1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ biển việt nam

45 202 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vụ đối với Nhà nước.Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí, tìm cách

Trang 1

vụ đối với Nhà nước.

Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí, tìm cách giảm giá thành trong sản xuất sản phẩm, luôn tìm cách thu hút nhiều nguồn vốn, đầu

tư góp vốn liên doanh hay vay mượn của bạn hàng…

Khi nền kinh tế Thế giới thay đổi, nền kinh tế tập trung đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự quản lý vĩ mô của Nhà nước là không thể thiếu được Song song với sự thay đổi của nền Kinh tế thị trường là sự ra đời của Công nghệ Tin học Công nghệ Tin học ra đời đã giúp ích rất nhiều trong công việc quản lý vĩ mô của Nhà nước Nhưng để có được sự quản lý vĩ mô hoàn thiện, ở mỗi đơn vị cá nhân cần phải có sự quản lý chặt chẽ trong mọi vấn đề như sau: Quản lý nhân sự, Quản lý hàng hoá, Quản

lý vật tư, Quản lý sổ sách - chứng từ, Đối với các Doanh nghiệp tư nhân, quản lý là một công việc hết sức quan trọng và nó có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu

Trang 2

của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ quản lý ở Doanh nghiệp,nhất là vấn đề quản lý tài chính, em

đã tham khảo tìm đọc qua sách báo, tài liệu,internet về tình hình tài chính của nhiều công ty,qua tìm hiểu và phân tích, em thấy rằng Vấn đề quản lý tài chính của các công ty còn nhiều bất cập Trong khi quản lý tài chính luôn giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tất cả các khâu trong quá trình sản xuất- kinh doanh, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp Đặc biệt trong

xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh diễn ra khốc liệt thì quản lý tài chính trở nên quan trong hơn bao giờ hết Vì vậy em quyết định chọn đề

tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Công nghệ biển Việt Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quản quản lý tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của công ty.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam.

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Quản lý tài chính doanh nghiệp

Trang 3

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh: Kinh doanh cá thể, Kinh doanh góp vốn, Công ty

Kinh doanh cá thể: Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải

có điều lệ chính thức và ít chịu sự quản lý của Nhà nước Doanh nghiệp này không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân Ngoài ra, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản

nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ Tuy nhiên, khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

Kinh doanh góp vốn: Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí

thành lập thấp Theo hình thức kinh doanh này, các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Nếu như một thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các thành viên khác hoàn trả Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức chết hay rút vốn Ngoài ra, lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân Khả năng về vốn của doanh nghiệp này hạn chế

Công ty: Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích: lợi

ích của các cổ đông (chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và của các nhà quản lý Theo truyền thống, cổ đông kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động của công ty Cổ đông bầu nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý Các nhà quản lý quản lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi ích

Trang 4

tốt nhất cho cổ đông Việc tách rời quyền sở hữu khỏi các nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế so với kinh doanh cá thể và góp vốn:

- Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới

- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông

- Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đông góp vào công ty (trách nhiệm hữu hạn)

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy

mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

1.2 Khái quát về tài chính doanh nghiệp

Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

Nó cú mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động kinh tế khác Mối quan

hệ tác động qua lại này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó thường xuyên giữa phân phối sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Phân phối vừa phản ánh kết quả sản xuất và trao đổi, lại vừa là điều kiện cho sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bình thường và liên tục

Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính Vì vậy, tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối

Tài chính – thoạt nhìn chúng ta lại hiểu là tiền tệ; như một doanh nghiệp sẽ phải trích một khoản tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên Khi tiền lương tham gia phân phối giữa các loại lao động có trình độ, nghề nghiệp và điều kiện làm việc khác nhau Tài chính tham gia phân phối sản phẩm quốc dân cho người lao động thông qua quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ phúc lợi công cộng khác

