Theo chế độ hiện hành kế toán NVL sử dụng các chứng từ chủ yếu sau: Phiếu nhập kho NVL Mẫu 01- VT Phiếu xuất kho NVL Mẫu 02 – VT Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03 – VT B
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện
nay, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp
để không ngừng hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, tăng tích lũy Do đó,các doanh nghiệp phải thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầuthị trường, cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp không những bùđắp được chi phí sản xuất mà phải có lãi Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệptrong quá trình sản xuất phải tính được chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy
đủ, kịp thời Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là cơ sở để tính đúng, tính đủ giáthành Từ đó giúp các doanh nghiệp tìm đủ mọi cách đẻ hạ thấp chi phí sản xuất ởmức tối đa và tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là để hạ thấp chi phí của từng yếu
tố của quá trình sán xuất như: chi phí NVL, chi phí nhân công và các chi phí khác …
để từ đó hạ giá thành sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí NVL chiếm một tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Mọi sự biến động về chi phí NVLđều làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Do vậy hạ thấp và tiết kiệm chi phí NVL là giảm một phần đáng kể trong chiphí sản xuất Mặt khác trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, NVL bao gồm nhiềuchủng loại, được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, thường xuyên biến động về sốlượng cũng như giá cả Do đó, cần có biện pháp theo dõi quản lý từ khâu thu mua vậtliệu đến khâu suất sử dụng cho sản xuất về cả chỉ tiêu số lượng cũng như giá trị, đảmbảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường Thông qua công tác hạch toán vật liệu
sẽ làm cho doanh nghiệp sử dụng vật liệu một cách tốt nhất, tránh lãng phí, từ đógiảm chi phí NVL, hạ giá thành sản phẩm
Vì vậy bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, thì tổ chức công tác kế toán NVL cũng là vấn đề đáng được cácdoanh nghiệp quan tâm hiện nay
CT CP Thương Binh An Hòa là một doanh nghiệp sản xuất với đặc điểmNVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thì việc tiết kiệm chi phí NVL là
Trang 2biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty, vì vậy điều tấtyếu là công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL.
Nhận thức về tầm quan trọng của NVL đói với quá tình sản xuất kinh doanhcủa đơn vị, đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại CT CP ThươngBinh An Hòa, được sợ giúp đỡ của Ban Giám Đốc và các cán bộ phòng kế toán củacông ty em nhận thấy kế toán NVL giữ một vai trò rất quan trọng Chính vì vậy em
đã chọn và đi sâu vào đề tài “ Hạch toán kế toán NVL tại CT CP Thương Binh AnHòa”
Nội dung chính của chuyên đề bao gồm :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán NVL trongdoanh nghiệp sản xuất
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán NVL tại CT CP Thương Binh
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vị trí và yêu cầu quản lý NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm.
NVL là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào
nó NVL là đối tượng lao động nhưng không phải đối tượng lao động nào cũng làNVL, mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động có ích tạo ra thì mới hình thành NVL
NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh tạo nêngiá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sảnphẩm
1.1.2 Đặc điểm của NVL.
Về mặt hiện vật : Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, NVL chỉ tham gia
vào một chu trình sản xuất
Về mặt giá trị : Giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị
sản phẩm mới
1.1.3 Vị trí của NVL trong sản xuất.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố : Sức lao động, tư liệu lao động
và đối tượng lao động
Đối tượng lao động ( chủ yếu là NVL ) một trong ba yếu tố quan trọng khôngthể thiếu được trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm
Việc cung cấp NVL có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch sản xuất của doanh nghiệp Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu nhưkhông có NVL Nhưng khi đã có NVL rồi thì sản xuất có thuận lợi hay không lại phụthuộc vào chất lượng NVL Ngoài ra, việc tuân thủ các biện pháp kỹ thuật trong việctạo ra sản phẩm cần hết sức chú ý đến chất lượng sản phẩm Đó là yêu cầu quan trọng
mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm trong nền kinh tế thị trường.NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, cho nên việc kiểmtra chi phí NVL có ý nghĩa quan trọng, tác động đến giá thành và chất lượng của sảnphẩm, giá thành sản xuất là mối quan tâm hàng đầu
Trang 4của các doanh nghiệp sản xuất.
Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, phải lấy thu nhập bù đắp chiphí và có lãi thì doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm
Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việc giảm chiphí NVL một cách hợp lý Như vậy, NVL có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
và sự sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác, xét về vốn thì NVL là thành phần quan trọng của vốn lưu động trongdoanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cầnphải tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và
sử dụng hợp lý NVL một cách tiết kiệm
1.2 Phân loại và đánh giá NVL.
1.2.1 Phân loại NVL
1.2.1.1 Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL
Nguyên liệu, vật liệu chinh: là những NVL sau khi tham gia vào quá trình sản
xuất chúng cấu thành thực thể chính của sản phẩm Nguyên liệu, vật liệu chính baogồm cả bán thành phẩm mua ngoài, với mục đích tiếp tục quá trình chế biến, chế tạo rasản phẩm
Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành thực thể của sản phẩm, mà chỉ kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc,hình dáng, mùi vị, tăng chất lượng… của sản phẩm, hoặc tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất sản phẩm được thực hiện bình thường
1.2.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành của NVL
Nguồn từ bên ngoài vào: chủ yếu là mua ngoài, liên doanh, biếu tặng.
Nguồn tự sản xuất
Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng kế hoạchmua, dự trữ NVL, làm cơ sở xác định giá vốn của NVL
1.2.2 Đánh giá NVL
1.2.2.1 Mục đích của việc đánh giá NVL
Tổng hợp NVL khác nhau để báo cáo tình hình xuất – nhập – tồn kho NVL.Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Trang 5chi phímua +
thuế nhậpkhẩu (nếu có) + VAT -
các khoản giảm trừ
Đối với NVL tự gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất NVL
Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá ước tính thực tế có thể
sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu
1.3 Phương pháp tính giá NVL xuất kho.
1.3.1 Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình
có thể tính theo kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào từng loại hìnhcủa doanh nghiệp
Công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế
Số lượng tồn + Số lượng nhậpđầu kỳ trong kỳ
1.3.2 Theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
Theo phương pháp này, dựa trên giả thiết là NVL nào nhập trước thì xuất khotrước Khi xuất kho lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó để tính giá trị của vật
Trang 6tư xuất dùng cho các đối tượng Giả thiết trên chỉ dùng để tính toán giá trị, còn thực tếnhập, xuất về mặt hiện vật không theo giả thiết này.
1.3.3 Theo phương pháp nhập sau, xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giả thiết, NVL nhập vào kho sau, khi xuất kho thì xuất ratrước Giả thiết này chỉ dùng để tính giá trị, còn trên thực tế về mặt hiện vật thì khôngtheo giả thiết này
1.3.4 Theo phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức theo dõi để biết được nhữngNVL nào trong kho của doanh nghiệp thuộc những lần nhập kho nào, giá cả khi nhậpkho là bao nhiêu Khi xuất kho kế toán chỉ việc lấy số lương NVL xuất kho nhân vớiđơn nhập của mặt hàng đó
