MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 7 1.1. Giới thiệu chung 1.2. Đặc điểm chung 1.3. Thiết kế chiếu sáng 1.4. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng K 1.5. Chiếu sáng sự cố CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI . Phụ tải của các phân xưởng . Xác định phụ tải toàn xí nghiệp BÀI TẬP DÀI 1. Tên đề thiết kế: Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp Mô hình thực tế 2. Giảng viên hướng dẫn : PHẠM TRUNG HIẾU 3. Họ và tên sinh viên : VŨ VĂN DUY Lớp : ĐIỆN 4 – K13 Nhiệm vụ thiết kế 1. Xác định phụ tải tính toán của nhà máy 2. Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện 3. Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp , tiết diện dây dẫn , thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường… 4. Xác định các tham số chế độ của mạng điện: U, P, A,U2… 5. Tính toán nối đất cho trạm biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm (với đất cát pha) 6. Tính toán dung lượng bù để cải thiện hệ số công suất lên giá trị cos 2 7. Tính toán chiếu sáng cho một phân xưởng 8. Dự toán công trình điện. Bản vẽ : 1. Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy 2. Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng 3. Sơ đồ hai phương án bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. 4. Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp. Thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy gồm các phân xưởng với công suất và toạ độ cho trong bảng, lấy theo alphabê của Họ tên người thiết kế + Nguồn điện áp 10KV, thời gian sử dụng công suất cực đại 2500h Giải mã: Các số liệu được lấy theo vần alphabê của họ tên người thiết kế; Tổng số chữ cái của họ , tên đệm và tên là tổng số phân xưởng ứng với số liệu từ cột 2 đến cột 5 ; (trường hợp có chữ cái trùng thì lấy theo dòng tiếp theo). Ví dụ học sinh PHẠM TUẤN ANH sẽ phải thiết kế cho nhà máy có 11 phân xưởng: P+H+A+M+T+U+Â+N+O+Ơ+Ô. Số liệu về nguồn điện lấy theo chữ cái đầu tiên của tên họ Số liệu về thiết kế chiếu sáng lấy theo chữ cái cuối cùng của tên. Số liệu của cos 2 lấy theo chữ cái đầu tiên của tên đệm .
Trang 2Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoán đất nước Chính vì vậy công nghiệp đóng vai trò rất quan trong Trong đó điện đóng vai trò cực kì quan trọng trong các nhà máy và xí nghiệp Ngày nay cùng với
sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngành công nghiệp năng lượng, đặc biệt là điện đóng vai trò 4tiên phong Đi đâu trên đất nước hình chữ S này cũng thấy các nhà máy điện, các trạm biến áp, đường dây…phân phối điện năng hiệu quả và hợp lý nhất
Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, an ninh, phát triển… thì ngành cung cấp điện phải đi trước một bước Bởi vì trước khi một nhà máy hay xí nghiệp mọc lên đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng nhất định, trong đó một nguồn điện dảm bảo chất lượng ( rẻ, điện ổn định, cung cấp liên tục…) điện
là yếu tố quan trong nhất
Vì vậy việc tính toán, thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xí nghiệp là việc làm rất quan trọng trước khi xây dựng nhà máy, xí nghiệp Trong quá trình thực hiện tuy đã tham khảo nhiều bài làm của anh, chị khóa trước, tài liệu tham khảo nhưng do đây là lần đầu tiên làm đồ án nên không thể tránh được sai sót Mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy PHẠM TRUNG HIẾU
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 7
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Đặc điểm chung
1.3 Thiết kế chiếu sáng
1.4 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng K
1.5 Chiếu sáng sự cố
CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI .
Phụ tải của các phân xưởng
Trang 3BÀI TẬP DÀI
1 Tên đề thiết kế: -Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp
- Mô hình thực tế
2 Giảng viên hướng dẫn : PHẠM TRUNG HIẾU
3 Họ và tên sinh viên : VŨ VĂN DUY Lớp :ĐIỆN 4 – K13
Nhiệm vụ thiết kế
3. Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp , tiết diện dây dẫn , thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường…
5. Tính toán nối đất cho trạm biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm (với đất cát pha)
6. Tính toán dung lượng bù để cải thiện hệ số công suất lên giá trị cos
ϕ2
8. Dự toán công trình điện
Bản vẽ :
1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy
2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng
3 Sơ đồ hai phương án- bảng chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật
4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp
Thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy gồm các phân xưởng với công suất
và toạ độ cho trong bảng, lấy theo alphabê của Họ tên người thiết kế
+ Nguồn điện áp 10KV, thời gian sử dụng công suất cực đại 2500h
Trang 4Giải mã: Các số liệu được lấy theo vần alphabê của họ tên người thiết kế;
Tổng số chữ cái của họ , tên đệm và tên là tổng số phân xưởng ứng với số
liệu từ cột 2 đến cột 5 ; (trường hợp có chữ cái trùng thì lấy theo dòng tiếp
theo) Ví dụ học sinh PHẠM TUẤN ANH sẽ phải thiết kế cho nhà máy có
11 phân xưởng: P+H+A+M+T+U+Â+N+O+Ơ+Ô
Số liệu về nguồn điện lấy theo chữ cái đầu tiên của tên họ
Số liệu về thiết kế chiếu sáng lấy theo chữ cái cuối cùng của tên
Số liệu của cos ϕ2 lấy theo chữ cái đầu tiên của tên đệm
Toạ độ X,Y(m); công suất P, hệ số cos ϕ,
hệ số sử dụng và số thiết bị của các phân
xưởng
Toạ độ , công suất cắt và độ lệch điện áp của nguồn điện
Kích thước và độ rọi yêu cầu của phân xưởng
hệ số công suất
Trang 5VŨ VĂN ĐẠI = V U X Ă N D Ư Y sẽ thiết kế cho xí nghiệp có 8 phân xưởng
với các số liệu như sau:
Bảng 2.2 Số liệu thiết kế cung cấp điện cho các phân xưởng
Trang 61.xác định phụ tải tính toán của nhà máy
Tính đại diện cho phân xưởng V
, 66 79 , 57 06 , 57
) 6 , 0 74 , 66 6 , 0 79 , 57 6 , 0 06 , 57
+ +
+ +
K
hd
sd sd
nc
∑
∑
− +
( ) 0.83
3
6 , 0 1 6
Trang 779 , 0 74 , 66 77 , 0 79 , 57 78 , 0 06 ,
+ +
+ +
1.1.2 Phụ tải chiếu sáng: Cho P o = 15
Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo công suất tiêu thụ :P o
P cs = P o.a.b = 15.14.22 = 4620(W) = 4,62 (kW)
1.1.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng V:
Hệ số công suất của toàn phân xưởng N:
Cosφx =
cs x
cs x x
P P
P Cos
P
+
⋅ +
=> Cos ϕV =
62 4 72 , 150
1 62 , 4 78 , 0 72 , 150
, 0
34 ,
155 = (KVA)
Công suất phản kháng: Q
Q V = Sv P v
2 2
Trang 8QL = Pttnm Qttnm
2 2
+ =1720,62
Trang 9.x S
=
3 , 2024
54 , 207465
S
.y S
=
3 , 2024
31 , 171607
= 84,77
2.2 Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:
Chiều dài đường dây được xác định theo biểu thức:
L = ( ) ( )2
2
BA ng BA
ng X y Y
2
77 , 84 180 48
, 102
110 3
3 , 2024
= 111,4(A) Tiết diện dây dẫn cần thiết :
4 , 111
=85,7 (mm 2 ) Vậy ta chọn dây dẫn AC_95 (Cáp lõi nhôm)
2.3 Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng:
2.3.1 Sơ bộ vạch các tuyến dây:
Để đảm bảo độ an toàn và mỹ quan trong xí nghiệp các tuyến dây sẽ được xây dựng bằng
đường cáp.
Có thể so sánh theo 3 phương án sau:
Trang 10Phương án1: Từ trạm biến áp kéo dây trực tiếp đến các phân xưởng theo đường thẳng , các
tủ phân phối được đặt ngay tại đầu các xưởng để cung cấp điện cho các thiết bị trong xưởng
Phương án này có tổng chiều dài nhỏ nhất nhưng không thuận tiện cho việc thi công và vận hành và phát triển nên không có tính khả thi Vì thế ta loại bỏ ngay phương án này.
