Tài liệu luận văn đồ án nghành cơ khí, ô tô ,điện, ... Liên hệ: facebook: www.facebook.comlontonbagang gmail: lontonbaganggmail.com Đề tài: THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM VỚI SỰ HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG KÍCH THƯỚC CHO TRẺ Ở ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ Đây là bài luận văn cho sinh viên khoa giáo dục mầm non khá đầy đủ và chi tiết. Các bạn đọc có thể tham khảo. LỜI CẢM ƠN. 3 Phần một 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài. 1 2. Mục đích nghiên cứu. 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 3 4. Giả thuyết khoa học. 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3 6. Phạm vi nghiên cứu : 3 7. Phương pháp nghiên cứu. 4 8. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp. 5 Phần 2 NỘI DUNG 6 Chương 1. Cơ sở lí luận 6 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề. 6 1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước. 7 1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước. 7 1.2. Cơ sở lí luận của hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ. 8 1.2.1. Một số khái niệm. 8 1.2.2. Vai trò của việc tổ chức thực hành trải nghiệm trong hoạt động. 11 1.2.3. Đặc điểm phát triển các quá trình nhận thức của trẻ 23 tuổi liên quan đến việc hình thành biểu tượng kích thước. 11 1.2.4. Đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước của trẻ độ tuổi nhà trẻ. 13 1.2.5. Nội dung hình thành biểu tượng kích thước kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ. 14 Kết luận chương 1. 15 Chương 2. Thực trạng và xây dựng một số biện pháp hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ. 16 2.1. Vài nét về khách thể điều tra. 16 2.1.1. Thời gian điều tra. 17 2.1.2. Nội dung điều tra: 17 2.1.3. Phương pháp điều tra. 18 2.2. Kết quả điều tra. 18 2.2.1. Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ. 18 2.2.2. Nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước. 19 2.2.3. Thực trạng về mức độ tổ chức thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ. 20 2.2.4. Thực trạng hình thức tổ chức thực hành, trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước. 21 2.2.5. Thực trạng về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hành trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ. 23 2.3. Xây dựng một số biện pháp thực hành trải nghiệm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ. 25 2.3.1.Đảm bảo tính mục đích. 25 2.3.2. Các biện pháp phải tạo điều kiện cho trẻ được trực tiếp hoạt động trải nhiệm,khám phá. 25 2.3.3. Các biện pháp cần phải góp phần thực hiện nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ. 25 2.3.4. Các hoat động phải phù hợp với đặc điểm nhận thức, đặc điểm phát triển các biểu tượng kích thước cho trẻ. 26 2.4. Đề xuất một số biện pháp tổ chức thực hành, trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ. 26 2.4.1. Biện pháp 1: Tạo môi trường thực hành, trải nghiệm phong phú,đa dạng để cho trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. 26 2.4.2. Biện pháp 2.Sử dụng các vật trực quan và hành động mẫu trong quá trình cho trẻ hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước. 28 2.4.3. Biện pháp 3.Cung cấp làm giàu vốn kinh nghiệm về biểu tượng kích thước cho trẻ. 28 2.5. Thiết kế một số hoạt động thực hành, trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ. 29 Kết luận chương 2. 49 Chương 3. Thực nghiệm một số hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ. 50 3.1. Mục đích thực nghiệm. 50 3.2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm. 50 3.3. Nội dung thực nghiệm. 50 3.4.Tiêu chí và thang đánh giá. 50 3.5. Tiến trình thực nghiệm. 51 3.6. Phân tích kết quả thực nghệm. 52 3.6.1.Cách thức vận dụng hoạt động thực hành, trải nghiêm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ của giáo viên. 52 3.7. Đánh giá mức độ nhận thức biểu tượng kích thước của trẻ nhà trẻ qua các hoạt động thực hành, trải nghiêm. 54 Kết luận chương 3. 57 Phần 3. Kết luận, kiến nghị. 58 1. Kết luận. 58 2. Kiến nghị. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 PHỤ LỤC: 2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
Trang 3LỜI CẢM ƠN.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu săc nhất, em xin gửi lờicảm ơn đến giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Thị Thủy, người đã hướngdẫn động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài “ Thực hành, trảinghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ ” Sựchỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô là nguồn động lực tinh thần to lớn để em cóđược thành quả như ngày hôm nay
Trong suốt thời gian làm đề tài, em đã học hỏi được rất nhiều điều , cóthêm những kiến thức và thông tin hữu ích về phương pháp cũng như hình thức
tổ chức hoạt động thực hành trải nghiệm, hình thức mà em sẽ phải sử dụngthường xuyên khi thực hiện công tác giảng dạy tại trường mầm non Đây sẽ làhành trang bổ ích và quan trọng để em bước đến sự nghiệp ước mơ của mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường Đại Học Thủ Đô HàNội, Ban chủ nhiệm khoa Giáo dục mầm non cùng toàn thể các thầy cô trongkhoa đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành kì học cuối cùng của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015.Sinh viên
Khắc Thị Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
Phần một 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
-1 Lí do chọn đề tài 1
-2 Mục đích nghiên cứu 2
-3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
-4 Giả thuyết khoa học 3
-5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
-6 Phạm vi nghiên cứu : 3
-7 Phương pháp nghiên cứu 4
-8 Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp 5
