Cung cấp điện là một vấn đề rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ dân trí. Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển rất mạnh mẽ. Trong đó, công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện năng lớn nhất. Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng một nền công nghiệp hiện đại làm nền tảng để phát triển kinh tế đất nước.. Việc sản xuất và tiêu dùng điện năng ngày một phát triển, nó có tác động qua lại tới nhiều vấn đề lớn của xã hội như phát triển kinh tế, dân số, chất lượng cuộc sống, trình độ công nghệ, mức độ công nghiệp hóa. Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì điện năng là một trong những thành phần cơ sở hạ tầng của mọi thành phần xã hội do đó điện năng là phải luôn luôn đi trước đón đầu sự phát triển của các ngành kinh tế cũng như xã hội để đáp ứng nhu cầu sử dụng không những của hiện tại mà phải tính trước cả đến tương lai. Do đó, để đảm bảo nhu cầu cung cấp điện cần phải có biện pháp nâng cấp sửa chữa nguồn điện cũ, xây dựng nguồn điện mới, cải tạo các đường dây cấp điện.Vậy nên chúng em đề tài thiết kế cung cấp điên cho môt xã nông nghiệp do thầy giáo Ninh Văn Nam hướng dẫn. Đề tài gồm nhưng nội dung sau Thiết kế chiếu sáng và động lực cho trạm bơm hiết kế cung cấp điên cho toàn xã
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cung cấp điện là một vấn đề rất quan trọng trong việc phát triển nền
kinh tế và nâng cao trình độ dân trí Hiện nay nền kinh tế nước tađang phát triển rất mạnh mẽ Trong đó, công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện năng lớn nhất Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng một nền công nghiệp hiện đại làm nền tảng
để phát triển kinh tế đất nước
Việc sản xuất và tiêu dùng điện năng ngày một phát triển, nó
có tác động qua lại tới nhiều vấn đề lớn của xã hội như phát triểnkinh tế, dân số, chất lượng cuộc sống, trình độ công nghệ, mức
độ công nghiệp hóa Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì điện năng là một trong những thành phần cơ sở hạ tầng của mọi thành phần
xã hội do đó điện năng là phải luôn luôn đi trước đón đầu sự pháttriển của các ngành kinh tế cũng như xã hội để đáp ứng nhu cầu sử dụng không những của hiện tại mà phải tính trước cả đến tương lai
Do đó, để đảm bảo nhu cầu cung cấp điện cần phải có biện pháp nâng cấp sửa chữa nguồn điện cũ, xây dựng nguồn điện mới, cải tạo các đường dây cấp điện.Vậy nên chúng em đề tài
thiết kế cung cấp điên cho môt xã nông nghiệp do thầy giáo
Ninh Văn Nam hướng dẫn
- Đề tài gồm nhưng nội dung sau
- Thiết kế chiếu sáng và động lực cho trạm bơm
- hiết kế cung cấp điên cho toàn xã
Trang 2Một xã nông nghiệp có mặt bằng như sau:
Thôn1 400 hộ dân, Thôn2 260 hộ dân, Thôn3 180 hộ dân, Thôn4
160 hộ dân
ủy ban xã: Gồm 2 tầng mỗi tầng 6 phòng diện tích 10x16m
Trạm xá: Gồm 2 tầng mỗi tầng 8 phòng diện tích 10x16m
Trường học: Công suất đặt 320KVA, Cosj = 0,8
Trạm bơm: : Gồm 1 tầng mỗi tầng 6 phòng diện tích 10x16m, mỗi phòng 2 máy bơm 46kw, Cosj = 0,78
- Thiết kế chiếu sáng và động lực chi tiết cho Trạm bơm
- Thiết kế cung cấp điện cho xã trên
Trường học
ủy ban xã
Trạm xá
N
1,5km 1km
Trang 3+ Thiết kế chiếu sáng cho trạm bơm gồm 1 tầng,môt tầng 6 phòng diện tích 10x16m(m).