Do vậy, giữa tài chính và tiền là hai phạm trù kinh tế khác nhau

Tài chính cũng không phải là tiền tệ và cũng không phải là quỹ tiền tệ Nhưng thực chất tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của tài chính, còn bên trong nó là những quan hệ kinh tế đa dạng Nhân loại đó cú những phát minh vĩ đại Trong đó, phải kể đến việc phát minh ra tiền Nhờ đó, người ta có thể quy mọi hoạt động khác nhau về đơn vị đo thống nhất Trên cơ sở đó, ta có thể tính toán, so sánh được với nhau Như vậy, tiền chỉ là phương tiện cho hoạt động tài chính nói chung và hoạt động tài chính của doanh nghiệp nói riêng Thông qua phương tiện này, các doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau trong mọi lĩnh vực Nếu như chúng ta chỉ nhìn bề ngoài thì chỉ thấy các hoạt động đó hoạt động tách riêng với

Trang 5

nhau, nhưng thật ra chúng lại gắn bó với nhau trong sự vận động và chu chuyển vốn, chúng được tính toán, so sánh với nhau bằng tiền.

Do vậy, tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm:

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước

Phản ánh quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình phân phối

và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giữa ngân sách Nhà nước

và các doanh nghiệp thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định hay các khoản vốn kinh doanh mà Nhà nước góp vào doanh nghiệp

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính

Mối quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Với thị trường tiền tệ: Thông qua hệ thống ngân hàng, doanh nghiệp nhận những

khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn, đồng thời phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định

Với thị trường vốn: Thông qua các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh

nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành chứng khoán như: Cổ phiếu, trái phiếu Ngược lại doanh nghiệp cũng phải hoàn trả một khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua thị trường tài chính, doanh nghiệp cũng có thể tận dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bằng cách gửi ngân hàng hay đầu tư vào chứng khoán

 Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp

Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính

Trang 6

1.2.1 Nhiệm vụ chính của công tác quản lý tài chính

Để có thể tranh thủ được các lợi ích của việc mở rộng thị trường và giải quyết những thách thức ngắn hạn, các công ty cần làm tốt một số nhiệm vụ trọng điểm trong công tác quản lý tài chính sau:

Thứ nhất, một nhà quản lý tài chính thành công luôn hiểu rõ tình hình tài chính như lòng bàn tay Thông qua các báo cáo tài chính, những chuyên gia về quản lý tài chính sẽ phân tích các số liệu thu chi, thực trạng hoạt động của công ty lành mạnh hay không lành mạnh, từ đó để nhìn thấy tình hình thực tế ẩn giấu ở bên trong hoặc cũng

từ việc phân tích mà thấy rõ cơ hội kinh doanh mới đưa công ty đến thành công Việc đọc và hiểu một báo cáo tài chính đồng nghĩa với việc nắm rừ tỡnh nội bộ của công ty Thông qua báo cáo tài chính, các chuyên gia quản lý tài chính có thể phán đoán nền tảng của công ty tốt hay xấu, biết được công ty đang phát triển hay suy yếu Ngoài ra, các chuyên gia quản lý tài chính còn có thể chỉ ra hệ thống quản lý tài chính của công

ty hoạt động hay không hoạt động Một số chuyên gia quản lý tài chính đã đúc kết thành kinh nghiệm rằng đối với bản báo cáo tài chính, bạn cần phải đọc kỹ từng dòng

và suy nghĩ xem điều gì làm chưa tốt hay còn có thể làm được gì để hoàn thiện nghiệp

vụ tài chính công ty Chẳng hạn như tỷ lệ cổ phiếu là chỉ tiêu của nhà đầu tư bên ngoài, cũn nhà đầu tư nội bộ cần những chỉ tiêu tài chính khác.Một nhà quản lý tài chính cần phải hiểu báo cáo tài chính của công ty có thể ảnh hưởng thế nào đến các hoạt động của công ty Từ đó thông qua phân tích để có thể biết được công ty có khả năng tiến hành đầu tư dự án nào đó hay không Các con số có thể cho nhà quản lý biết sau khi công ty vay tiền đầu tư có thể phát sinh hiện tượng gì và cả những ảnh hưởng lâu dài của các khoản nợ đối với sự cân bằng thu chi Bản báo cáo tài chính cũng là nơi