Phần 2 NỘI DUNG 6
Chương 1 Cơ sở lí luận 6
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 7
-1.2 Cơ sở lí luận của hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ 8
1.2.1 Một số khái niệm 8
1.2.2 Vai trò của việc tổ chức thực hành trải nghiệm trong hoạt động 11
-1.2.3 Đặc điểm phát triển các quá trình nhận thức của trẻ 2-3 tuổi liên quan đến việc hình thành biểu tượng kích thước 11
1.2.4 Đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước của trẻ độ tuổi nhà trẻ 13 -1.2.5 Nội dung hình thành biểu tượng kích thước kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ 14
Kết luận chương 1 15
Trang 5-Chương 2 Thực trạng và xây dựng một số biện pháp hình thành biểu tượng kích thước cho
trẻ ở độ tuổi nhà trẻ 16
2.1 Vài nét về khách thể điều tra 16
2.1.1 Thời gian điều tra 17
2.1.2 Nội dung điều tra: 17
2.1.3 Phương pháp điều tra 18
2.2 Kết quả điều tra 18
-2.2.1 Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ 18
-2.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước 19
-2.2.3 Thực trạng về mức độ tổ chức thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ 20
-2.2.4 Thực trạng hình thức tổ chức thực hành, trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước 21
-2.2.5 Thực trạng về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hành trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ 23
-2.3 Xây dựng một số biện pháp thực hành trải nghiệm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ 25
2.3.1.Đảm bảo tính mục đích 25
-2.3.2 Các biện pháp phải tạo điều kiện cho trẻ được trực tiếp hoạt động trải nhiệm,khám phá 25
-2.3.3 Các biện pháp cần phải góp phần thực hiện nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ 25
-2.3.4 Các hoat động phải phù hợp với đặc điểm nhận thức, đặc điểm phát triển các biểu tượng kích thước cho trẻ 26
-2.4 Đề xuất một số biện pháp tổ chức thực hành, trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ 26 -2.4.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường thực hành, trải nghiệm phong phú,đa
Trang 62.4.2 Biện pháp 2.Sử dụng các vật trực quan và hành động mẫu trong quá trình cho trẻ hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng
kích thước 28
-2.4.3 Biện pháp 3.Cung cấp làm giàu vốn kinh nghiệm về biểu tượng kích thước cho trẻ 28
-2.5 Thiết kế một số hoạt động thực hành, trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ 29
Kết luận chương 2 49
-Chương 3 Thực nghiệm một số hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ 50
3.1 Mục đích thực nghiệm 50
3.2 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm 50
3.3 Nội dung thực nghiệm 50
3.4.Tiêu chí và thang đánh giá 50
3.5 Tiến trình thực nghiệm 51
3.6 Phân tích kết quả thực nghệm 52
-3.6.1.Cách thức vận dụng hoạt động thực hành, trải nghiêm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ của giáo viên 52
-3.7 Đánh giá mức độ nhận thức biểu tượng kích thước của trẻ nhà trẻ qua các hoạt động thực hành, trải nghiêm 54
Kết luận chương 3 57
Phần 3 Kết luận, kiến nghị 58
-1 Kết luận 58
-2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC: 2
Trang 7-DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Vai trò của việc hình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ……… 19 Bảng 2 Thực trạng mức độ nhận thức của giáo viên MN về vai trò của thực
hành trải nghiệm trong việc hình thành BTKT……… 20
Bảng 3: Thực trạng mức độ tổ chức thực hành trải nghiệm trong việc hình
thành BTKT cho trẻ……… 21
Bảng 4 Thực trạng hình thức tổ chức hình thành BTKT……… 22 Bảng 5 Mục đích sử dụng thực hành trải nghiệm trong hoạt động………… 23 Bảng6 Mức độ nhận thức BTKT của trẻ 24 – 36 tháng trước TN………… 56 Bảng 7 Mức độ nhận thức BTKT của trẻ 24 – 36 tháng ở nhóm lớp TN sau
TN……… 57
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BTKT : Biểu tượng kích thước
GV : Giáo viênGVMN : Giáo viên mầm non
TN : Thực nghiệm
ĐC : Đối chứng
MĐ : Mức độ
SL : Số lượng
Trang 9Phần một PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Bác Hồ kính yêu đã viết:
“Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn, ngủ biết học hành là ngoan”
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước, việc bảo vệ,chăm sóc trẻ không những là trách nhiệm của mỗi gia đình mà còn là tráchnhiệm của toàn xã hội Đây là giai đoạn quan trọng để hình thành những nềntảng cho sự phát triển sau này Ở trẻ, tất cả mọi thứ mới bắt đầu: bắt đầu ăn,bắt đầu nói, bắt đầu nghe, nhìn và vận động bằng đôi bàn chân, đôi tay củamình…Tất cả những cử chỉ đó đã làm nên những thói quen, những nét nhâncách mới ở trẻ Vì vậy làm thế nào để trẻ được phát triển toàn diện luôn làmong muốn của mọi gia đình và của toàn xã hội
Bậc học mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốcdân,đặt nền tảng ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách conngười Việt Nam Hình thành các biểu tượng sơ đẳng về toán là một trongnhững nội dun giáo dục quan trọng của trẻ ở trường Mầm non Nó góp phầngiáo dục toàn diện cho trẻ, đặc biệt giáo dục nhận thức và giáo dục trí tuệ giúptrẻ thích ứng với môi trường sống luôn luôn thay đổi, toán học giúp trẻ nhậnthức về thế giới xung quanh về các mối quan hệ số lượng, kích thước, hìnhdạng, vị trí trong không gian giữa các đồ vật so sánh với nhau
Ngay từ khi còn rất nhỏ, trẻ đã được tiếp xúc với người lớn và các sự vật,
Trang 10chóng chán mau quên mà toán học gồm các khái niệm khó và trìu tượng Vìvậy mà trẻ không thể ngồi lâu một chỗ nghe cô giáo hình thành các biểutượng toán thông qua những lời giảng giải… Đối với trẻ mầm non chỉ có hoạtđộng mới tạo ra hứng thú,hoạt động mới gây ra những tình huống để trẻ đượcthực hành trải nghiệm tìm tòi, khám phá …giúp trẻ tiếp thu các biểu tượngtoán một cách tự nhiên.