+Chọn đèn ống huỳnh quang ống rạng đông FL-36D/T8.kích thước O=26mm
L=1.2m.quang thông 3000.tuổi thọ 12000 giờ.Chỉ số thể hiện mầu
CRI:85,đèn cấp B.có hiệu suất ἡ=0.8.kiểu chiếu đèn trực tiếp Hệ số
Trang 4=>Tổng công suất của đèn là Pcs=18x 6 x 6= 648W
+Chọn chấn lưu BBH-A32-1FL của công ty rạng đông có công suất tiêu thụ 6W
Công suất của chấn lưu là Pcl=6 x18=108W
Vây tổng công suất của đèn và chấn lưu đểu chiếu sáng cho trạm bơm là 648+108= 756W
-Chọn aptomat cho đèn trong phòng :
+Chon aptomat đảm bảo điều kiện IdmA >Itt
Itt = =4,29 A
=>chọn loại aptomat có các thông số sau:
Trang 5Idm =10A,Udm=200V,SL:1
Kiểm tra
IdmA>Itt=4,29 A (thỏa mãn)
UdmA>Udmnguoc max=220V(thỏa mãn)
Động cơ trong phòng có công suất 46KWmà có 6 phòng mỗi phong
2 đông cơ suy ra=> tổng công suất cần dùng là 46x6x2=552kw
Bố chí động cơ cách nhay tối thiểu 3 mét
+chon aptomat cho động cơ có công suất như sau :
Idm=10A,Udm=200v
IdmA>Itt = =3,13 A
UdmA>Udm=220V
-Chọn dây dẫn
+Dùng dây VCm 4.0 có cường độ tối đa 10A cho trạm bơm
+Các nhánh đông cơ và đèn dùng VCm 2 0 cường độ tối đa 5A+ phương án lắp đặt
-Dùng 2 công tác đèn cho 2 dãy lắp đặt
-Dùng công tác để điều khiển cho các bòng đèn và đông cơ trong phòng trặm bơm
Trạm bơm gôm 6 phòng diện tích 10x 16,mỗi phòng có 2 máy bơmvới công suất 46kw,hệ số cosf là 0,78
+Hệ số sử dụng là Ksd= 0.65
Trang 7Điện được lấy về trạm bơm từ đường dây trên không 10kV,cách trạm bơm 1km Trạm bơm đặt một trạm biến áp (TBA) riêng ,phía cao áp đặt cầu chì tự rơi chống sét van, phía hạ áp đặt tủ phânphối cấp điện cho các máy bơm Vì trạm bơm ta có 6 phòng mỗiphòng đặt 2 máy bơm do đó ta đặt cho mỗi mãy một cầu dao hộpgắn trên tường để tiện thao tác.
UH,kV
∆P0,W
∆PN,W
Điều kiện chọn aptomat:
Điện áp định mức(V):Uđm.A ≥Uđm.m (400V)
Dòng điện định mức (A):Iđm A ≥Itt.H = = =
259.81(A)
→ Ichọn = 350 (A)
Chọn áp tô mát A - 350 do Nhật chế tạo
Bảng thông số kỹ thuật của áp tô mát tổng.
Loại A Uđm (A) Iđm (A) Icắt N, kA
Trang 8Chọn tiết diện dân dẫn đưa từ TBA đến trạm bơm.
Trang 10B :Cung cấp điên cho xã nông nghiêp
Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ
tiêu là tần
số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc giađiều chỉnh Người thiết kế phải đảm bảo chất
Trang 11lượng điện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung
áp và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị định mức ±5%
Ở những xí nghiệp, phân xưởng yêu cầu chất lượng điện áp cao như may, hóa chất, cơ khí chính xác, điện tử chỉ cho phép dao động điện áp ±2,5%
An toàn: Công tình cấp điện được thiết kế có tính phải an
toàn cho
người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn dùng đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phải nắm vững những quy định về an toàn, hiểu rõ môi trường lắp đặt hệ thống cung cấp điện và
những đặc điểm của đối tượng cấp điện Bản vẽ thi công phải hết sức
chính xác, chi tiết và đầy đủ với những chỉ dẫn rõ ràng,
là phương án có vốn đầu tư ít nhất, mà là phương án tổng hòa của hai đại lượng trên sao cho thời hạn thu hồi vốn đầu tư là sớm nhất
thiết kế cung cấp điện cho một xã nông nghiệp
thep các bước sau:
Trang 12 Xác định phụ tải tính toán cho xã nông nghiệp
Chọn trạm biến áp
Xây dựng phương án cung cấp điện
Tính toán ngắn mạch
Tính toán bảo vệ an toàn
Phương án cung cấp điên
1 Nguồn điên:lấy từ nguồn mạng lưới điên quốc gia 10kv
2 Phương án đi dây
-Cung cấp điện cho các thôn 1,thôn 2 ,thôn 3,thôn 4,tram bơm, trường hoc, trạm xa ta sẽ dùng sơ đồ dạng phân nhánh để cung cấp điên cho gia đình
-Sơ đồ đi dây
Trang 13-Dây bọc cách điện dùng cho lưới hạ áp.Dây bọc có nhiều loại ,1 sợi, nhiều sợ ,dây cứng,dây mền,đơn ,dây đôi.