1.4 Phương pháp kế toán NVL.
1.4.1 Chứng từ kế toán:
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việcnhập, xuất NVL phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ chính xáctheo đúng chế độ ghi chép ban đầu về NVL đã được Nhà nước ban hành theo quyếtđịnh 1141TC/QDCĐKT ngày 01/11/ 1995 và các văn bản khác của Bộ tài chính
Chứng từ dùng để hạch toán NVL là cơ sở để ghi chép vào thể kho và các sổ kếtoán liên quan, đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình bến động của NVL Chứng từđược lập trên cơ sở kiểm nhận NVL hoặc là kiểm nhận kết hợp với đối chiếu ( tùy theonguồn nhập ) và trên cơ sở xuất kho NVL Nội dung của chứng từ phải phản ánh đượcnhững chỉ tiêu cơ bản như: quy cách của NVL, số lượng NVL nhập, xuất vì lý donhập hoặc xuất kho
Theo chế độ hiện hành kế toán NVL sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
Phiếu nhập kho NVL ( Mẫu 01- VT )
Phiếu xuất kho NVL ( Mẫu 02 – VT )
Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 – VT )
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08 – VT )
Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 – GTGT )
Hóa đơn cước vận chuyển ( Mẫu 03 – BH )
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nướccác doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
Trang 7Phiếu xuất NVL định mức ( Mẫu 04 – VT )
Biên bản kiểm nghiệm NVL ( Mẫu 05 – VT ) …
1.4.2 Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Để kế toán chi tiết NVL tùy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụngtrong doanh nghiệp mà sử dụng các thẻ ( sổ ) kế toán chi tiết sau:
Sổ ( thẻ ) kho
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết NVL
Sổ đối chiếu luân chuyển chứng từ
Sổ số dư
Sổ ( thẻ ) kho ( Mẫu 06 – VT ) dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn khocủa từng thứ NVL theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lâp và ghi chi tiết: Tên,nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số NVL Sau đó giao cho thủ kho để ghi chéptình hình nhập – xuất – tồn hàng ngày về mặt số lượng Thẻ kho dùng để hạch toán ởkho không phân biệt hạch toán NVL theo phương pháp nào
Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư dùng để hạch toántừng hàng nhập – xuất – tồn NVL về mặt giá trị và giá trị phụ thuộc vào phương pháphạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
Ngoài các sổ chi tiết nêu trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập – xuất, cácbảng lũy kế tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chitiết được dơn giản, nhanh chóng, kịp thời
1.4.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toánnhằm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng danh điểm NVL cả về số lượng, chấtlượng và giá trị
Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho có trách nhiệm bảo quảnNVL tại kho, thực hiện việc nhập, xuất NVL trên cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phảighi chép vào thẻ kho và các sổ liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho
Ở phòng kế toán thông qua các chứng tứ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghichép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp, chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúpcho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản NVL trong quátrình sản xuất.Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm và cách áp dụng khác nhau, dovậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuận
Trang 8tiện cho việc ghi chép chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sán xuất kinh doanh của đơn
vị mình
1.4.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất – tồn NVL về
mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ được mở cho từng danhđiểm NVL Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập – xuất tính ra số tồnkho về mặt lượng theo từng danh điển của nguyên vạt liệu
Tại phòng kế toán: Kế toán NVL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết NVL Sổ chi tiết
NVL kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lượng, giátrị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm NVL
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất NVL ở kho, kế toán kiểm tra vàhoàn thiện chứng từ rồi ghi vào sổ ( thẻ ) chi tiết
Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra sốtồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
Đối chiếu số liệu với sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ khobằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của NVL do thủ kho gửi lên
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.1
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ
nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ KT chi tiết NVL
Bảng tổng hợp N – X – T
vật liệu
Trang 91.4.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Giống phương pháp thẻ song song ở trên
Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết, mà mở sổ đối chiếu luân chuyển đểhạch toán số lượng và số tiền của từng thứ ( danh điểm ) NVL theo từng kho Sổ nàyghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng, trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất,phát sinh trong tháng của từng NVL, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối thángđối chiếu số lượng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiềnvới kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Trang 101.4.3.3 Phương pháp sổ số dư.
Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng
NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dư được chuyển cho thủ kho để ghi sốlượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho
Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ
nhập, xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL nhậpxuất theo từng nhóm NVL, để ghi vào bảng kê nhập, xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê lũy
kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng hợp, đồngthời đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuốitháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ
số dư Cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn kho cuối kỳ
Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiNVL hay kinh doanh nhiều mặt hàng, tình hình nhập, xuất NVL xảy ra thường xuyên
Trang 111.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Việc mở các tài khoản tổng hợp để ghi chép sổ kế toán cũng như việc xác địnhgiá trị hàng tồn kho, giá trị hàng xuất kho cũng như việc xuất dùng, tùy thuộc vào kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp nào
1.5.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp này kế toán p hải theo dõi một cách thường xuyên, liê tục có
hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho NVL nói riêng và các mặt hàng tồn kho nóichung Như vậy việc xác định giá trị NVL xuất dùng căn cứ vào các chứng từ xuấtkho, xác định giá trị NVL tồn kho phải dựa trên chứng từ nhập, xuất trong kỳ Áp
Bảng kê xuất Chứng từ xuất
Bảng lũy kế
nhập Bảng kê nhập
Trang 12dụng phương pháp này kế toán có thể xác định giá trị NVL tồn kho tại thời điểm trongkỳ.