Một trong những cách thức có ưu thế nhất trong việc giúp trẻ khám phá, pháthiện các đặc tính của sự vật, hiện tượng xung quanh,hình thành các biểutượng toán học sơ đẳng đó là hoạt động thực hành trải nghiệm.Trẻ mầm nonnói chung và trẻ nhà trẻ nói riêng những hoạt động của trẻ là những hoạt độngkhông có sự định hướng, trẻ hoạt động theo ý thích của cá nhân và đặc biệt trẻnhà trẻ hoạt động chủ đạo là hoạt động với đồ vật “ trẻ học mà chơi chơi màhọc ” vì vậy vai trò của giáo viên lúc này rất quan trọng, giáo viên cần tổ chứctốt các hoạt động chơi_ tập giúp trẻ được thực hành thao tác trên đồ vật, đượctrải nghiệm nhằm hình thành những biểu tượng toán học sơ đẳng
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “ Thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểutượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ ” làm đề tài nghiên cứu trong khóaluận tốt nghiệp của mình nhằm tìm hiểu về thực trạng mức độ hình thành biểutượng kích thước của trẻ độ tuổi nhà trẻ
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu mức độ hình thành biểu tượng kích thước của trẻ nhà trẻ quacác hoạt động thực hành trải nghiệm
Trang 113 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số hoạt động thực hành, trải nghiệm
4 Giả thuyết khoa học.
Việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ sẽ đạt kết quả caohơn nếu chúng ta biết tổ chức, sử dụng linh hoạt các nhóm biện pháp kíchthích hứng thú hướng trẻ tới nhu cầu hoạt động thực hành trải nghiệm vớibiểu tượng kích thước theo hướng phát triển và các biện pháp đánh giá mức
độ phát triển biểu tượng kích thước của trẻ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt đông thực hành, trải nghiệm với sự
hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của một số hoạt động thực hành trải
nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ
5.3 Xây dựng một số hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hình thành biểu
tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ
5.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số hoạt động thực hành trải
nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ
6 Phạm vi nghiên cứu :
- Trường MN Minh Khai ( Quận Bắc Từ Liêm)
- Trường MN 10 – 10 ( Huyện Hoài Đức )
Trang 127 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp nhiên cứu lí luận
Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp khái quát, hệ thống hóanhững nguồn tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm rõ vấn đềnghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a Phương pháp điều tra (anket)
Sử dụng phiếu điều tra với giáo viên, thông qua câu trả lời nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức của giáo viên về việc hình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ,
về vai trò, ý nghĩa, tìm hiểu phương pháp GV sử dụng để tổ chức hoạt động thực hành, trải nghiệm
b Phương pháp quan sát.
Quan sát hoạt động hình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ ở trường mầm nonnhằm xác định cách thức tổ chức hoạt động này của GV đồng thời điều trađược mức độ phát triển BTKT của trẻ
c Phương pháp đàm thoại.
Tiến hành trao đổi trò chuyện với GVMN và trẻ nhằm tìm hiểu nhận thức,cách thức tổ chức, những thuận lợi và khó khăn mà giáo viên gặp phải trongquá trình giáo viên tổ chức hoạt động thực hành, trải nghiệm với sự hìnhthành BTKT cho trẻ nhà trẻ
d Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết kinh nghiệm của GV về cách thức tổ chức các hoạt động thựchành ,trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ
e Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
Trang 13Nghiên cứu, phân tích sản phẩm hoạt động, kết quả thực hiện các bài kiểmtra trên trẻ và giáo án của GV.
f Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quảcủa hoạt động thực hành, trải nghiệm với sự hình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ
và kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra
7.3 Phương pháp xử lí số liệu.
Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu thu thập được
8 Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp.
NỘI DUNG:
Chương 1: Cơ sở lí luận của hoạt động thực hành, trải nghiệm với sự hình
thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ
Chương 2: Thực trạng và xây dựng một số hoạt động thực hành, trải nghiệm
với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm với một số hoạt động thực hành, trải
nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 14
Phần 2 NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lí luận
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân.Theo quyết định 161/2002 QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về một số chínhsách phát triển GDMN ra ngày 15/11/2002 đã đề ra mục tiêu phát triển chungcủa GDMN “ Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trước 6 tuổi,tạo chotrẻ sự phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ thẩm mĩ…hình thành ởtrẻ cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:
“ thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi có một số kĩ năng nhưquan sát, phân tích, tổng hợp và suy luận tạo cho trẻ nhiều cơ may trên conđường học hành cũng như cuộc sống của chúng” Hình thành biểu tượng toánhọc cho trẻ mầm non là một nội dung quan trọng góp phần thực hiện mục tiêuGDMN Hiệu quả của việc hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầmnon không chỉ phụ thuộc vào việc xây dựng hệ thống các biểu tượng cần hìnhthành cho trẻ mà còn phụ thuộc vào phương pháp, cách tổ chức các hoạt độngcho trẻ làm quen với toán ở các trường mầm non
Việc hướng dẫn tổ chức các hoạt động hình thành biểu tượng toán học sơđẳng phải được tiến hành ngay từ lứa tuổi nhà trẻ bởi đó là cơ hội vàng đểhình thành ở trẻ những khả năng tìm tòi, quan sát, khám phá…tăng cườngphát triển tư duy ngôn ngữ Có thể nói đó là phương tiện hữu hiệu truyềntruyền thụ kinh nghiệm lịch sử loài người đến với trẻ em đồng thời đóng vaitrò chủ đạo trong việc phát triển của trẻ
Trang 15Hình thành BTKT là một trong những nội dung quan trọng cần hình thànhcho trẻ ở lứa tuổi mầm non Trong chương trình giáo dục mầm non việc hìnhthành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non được một số nhà khoahọc trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước.
