1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy

47 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế khu vực vào trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế khu vực vào trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020.Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói riêng phải đương đầu thách thức lớn.Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường,hoạt động thương mại dich vụ ở nước ta có sự thay đổi lớn.Với doanh nghiệp thì ranh giới giữa sự thành công và thất bại trở nên rõ ràng.Ngày nay tràn ngập các doanh nghiệp sản xuất ra cùng loại dịch vụ.khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng.Tuy nhiên ,nhưng kết quả đạt được vẫn còn tồn động những mạt hạn chế.một số doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn bởi trình độ quản lí chưa kịp với đà cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức và cách thức điêug hành doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính.Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động,quản lí và sử dụng vốn Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm.Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải thực hiện một cách đầy đủ.chính xác,kịp thời và đam r bảo thực hiện chế

độ chính xác

Xuất phát từ nhận thức trên,qua thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

+ Về mặt lí luận: hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

+ Về mặt thực tế: vận dụng những lý luận đã nêu nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp

Trang 2

+ Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian: từ năm 2013-2015

+ Đơn vị: Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

+ Tài liệu: BCTC của Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

Hải Phòng, các tài liệu tham khảo, khảo sát thực tế DN…

4 Phương pháp nghiên cứu

Bao gồm các phương pháp phân tích tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính, phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ, các phương pháp thống kê, các phương pháp toán (quy nạp, diễn dịch), phương pháp đồ thị,…

5 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần: Lời mở đầu; mục lục; danh mục các chữ viết tắt; danh mục bảng, biểu, sơ đồ; kết luận; danh mục tài liệu tham khảo; nội dung chính của báo cáo kiến tập gồm 3 phần:

+ Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động tại doanh nghiệp

+ Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty

+ Chương 3: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy”

Trang 3

CHƯƠNG 1:Vốn lưu động và hiểu quả sử dụng vốn lưu động

trong các doanh nghiệp1.1.Vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm

Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền tài sản lưu động của các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục.Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư.để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,chi hí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp.Vốn lưu động tham gia hoàn toàn và quá trình sản xuất kinh doanh,chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau như tiền tệ,đối tượng lao động,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm

Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:

Hình thái hiện vật:Đó là toàn bộ nghiên vật liệu,sản phẩm dở dang,bán thành phẩm,thành phẩm

Hình thái giá trị:là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu,bán thành phẩm, thành phẩm,giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và những chi hí bằng tiền trong quá trình lưu thông.Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:T-H-SX-H?-T? Trong quá trình vận động,đầu tiên vốn lưu đọng biểu hiện bằng hình thức tiền tệ.Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng háo được mua vào

để doanh nghiệp sản xuất sau đó bán ra,việc bán đưoạc hàng tức là khách hàng chấp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng.Từ cái kết quả đó giúp chúng

ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 4

+Vốn lưu động có khả năng quyết định quy mô hoạt động của DN, giúp DN chớp thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho DN.

+ Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất, là

điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động

+Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư

+ Vốn lưu động có khả năng quyết định quy mô hoạt động của DN, giúp DN chớp thời cơ và tạo lợi thế cạnh tranh cho DN

+ Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh Vốn là tiền tệ cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh,tạo công ăn việc làm cho người lao động

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng pham vi hoạt động của doanh nghiệp

Để có thế tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phai có lãi,đảm bảo vốn của doanh nghiệp bảo toàn và phát triển

Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phạm trù kinh tế:

-Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thất nhất Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy,trong lĩnh vực vốn kinh doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói

Trang 5

chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường xuyên

va bắt buộc đối với các doanh nghiệp

1.1.4 PHÂN LOẠI VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP:

1.1.4.1.Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:

1.1.4.4 Phân loại theo hình thức biểu hiện

+Vốn vật tư hàng hóa:Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật củ thể nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang.bán thành phẩm

+vốn bằng tiền:tiền mặt,tiền quỹ,vốn,tiền gửi ngân hang,các khoản vốn trong thanh toán,đầu tư ngắn hạn

1.1.4.5 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

+Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn do nhà nước cấp,vốn tự bổ sung từ lợi nhuận,từ các quỹ của doanh nghiệp,vốn liên doanh liên kết.Vốn chủ sở hữu được xác định phần còn lại trong tổng tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả các khoản nợ là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chinh khác