1.5.1.1 Tài khản kế toán sử dụng
Tài khoản 152 - nguyên liệu, vật liệu
Giá trị thực tế của NVL nhập kho ( giá
mua, chi phí vận chuyển…, các khoản
thuế không được hoàn lại )
Trị giá NVL xuất dùng vào SXKD
Trị giá NVL thừa phát hiện trong kiểm kê
Kết chuyển giá thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ theo phương pháp KKĐK
Trị giá NVL thừa phát hiện trong kiểm kêGiá trị NVL trả lại cho người bán hoặc
được giảm giáKết chuyển giá thực tế của NVL tồn khođầu kỳ theo phương pháp KKĐK
Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của NVL tồn
Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi dường Giá trị vật tư hàng hóa đang đi đường đã
về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách
hàng
Số dư bên nợ: Giá vật tư, hàng hóa đã
mua nhưng chưa nhập kho
Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngườibán,người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, lao vụ, dich vụ đã ký kết
TK 331 được mở chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 13Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào đươc khấu trừ,đã khấu trừ và cònđược khấu trừ.
Các tài khoản cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như:
TK 111 TK 112, TK128, TK141, TK 222, TK 241, TK621, TK 622, TK 627, TK642
1.5.1.2 Kế toán tăng nguyên vật liệu
Các nghiệp vụ tăng NVL do từ nhiều nguồn khác nhau
1.5.1.2.1 Tăng do mua ngoài
Trường hợp NVL và hóa đơn cùng về trong tháng
+Theo phương pháp khấu trừ thuế
• Phản ánh giá mua NVL
Nợ TK 152 (chi tiết liên quan): Theo giá mua thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+Theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152 : Tổng giấ thanh toán
Trang 14Nợ TK 241 Dùng cho sứa chữa TSCĐ, XDCB ( TK 2413, 2412 )
1.5.1.3.2 Nguyên vật liệu giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nếu hao hụt trong định mức cho phép
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 138 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Thiếu hụt đã xác định được nguyên nhân
Nợ TK 138 – Phải trả, phải nộp khác ( 1381 )
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 152 – Nguyên liệu, vât liệu
1.5.2 Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm tra định kỳ không phản ánh thường xuyên, liên tục tình hìnhnhập – xuất kho vật tư mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Việc xác định trị giá NVL ghi trên các tài khoản kế toán tổng hợp, không cần căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào trị giá NVL tồn kho đầu kỳ, nhập trong
kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ
1.5.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 611 ( mua hàng ): TK này sử dụng để phản ánh giá trị NVL mua vào trong kỳ
nhưng chưa tiêu thụ
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK khác liên quan như:
TK 111, TK 112, TK 141, TK TK 133, TK 331, TK 152, TK 153…
Trang 151.5.2.2 Kế toán vật tư hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Ghi chép, theo dõi tình hình nhập kho vật tư, hàng hóa khi có nghiệp vụ nhập.Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kiểm kê hàng tồn kho, trên cơ sở đó xác định giáthực tế của hàng tồn kho cuối kỳ bằng một trong những cách tính giá thực tế như: Tínhgiá thực tế bình quân gia quyền, Nhập trước – xuất trước, Nhập sau – xuất trước… sau
đó tính giá thực tế của hàng xuất kho theo công thức:
Giá thực tế của
= Giá thực tế của hàng tồn kho Giá thực tế của + hàng nhập Giá thực tế của - hàng tồn hàng xuất kho đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ
1.5.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.5.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.5.3.1 Ý nghĩa và nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí SXKD, phần giá trị thị trường của hàng tồn kho bị giảm thấp hơn so với giá trị ghi sổ kế toán
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm ghi nhận trước các khoản thiệt hại có thể xảy ra, do vật tư, hàng hóa tồn kho bị giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thực tế hàng tồn kho của doanh nghiệp, nhằm đưa ra hình ảnh trung thực
về tài sản của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính
• Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán khi có bằngchứng về sự giảm giá của hàng tồn kho
Dự phòng được lập cho từng loại vật tư, hàng hóa
Tài khoản sử dụng:
TK 159 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho Lập dự phòng giảm giá hàng tòn kho
Số dư bên có: Số dự phòng giảm giá hàng
tồn kho hiện có
Trang 161.5.3.2 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối mỗi niên độ kế toán:
Hoàn nhập dự phòng số chênh lệch khi số dự phòng cần lập cho năm tài chính
kế tiếp nhỏ hơn số dự phòng hiện có vào thời điểm lập dự phòng:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 711- Thu nhập khác
Lập dự phòng bổ xung số chênh lệch khi số dự phòng cần lập cho năm tài chính
kế tiếp lớn hơn số dự phòng hiện có vào thời điểm lập dự phòng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG BINH AN HÒA
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty chính thức được thành lập vào ngày 22 tháng 6 năm 1990
Trang 172.1.1.1 Tên công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt:
Công Ty Cổ Phần Thương Binh An Hòa
30.000.000.000
Hòa, An Dương, Hải Phòng
10.000.000.000
Hòa, An Dương, Hải Phòng
6.500.000.000
2.1.1.5 Người đại diện theo pháp luật của công ty
Chức danh: Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Giám Đốc
Họ và tên: Ngô văn Nguẩn Giới tính : Nam
Ngày sinh: 15 / 03 / 1957 Dân tộc: kinh Quốc tịch: Việt Nam
CMTND số: 031231797
2.1.1.6 Tên địa chỉ chi nhánh
Tên chi nhánh Địa chỉ chi nhánh
Bến cảng nội địa An Hồng An Hồng – An Dương – Hải Phòng
CT CP Thương Binh An Hòa Số 46 Quốc lộ 18A – Quang Trung –
Uông Bí – Quảng NinhHòa Đạt – CT CP TB An Hòa Số 329M – Đường Đà Nẵng –Đông Hải –
Hải An - HP
Trang 182.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của nhà máy được xây dựng theo kiểu trực tuyến Cơ cấu này
có đặc điểm cơ bản là mối quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức được thực hiêntheo một đường thẳng Người thừa hành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh của ngườiphụ trách cấp trên trực tiếp Người phụ trách chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quảcông việc của những người dưới quyền mình, trong sơ đồ sau đây, cấp trên giao việctrực tiếp cho cấp dưới
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của công ty
Chức năng của các bộ phận
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện cho công ty, giữ vai tro lãnh
đạo chung, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách chuyên môn
Giám Đốc
P.Giám Đốc sản xuất
P.Giám Đốc tiêu
thụ
Phòng điện nước
Phòng cơ khí
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Phòng vật tư
Phòng kỹ
thuật
Kho trung tâm
Phòng kế hoạch
Trang 19Phòng kỹ thuật: Quản lý phàn kỹ thuật cho công tác sản xuất, áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, kiểm tra tất cả các loại nguyên liệu, nhiên liệu …và kiểm trachất lượng sản phẩm
Phòng điện nước: Kiểm tra hệ thống điện nước của công ty, đảm bảo cung cấp
đầy đủ
Phòng kế toán: Theo dõi, quản lý về mặt tài chính của công ty, phân tích các
hoạt động kế toán của công ty
Phòng kế hoạch: theo dõi, đôn đốc hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo
kế hoạch, nắm bắt thị trường, triển khai kế hoạch marketting, tổ chức nhận hàng vàgiao hàng
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp NVL, công cụ, dụng cụ
cho sản xuất phân bón
2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
CT CP Thương Binh An Hòa là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, có tưcách pháp nhân đầy đủ, hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc, hoạt động chủ yếu của côngty:
Sản xuất phân bón phục vụ cho nông nghiệp: Phân bón tổng hợp NPK
Để thuận lợi cho người sử dụng thay thế các loại phân bón như: Đạm, Lân, Kaliriêng rẽ, tạo điều kiện phân bón cân đối, hợp lý, nâng cao hiệu quả phân bón Công ty
đã sơ chế các loại phân bón tổng hợp NPK với chủng loại phong phú, phù hợp vớinhiều loại đất, cây trồng vào từng giai đoạn của phát triển của cây trồng
Sơ đồ 02: Quy trình công nghệ sản xuất NPK
Đạm
Trang 20bị trộn để trộn đều, đảm bảo khi tạo hạt, các thành phần của hạt như nhau.