Thế kỉ XVII _ XIX các nhà giáo dục J.A.Komensky, J.H.PestalozziK.D.Usinxki, L.N.Tolxtoi…trong công trình nghiên cứu của mình đã đề cậpđến vấn đề, nội dung và phương pháp dạy trẻ học tính toán và hình thànhbiểu tượng về kích thước Các nhà giáo dục xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đềucho rằng nhất thiết phải cho trẻ lĩnh hội toán học trong tương lai, họ đưa racác ý kiến riêng lẻ về nội dung và phương pháp dạy phương pháp dạy toáncho trẻ trong giáo dục
Các nhà giáo dục như L.E.Jurova, T.V.Jauruntaeva, L.A.Vẻger, họ cho rằngcác trò chơi giáo dục và các bài học của trẻ mầm non thật sự hứng thú hànhđộng với đồ vật, đồ chơi Trẻ so sánh thiết lập mối liên hệ và quan hệ kíchthước giữa chúng với nhau, trẻ học cách sử dụng mối quan hệ kíchthước( không bằng nhau, to hơn nhỏ hơn ) và lập những bài toán đơn giản.Trong công trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của A.V.Gapôrôdest vàAD.Usôva đã khẳng định vai trò của việc rèn luyện ở trẻ những phương thứckhảo sát về hình thức đồ vật như màu sắc, kích thước có ý nghĩa quan trọngđối với sự phát triển tư duy của trẻ
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước.
+ Tác giả Nguyễn Thanh Sơn _Trịnh Minh Loan _Đào Như Trang cuốn
“toán và phương pháp hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non xuất bảnnăm 1994 Thạc sĩ Trịnh Minh Loan trong cuốn “ hình thành các biểu tượng
Trang 16+ Tiến sĩ Đỗ Minh Liên trong giáo trình “ Phương pháp hình thành biểutượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non và Đinh Thị Nhung trong cuốn “Toán và phương pháp hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầm non ”
đã chỉ ra đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước cho trẻ, cấu trúc, nộidung, chương trình, biện pháp, cách lập kế hoạch hình thành các biểu tượngcho trẻ mầm non ở các lứa tuổi khác nhau
+ Tác giả Nguyễn Tú Anh trong khóa luận tốt nghiệp “ Phương pháp hìnhthành biểu tượng kích thước vật thể cho trẻ mầm non” chỉ ra một số biện phápdạy trẻ 5-6 tuổi nhận biết và so sánh kích thước vật thể như: sử dụng đồ dùngdạy học đa dạng, chính xác, sử dụng động tác kết hợp tay và lời nói, sử dụngbài tập luyện tập…
Nhìn chung các nhà tâm lí - giáo dục trong và ngoài nước tập trung nghiêncứu những vấn đề khái quát mang tính lí luận về nội dung, hình thức, phươngpháp hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở nhiều lứa tuổi khác nhau Đểgóp phần làm phong phú lí luận và thực tiễn các biện pháp hình thành biểutượng kích thước cho trẻ mầm non tôi đi vào nghiên cứu mức độ hình thànhBTKT của trẻ 24 – 36 tháng thông qua hoạt động “ Thực hành trải nghiệm với
sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ.”
1.2 Cơ sở lí luận của hoạt động thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ.
1.2.1 Một số khái niệm.
1.2.1.1 Khái niệm biểu tượng.
Theo từ điển Tiếng Việt của tập thể cán bộ ngôn ngữ học biên soạn,HoàngPhi làm chủ biên biểu tượng được hiểu như sau:
Thứ nhất: Biểu tượng là hình ảnh tượng trưng.
Trang 17Thứ hai: Biểu tượng là hình thức của nhận thức cao hơn cảm giác cho ta
hình ảnh của sự vật cần giữ lại trong đầu óc khi tác động của sự vật vào giácquan ta đã chấm dứt
Dựa vào cơ sở sinh lí học có thể khẳng định biểu tượng được hình thành khi
sự vật hiện tượng trước đây tác động vào giác quan tạo ra những đường thầnkinh liên hệ tạm thời để lại những dấu vết trong vỏ não Do đó biểu tượngđược xây dựng dựa trên cơ sở tri giác Nếu không có tri giác biểu tượngkhông thể hình thành được
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học “ Biểu tượng là hình ảnh của sự vật,
hiện tượng nảy sinh ra trong óc khi sự vật và hiện tượng ấy không còn tácđộng vào giác quan của ta như trước”
1.2.1.2 Khái niệm kích thước
Kích thước là một trong những khái niệm cơ bản của toán học Kích thước là
khái niệm chung, tổng quát biểu thị độ lớn của các đại lượng, trực tiếp hơn làcác khái niệm cụ thể: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao, diện tích, thể tích…Mỗi loại kích thước cụ thể liên quan đến phương pháp xác định cách so sánhcác tính chất thích ứng của sự vật
Theo từ điển Hán – Việt do Hoàng Phê làm chủ biên, kích thước được hiểunhư sau
Kích thước là khái niệm chỉ toàn thể nói chung những đại lượng ( Chiều dài,
chiều rộng, chiều cao…) xác định độ lớn của một vật
1.2.1.3 Khái niệm về biểu tượng kích thước
Biểu tượng kích thước là hình ảnh chỉ những đại lượng ( Chiều dài, chiều
rộng, chiều cao…) của đối tượng được lưu lại và tái hiện trong óc của ta khicác đại lượng của đối tượng đó không còn được ta tri giác trực tiếp, không
Trang 181.2.1.4 Khái niệm thực hành trải nghiệm
Theo từ điển Tiếng Việt :
Thực hành: Là áp dụng lý thuyết vào thực tế.