-kí hiệu các loại dây là (A,AC,F).trong đó A là dây nhôm,AC là dây nhôm lõi thép,F là tiết diện dây
-Dùng cột tròn để tiết kiệm cho các dây để cung cấp điên cho gia đình
3:Phương án cung cấp điên
-Căn cứ vào công suất tính toán Stt ta đã tính toán được từng khu vực của xã , bố chí các trạm biến áp cho các thôn và các phụ tải khác
II Xác định phụ tải của toàn xã
*Đối với nông thôn, suất tiêu thụ công suất trung bình /hộ gia đình
Trang 14Thôn 2 gồm 260 hộ suy ra : công suất đặt của thôn P2= 0,6
Trang 15Thôn 4 gồm 160 hộ suy ra : công suất đặt của thôn P4= 0,6
-Công suất tác dụng của tram xá :
Ptttx=P tram xa Kdt= 56,32.0,85=47,872(KVA)
-Công suất toàn phần tính toán của trạm xá:
Stttx= =56,32 (KVA)
+Công suất phản kháng của tram xá:
Qtttx= Ptttx Tagφ= 56,32.0,612=34,467(KVAR)
Trang 16+Ta tính toán đến ủy ban
Uỷ ban gồm 2 tầng ,mỗi tầng gồm 8 phòng họp diện tích 10x16met-Đối với ủy ban ,chọn công suất phụ tải sinh hoạt Pub= 20(w/m2) +Công suất đặt của ủy ban:
+Công suất phản kháng của ủy ban:
Qttub= Pttub Tagφ= 51,2.0,612=31,3344(KVAR)
Ta tính tiếp điến trường học
+Công suất đặt của trường học :
Trang 17+Công suất phản kháng của trường hoc:
Trang 19S tt = S (T1) + S (T2) + S (T3) + S (T4) + S (TX) + S (TH) + S (UBX) + S (TB)
=240+156+108+96+56,32+51,2+320+601,4=1628,92(KVA)
2.2.Lựa chọn phương án cấp điện cho xã
Việc lựa chọn phương án cấp điện cho toàn xã bao gồm: chọn cấp điện áp,nguồn điện, sơ đồ nối dây,phương thúc vận hành….Các vấn
đề này có ảnh hưởng trục tiếp đến việc vận hành, khai thác, phát huyhiệu quả của hệ thống cung cấp điện
Phương án điện được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thỏa mãn những yêu cầu sau:
Đảm bảo chất lượng điện,tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho phép
Đảm bảo độ tin cậy,tính lien tục cung cấp điện cho phù hợp với yêu cầu phụ tải
Thuận tiện trong việc vận hành,lắp ráp và sửa chữa
Có các chỉ tiêu kinh tế và ki thuật hợp lý
Căn cứ vào trị số công suất tính toán cho từng khu vực và vị trí mặt bằng,phương án cung cấp điện cho xã trên như sau:
Đặt một trạm biến áp cho thôn 1 và ủy ban xã:
Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 250-10/0.4 do VN chế tạo
Đặt một trạm biến áp cho thôn 2:
Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 200-10/0.4 do ABB chế tạo
Đặt một trạm biến áp cho thôn 3:
Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 150-10/0.4 do VN chế tạo
Đặt một trạm biến áp cho thôn 4:
Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 100-10/0.4 do VN chế tạo
Trang 20Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 400-10/0.4 do VN chế tạo
Đặt một trạm biến áp cho Trạm bơm:
Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 600-10/0.4 do VN chế tạo
Bảng:kết quả chọn MBA cho toàn xã:
292,2
156,2
Thôn 2 156 132,
6
81,15
303,872
190,5
Trang 21Sơ đồ mặt bằng của xã
Vị trí đặt trạm biến áp T1,T2 trong xã
Dặt trạm biến áp T1 tại thôn 3(khoảng cách đến nguồn 0.9 km)
Dặt trạm biến áp T2 tại trạm xá(khoảng cách đến nguồn
0.5km)
Trang 22Sơ đồ bố trí TBA và mạng cao áp toàn xã
III :Lựa chọn các phần tử trong mạng cao áp,hạ áp.