Sau khi trộn đều hỗn hợp nguyên liệu được đưa sang đĩa tạo hạt Ở đây nhờ cáctâm ngưng tụ tạo ra do phun nước ẩn mà hình thành các hạt
Từ đĩa tạo hạt ra, các hạt có độ ẩn rất cao, không thể bảo quản và vận chuyểnđược nên người ta phải dùng máy sấy thùng quay, với nhiên liệu là dầu FO, đến khi độ
ẩm của hạt đạt yêu cầu ( < 4% )
Ra khỏi máy sấy, để tăng năng suất người ta làm nguội cưỡng bức trước khiđem đi bao gói sản phẩm
Cuối cùng là đem đi bao gói sản phẩm đi tiêu thụ
2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.3.1.1 Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của CT CP Thương Binh An Hòa được tổ chức theo hình thứctập chung
Nhiệm vụ chức năng của bộ máy kế toán là tổ chức công tác kế toán thực hiệnviệc ghi chép, phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theonhững nội dunh kinh tế Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả
là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, phát huy và nâng caotrình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Trang 21Toàn bộ công tác kế toán của công ty được tâp trung tại phòng tài chính
Nhiệm vụ của các kế toán trong công ty
• Kế toán vật tư, TSCĐ
Phản ánh, ghi chép tình hình sử dụng vật tư của các phân xưởng, tình hình phân
bổ công cụ, dụng cụ, NVL cho sản xuất, đồng thời theo dõi tình hình biến động tănggiảm của TSCĐ, bao gồm mua mới, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, thanh lý, nhượng bánTSCĐ, tiến hành trích và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng
• Kế toán tiền lương, BHXH
Phụ trách hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN, tiền công, tiềnthưởng và các khoản phải trả cho người lao động
• Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm (Do kế toán trưởng đảm nhận)
Tổng hợp chi phí phát sinh trong công ty, tính toán và phân bổ chi phí theo tiêuthức hợp lý, tính giá thành sản phẩm
• Kế toán thanh toán và tiêu thụ
Có trách nhiệm theo dõi tình hình bán sản phẩm hàng hóa, công tác nhập hàng,xuất kho hàng hóa, thành phẩm và hàng hóa tồn kho của xí nghiệp, đồng thời còn theodõi tiền vay, tiền gủi ngân hàng … và đôn đốc việc thực hiện thanh toán công nợ đầy
Trang 22Hiện nay công ty đang áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên ( KKTX ), tính thuế giá trịn gia tăng ( GTGT ) theo phương pháp khấutrừ.
Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty là Việt Nam đồng, kỳ kế toán tính theo tháng.Niên độ kế toán của công ty được tính theo năm, cuối mỗi niên độ kế toán, kếtoán trưởng, Giám đốc tổ chức kiểm tra công tác kế toán Tổ chức kiểm tra công tácghi sổ kế toán, tổ chức chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp đồng thời đốichiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán,bên cạnh đó tổ chức lập và phân tích báo cáonộp lên Sở công nghiệp TP Hải Phòng
2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và kinh doanh cũng như yêu cầu và trình độquản lý của CT CP Thương Binh An Hòa áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo nội dung kinh tế phát sinh sau
đó lập chứng từ ghi sổ Với các chứng từ cần được hạch toán chi tiết được ghi vào sổ
kế toán chi tiết, các chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ.Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập kế toán ghi vào sổ cái tài khoản
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết, kếtoán lập báo cáo kế toán theo quy định
Trang 242.4 Thực trạng kế toán NVL tại CT CP Thương Binh An Hòa
2.4.1 Đặc điểm NVL của công ty
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực phân bón cho cây trồng, phục
vụ cho nông nghiệp Cho nên NVL của công ty tương đối đặc biệt so với các đơn vịkhác vì vậy công ty phải bố trí kho hàng hợp lý,sắp xếp một cách khoa học để tiện choviệc sử dụng