* Phương án 2 : Cũng kéo trực tiếp từ trạm biến áp đến các phân xưởng , nhưng theo
đường bẻ góc , Các đường cáp sẽ được xây dựng dọc theo các mép đường và nhà xưởng ,
như vậy sẽ thuận tiện cho việc xây dựng , vận hành và phát triển mạng điện , tuy nhiên
chiều dài của các tuyến dây sẽ tăng hơn so với phương án 1.
* Phương án3: Từ trạm biến áp ta xây dựng các đường trục chính , các phân xưởng ở
gần các đường trục sẽ được cung cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân
phối trung gian Tuy nhiên do các khoảng cách không lớn và việc đặt các tủ
phân phối trung gian cũng đòi hỏi chi phí nhất định , nên trong phương án này
ta chỉ cần đặt 2 tủ phân phối tại điểm 1 và điểm 2 Tủ phân phối 1 cung cấp
cho 3 phân xưởng là D,N,V : Còn tủ phân xưởng 2 cung cấp cho 2 phân
xưởng là : X, Ư.
Các phân xưởng còn lại lấy điện trực tiếp từ trạm biến áp nhưng tuyến đi dây
vẫn bẻ góc dọc theo đường trục.
Phương án này sẽ giảm được lượng tuyến dây và tổng chiều dài dây dẫn, nhưng tiết diện
dây dẫn của các đường trục chính vẫn lớn, Như vậy chúng ta chỉ tính toán so
sánh 2 phương án này mà thôi Phương án 2 và Phương án 3.
Trang 11Phương án 2:
V U
X Ă
N
D
Ư Y
TBA
V
U
X Ă
TPP2 TPP1
Trang 122.3.2 Sơ bộ xác định tiết diện dây dẫn :
Khi lựa chọn phương án có thể chọn tiết diện dây theo phương pháp đơn giản nhất
theo dòng điện đốt nóng cho phép , nhưng sau khi đã xác định được phương án tối ưu nhất thì tiết diện dây dẫn phải được kiểm tra theo hao tổn điện áp cho phép , vì đối với dòng điện hạ áp , chất lượng điện phải được đặt lên hàng đầu Ta tiến hành chọn tiết diện dây dẫn theo phương pháp hao tổn điện áp cho phép , lấy giá trị hao tổn điện áp cho phép
là ∆U cp = 5% đối với cấp điện 380V và ∆U cp = 19 Dự định sẽ đặt cáp trong các rãnh , xây dựng ngầm dưới đất , do vậy có thể sơ bộ chọn giá trị điện trở kháng x o = 0,07 Ω/ km.
2 i
10 47 , 58 07 , 0 2 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
Trang 13444 , 0 2 , 122 428 , 0 34 ,
U
L 0- U = ( ) ( )2
i BA
2 i
BA x Y y
73 - 84,77 63
10 19 , 41 07 , 0 88 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
P
38 , 0
444 , 0 88 , 118 428 , 0 34 ,
X
Trang 14L 0-X = ( ) ( )2
i BA
2 i
10 2 , 95 07 , 0 12 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
P
U .0 0. 95 , 2 10 18 , 6
38 , 0
405 , 0 12 , 228 12 , 0 97 ,
2 i
10 120 07 , 0 07 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
Trang 15U .0 0. 120 10 22
38 , 0
434 , 0 04 , 111 306 , 0 17 ,
Ư
L 0-Ư = ( ) ( )2
i BA
2 i
10 25 , 35 07 , 0 06 ,
P
38 , 0
444 , 0 06 , 175 428 , 0 28 ,
2 i
BA x Y y
24 - 84,77 200
Trang 16
Thành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
10 115 07 , 0 47 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
P
U .0 0. 63 , 39 10 16 , 35
38 , 0
06 , 0 855 , 152 42 , 0 08 ,
2 i
BA x Y y
157 - 84,77 29
10 103 07 , 0 97 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
87 (mm 2 )
Ta chọn cáp có tiết diện 95(mm 2 ) AC-95 có: r 0 = 0,306( Ω km), x 0 = 0,434( Ω km) Hao tổn điện áp thực tế:
Trang 17U .0 0. 103 10 17 , 67
38 , 0
434 , 0 97 , 159 306 , 0 08 ,
N
L 0- N = ( ) ( )2
i BA
2 i
BA x Y y
157 - 84,77 19
10 3 , 110 07 , 0
P
U .0 0. 110 , 3 18 , 6
38 , 0
420 , 0 205 198 , 0 9 ,
Kết quả tính tiết diện của phương án 2:
N Q,kVAr P ∑ ,kW L 0-I ,m ∆U X ,V ∆U R, V F,mm 2 F chon
mm 2 r 0 ,Ω/km x 0 , Ω/km ∆U,kV O-V 122,2 155,3
Trang 18Sau khi đặt trạm ta chia trạm ra thành 2 trạm là trạm 1 và trạm 2.