để nhà quản lý tài chính biết những đầu tư của công ty có an toàn hay không, có phù hợp với thực trạng của công ty hay không Từ đó có thể nhanh chóng phán đoán được khoản đầu tư này lỗ hay lãi trong một thời gian ngắn

Thứ hai, chú trọng cơ chế quản lý nguồn vốn của công ty Cơ chế quản lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh cần được tăng cường theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào Cơ chế quản

lý chi của công ty phải đảm bảo kế hoạch chi hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát được bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu Hệ thống quản lý tài chính, chi tiêu từng bước thực hiện vi tính hoá, đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính trong công ty và tăng tính tự chủ tài chính đối với các đơn vị trực thuộc của công ty Cân đối tỷ lệ chi

và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo an toàn tài chính công ty

Trang 7

Thứ ba, tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính Các công ty cần chủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính và phải coi chi phí đầu tư về vốn là một phần của hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh ThứThứ tư, đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy quản lý tài chính trong công ty Đặc biệt phải khẩn trương hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, công ty cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài chính hiệu quả để có thể quản lý được quá trình cạnh tranh ngày một cao, thu chi cũng ngày một lớn

Thứ năm, nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của công ty luụn cú những biến động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất,tức là:

- Quản lý tài chính trong công ty phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ

- Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho nhân viên; xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép công ty mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững

- Quản lý tài chính trong công ty cũn cú nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích

1.3 Hiệu quả quản lý tài chính

1.3 1 Khái niệm về hiệu quả quản lý tài chính

Hiệu quả là kết quả đạt được so với những chi phi đã bỏ ra Với quan điểm như trên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dược tính như sau:

Đầu vào

K =

Đầu raTrong đó, ''Đầu ra'' thường dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận ''Đầu vào '' thương dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản

Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốn chủ

sở hữu mang lại sau một chu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đ VCSH đầu

tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ cả hoạt động kinh doanh và đầu tư Hiệu quả tài chính là một chỉ

Trang 8

tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ

sở hữu

Chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷ suất sinh lời VCSH Chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời VCSH(ROE) = x100%

Vốn chủ sở hữu bình quân Hiệu quả quản lý tài chính được hiểu là kết quả mang lại từ cách thức quản lý tài chính của chủ doanh nghiệp thông qua việc thực hiện tốt những nội dung của công tác quản lý tài chính Hiệu quả này được đánh giá thông qua việc thực hiện các chỉ số tài chính trong doanh nghiệp

1.3.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý tài chính

Các chỉ số tài chính thường được xem xét khi đánh giá hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng luân chuyển vốn

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của DN

Có rất nhiều phương pháp để đánh giá sự lành mạnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp Song, khi có trong tay Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, chúng ta

có thể đánh giá thông qua việc xác định và phân tích một số chỉ tiêu khái quát sau đây:

 Hệ số vốn tự có (H1):

H 1 = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng số nguồn vốn

H.1 càng lớn thể hiện mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh và ngược lại Theo tổng kết, tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp, 0,55 < H.1 < 0,75 là hợp lý

** Các chỉ số thể hiện khả năng thanh toán trong ngắn hạn của DN

 Hệ số thanh toán hiện thời (H2):

H 2 = Tổng số tài sản / Tổng số nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu bán toàn bộ tài sản hiện

có thì doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ hay không? H.2 càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại Theo kinh nghiệm, H2 phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1 H.2 càng nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu Nếu H.2 < 0,5, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở tình trạng rất xấu

Trang 9

 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (H.3).