Trải nghiệm: Theo nghĩa chung nhất là bất kì một trạng thái có màu sắc
xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua đọng lại thành bộ phận(cùng vớitri giác, ý thức) trong đời sống tâm lí của từng người Theo nghĩa hẹp hơn,chuyên biệt hơn của tâm lí học là những tín hiệu bên trong nhờ đó nghĩa củacác sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêngcủa cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành
vi của cá nhân.Theo Carl Rogers thì chỉ có một cách học dựa trên sự khámphá của bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bảnhành vi của mình Bản chất của nó chính là trải nghiệm
Vậy Giáo dục trải nghiệm là học tập qua kinh nghiệm dựa trên các hoạt động
có hướng dẫn Là hình thức học tập gắn liền mới các hoạt động của sự chuẩn
bị ban đầu và có phản hồi, trong đó đề cao kinh nghiệm chủ quan của ngườihọc Như vậy trong hình thức học tập này thì giáo viên chỉ đóng vai trò củangười hướng dẫn và thúc đẩy trực tiếp việc trải nghiệm của trẻ, đảm bảo quátrình trẻ tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội kiến thức có ý nghĩa và lâu dài
Thực hành trải nghiệm là trẻ được tham gia hoạt động, được trực tiếp thao
tác với đồ vật dựa trên sự hướng dẫn của người lớn
Như vậy, tổng hợp các khái niệm trên chúng tôi xây dựng khái niệm “ Thực
hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ ” là cách tổ chức, xắp xếp, bố trí có chủ đích của giáo viên cho trẻ được
trực tiếp hoạt động nhằm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhàtrẻ
Trang 191.2.2 Vai trò của việc tổ chức thực hành trải nghiệm trong hoạt động.
Theo quy luật của việc tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm sẽ giúp trẻ kiểmnghiệm lại kiến thức mà trẻ đã thu được thông qua hai phương pháp trực quan
và dùng lời
Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ
Thông qua việc thực hành trải nghiệm trẻ được tích cực hoạt động,trải nghiệm tìm tòi khám phá từ đó giúp trẻ phát triển tư duy, ngônngữ, phát triển nhận thức cho trẻ
Góp phần tích cực vào việc giáo dục mối quan hệ tốt cho trẻ trong cáchoạt động thực hành trải nghiệm trẻ được chơi được thể hiện mình trẻbiết nhường nhịn, chia sẻ, giúp đỡ nhau
1.2.3 Đặc điểm phát triển các quá trình nhận thức của trẻ 2-3 tuổi liên quan đến việc hình thành biểu tượng kích thước.
1.2.3.1 Đặc điểm phát triển tri giác.
Tri giác là cấp độ đầu tiên của quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính
bên ngoài của sự vật Trẻ 2-3 tuổi tri giác còn sơ sài mới chỉ nhận được cácdấu hiệu nào đó của đồ vật đang đập vào mắt rồi căn cứ vào dấu hiệu đó đểnhận biết các đối tượng
Tri giác của trẻ được tinh vi, đầy đủ dần chính là nhờ trẻ hoạt động tích cựcvới đồ vật Trẻ nhận biết được kích thước của các vật nhờ có sự tham gia tíchcực của các giác quan chủ yếu là thị giác sau đó dùng ngôn ngữ để khái quátnhững nhận biết về kích thước Vì vậy trong tổ chức hoạt động thực hành, trảinghiệm GV cần chuẩn đồ dùng đồ chơi phong phú,màu sắc bắt mắt thu hútđứa trẻ tham gia hoạt động và cung cần cung cấp chính xác các biểu tượngkích thước cho trẻ
Trang 201.2.3.2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp.
Nói cách khác ngôn ngữ là giao tiếp bằng tiếng nói
Trẻ nhà trẻ ngôn ngữ khá phát triển cả về khối lượng từ và cấu trúc ngữ pháptrẻ nói thạo câu đơn và và cuối 3 tuổi nói được câu phức Trẻ lĩnh hội nghĩacủa từ sâu sắc hơn khi trẻ lĩnh hội được các phương thức sử dụng đồ vật Trẻnắm được từ chỉ đồ vật mang nghĩa khái quát theo chức năng của từ chỉ hànhđộng, mang nghĩa khái quát theo mục đích chủ yếu là thông qua hoạt độngtrải nghiệm tích cực với đồ vật
1.2.3.3 Đặc điểm phát triển tư duy.
Tư duy là hoạt động nhận thức nhằm phản ánh những thuộc tính, bản chất,
những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng , phản ánh một cáchgián tiếp và khái quát những điều mà trước đó ta chưa biết
Tư duy của trẻ lứa tuổi này là tư duy trực quan hành động, cũng có một sốtrẻ đã xuất hiện thao tác tư duy: so sánh, phân tích … qua hoạt động tích cưcvới đồ vật và dưới sự hướng dẫn của người lớn Vì vậy GV cần cung cấp chotrẻ những BTKT một cách phong phú, đa dạng được hệ thống hóa và chínhxác hóa
1.2.3.4.Đặc điểm phát triển xúc cảm tình cảm.