Ta xác định được toa độ của từng trạm sau khi đặt chúng là:
Trạm 1 có toạ độ X = ∑ ∑ i
i i
P
.x P =33027520,34,18=33,36
5 , 76367
P
.x P =95600496,97,42=193
Trang 19.y P
=
97 , 496
8 , 15991
2 i
BA x Y y
146,76 - 82,3 33,6
2 i
BA x Y y
32,17 - 82,3 193
2 i
10 103 07 , 0 97 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
87 (mm 2 )
Ta chọn cáp có tiết diện 95(mm 2 ) AC-95 có: r 0 = 0,306( Ω km), x 0 = 0,434( Ω km) Hao tổn điện áp thực tế:
Trang 20U .0 0. 103 10 17 , 67
38 , 0
434 , 0 97 , 159 306 , 0 08 ,
Y
L 0-Y = ( ) ( )2
i BA
2 i
BA x Y y
68 - 84,77 84
10 25 , 35 07 , 0 06 ,
P
38 , 0
444 , 0 06 , 175 428 , 0 28 ,
U
L 0- U = ( ) ( )2
i BA
2 i
BA x Y y
73 - 84,77 63
10 19 , 41 07 , 0 88 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
Trang 2138 , 0
444 , 0 88 , 118 428 , 0 34 ,
10 88 , 132 07 , 0 27 ,
=
−
(V)Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
427 , 0 27 , 451 075 , 0 34 ,
2 i
1 x Y y
106 - 146,76 48
Thành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
Trang 2210 4 , 55 07 , 0 2 ,
P
U .0 0. 55 , 4 10 15 , 2
38 , 0
444 , 0 2 , 122 428 , 0 34 ,
2 i
1 x Y y
157 - 146,76 29
10 6 , 14 07 , 0
14,89 (mm 2 )
Ta chọn cáp có tiết diện 70 (mm 2 ) AC- 70có: r 0 = 0,428( Ω km), x 0 = 0,444( Ω km)
Hao tổn điện áp thực tế:
Trang 23U .0 0. 14 , 89 7 , 4
38 , 0
444 , 0 205 428 , 0 9 ,
2 i
1 x Y y
176 - 146,76 24
10 6 , 38 07 , 0 07 ,
=
−
(V) Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
P
U .0 0. 38 , 6 10 10 , 32
38 , 0
444 , 0 04 , 111 428 , 0 17 ,
2 i
BA x Y y
32,17 - 82,3 193
10 65 , 140 07 , 0 59 ,
=
−
(V)Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
Trang 244 , 0 59 , 422 075 , 0 97 ,
2 i
2 x Y y
24 - 32,17 200
10 17 , 15 07 , 0 47 ,
P
38 , 0
444 , 0 47 , 194 428 , 0
Trang 25L2-X = ( ) ( )2
i 2
2 i
10 83 , 13 07 , 0 12 ,
P
U .0 0. 18 , 283 10 9 , 76
38 , 0
444 , 0 12 , 228 428 , 0 97 ,
Trang 26V vốn đầu tư thiết bị
atc hệ số tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả vốn đầu tư atc = 1/Ttc
∆A tổn thất điện năng
c∆giá thành tổn thất điện năng đ/kWh
kkh hệ số khấu hao đường cáp
Coi thời gian thu hồi vốn đầu tư là 8 năm Hệ số khấu hao đường cáp là 6% tức là : Kkh = 0,06
Khi đó : p = atc + kkh= 0 , 06 0 , 185
8
1
= +
Trang 27Tính cho đoạn BA-VHao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
.