1 :Lựa chọn các thiết bị cao áp cho xã
A :Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Có 3 phương pháp lựa chọn dây dẫn
- Chọn theo điều kiện jkt :chọn theo jkt là phương pháp được áp dụng với lưới điện áp U ≥ 110kV.lưới trung áp đô thị và xí nghiệp nói chung khoảng cách tải điện điện ngắn,thời gian ngắn , thời gian sử dụng sử dụng công suất lớn cũng được chọn theo jkt
- Chọn theo tổn thất điện áp cho phép ∆Ucp : chọn theo ∆Ucp là
phương pháp lựa chọn tiết diện lấy chỉ tiêu chất lượng làm điều kiện tiên quyết
- Chọn theo điều kiện phát nhiệt cho phép :phương pháp này tậndụng hết khả năng tải của dây dẫn và cáp,áp dụng cho lưới hạ
Trang 23đô thị ,công nghiệp và sinh hoạt.Nguồn cao thế cho khu vực xãđược lấy từ trạm biến ấp trung huyện,cấp điện cho các trạm biến áp theo đường dây cao thế trên không.
- Chọn dây dẫn 10kv cấp điện cho trạm biến áp
Chính vì những nhận xét trên nên ta chọn tiết diện dây theo tổn thất điện áp cho phép ∆Ucp :
∆U= ≤∆Ucp
Ta có :chiều dài đường dây phía cao áp l=1.5km
Tổn thất điện áp cho phép ∆Ucp =5%Uđm=0.5KV
Trang 242:Tính toán ngắn mạch để lựa chọn và kiếm tra thiết bị cao áp.
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiên trọng thường xảy ra trong
hệ thống cung cấp điện.Tính toán ngắn mạch là một phần không thể thiếu trong các thiết kế cung cấp điện.Các số liệu về tình trạngngắn mạch là căn cứ quan trọng để giải quyết các vấn đề như :
Lựa chọn thiết bị điện
Thiết kế hệ thống bảo vệ rơle
Xác định phương thức vận hành
Mục đích :kiểm tra diều kiện ổn định động-nhiệt của thiết bị và dây dẫn được chọn.Căn cứ vào dòng ngắn mạch 3 pha để lựa chọn các thiết bị điện
Để lựa chọn,kiểm tra dây dẫn và các khí cụ điện cần tính toán hai điểm ngắn mạch sau
-Điện kháng của hệ thống :
Xht= =(Ω)
Trong đó :
Uth:điện áp trung bình trên đường dây,(KV)
Sc:công suất cắt của máy cát,(KVA)
-Điện trở và điện kháng của đường dây:
Trang 25R = *r0*l, (Ω)
X = = *x0*l, (Ω)
Trong đó:
r0, x0: Điện trở và điện kháng của đường dây
l:chiều dài đường dây
Trang 26IV.Lựa chọn các thiết bị hạ áp cho xã
1.Chọn tủ phân phối
Chọn aptomat tổng cho các trạm biến áp thô:
Trạm biến áp T1-Thôn 1+ủy ban xã:
Trang 27Để chọn Aptomat phải dựa theo điều kiện sau:
UđmA >= Uđmmạng = 0,38 kV
IđmA >= Itt
=>
Lựa chọn aptomat tổng cho các trạm do hãng merlin gerlin pháp chế
tạo với các thông số :
Thông số dòng điện tính toán của các trạm biến áp
Itt-T1 Itt-T2 Itt-T3 Itt-T4 Itt-Tb Itt-Tx
364,6(A) 237,4(A) 164.12(A) 145,8(A) 913,1(A) 85.56(A)
2 Lựa chọn dao cách ly phân đoạn tại điểm đấu
Dao cách ly (còn gọi là cầu dao) có nhiệm vụ chủ yếu là cách
ly phần
có điện và phần không có điện tạo khoảng cách an toàn trông thấy
phục vụ cho công tác sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng Sở dĩ không
cho phép dao cách ly đóng cắt mạch khi đang mang tải vì không có
bộ phận dập hồ quang Tuy nhiên, có thể cho phép dao cách ly đóng
cắt không tải biến áp khi công suất máy không lớn (thường nhỏ hơn