Trẻ lứa tuổi này rất dễ xúc cảm, trẻ luôn có nhu cầu được người khác quantâm và cũng luôn bày tỏ tình cảm của mình với mọi người xung quanh Trẻbiết bộc lộ những tình cảm vui buồn rõ rệt khi đạt một kết quả nào đó tronghoạt động và giao tiếp của mọi người Đây là nền tảng của tình cảm nhậnthức Xúc cảm tình cảm trẻ xuất hiện với các kích thích ngôn ngữ, với sự thayđổi giọng điệu của âm thanh lời đánh giá Trong quá trình hoạt động GV nên
Trang 21dịu dàng, ân cần chỉ bảo trẻ để trẻ cảm thấy thoải mái tham gia hoạt động tíchcực hơn.
1.2.3.5 Đặc điểm phát triển chú ý.
Trẻ 2-3 tuổi khả năng chú ý của trẻ còn kém, trẻ hay bị sao nhãng, mất tậptrung bởi tác động bên ngoài Vì vậy GV cần tổ chức hoạt động cho trẻ vàviệc luôn thay đổi các hình thức hoạt động nhằm duy trì chú ý của trẻ vàonhững đối tượng một cách bền vững
1.2.4 Đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước của trẻ độ tuổi nhà trẻ.
Kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lí học giáo dục học cho thấy rằng, trẻnhỏ sớm nhận biết được kích thước của các vật có ở xung quanh Những kinhnghiệm tri giác để xác định kích thước của các vật thể được tích lũy dần dần ởtrẻ nhỏ trong quá trình trẻ thao tác với đồ vật, đồ chơi có kích thước khácnhau Trẻ lên một tuổi sự tri giác kích thước của trẻ mới bắt đầu được ổn định
và trẻ càng lớn thì sự tri giác kích thước càng trở nên bền vững Trẻ 2 tuổi đã
có phản ứng trước sự khác biệt về kích thước của các vật và cả mối liên hệkích thước giữa chúng
BTKT của trẻ nhỏ thường gắn liền với vật cụ thể, quen thuộc đối với trẻ kíchthước là dấu hiệu mang tính tuyệt đối, Ví dụ : trẻ luôn cho rằng quả bóng củamình là to, quả bóng của bạn là nhỏ mà không cần tới sự so sánh độ lớn giữachúng
Khi lên 3 tuổi trẻ có khả năng lựa chọn các vật theo chiều dài, chiều rộng,chiều cao đúng hơn nếu sự khác biệt đó là rõ rệt Trẻ cũng thường xuyên phânbiệt đúng các chiều đo cụ thể của các vật khi trực tiếp so sánh sự khác biệt vềcác chiều của vật Trẻ thường dễ dàng phân tách dấu hiệu cần so sánh khi nónổi bật hơn so với dấu hiệu khác
Trang 22Việc tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm so sánh từng thông số cụ thểkhông chỉ giúp trẻ nắm được đặc điểm kích thước của vật mà còn giúp trẻnắm được các mối quan hệ không bằng nhau và diễn đạt kết quả so sánh vớiviệc sử dụng các từ như : to hơn, nhỏ hơn.
1.2.5 Nội dung hình thành biểu tượng kích thước kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ.
- Trẻ lứa tuổi nhà trẻ được thao tác với các đồ vật có kích thước to - nhỏkhác nhau
- Trẻ 2-3 tuổi bước đầu được làm quen và nhận biết được sự khác nhau vềkích thước, gọi tên kích thước to - nhỏ, dài - ngắn, cao - thấp của các vật
- Nhận biết sự khác nhau về trọng lượng nặng - nhẹ của các vật
Trang 23
Kết luận chương 1.
Toán học có vai trò rất quan trọng đối với trẻ mầm non nói chung và trẻnhà trẻ nói riêng, việc hình thành những biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ làmột nội dung, nhiệm vụ quan trọng của trường mầm non, của các nhà giáodục, đã được một số nhà tâm lí giáo dục trong và ngoài nước quan tâm nghiêncứu Nó góp phần không nhỏ vào việc giáo dục nhận thức, trí tuệ sự phát triểntoàn diện nhân cách của trẻ cũng như tiền đề vững chắc cho việc học tập ở lứatuổi tiếp theo
Thực hành trải nghiệm là hình thức tổ chức giúp trẻ tích cực hoạt động, lĩnhhội các biểu tượng kích thước toán học, giáo viên có thể tổ chức các hoạtđộng cá nhân,theo nhóm nhỏ, nhóm vừa, nhóm lớn cho phù hợp với đặc điểmnhận thức của trẻ, phù hợp với đặc điểm của nội dung hoạt động hình thànhbiểu tượng kích thước cho trẻ
Trang 24Chương 2 Thực trạng và xây dựng một số biện pháp hình thành biểu
tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ.
2.1 Vài nét về khách thể điều tra.
Điều tra tiến hành trên 20 GVMN đang trực tiếp giảng dạy tại các lớp nhàtrẻ trường MN Minh Khai ( Quận Bắc Từ Liêm) và trường MN 10-10( Huyện Hoài Đức)
Đặc điểm trường MN điều tra.
- Đội ngũ giáo viên,công nhân viên tại các trường:
Đội ngũ giáo viên,công nhân viên trong tường đều là những người cótrình độ,có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ
Các giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng đội ngũ một cách đồng bộ mỗi giáo viên tự xây dựngcho mình kế hoạch chăm sóc - nuôi dạy cho trẻ phù hợp với lứa tuổi và khảnăng của từng trẻ,luôn khám phá những phương pháp dạy học tích cực,luônhọc hỏi và tích lũy cho mình những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân Vàluôn tôn trọng, đồng cảm với trẻ, kích thích, lôi cuốn trẻ vào các hoạt độngtạo điều kiện để các cháu phát huy hết khả năng của mình
Trang 25* Về trình độ chuyên môn: Tất cả các GVMN đều có trình độ từ trung cấp
sư phạm mầm non đến đại học sư phạm mầm non
- Đại học sư phạm MN: 6 giáo viên
- Cao đẳng sư phạm MN: 7 giáo viên
- Trung cấp sư phạm MN: 7 giáo viên
- Sơ cấp sư phạm MN: 0
- Chưa qua đào tạo: 0
* Về thâm niên công tác:
Dưới 5 năm: 13 giáo viên
Từ 10-15 năm: 3 giáo viên
Trên 15 năm: 4 giáo viên
Tuy nhiên bên cạnh đó các trường học có số lượng trẻ trong lớp còn kháđông trong khi số lượng phòng học còn hạn chế,diện tích, phòng học còn kháchật hẹp nên ảnh hưởng chưa tốt tới chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ đượctoàn diện
