của toàn thể nhân viên, Công ty đã từng bước khẳng định được uy tín trong lĩnh vực kinh doanh

Với việc áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn, hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tiết kiệm chi phí thì kết quả kinh doanh của công ty đã không ngừng tăng trưởng qua các năm

Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng:

Trang 35

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng ngành nghề được ghi trong giấy chứng nhận kinh doanh.

- Xây dựng phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty

- Tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm tìm ra phương thức bán hàng hợp

lý nhất có thể đem lại nhiều lợi nhuận cho Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ đồng thời tạo uy tín, lòng tin với khách hàng và đối tác

- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty Cổ phần Thương mại Anh Hồng hoạt động trong lĩnh vực:

- Bán buôn sắt, thép, kim loại khác;

- Bán buôn kim khí;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;

- Tái chế phế liệu kim loại, phá dỡ tàu cũ

2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty có bộ máy tổ chức quản lý tập trung gọn nhẹ Đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là phó giám đốc, rồi đến các phòng chức năng

Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ công ty

- Giám đốc công ty:

Là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của công ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động đối nội và đối ngoại của công ty

Trang 36

- Phòng tổ chức hành chính:

Quản lý công tác hành chính văn thư, bảo mật, thông tin liên lạc, đánh máy…Xây dựng và áp dụng các chế độ quy định nội bộ về quản lý sử dụng lao động Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính sách đối với người lao động

- Phòng kế toán:

Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho bán lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong công ty

Phòng kinh doanh Phòng tổ chức

Giám đốc công ty

Phó giám đốc

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái - Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng
1.3.2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái (Trang 26)
1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ. - Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng
1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 28)
1.3.5. Hình thức ghi sổ trên máy vi tính. - Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng
1.3.5. Hình thức ghi sổ trên máy vi tính (Trang 32)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 39)
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hóa  theo phương pháp thẻ song song - Tổ chức kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại anh hồng
Sơ đồ k ế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w