Trang 6

1.1 4.6Phân loại theo nguồn hinh thành

Vốn do nhà nước cấp: là vốn do nhà nước cấp do doanh ngiệp được xác nhận tên

cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nghiêm bảo toàn và phát triển Vốn do nhà nươc cấp có hai loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung trong qua trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân sách một

tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dung vốn ngân sách

Vốn tự bổ sung:là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm : vốn khấu hao cơ bản<lọi nhuận để lại, vốn cổ phần

Vốn liên doanh liên kết:là vốn do doanh nghiệp liên doanh liên kết với doanh nghiệp khác trong và ngoài nước đẻ thục hiện quá trình sản xuất kinh doanh Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt đọng tham gia vốn liên doanh này có thể gắn liền với hoạt động chuyển giao công nghệ,thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm tăng khả năng cạnh tanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc ,thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị

Nguồn vốn đi vay:nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ được hoàn lại

Nguồn vốn huy đọng từ thị trương vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,tín dụng thương mại,tín dung ngân hàng,vốn huy đọng qua thị trương chứng khoán,tín dung thuê mua

+) Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng,coi trọng như một nguồn vốn ngắn hạn Tín dụng thương mại chinhas là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh ngiệp, mua ban trả chậm hay trả góp Tín dụng thương luôn gắn với một loại thanh toán củ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sach tín dụng khach hang mà doanh nghiệp được hưởng Tín dụng thương mại la phương thức tài trợ tiện lọi, linh hoạt trong kinh doanh ma nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên do đắc điểm của khoản tín dụng thương mại thương coa thời gian ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lí một cách khoa học , nó có thể đáp ứng phần nào vốn lưu động cho doanh nghiệp Mặt khac, do

là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng qua nhieeug loại hình này dễ gặp phải các rủ ro

Trang 7

như: rủi ro về lãi suất rủi ro về về thanh toán Trên thực ttees chiếm dụng đến một mức

độ tín dụng nào đó có thể coi là tín dụng thương mại

+) Tín dụng ngân hàng : Đây là khoản vay tại các ngân nhàng thương mại Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể

từ vài ngày tới một năm với số lượng vốn theo số lượng vốn kinh doanhcuar doanh nghiệp Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp được thực hiện theo nhiều phương thức Một là cho vay nhất định với một thời hạn xác định, doanh nghiệp làm đơn xin vay Nếu được ngân hàng chấp nhận , doanh nghiệp sẽ ký thế ước nhận nợ và sử dụng tiền vay Việc trả nợ sẽ được thực hiện theo các kỳ hạn đòi nợ đã thỏa thuận hoặc trả một lần vào ngày đáo hạn Hai là cho vay luân chuyển Phương thức phương thức này được áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn bổ sung thương xuyên và đáp ứng những điều kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra Theo phương thức này ngan hang và doanh nghiệp thỏa thuận một hạn mức tín dung nhất định Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận được Căn cứ vào mức hạn mức tín dụng đã thỏa thuận, doanh nghiệp có thể nhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món nợ sẽ k vượt quá hạn mức

đã xác định

+) Vốn huy động qua thị trương chứng khoán : Thị trường chứng khoán huy đọng vốn chung và dài hạn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy đọng qua thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Việc phat hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanh nghiệp

+) Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đay là hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản ,máy móc thiết bị Tín dụng thue mua có hai phương thức giao dịnh chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính Ngoài ra còn có các loại vốn khác như huy động vốn điều lệ cho các công ty cổ phần

Trang 8

1.2 Khái niệm kết cấu vốn lưu đọng và các nhân tố ảnh hưởng đén kết cấu vốn lưu động

1.2.2 Khái niệm kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động tại 1 thời điểm nhất định.Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể

1.2 3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

-Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.Các chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiêp Chảng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,điều này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ,chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về phương hướng định hướng phát triển các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

-Tác động của nền kinh tế: kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt Giả cả của đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng,lạm phát thường xuyên xảy ra Đương nhiên vốn của doanh nghiệp cũng bị mất dần

Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm có như vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh,mở rộng tiêu thụ sản phẩm

-Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc

độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu chuyển đến tốc đọ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến đổi

Trang 9

không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn.Mặt khác

nó đặt doanh nghiẹp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt

Do đó,sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình dô phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

-Tác động của môi trường tự nhiên:Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác đọng đến doanh nghiệp như khí hậu thời tiết môi trường Các diều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việcNgoài ra có một số nhân tố người ta gọi là nhân tố bất khả kháng như thiên tai dịch họa gây khó khăn trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hương tói hiệu quả sử dụng vốn lưu đông