H.3 = Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động / Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu H.3 chỉ rõ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu H.3 càng lớn, tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh

ớ các nước phát triển, H.3 thường lớn hơn hoặc bằng 2 Trong điều kiện Việt Nam, H.3 phải luôn luôn lớn hơn 1 Nếu H 3 càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của doanh nghiệp càng giảm Khi H.3 = 0, doanh nghiệp

đã mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

 Hệ số thanh toán nhanh (H.4):

H.4 được xác định bằng cách so sánh giữa tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền với tổng số nợ ngắn hạn:

H.4 = Tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền / Tổng số nợ ngắn hạn

H.4 là hệ số sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp H.4 càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao Theo kinh nghiệm, hệ số này ở trong khoảng 0,1 < H.4 < 0,5 là hợp lý hơn cả

 Hệ số thanh toán của vốn lưu động (H.5)

H 5 = Tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền /Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động

Theo kinh nghiệm, H.5 lớn hơn 0,5 thì lượng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp quá nhiều, ảnh hưởng xấu đến vòng quay vốn lưu động H.5 nhỏ hơn 0,1 thì doanh nghiệp không có lượng tiền cần thiết để thanh toán nợ ngắn hạn Vì vậy cần điều hành sao cho 0,1 < H. 5 < 0,5.

 Hệ số vốn bị chiếm dụng (H6)

H 6 = Tổng số nợ phải thu cuối kỳ báo cáo/ Tổng tài sản cuối kỳ báo cáo

H.6 càng cao tức là số vốn của doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng càng nhiều và ngược lại Khi H.6 = 1, tức là toàn bộ giá trị tài sản cửa doanh nghiệp đang bị chiếm đóng, tỡnh hình tài chính rất xấu nhiều khả năng dẫn đến phá sản

 Vốn hoạt động thuần (H.7)

Vốn hoạt động thuần được xác định theo công thức sau:

H 7 = Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động - Tổng nợ ngắn hạn

H7 càng lớn, vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại Khi H7 là một số âm, doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ

Trang 10

phá sản, khi tống số nợ ngắn hạn bằng 0, H7 bằng tống giá trị thuần của tài sản lưu động Đó là trường hợp không thể xẩy ra trong thực tiễn.

** Khả năng thanh toán nợ dài hạn:

Khả năng chi trả lãi vay:

Ta biết rằng gánh nợ về tài chính mà công ty phải đương đầu phụ thuộc rất lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ theo yêu cầu hàng năm Lói vay là một nghĩa vụ tài chính đó và được đảm bảo chi trả từ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó để đánh giá khả năng thanh toán nợ trong dài hạn ta cần phân tích hệ số

khả năng chi trả lãi vay được tính như sau:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

Hệ số khả năng chi trả lãi vay=

Lãi vay

Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu:

Các nhà cho vay dài hạn một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi, mặt khác cũng chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, bởi vì điều này ảnh hưởng đến sự đảm bảo các khoản tín dụng của người cho vay Vì vậy khi phân tích khả năng đảm bảo nợ dài hạn phải tính hệ số giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Ta có:

Nợ phải trả

Hệ số giữa nợ và vốn CSH=

Nguồn vốn CSH

1.3.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

* Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình

sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Mức lãi hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi ( EBIT)/Doanh thu

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đũn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay có nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động

* Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một

công ty so với doanh thu của nó

Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng/Doanh thu.

Trang 11

Giá vốn hàng bán trong kỳVòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực ) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận ròng cao hơn

* Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ

phần của cổ đông

ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình.

Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau trên thị trường Thông thường, hệ số thu nhập trên vốn cổ phần càng cao thỡ cỏc

cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời và các tỷ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với hệ số thu nhập trên vốn cổ phần của các công ty khác

* Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) được sử dụng để xác định mức độ ảnh

hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản

ROA= (Thu nhập ròng/Doanh số bán) * (Doanh số bán/Tổng tài sản).