1000 kVA) Dao cách ly thường dùng kết
hợp với máy cắt và cầu chì
3: Lựa chọn cầu chì tự rơi cho các trạm biến áp của
xã
Với dòng tính toán của các trạm biến áp thôn như
Trang 28sau: với Udm=10(v)
Cầu chì -Thôn 1+ủy ban xã:
Trang 29việc mua bán với giá thành rẻ hơn thì chọn cùng 1 loại cầu chì
cùng, không cho dòng điện đi qua
- Với điện áp sét: điện trở giảm đến 0, chống sét van tháo dòngđiện
xuống đất
5 Chọn thiết bị bù
Trang 30-Thiết bị bù phải được chọn trên cơ sở tính toán so sánh về kỹ thuật Và có
có thể tùy theo sự phát triển của phụ tải trong quá trình sản xuất mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng, khiến hiệu suất
sử dụng cao và không phải bỏ nhiều vốn đầu tư ngay một lúc Nhược điểm của tụ điện là nhạy cảm với sự biến đổi của điện áp đặt lên cực tụ điện Tụ điện có cấu tạo kém chắc chắn, dễ bị phá
Thiết bị bù phải được chọn trên cơ sở tính toán so sánh về kỹ thuật Và có
Máy bù đồng bộ: là một động cơ không đồng bộ làm việc ở chế độ
không tải Do không có phụ tải trên trục nên máy bù đồng bộ
Trang 31được chế tạo gọn nhẹ và rẻ hơn so với động cơ đồng bộ cùng công suất Ở chế độ quá kích thích máy bù tiêu thụ công suất phản kháng của mạng Vì vậy ngoài công dụng bù công suất phản kháng máy bù còn là thiết bị rất tốt để điều chỉnh điện áp
Nó thường được đặt ở những điểm cần điều chỉnh điện áp trong
hệ thống điện Nhược điểm của máy bù là có phần quay nên lắp ráp, bảo quản và vận hành khó khăn Để cho kinh tế, máy bù thường được chế tạo với công suất lớn, do máy bù đồng bộ thường được dùng ở những nơi cần bù tập trung với dung lượng lớn
Động cơ không đồng bộ roto dây quấn được đồng bộ hóa: khi cho dòng
một chiều vào roto của động cơ không đồng bộ roto dây quấn, động cơ sẽ làm việc như một động cơ đồng bộ với dòng điện vượt trước điện áp Do đó nó có khả năng sinh ra công suất phản kháng cung cấp cho mạng Nhược điểm của loại động cơ này làtổn thất công suất khá lớn, khả năng quá tải kém, vì vậy thường động cơ chỉ được phép làm việc với 75% công suất định mức Với những lý do trên, động cơ không đồng bộ roto dây quấn được đồng bộ hóa được coi là loại thiết bị bù kém nhất, nó chỉ được dùng khi không có sẵn các thiết bị bù khác
Trang 32+ Bảng 3 Thông số kỹ thuật của tụ điện bù cosφ
Tên phụ tải Qbù(kvar
) Loại tụ bù Số pha Q(kvar) Số lượng
Trang 34Hình 3.1 Sơ đồ bố trí tủ bù cosφ tại các vị trí
Trang 35Tổng kết:
• Qua tuần vừa qua chúng em được giao thực hiện bài tập lớn ‘
Thiết kế cung cấp điện cho xã nông nghiệp”với sự hướng dẫn
của thầy giáo Ninh Văn Nam,Em đã nắm bắt được một số vấn đề
sau
• Tìm hiểu về thiết kế cung cập điện cho xã nông nghiêp
• Nắm bặt được các phụ tải trong xã để qua đó thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xã
• Tính toán lựa chọn các thiết bị hạ áp cho xã
• Do thời gian có hạn nên bài tấp lớn của chúng em còn nhiều thiếu sót,mong được đóng góp ý kiến của thầy cô và các ban trong lớp
• Em xin chân thành cảm ơn