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

-Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh:đay là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hoạt đọng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu chu kỳ ngắn,doanh nghiệp

sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tai tạo,mở rộng sản phẩm kinh doanh và ngược lại

- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phâm rmang lại doanh thu cho doanh nghiệp

-Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: yếu tó con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp

-Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh:Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Qúa tình sản xuất kinh doanh phải trải qua 3 giai đoạn: cung ứng sản xuất và tiêu thụ

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đàu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu,lao động nó bao gồm cả mua dự trữ Để đảm bảo kết quả kinh doanh thì hang hóa phải đâm bảo chi phí mua giảm tới mức tối ưu

+ Khâu sản xuất giai đoạn này phải đáp ứng dây chuyền sản xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy mọc có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất thời gian lam việc của may móc đảm bảo kế hoạch sản xuất

+Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để tiêu thu sản phẩm Khâu này quyết định tới doanh thu là cơ sỏ đẻ tái sản xuất

Trang 10

- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn

+ Việc xác định cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn đầu tư có tác động chủ quan tới hiệu quả

sử dụng vốn Tỷ trọng các khoản vốn đầu tư đang dung và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối ưu

Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực với vốn cố định không tích cực

Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất để phát huy tối đa hiệu quả về công suất về thời gian và số lượng

+ Việc xác định nhu cầu vốn

Nhu cầu vốn của doanh nghiệp ở bát cứ thời điểm nào cũng chinh băng tổng tài sản doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng

- Trình độ quản lí và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một hạm trù kinh tế phản ánh trình

độ, năng lực khai thác và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tăng giá trị tài sản chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn cũng cần được xem xét ở 2 mặt đó là:

+ Hiệu quả về mặt kinh tế

+ Hiệu quả về mặt xã hội

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì họ quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn, tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn vì điều này liên quan đến khả năng tồn tại hay là phá sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cũng

là thước đo xác định vị trí của doanh nhiệp trên thị trường, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm

Trang 11

Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có cơ cấu vốn thiên về vốn vay Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trong những chỉ tiêu được nhà đầu tư xem xét và quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp này hay không.Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động để các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động Việc sử dụng vốn lưu động có hợp lý hiệu quả hay không được đánh giá qua một số các chỉ tiêu sau:

1.3.1 Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động

= Lợi nhuận sau thuếVốn lưu động bình quân

Trong đó:

2

Chỉ tiêu này cho biết :

- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt đọng sản xuất kinh doanh thì tạo

ra nhiều đồng lợi nhuận

-Chỉ tiêu càng lớn càng tốt

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức tiết kiệm VLĐ

1.3.2.1 Số vòng quay của vốn lưu động

Thời gian của một vòng luân chuyển

= Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay của VLĐThường lấy thời gian của kỳ phân tich là một năm hay 360 ngày

Chỉ tiêu này cho biết:

- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được trọng một vòng

- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

1.3.2.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu:

Trang 12

VTK= Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể.

Công thức tính toán như sau:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Trong đó:

VTK : Mức tiết kiệm Vốn lưu động

K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

*Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luân chuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ

*Các khoản phải thu:

Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ của các khoản phải thu hoán chuyển thành tiền chỉ tiêu này được thể hiện qua kì thu tiền bình quân Căn cứ vào vòng quay các khoản phải thu, ta có thể tính được kì thu tiền bình quân trong kì:

Vòng quay CKPT =

Kỳ thu tiền bình quân = Khi vòng quay các khoản phải thu tăng thì kì thu tiền bình quân giảm từ đó thấy được công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp tương đối tốt làm giảm lượng vốn chiếm dụng, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại

Trang 13

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

1.3.4.1 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền

Tổng số nợ ngắn hạnThể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN Trong hoạt động kinh doanh thì tỷ suất thanh toán luôn được các doanh nghiệp quan tâm Nếu chủ động trong vấn đề này thì doanh nghiệp luôn tạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường Trong thực tế nếu tỷ xuất này >= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn ngược lại nếu = < 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ điều này sẽ gây cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu tỷ xuất cao chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn hay là doanh nghiệp đang trong tình trạng không biết tạo ra các cơ hội cho đồng vốn của mình

1.3.4.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Tiền ở đây

có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu,trái phiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn,

nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệp còn được nợ

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:

Trang 14

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

1.3.4.3 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán

1.4 Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.4.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động cần thiết phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh

Để xây dựng một kế hoạch vốn lưu động đầy đủ, chính xác thì khâu đầu tiên doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là bộ phận kế hoạch phản ánh kết quả tính toán tổng nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, nhu cầu vốn cho từng khâu: dự trữ sản xuất, sản suất và khâu lưu thông Xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh chính xác, hợp lý một mặt bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, mặt khác sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, sử dụng lãng phí vốn, không gây nên tình trạng căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Sau khi xác định được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho sản xuất được liên tục, đều đặn thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nhu cầu vốn đó bằng các nguồn vốn ổn định, vững chắc Vì vậy một mặt doanh nghiệp phải có kế hoạch dài hạn để huy động các nguồn vốn một cách tích cực và chủ động Mặt khác hàng năm căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch, doanh nghiệp phải xác định được quy mô vốn lưu động thiếu hoặc thừa so với nhu cầu vốn lưu động cần phải có trong năm

Trong trường hợp số vốn lưu động thừa so với nhu cầu, doanh nghiệp cần có biện pháp tích cực để tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, chiếm dụng

Trang 15

Trường hợp vốn lưu động thiếu so với nhu cầu, doanh nghiệp cần phải có biện pháp tìm những nguồn tài trợ như:

• Nguồn vốn lưu động từ nội bộ doanh nghiệp (bổ sung từ lợi nhuận để lại)

• Huy động từ nguồn bên ngoài: Nguồn vốn tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh liên kết

Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp phải có sự xem xét và lựa chọn kỹ các nguồn tài trợ sao cho phù hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể

1.4.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả

Nếu doanh nghiệp không thu hồi vốn nhanh thì các nguồn vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong các vấn đề đầu

tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp

Đây là một vấn đề khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu các dòng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu lại được số vốn này thì

nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để phát huy hết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồng thời các điều kiện về tài chính sẽ không được duy trì Vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có các phương pháp sử dụng hợp lý để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tư trong thời gian ngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về

Việc quản lý chặt chẽ các khoản phải thu phải trả sẽ giúp doanh nghiệp chủ đọng hơn trong kế hoach sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung.

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC HUY TRONG

GIAI ĐOẠN 2013 - 20152.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

* Giới thiệu chung

Tên công ty viết tắt bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC HUY

Địa chỉ trụ sở chính: Số 654 Nguyễn Văn Linh – Phường Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng

Người đại diện pháp luật của công ty: HOÀNG THỊ THUỶ

du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, quán bar, vũ trường); Mua bán đường, sữa, bánh kẹo, hoá mỹ phẩm; Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình; Môi giới

và xúc tiến thương mại; Quảng cáo thương mại (theo quy định của pháp luật hiện hành); Các dịch vụ thiết kế đồ hoạ quảng cáo (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); In và các dịch vụ liên quan đến in (theo quy định của pháp luật hiện hành); Mua bán nguyên liệu, vật tư, thiết bị ngành in, thiết bị đồ hoạ quảng cáo; Dịch vụ đóng gói, dán nhãn cho cơ sở sản xuất kinh doanh; Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách; Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải; Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá; Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Trang 17

* Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy ban đầu là chi nhánh công ty cổ phần thương mại Xuân Thiên sáng lập năm 2007, đến năm 2009 Công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH thương mại Đức Huy, hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũng như năng lực trong suốt thời gian hình thành và phát triển

Xuất phát từ một doanh nghiệp nhỏ, bằng khả năng linh hoạt trong việc lắm bắt nhu cầu thị trường và kinh doanh của công ty mình mà công ty đã ngày phát triển, tạo được nhiều uy tín và thương hiệu công ty trên thị trường

- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp

- Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích + Thủ quỹ:Nắm quỹ tiền mặt và thực hiện nghĩa vụ giao dịch với ngân hàng.+Kế toán trưởng:Vũ Tuyết Mai Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc cho Giám Đốc trong việc quản lý tài chính của công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê và các quy định hiện hành của Nhà nước về tài chính Phòng có những chức năng, nhiệm

vụ

+ Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để lập kế hoạch thu tài chính, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm vận tải, đồng thời thực hiện tốt chế độ báo cáo theo quy định phân tích thu, chi, lỗ, lãi từ đó đề xuất các biện pháp để quản lý tốt hoạt động có liên quan đến tình hình tài chính của các xí nghiệp và của cả công ty đạt hiệu quả tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài chính, tiền vốn, đảm bảo quyền tự chủ trong kinh doanh về tài chính Phân tích, đánh giá hoạt động tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế

Trang 18

+ Đề xuất các biện pháp điều chỉnh xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính.