Mục đích của việc sử dụng hệ số ROA là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thì thu nhập và thu nhập trên đầu tư sẽ cao

* Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng

trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share

- EPS) và được tính như sau:

P/E = P/EPS

Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí

1.3.2.3 Các chỉ tiêu về luân chuyển vốn.

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 12

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ (360 ngày) DTT

(Số ngày của một vòng = =

nợ phải thu) Số vòng quay nợ phải thu Doanh thu BQ trong ngày

Tổng doanh thu thuần trong kỳHiệu suất SD tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Số ngày của một vòng quay tài sản ngắn hạn =

Số vòng quay tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần

Số vòng quay nợ phải thu =

Các khoản phải thu

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh Tuy nhiên nếu quá cao lại thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá cung ứng không kịp cung ứng cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp

Vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh Tỷ số vòng quay nợ phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Hiệu suất SD TSNH

Trang 13

Tổng doanh thu thuần trong kỳHiệu suất SD TSCĐ =

TSCĐ bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Số ngày của một vòng quay TSCĐ =

Số vòng quay TSCĐ

Tổng doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay tổng tài sản =

Giá trị tài sản bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số ngày của môt vòng quay tổng TS =

Số vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn hoặc số ngày một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, hạn chế sự ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn

Phân tích chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định.

Số vòng quay của tài sản cố định càng lớn và số ngày mụt vòng quay tài sản cố định càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh nghiệp nhanh hơn , tạo điều kiện tích lũy, tái đầu tư TSCĐ mới cải thiện tư liệu sản xuất,

Hiệu suất SD tổng tài sản

Trang 14

Tổng doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ ( 360 ngày )

Số ngày của một vòng quay vốn chủ sở hữu =

Số vòng quay vốn chủ sở hữu

Số vòng quay của tổng tài sản càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạn chế vốn dự trữ,

bị chiếm dụng,

Hiệu suất SD vốn chủ sở hữu.

Số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn và số ngày của một vòng quay càng nhỏ thể hiện doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn CSH trong kinh doanh.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY CÔNG NGHỆ BIỂN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành phát triển của Công ty

Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam được thành lập vào ngày 29/10/2000 ban đầu chỉ là 1 xưởng cơ khí nhỏ,sau đó theo xu hướng cổ phần hóa công cổ phần công nghệ biển Việt Nam lần đầu tiên được thành lập theo đăng ký kinh doanh số

0201150044 vào ngày 10/03/2011

Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam

Địa chỉ: tầng 3 tòa nhà Sholega số 275 Lạch Tray, Phường Đằng Giang,quận Ngô Quyền,Hải Phòng,Việt Nam

Trang 15

0201150044 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp Công ty nằm ở tuyến đường trung tâm rọng điểm dễ giao dịch nên được nhiều cơ hội phát triển

Ngoài ra công ty cũng là một trong những công ty đứng đầu trong việc nộp đầy

đủ các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Nhiều năm qua cùng với sự lãnh đạo sáng suôt và quyết tâm của toàn bộ nhân viên, công ty đã từng bước vượt qua khó khăn của nên kinh tế, mở rông quy mô kinh doanh, tạo được niềm tin nơi người tiêu dùng

2.1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ chính của công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam là chuyên cung cấp các hoạt động kiến trúc và các tư vấn kỹ thuật có liên quan

Những năm gần đây công ty đã cung cấp sản phẩm cho các đối tác vơi chất lượng cao, mẫu mã đẹp Cung cấp bản vẽ cho các công trình đã đưa vào sử dụngcho các thiết kế hàng hải

Công ty không những thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước công

ty còn tạo được công ăn việc làm cho nhiều người lao động

Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy các chỉ tiêu nhìn chung đều có xu hướng giảm , đó là điều đáng lo Nguyên nhân đạt được là kết quả của quá trình phấn đấu trong điều kiện hình kinh tê đang gặp khó khăn nói chung cũng đã ảnh hưởng phần nào đến công ty Công ty đang phấn đấu nâng cao sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã đưa công ty ngày càng đi lên không ngừng góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội Bên cạnh đó công ty cũng