2
2 2
U
Q P
2 , 122 34 ,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-U
Tổn hao điện năng :
2 2
2
BA A
Q P
88 , 118 18 ,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-X
Tổn hao điện năng :
Trang 282
2 2
U
Q P
12 , 228 97
,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-Ă
Tổn hao điện năng :
.
2
2 2
U
Q P
97 , 159 08 ,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-N
Tổn hao điện năng :
Trang 292
2 2
U
Q P
205 9
,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-D
Tổn hao điện năng :
.
2
2 2
U
Q P
07 , 124 1 ,
2
2 2
Tính cho đoạn BA-Ư
Tổn hao điện năng :
.
2
2 2
U
Q P
47 , 194
2
2 2
=
Trang 30Tính cho đoạn BA-Y
Tổn hao điện năng :
.
2
2 2
U
Q P
06 , 175 28 ,
2
2 2
1
U
Q P
34 , 520 27
,
2
2 2
=
(kwh)
Chi phí:
Trang 31U
Q P
97 , 469 59
,
2
2 2
1
U
Q P
2 , 122 34 ,
2
2 2
Trang 32U
Q P
205 9
,
2
2 2
1
U
Q P
1 , 136 07
,
2
2 2
Tính cho đoạn 2-Ư
Tổn hao điện năng :
Trang 332
2 2
2
U
Q P
47 , 194
2
2 2
2
U
Q P
12 , 228 97
,
2
2 2
Trang 34Các chỉ tiêu kinh tế của các phương án so sánh:
Phương án
Vốn đầu tư
106
Chi phí hàngnăm 106
• Chọn công suất và số lượng máy biến áp:
Từ kết quả tính toán hao tổn công suất ∆S= ∆P+j∆Q
Ta có công suất tính toán có kể đến hao tổn công suất trên đường dây:
2500 13 , 2050
08 , 585
= (kwh)
Vậy máy có thể làm quá tải là 30 %
• Chọn máy biến áp.
Trang 35Việc lựa chọn máy biến áp phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp điện liên tục, chất lượng và an toàn Các trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và loại 2 nên dùng không ít hơn 2 máy Khi phụ tải loại 1 bé hơn 50% tổng công suất khu vực đó thì ít nhất mỗi một máy phải có dung lượng bằng 50% công suất của khu vực đó Khi phụ tải loại 1 lớn hơn 50 % tổng công suất thìmỗi máy biến áp phải có dung lượng bằng 100% công suất của khu vực đó
Ở chế độ làm việc bình thường, cả hai máy biến áp làm việc, còn trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộ phụ tải về máy không sự cố
Vậy ta chọn 2 máy biến áp hai cuộn dây 3 pha 110kv
∆P0, kW
I0
%
R,om
X,om
Q0,kVAr
Cao Hạ
3,2
MH-3200/11
0
115 6,3/6,3 ; 6,3/10,5;
10,5/10,5
16,0
5
1,87
66 240
CHƯƠNG 3 : CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ
3.Chọn và kiểm tra thiết bị
3.1.Tính toán ngắn mạch:
Tiến hành xác định dòng điện ngắn mạch tại N1 và N2
Sơ đồ tính toán theo hệ đơn vị có tên :
Trang 366 , 6
3 =
Dòng điện xung kích : ixk1 = kxk 2.Ik1 = 1,4 2.13,6 =26,9(KA)
Giá trị hiệu dụng của dòng xung kich là: Ixk1 = qxk Ik1 = 1,09.13,6 = 14,824 (KA)
Mục đích là để kiểm tra ổn định động và ổn định nhiệt của các thiết bị và
kiểm tra độ nhạy của các thiết bị bảo vệ đường dây :
+ Tổng trở ngắn mạch đến điểm:
ZN2 =
10 152 , 53 10 26 , 56 02 , 0 0715 , 0 10
54 , 10 10 966 , 9 10 54
6 , 6
Dòng xung kích : ixk2 = kxk 2.IN2 = 1,4 2.5,86 = 11,6A
Giá trị hiệu dụng của dong xung kích :
Ixk2 = qxk IN2 = 1,09.5,86= 6,3874 A
Trang 37♦ Tính toán dòng ngắn mạch một pha:
+ Thành phần điện trở thứ tự nghịch lấy bằng điện trở thứ tự thuận thành phần tác dụng của điện trở thứ tự không bằng điện trở tác dụng thứ tự thuận Điện trở phản kháng thứ tự không:
BA
cb S
U2
0,7
5 , 2
6 ,
6 2
= 12,2 (Ω)Khi 2 máy làm việc song song : XoBA1 =6,1 (Ω) Đường dây cáp Xoc = 2X1Điện trở dây trung tính lấy bằng điện trở dây pha => Xtr = 3Xc
Z∑ = (3R BA+ 6R c) (2 + 3X HT + 2X BA+ X oBA + 7X c)2 =
10 96 , 0 7 224 , 0 4 , 0 2 10 5 , 4 3 10
3 , 2 6 0
.