+Kế toán kho :xuất nhập hàng hóa Phân loại xử lý chứng từ gốc ghi vào sổ kế toán chi tiết, lập chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi chuyển lên cho kế toán trưởng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Kế toán kho

Trang 19

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty TNHH thương mại Đức Huy

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy

Trang 20

Qua bảng 2.1, bước đầu tiên ta thấy trong quy mô của công ty thuộc dạng vừa và nhỏ, điều này thể hiện qua doanh thu của công ty trong ba năm dao ba năm dao động trong khoảng 2.767 triệu đồng đến 5.207 triệu đồng Ngoài ra công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh thể hiện ở số lượng nhân viên của công ty và doanh thu của công ty trong ba năm qua, cụ thể: Thứ nhất, tổng doanh thu của Công ty giai đoạn từ 2013-2015 có biến động, tuy vậy những biến động này đáng kể Cụ thể, năm 2014 tổng doanh thu của công ty là 3.562.499.236 nghìn đồng, cao hơn so với năm 2013 là 2.767.596.450 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 28,72%, nguyên nhân do năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tăng đáng kể, sang đến năm 2015 doanh thu tăng nhanh hơn 2014 và tăng là 1.645.485.987nghìn đồng tương ứng với tốc

độ tăng là46,18%

Về tổng chi phí của công ty có xu hướng tăng nhẹ, tổng chi phí năm 2013 là485,015,340 nghìn đồng, sang năm 2014 là 501.779.186 nghìn đồng và đến 2015 tổng chi phí lên tới 560.158.800nghìn đồng Như vậy, tổng chi phí năm 2014 so với 2013 đã tăng 16.763.546 nghìn đồng tương ứng với 3,45%.Còn tổng chi phí năm 2015 so với 2014 tăng 58.379.614 nghìn đồng tương ứng với 11,63%

Lợi nhậu sau thuế của công ty năm 2013 là 73.701.936 nghìn đồng, năm 2014 là 119.957.403 nghìn đồng, như vậy lợi nhuận sau thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 46.255.467 nghìn đồng tương ứng 62,76% qua đây cho thấy kết quả kinh doanh của công

ty chưa tốt nhưng có tiến triển hơn 2013, doanh nghiệp cần có biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của mình góp phần tăng lợi nhuận cho công ty Sang đến năm 2015 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã tăng lên đến 124.485.792 nghìn đồng

và so với 2014 thì năm 2015 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đáng kể là 4.528.569 nghìn đồng tương ứng với 3,77% Từ số liệu cho thấy năm 2015 kết quả kinh doanh của công ty tương đối tốt, điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận.đồng thời cũng cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh

Trang 21

Nhìn chung tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng đều qua các năm Cụ thể,tổng tài sản của công ty năm 2014 là 4.716.777.065 nghìn đồng cao hơn so với năm 2013 là 4.415.150.605 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 6,83% nguyên nhân

do tài sản ngắn hạn năm 2013 là 3.823.359.175 nghìn đồng, sang đến năm 2014 tài sản ngắn hạn tăng lên là 4.203.343.919 nghìn đồng như vậy tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là 379984744 nghìn đồng tương ứng với 9,93%, còn đối với tài sản dài hạn năm 2014 giảm so với nam 2013 là78.358.284 nghìn dồng tương ứng giảm 13,24% Sang đến năm 2015 thì tổng tài sản của công ty là 5.664.748.727 nghìn đồng, so với năm 2014 thì tổng tài sản đã tăng lên đến 947.971.662nghìn đồng tương ứng với 20,09% nguyên nhân chủ yếu do tài sản ngắn hạn năm 2015 so với năm 2014 đã tăng 1.004.641.304nghìn đồng tương ứng tăng 23,90% Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm nhưng chuyển dần sang tăng tài sản ngắn hạn

Cùng với việc tăng tài sản thì vốn chủ sở hữu của công ty cũng có biến động tăng nhưng tăng nhẹ qua các năm Cụ thể, năm