đã nhận thấy còn nhiều điểm đáng lo lắng như cạnh tranh khốc liệt,các chính sách bán hàng,chính sách hậu mãi sau bán hàng còn cần quan tâm chú trọng hơn nữa Ngoài ra còn phải kể đến nhiên liệu như xăng, dầu… thường xuyên biến động và luôn có chiều hướng tăng nhanh Những nguyên nhân trên dẫn đến công ty chưa đạt hiệu quả kinh doanh như mong muốn trong năm qua Để khắc phục tình trạng trên công ty cần phải

có những giải pháp cụ thể và quyết liệt nhăm nâng cao hiêu quả và uy tín hơn của công ty trong mất người tiêu dùng, cũng như hinh ảnh của công ty trong mắt các đối tác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:

Giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ máy tổ chức của xí nghiệp, chỉ

đạo từ các phòng ban đến cụm sản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh Được giám đốc Công ty giao cho một số quyền hạn và nhiệm vụ theo đIều lệ hoạt động của công ty

Trang 16

02 phó giám đốc: Là người giúp việc, tham mưu cho giám đốc , thay mặt giám

đốc giảI quyết những công việc khi giám đốc vắng mặt, có quyền ra lệnh cho các phòng ban, cụm, trạm trong giới hạn trách nhiệm của mình và có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất và chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp việc giám đốc đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được hoạt động thông xuốt

Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng và liên quan chặt chẽ với nhau

cụ thể như sau:

Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc quản lý

hồ sơ, nhân sự, tiền lương, hành chính cho Giám đốc GiảI quyết mọi quyền lợi cho người lao động như: BHXH, BHYT nghỉ phép, ốm đau, thai sản… quản lý đIều động nhân lực

Phòng kế toán tài vụ: Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công

ty dưới hình thái tiền tệ Phòng kế toán là tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty thông qua tình hình tài chính Mở sổ sách ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất vật

tư thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, hàng quý lập báo cáo quyết toán gửi về công ty

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Giúp giám đốc công tác xây dựng ké hoạch sản

xuất, vật tư, xây dựng cơ bản và lên kế hoạch cho việc mua sắm thiết bị vật tư phục

vụ cho sản xuất kinh doanh theo tháng quý, từng thời kỳ Cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất xây dựng

Chịu trách nhiệm nghiên cứu các phương án sản xuất xây dựng, chỉ đạo công tác giám sát kỹ thuật thi công công trình xây dựng và sản xuất kiểm tra thực hiện hệ thống định mức vật tư

SƠ ĐỒ : BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA

CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 17

Phòng Phòng kế toán Phòng kế hoạch

TC - HC Tài chính kỹ thuật

2.1.4 Phân tích môi trường hoạt động của Công ty

2.1.4.1 Môi trường vĩ mô

Cũng như tất cả các hoạt động khác, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải diễn ra trong môi trường và chịu tác động không nhỏ bởi nó Mụi trường kinh doanh tầm vĩ mô thường là các nhân tố: kinh tế, chính trị xã hội, pháp luật, điều kiện tự nhiên, công nghệ, văn hóa cỏc nhân ố này phần lớn tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty thong qua gián tiếp nhưng có ảnh hưởng lớn Vì vậy mà một Công

ty sản xuất kinh doanh những mặt hàng được xem là nhạy cảm cần phải nắm bắt hoạt động có hiệu quả

* Môi trường kinh tế

Hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta bước ra khỏi khủng hoảng, ngày một

ổn định và phát triển ,với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng 7,5% trong đó ngành công nghiệp đạt mức bình quân khoảng 11% (theo thời báo kinh tế) Đời sống vật chất của người dân ngày một nâng cao, không những thế mà trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nước ta có quan hệ ngoại thương với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt với gia nhập AFTA, APEC và WTO.Hơn nữa chúng ta coi trọng công nghệ biển vì thế hội m=nhập càng yêu cầu phát triển hơn nữa