2.1.1 Thời gian điều tra.
Từ 2/3/2015 – 24/04/2015
2.1.2 Nội dung điều tra:
- Nhận thức của GVMN về vai trò của hoạt động thực hành, trải nghiệmtrong việc hình thành BTKT
- Thực trạng về mức độ tổ chức thực hành, trải nghiệm trong việc hình thànhBTKT cho trẻ nhà trẻ
- Thực trạng về các hình thức tổ chức thực hành, trải nghiệm hình thànhBTKT cho trẻ nhà trẻ
Trang 262.1.3 Phương pháp điều tra.
- Phiếu trưng cầu ý kiến của giáo viên
- Trao đổi,trò chuyện với GVMN về việc tổ chức các hoạt động thực, hànhtrải nghiệm hình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ
- Dự giờ,quan sát các hình thức GV tổ chức thực hành,trải nghiệm trong hoạtđộng
- Dùng toán thống kê để xử lí kết quả thu được
- Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên và của trẻ
2.2 Kết quả điều tra.
2.2.1 Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ.
Để tìm hiểu được vấn đề này tôi đã sử dụng câu hỏi điều tra sau:
“ Theo chị,việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ có vai trò như thế nào?”
a Rất cần thiết.
b Cần thiết.
c Không cần thiết.
Kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Vai trò của việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ.
Trang 27Từ bảng số liệu trên cho ta thấy, 100% các giáo viên trong các trườngmầm non đều nhận thức được tầm quan trọng của việc hình thành biểu tượngkích thước cho trẻ nhà trẻ là rất cần thiết và cần thiết( 85% cho rằng rất cầnthiết và 15% giáo viên cho rằng cần thiết) Không GV nào cho rằng việc hìnhthành BTKT cho trẻ nhà trẻ là không cần thiết Trong toán học việc hìnhthành các biểu tượng kích thước là một nội dung rất quan trọng và rất cầnthiết Đặc biệt đối với lứa tuổi nhà trẻ,đó là giai đoạn trẻ lĩnh hội được nhanhnhất và nhớ được lâu nhất,vì vậy GV phải nhận thức đúng đắn và đưa ranhững biện pháp giáo dục phù hợp.
2.2.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước.
Cùng với sự tìm hiểu về nhận thức của GV về vai trò của việc hình thànhbiểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ,tôi cũng đã tìm hiểu về nhận thức của họ
về vai trò của hoạt động thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành BTKT
Để tìm hiểu rõ tôi đã sử dụng câu hỏi điều tra như sau:
“ Chị đánh giá như thế nào về vai trò của vai trò của hoạt động thực hành trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước?”
Trang 28Bảng 2 Thực trạng mức độ nhận thức của GVMN về vai trò của thực hành trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước.
2.2.3 Thực trạng về mức độ tổ chức thực hành, trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ.
Thực hành, trải nghiệm là hoạt động quan trọng trong việc hình thành nhữngbiểu tượng kích thước cho trẻ mầm non,đặc biệt rất quan trọng đối với trẻ nhàtrẻ Tuy nhiên để tìm hiểu về mức độ GV tổ chức thực hành, trải nghiệm chotrẻ,tôi đã sử dụng câu hỏi điều tra như sau:
Mức độ chị tổ chức thực hành trải nghiệm trong các hoạt động như thế nào?
a Thường xuyên.
b Thỉnh thoảng
c Không thường xuyên.
Trang 29Bảng 3: Thực trạng mức độ tổ chức thực hành trải nghiệm trong việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ.
2.2.4 Thực trạng hình thức tổ chức thực hành, trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước.
Để tìm hiểu thực trạng này tôi đã sử dụng câu hỏi điều tra như sau:
Chị đã tổ chức việc hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ dưới hình thức nào?( Đánh dấu từ quan trọng nhất đến ít quan trọng)
Trang 30Dạo chơi tham quan.
Hoạt động vui chơi.
Các hình thức khác.
Kết quả thu được như sau
Bảng 4 Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động hình thành biểu tượng kích thước.
Mỗi hình thức đều có đặc thù riêng, theo bảng số liệu trên thì ta thấy rõ cácgiáo viên đã có sự tích hợp,lồng ghép hoặc thây đổi hình thức với nhau để trẻ
Trang 31động hơn và điều quan trọng giúp trẻ hình thành và tích lũy được biểu tượngkích thước tuy mới chỉ ở dạng sơ khai.
Bảng 6 Mục đích sử dụng thực hành trải nghiệm trong hoạt động.
2.2.5 Thực trạng về những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hành trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ.
Để tìm hiểu thực trạng về những thuận lợi cũng như khó khăn mà GVthường gặp trong quá trình tổ chức cho trẻ thực hành, trải nghiệm tôi đã tiếnhành quan sát,trò chuyện với các GV và sử dụng câu hỏi điều tra sau:
Trang 32“Trong quá trình tổ chức thực hành trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ chị thường gặp những thuận lợi cũng như khó khăn gì?”