2.4.2 Phân loại NVL
Để tiến hành sản xuất sản phẩm công ty phải sử dụng nhiều loại NVL khácnhau với khối lượng vật liệu tương đối lớn, trong đó mỗi loại vật liệu đều có vai trò vàcông dụng khác nhau Vì vậy để quản lý được chặt chẽ, hạch toán chính xác được tìnhhình nhập, xuất, tồn kho NVL, đảm bảo cung cấp vật liệu một cách khoa học, kịp thờicho sản xuất, công ty đã tiến hành phân loại NVL như sau:
NVL chính: MOP, URE, Lân, Đạm
2.4.3.1 Đối với NVL nhập kho
Để đánh giá NVL chính xác và thống nhất kế toán sử dụng giá thực tế để ghi sổ
• Giá thực tế của NVL mua ngoài bao gồm:
Giá mua ghi trê hóa đơn, nhưng không bao gồm thuế GTGT
Chi phí thu mua, vận chuyển bốc xếp vật liệu, thuê kho bãi …
Thuế nhập khẩu phải nộp ( nếu có )
Hao hụt tự nhiên trong định mức ( nếu có )
• Giá thực tế vật liệu gia công chế biến bao gồm:
Giá thực tế của vật liệu xuất gia công
Chi phí gia công
Trang 25Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản ( nếu có )
2.4.3.2 Đối với vật liệu xuất kho
Khi xuất kho vật liệu, kế toán vật tư tính giá thành thực tế của vật liệu xuất khotheo phương pháp Bình quân gia quyền ( BQGQ )
Trị giá hàng hóa, vật tư nhập
Tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty, liên quan đến việc nhập – xuất NVL đều phải lập các chứng từ đầy đủ, kịp thờichính xá theo đúng chế độ ghi chép về vật liệu được nhà nước ban hành, đồng thờiđảm bảo được những thủ tục đã được quy định
2.5.1 Thủ tục nhập kho NVL
Do đặc điểm NVL của công ty chủ yếu là mua ngoài nên khi có nhu cầu, Công ty
cử cán bộ vật tư đến nơi ký hợp đồng Khi vật liệu chuyển về kho, công ty thành lậpban kiểm nghiệm vật tư để tiến hành kiểm tra về chất lượng, số lượng, quy cách … củavật liệu, tiến độ thực hiện hợp đồng kiểm nhận vật tư gồm:
Phòng kế hoạch đại diện thủ kho, hội đồng kiểm nhận vật tư của công ty sẽ lập
“Biên bản kiểm nhận vật tư” thành 2 bản Một bản giao cho phòng kế hoạch để theodõi tình hình hợp đồng, một bản giao cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán
Trang 26Trường hợp vật liệu không đúng phẩm chất, quy cách … thì phải lập thêm mộtbản giao cho phòng kế hoạch, làm thủ tục khiếu nại giao cho đơn vị bán.
Đối với các vật liệu đảm bảo các yêu cầu, đủ tiêu chuẩn nhập kho
Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư đồng thờinhập phiếu nhập kho, phiếu nhập kho được lập thành 3 liên với đầy đủ các chữ ký.+ Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho, rồi sau đó chuyển chophòng kế toán để lám căn cứ ghi vào sổ kế toán
+ Một liên giao cho phòng sản xuất kế hoạch vật tư giữ và lưu lại
+ Một liên do người mua gửi cùng hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (do bên bán lập)
và gửi cho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán
Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 001494 ngày 10/12/2010 công ty NVL của công ty TNHH Thành Vinh Hà Nội, chưa thanh toán.
Trang 27HÓA ĐƠN
Hóa đơn ( GTGT ) Mẫu số 01GTKT-3LL
Liên 2 ( giao cho khách hàng )
Ngày 10 tháng 12 năm 2010 AB/ 02029-B
001494
Đơn vị bán: Công ty TNHH Thành Vinh Hà Nội
Địa chỉ: 586 Trương Định Số TK: 710A00521
Điện thoại: 04.8437546 MS:
0 1 0 0 1 0 2 0 6 9 / / / /
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hoàng
Đơn vị: CT CP Thương Binh An Hòa
Địa chỉ: Ngọ Dương - An Hòa – An Dương – Hải Phòng
Số tài khoản: 71A0015 MS:
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 11.669.800
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1.166.980
Tổng cộng tiền thanh toán 12.836.780
Số tiền ( bằng chữ ): mười hai triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn bẩy trăm tám mươi
đồng chẵn/.