Trong sản phẩm của Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Namđều được các doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất kinh doanh Trong những năm qua ngành

kỹ thuật công nghệ đã được nhà nước quan tâm, xem đây là ngành xuất khẩu chủ lực,bờn cạnh đó sự quan tâm hổ trợ của thành phố cũng là một điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển của Công ty

* Môi trường chính trị - xã hội

Dưới sự lãnh đạo đúng đắng của Đảng và Nhà nước tình hình chính trị của các nước ngày một ổn định Vừa qua được đánh giá là nước có môi trường ổn định Đó là lợi thế để khuyến khớch cỏc nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh ở nước ta, vì thế nó cũng tác động đến chiến lược kinh doanh của Công ty

Môi trường kinh doanh thông thoáng, có nhiều chính sách ưu đói, đặc biệt là sự ra đời của luật doanh nghiệp , luật đầu tư nước ngoài, luật phá sản, luật GTGT, luật lao động, đã tạo điều kiện cho Công ty mở rộng kinh doanh liên doanh, liên kết, đầu tư hợp tác với nhiều đối tác khác nhau

Trang 18

* Môi trường tự nhiên

Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam nằm ở khu vực miền trung, khu vực phát triển chậm hơn so với 2 đầu đất nước Mức sống của người dõn cũn thấp do đó ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của người dân, hàng dệt may điều nay tác động đến sự phát triển của Công ty Thời tiết khí hậu trong khu vực thường xảy ra thiên tai, điều này tác động đến giá cả việc bảo quản nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó Công ty nằm trong khu vực thành phố nên phải chấp hành nghiêm chỉnh việc bảo vệ môi trường

* Môi trường văn hóa xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của Công ty.Thu nhập của người dân càng cao thì nhu cầu sản phẩm tiêu dùng ngày càng nhiều Là một nước có hơn 80 triệu dân, nhu cầu ăn mặt, phục vụ đời sống rất đa dạng đã chi phối đến sự phát triển của Công ty Thị hiếu của sản phẩm, tập quán, tâm

lý của người tiêu dùng là mối quan tâm của doanh nghiệp Việt Nam luôn mong muốn

du nhậpgia khác nhau có một nền văn hóa, phong tục khác nhau nhưng để thâm nhập

và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trong thị trường thì Công ty cần phải nghiên cứu thật kỷ yếu tố này Chính vì thế sự du nhập hàng hóa nhập khẩu là 1 trong những điều kiện phát triển hàng hải giúp công ty có nền tảng phát triển

2.1.4.2 Môi trường vi mô

* Nhà cung cấp

Nguyên vật liệu chính của Công ty phục vụ cho phần mềm công ngheej, ngoài

ra có nhiều hóa chất các loại, lượng nguyên vật liệu này chủ yếu được mua từ nhà cung cấp và các đại lý của nhà cung ứng nước ngoài Các đại lý cung ứng nước ngoài gồm có : Công ty TNHH Phú Thịnh, Công ty TNHH Viễn Thái, Công ty TNHH Thỏi

Trang 19

Hòa, Các nhà cung ứng này có đặc điểm là cung ứng nguyên vật liệu là chất lượng tốt,

* Khách hàng

Khách hàng của Công ty đa dạng và phức tạp, chủ yếu là khách hàng nước ngoài còn khách hàng trong nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nên Công ty đã có chiến lược mở rộng thị trường trong nước đầy tiềm năng này

Khách hàng trong nước thật đa dạng, sản phẩm của Công ty được phân phối cả

3 miền Với sản phẩm chủ yếu là khăn bông các loại, cung cấp thông qua các đại lý của Công ty và đơn đặt hàng của các khách hàng,