Kết quả cụ thể như sau:
- Sự nhận thức của trẻ chưa đồng đều
Những nguyên nhân trên ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tổ chức cho trẻthực hành,trải nghiệm nhằm hình thành biểu tượng kích thước Chính vì vậy cần sự quan tâm hơn nữa của các cấp quản lý để đưa ra những biện pháp khắc phục khó khăn để giúp trẻ phát triển toàn diện
Trang 332.3 Xây dựng một số biện pháp thực hành trải nghiệm hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ nhà trẻ.
2.3.1.Đảm bảo tính mục đích.
Các biện pháp tổ chức thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng
kích thước phải hướng tới mục tiêu chung của giáo dục mầm non “ hình
thành ở trẻ những chức năng tâm lí, những cơ sở ban đầu của nhân
cách,năng lực làm người của trẻ và chuẩn bị cho trẻ vào phổ thông có hiệu quả.”
2.3.2 Các biện pháp phải tạo điều kiện cho trẻ được trực tiếp hoạt động trải nhiệm,khám phá.
Hoạt động cá nhân là một trong nhân tố quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ GV cần tạo ra môi trường hoạt động đa dạng,hấp dẫn
đồ dùng đồ chơi…tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm,trẻ phải được tích cực khám phá bằng các giác quan khác nhau( nghe,nhìn,sờ…) khi trẻ nhận thức được cũng có nghĩa là những biểu tượng về kích thước của trẻ được hình thành
2.3.3 Các biện pháp cần phải góp phần thực hiện nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ độ tuổi nhà trẻ.
Theo chương trình GDMN nội dung hình thành BTKT là nội dung quan trọngnhằm phát triển nhận thức, giáo dục trí tuệ và góp phần phát triển toàn diệnnhân cách cho trẻ mầm non Mỗi nội dung dạy trẻ làm quen với BTKT đều cóbiện pháp chung,vì vậy khi xây dựng hoạt động thực hành, trải nghiệm nhằmhình thành BTKT cho trẻ nhà trẻ phải góp phần thực hiện nội dung này:
- Trẻ lứa tuổi nhà trẻ được thao tác với các vật có kích thước to nhỏ khácnhau
- Trẻ 2-3 tuổi bước đầu làm quen và nhận biết được sự khác nhau về kích
Trang 342.3.4 Các hoat động phải phù hợp với đặc điểm nhận thức, đặc điểm phát triển các biểu tượng kích thước cho trẻ.
Trẻ nhà trẻ nhận thức của trẻ về mọi vật xung quanh mới chỉ ở dạng sơ khai
Để tích lũy kinh nghiệm cảm nhận kích thước cho trẻ, GV cần thường xuyên
tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ Trong đó GV cho trẻ ngắm,nhìn,sờ,mó,vận dụng tất cả các giác quan để thao tác với đồ vật Khi trẻ được thựchành,trải nghiệm,được thao tác với vật GV cần hướng trẻ chú ý tới độ lớn và
sử dụng các từ to – nhỏ, dài – ngắn,cao - thấp…để diễn đạt độ lớn của chúng
2.4 Đề xuất một số biện pháp tổ chức thực hành, trải nghiệm với sự hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ ở độ tuổi nhà trẻ.
Các hoạt động cho trẻ làm quen với các biểu tượng toán học ở trường MNkhông chỉ được thực hiện thông qua các giờ học có chủ đích mà còn có thểthực hiện thông qua các hoạt động khác nhau: hoạt động góc,hoạt động nhậnbiết,tập nói, hoạt động vui chơi, hoạt động tham quan, sinh hoạt hàng ngày…bởi vậy các biện pháp tổ chức thực hành trải nghiệm với sự hình thành biểutượng kích thước cho trẻ rất phong phú và việc áp dụng các biện pháp này làrất quan trọng và cần thiết Bởi để nhận biết các đối tượng,thấy rõ hơn nhữngđặc điểm,mô tả lại những đặc điểm,nói lên cảm xúc của mình khi được tiếpxúc,được hoạt động với đối tượng…nhờ đó hình thành những BTKT cho trẻ
Trang 35- Trẻ em luôn thích hoạt động, đam mê,khám phá mọi thứ xung quanh,tất cảmọi thứ đều trở nên hấp dẫn,mới lạ trước đôi mắt trẻ Vì thế tạo khoảngkhông gian chơi,được hoạt động là điều cần thiết.
- Giú trẻ thoải mái khi tham gia hoạt động,môi trường hoạt động tốt giúp trẻcảm nhận được đây là nơi an toàn thuộc về trẻ,để trẻ cảm thấy tự tin làmnhiều thứ và làm độc lập
- Tạo cho trẻ cơ hội để lựa chọn hoạt động mà trẻ thích,là cơ hội để trẻ bộc
- Không gian trong lớp phải thoáng mát,đồ dùng đồ chơi bố trí thuận tiện,dễnhìn thấy,dễ dàng đi lại
- Về tâm lí : Cô đóng vai trò là thang đỡ là điểm tựa, là ngưới tổ chức,hợptác cùng trẻ trong hoạt động còn trẻ là chủ thể tích cực tham gia hoạt độngnhận thức, do đó GV phải tạo nên bầu không khí tự tin,phấn khởi cho trẻbằng sự quan tâm,chia sẻ,ủng hộ tinh thần trẻ,giúp trẻ mạnh dạn tự tin khitham gia hoạt động Tạo điều kiện cho tất cả các trẻ đều được tham giahoạt động
Trang 36- Các vật trực quan đảm bảo tính thẩm mĩ,giáo dục.
- Vật trực quan đưa ra đúng lúc,đúng chỗ phù hợp với hành động mẫu