2013 vốn chủ sở hữu của công ty là 3.668.601.309 nghìn đồng năm 2014 vốn chủ sở hữu giảm nhẹ xuống còn 3.399.576.788 nghìn đồng, như vậy năm 2014 so với năm 2013 vốn chủ sở hữu của công ty đã giảm 269.024.521 nghìn đồng tương ứng 7.33% Sang đến năm 2015 vốn chủ sở hữu có xu hương tăng lên là 3,698,712,201 nghìn đồng so với năm 2014 đã tăng 299.135.413 nghìn đồng tương ứng với 8,73% Vốn chủ sở hữu tăng một phần do doanh nghiệp chuyển từ lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sang, phần còn lại do hiệu quả kinh doanh khả quan, công ty có thể nhìn thấy tương lai phát triển nên yêu cầu các nhà đầu tư góp thêm vốn để

mở rộng sản xuất kinh doanh

Ngoài vấn đề tăng doanh thu, thêm lợi nhuận, công ty cũng đóng góp, thể hiện qua trách nhiệm của mình đối với đất nước và

xã hội Thể hiện cụ thể ở việc tăng ngân sách cho Nhà nước và lương cho cán bộ nhân viên Cụ thể, năm 2014 thuế và các khoản phải nộp là 12.456.789 nghìn đồng, sang đến năm 2015 là 13.298.543nghìn đồng, nhu vậy lương thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước năm 2015 so với 2014 tăng đáng kể là 12.456.789 nghìn đồng tương ứng với 6,75%

Trang 22

Nhìn chung, đến năm 2015 thì công ty TNHH thương mại dịch vụ Đức Huy kinh doanh có hiệu quả và cao hơn so với năm

2013 và 2014 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt ,công ty đã nhận thêm khách hàng mới đem lại doanh thu thuần cho công ty Tuy nhiên, chi phí của công ty qua các năm tăng đáng kể, công ty cần xem xét các khoản chi phí có khoản nào chưa hợp lí và cần có những phương án quản lí và kinh doanh tốt hơn để duy trì và phát triển hơn trong các năm tiếp theo

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy

Bảng số liệu 2.2 cho thấy: Vốn lưu động từ năm 2013 đến năm 2014 tăng 379.984.750 tương ứng tăng 9,93%, từ năm 2014 đến

năm 2015 tăng 1.004.641.298đồng tương ứng tăng 2,39% Trong đó, bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu làm thay đổi tỷ trọng của vốn lưu động qua các năm là vốn trong thanh toán Điều này chứng tỏ các khoản phải thu của doanh nghiệp là rất lớn, DN cho nợ nhiều, và đây cũng là một phần nguyên nhân khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của DN kém

Vốn trong thanh toán của DN cả 3 năm đều chiến tỷ trọng lớn nhất trong tổng VLĐ

Năm 2013 vốn trong thanh toán của DN tăng 947.192.975đồng lên đến 1.457.586.915đồng, tăng 51.029.394 đồng, tương ứng tăng 53,87% Năm 2015,khoản mục này tiếp tục tăng mạnh so với năm, cụ thể tăng 196400118 đồng, tương ứng tăng 13,47% Vốn trong thanh toán của DN liên tục tăng cho thấy công tác thu hồi nợ của DN chưa hiệu quả, DN cần có biện pháp khắc phục kịp thời

làm giảm lượng vốn bị chiếm dụng.

Yếu tố chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng VLĐ là Vốn bằng tiền Vốn bằng tiền cuả DN năm 2014 tăng so với năm 2013, cụ

thể giảm 642.385.166 đồng, tương ứng tăng gần 28.98 %, tuy tỷ trọng khoản mục này trong tổng VLĐ của DN giảm 3,52%

Đến năm 2015, vốn bằng tiền của DN giảm mạnh, tăng 504122687 đồng, tương ứng giảm 32,2% làm cho tỷ trọng của khoản mục này giảm tương ứng 14,65% Như vậy lượng vốn bằng tiền của DN là không ổn định Giai đoạn, 2013-2014 DN dữ trử nhiều tiền khả năng thanh toán hiện thời của DN tương đối tốt Giai đoạn 2014-2013, lượng vốn bằng tiền DN dự trữ giảm đáng kể ảnh hưởng

Trang 23

Bảng 2.2.Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy

Tỉ trọng Số tiền % Tỉ trọng

Vốn bằng

tiền 2.216.485.891 57.97 1.574.100.725 37,44 2.078.223.412 39,9 -642.385.166 -28,98

20,53 504.122.687 32,02 2,46Vốn trong

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH thương mại Đức Huy (Trang 19)
Bảng 2.2.Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.2. Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH và thương mại dịch vụ Đức Huy (Trang 23)
Bảng 2.3Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 26)
Bảng 2.4: Phân tích khả năng sinh lợi vốn lưu động giai đoạn 2013 - 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.4 Phân tích khả năng sinh lợi vốn lưu động giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 28)
Bảng 2.5Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giai đoạn 2013 - 2015 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH và thương mại dịch vụ đức huy
Bảng 2.5 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w