Khách hàng nước ngoài của Công ty thuộc nhiều nước: Nhật, Đài Loan, Đức, Canada, Pháp, Triều Tiên, Mỹ trong đó khách hàng truyền thống là Nhật Bản, Đài Loan, Đức Đặc biệt vừa qua khi hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết thì thị trường Mỹ đã mở ra nhiều triển vọng cho Công ty Vì thế để nâng cao hiệu quả của Công ty cần có chính sách phù hợp để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường tiêu thụ hàng may mặc lớn nhất thế giới này

* Đối thủ cạnh tranh

Hoạt động trong cơ chế thị trường, Công ty buộc phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngũai đối với sản phẩm cùng lọai Các đối thủ cạnh tranh lớn trong nước như: Thăng Long, Nhà Bè họ không những có khả năng đáp ứng những đơn đặt hàng lớn, yêu cầu chất lượng cao từ nước ngoài, mà thị trường trong nước họ cũng chiếm một thị phần lớn Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nước, Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam còn gặp phải những đối thủ từ nước ngoài mà trước hết là các nước trong khu vực như các doanh nghiệp của Singapor, Malayxia, Philipin các doanh nghiệp của các nước này có khả năng tự túc nguồn nguyên liệu và phụ kiện trong nước có chất lượng cao, có nhiều nhãn hiệu quen thuộc

và uy tín trên thị trường thế giới Rõ ràng hàng hóa của Công ty cổ phần công nghệ biển Việt Nam có quỏ nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký, nếu không được đầu tư đúng mức về mọi phương diện, có chiến lược và chính sách kinh doanh, quản lý tài chính thích hợp thì Công ty khó lòng trụ được một cách vững vàng trên thị trường

2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty

Khi phân tích, các chỉ tiêu phải được so sánh ( +/- và %) theo thời gian để thấy được tốc độ tăng trưởng hay suy thoái, so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành, với các chỉ tiêu bình quân ngành để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mối tương quan chung

Trang 20

Số liệu được sử dụng để phân tích : bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh

doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chớnh,…

Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty cổ phần công nghệ biển Việt Namgiai đoạn 2011 - 2013

Trang 21

Bảng 4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013

17 Lợi nhuận sau thuế 560,72012 400,20134 393,388

 Tình hình chung:

Năm 2012 so với năm 2011: Tổng tài sản giảm 3.7% do năm 2012 công ty tiến hành cổ phần hóa một số thành viên làm cho tài sản cố định hữu hình giảm 189,980 trđ, hao mũn giảm 52,030trđ, bên cạnh đó tài sản vô hình và CPXDCBDD cũng giảm Năm 2012 so với năm 2013: Tổng tài sản tăng 6.7%, chủ yếu do các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng, nhất là các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết tăng( năm 2011 ĐTTC dài hạn tăng 467,362 trđ so với năm 2012 và 2013, tỷ lệ tăng 128%) điều này được lý giải là do công ty mở rộng mạng lưới chi nhánh tại các tỉnh miền trung và những nơi có nhu cầu cao về cảng biển Do đó tổng nguồn vốn cũng tăng lên tương ứng do các khoản nợ phải trả giảm đi và VCSH thì tăng lên ( VCSH + 819,438 trđ, NPT : - 212,20126 trđ)

Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả quản lý tài chính

doanh nghiệp: tính lỏng, tính ổn định, khả năng tự tài trợ, khả năng sinh lời…

Trang 22

20234,886 2,234,176 2,454,448

- Vốn đầu tư của CSH 685,142 685,142 988,206

tổng tài sản nợ 9,198,888 9,046,068 9,653,420

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ : BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ biển việt nam
SƠ ĐỒ : BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA (Trang 16)
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty cổ phần  công nghệ biển Việt  Namgiai đoạn 2011 - 2013 - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ biển việt nam
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty cổ phần công nghệ biển Việt Namgiai đoạn 2011 - 2013 (Trang 20)
Bảng số liệu thể hiện khả năng thanh toán của DN qua các năm 2011-2013 - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần công nghệ biển việt nam
Bảng s ố liệu thể hiện khả năng thanh toán của DN qua các năm 2011-2013 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w