3
=
8 , 16
220 95 , 0 3
3 , 2024
3 U
S
116,87(A)3.2.1.2 Dao cách ly : Căn cứ vào dòng điện làm việc ta chọn dao cách ly PBP10/250
3.2.1.3.Chống sét: Chống sét van loại PBO-10Y1 do nga sản xuất hoặc loại RA-10 Do pháp sản xuất
3.2.3 Chọn thiết bị phân phối phía hạ áp:
Trang 383.2.3.1 Cáp điện lực : Tiết diện tố ưu theo điều kiện ổn định nhiệt của dây cáp được kiển tra :
Fmin = IN2 =
t
k C
t
= 85
15 , 2
yêu cầu đặt ra
3.3 Chọn thanh cái hạ áp của trạm biến áp :
+ Dòng điện chạy qua thanh cái xác định : I = Σ =
U
S
.
Dự định chọn thanh cái dẹt bằng đồng có Jkt = 2,1 A/mm2
+ Lực cho phép trên đầu sứ : Pcp = 0,6.Fph = 0,6.1250 = 750 (KG)
Trang 3915 ,
+ Dòng khởi động móc bảo vệ là 500 A+ Dòng khởi động tức thời là 3500 A Tính toán tương tự với các phụ tải còn lại ta có bảng sau:
Trang 40Trong quá trình làm việc nhà máy tiêu thụ từ mạng điện cả công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.Các nguồn tiêu thụ công suất phản khánglà:động cơ không đồng bộ , máy biến áp , đường dây trên không và các thiết
bị khác
Theo số liệu tính toán hệ số cosφ của nhà máy là 0,725 truyền tải một lượngcông suất phản kháng như vậy qua máy biến áp va đường dây sẽ không có lợi vì :
tử của hệ thống cung cấp điện do phải tải công suất phản kháng
U
Q R U
P R U
Q P
.
2 2
2 2
2 2
∆PP+∆PQ Phần tổn thất ∆PQ gây ra do tải công suất công suất phản kháng Q tỉ lệ với bìnhphương trị số của nó
∆U=
U
X Q U
R P U
X Q R
P. + = + = ∆UP+∆UQPhần tổn thất thêm ΔUQlàm tăng độ chênh lệch điện áp trên cực thiết bị điện
so với trị số danh định khi thay đổi phụ tải và chế độ lưới điện.Điều này yêucầu tăng công suất và do đó tăng cả giá tiền phương tiện điều chỉnh điện áp.Làm giảm khả năng tải của đường dây Khả năng tả của đường dây và máy biến áp phụ thuộc vào điều kiện phát nóng , tức phụ thuộc vào dòng điện chophép của chúng.Dòng điện chạy trên dây dẫn và máy biến áp dược tính như sau: I=
U
Q P
3
2
2 +
Biểu thức này chứng tỏ rằng với cùng một tình trạng phát nóng nhất định của đường dây và máy biến áp ( tức I = const ) khi Q lớn thì P sẽ nhỏ tức khả năng truyền tải P sẽ giảm
Vì những lý do trên, để có lợi về kinh tế và kỹ thuật, trong lưới điện cần đưa nguồn bù công suất phản kháng tới gần những nơi tiêu thụ nó và giảm lượng công suất phản kháng nhận từ hệ thống điện