Người mua hàng
( ký và ghi rõ họ tên ) ( ký và ghi rõ họ tên )Kế toán trưởng ( ký và ghi rõ họ tên )Thủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào Hóa đơn số 001494 ngày 10 tháng 12 năm 2010 thủ kho tiến hành kiểm tra và vào phiếu nhập kho
Đơn vị: CTCPTB An Hòa Mẫu số 05 – VT
Địa chỉ: An Hòa ,An Dương, HP Ban hành theo QĐ số: 15/2010/QĐ – BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2010 của Bộ Trưởng BTC
Trang 28BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM
HÀNG HÓA
Mẫu số 05VT
Thời điểm kiểm kê: 08 giờ ngày 10 tháng 12 năm 2010
Ban kiểm kê gồm:
Ông: Nguyễn Văn Hoàng Chức vụ: Cán bộ vật tư
Bà: Nguyễn Thị Cảnh Chức vụ: Thủ kho
Ông: Đỗ Cường Thành Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật – KCS
Bà: Nguyễn Thị Nguyệt Chức vụ: Kế toán vật tư
Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
Ngày 10 tháng 12 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)
( Ký,họ tên) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên )
PHIẾU NHẬP KHO Số 01 Mẫu số 02-VT
Ngày 10 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 152
Nợ TK1331 QĐsố:10/2006/QĐ-BTC
Đơn vị: CT CP TB An Hòa Có TK 331 Ngày20 tháng3 năm2009
Địa chỉ: Ngọ Dương – An Hòa – AD – HP Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Trang 29Họ tên người giao hàng: Hoàng Anh Tuấn
Theo HĐGTGT số 001494 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của C.Ty CPTB An Hòa
Nhập tại: kho vật tư
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứng từ
Thựcnhập
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Ví dụ 2 : Căn cứ vào HĐ GTGT số: 018051 công ty mua vật tư của Hợp tác xã vật tư An Hòa.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
( Liên 2: giao cho khách hàng )
Ngày 11 tháng 12 năm 2010
Đơn vị bán hàng: HTX vật tư An Hòa
Địa chỉ: An Hòa – An Dương – HP
Trang 30Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 2.875.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 31.625.000
Số tiền (bằng chữ):Ba mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn/
Người mua hàng
( ký và ghi rõ họ tên ) ( ký và ghi rõ họ tên )Kế toán trưởng ( ký và ghi rõ họ tên )Thủ trưởng đơn vị
Công ty tiến hành lập hội đồng kiểm nghiệm vật tư như sau:
Đơn vị: CTCPTB An Hòa Mẫu số 05 – VT
Địa chỉ: An Hòa ,An Dương, HP Ban hành theo QĐ số: 15/2010/QĐ – BTC
Ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Bộ Trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ,CÔNG CỤ,SẢN PHẨM
HÀNG HOÁ
Trang 31Mẫu số 05VT
Ngày 11 tháng 12 năm 2010 số 15
Đơn vị bán: HTX vật tư An Hòa
HĐ số: 018051
Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Nguyễn Văn Hoàng Chức vụ: Cán bộ vật tư
Bà: Nguyễn Thị Cảnh Chức vụ: Thủ kho
Ông: Đỗ Cường Thành Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật – KCS
Bà: Nguyễn Thị Nguyệt Chức vụ: Kế toán vật tư
Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
STT Tên, quy cách, nhãn hiệu vật tư Đơn vị
tính
Số lượngTheo hóa đơn Theo thực tế
Biên bản lập xong vào hồi 11h cùng ngày
Thủ kho Cán bộ vật tư Phòng kỹ thuật Kế toán
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Sau đó kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho
Của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hộ tên người giao hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
Theo HĐ số 018051 ngày 11 tháng 12 năm 2010 của HTX VT An Hòa
Nhập tại kho: Vật tư