1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG

106 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Namcũng đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu ngày một gia tăng, cùng với gánhnặng từ các khoản nợ xấu còn tồn đọng trong một

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

ĐẶNG VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

ĐẶNG VĂN HOÀNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Minh Tiệp

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bùi Minh Tiệp.

Các nội dung nghiên cứu và kết quả của đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn trong phần tài liệu tham khảo.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn.

Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả

Đặng Văn Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu được sự tận tình giúp đỡ của các thầy

cô, các nhà khoa học, các nhà quản trị cùng toàn thể Ban Giám Đốc và cán bộnhân viên Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thành phố Hải Phòng, tôi đã hoàn

thành chương trình học và nghiên cứu luận văn với đề tài “Một số biện pháp tăng cường năng lực quản lý nợ xấu tại Agribank Hải Phòng”

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa đào tạo sau Đại học Trường Đại học HảiPhòng đã tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Bùi Minh Tiệp đã tạo mọi điều kiện vàtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cùng toàn thểBan Giám Đốc và cán bộ nhân viên Chi nhánh ngân hàng No&PTNT Thànhphố Hải Phòng

Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả

Đặng Văn Hoàng

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mở ranhiều cơ hội nhưng theo đó cũng có không ít thách thức đối với nền kinh tế nóichung và thị trường Tài chính nói riêng Thực tế thời gian vừa qua cho thấy,việc suy yếu và sụp đổ hàng loạt của hệ thống Ngân hàng trên khắp thế giới đãảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống Ngân hàng Việt Nam Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ đó xuất phát từ hậu quả do hoạt động tín dụngmang lại

Kể từ đầu năm 2008 đến nay, nền kinh tế luôn phải đối mặt với nhữngkhó khăn, sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu, cơ sở hạ toầng trở thành điểmnghẽn, lạm phát tăng cao Để kiềm chế lạm phát và những bất ổn vĩ mô, cácchính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ được điều hành theo hướng thắt chặt, đã cótác động mạnh tới tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,ngân hàng do sức cầu giảm mạnh, thị trường đầu ra cho sản phẩm bị thu hẹp,hàng tồn kho tăng cao, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn Ảnhhưởng rất lớn đến khả năng trả nợ ngân hàng, tương ứng với việc nợ xấu giữa

DN với ngân hàng ngày càng cao

Hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Namcũng đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu ngày một gia tăng, cùng với gánhnặng từ các khoản nợ xấu còn tồn đọng trong một thời gian dài chưa xử lýđược đã và đang đặt các Ngân hàng thương mại trước nguy cơ suy giảm lợinhuận, chất lượng các khoản vay giảm sút, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả

sử dụng vốn của ngân hàng Việc quản lý và kiểm soát nợ xấu luôn cần đượcnhìn nhận và thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo an toàn trong hoạtđộng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung đối với mỗi ngânhàng

Ngày 15-11-2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã kýQuyết định số 53/QĐ-NHNN phê duyệt Đề án cơ cấu lại tổ chức bộ máy vàhoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn 2013-2015

Trang 6

Nằm trong hệ thống các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng (AgribankHải Phòng) đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu gia tăng trong khi quản lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và tình hình quản lý nợ

xấu của Ngân hàng No &PTNT chi nhánh thành phố Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý nợ xấu trong hoạt

động cho vay tại Agribank chi nhánh thành phố Hải Phòng giai đoạn2011-2015 và đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2016-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tình huống

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, Kết luận và danhmục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân

Trang 7

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ

XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về nợ xấu của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với

sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Quá trình phát triển kinh tế là điềukiện và động lực đối với sự phát triển của Ngân hàng thương mại và Ngânhàng thương mại phát triển tạo điều kiện ngược lại thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế

Ban đầu, Ngân hàng được gọi là ngân hàng của những “Thợ vàng” vì nógắn liền với nghiệp vụ đúc hoặc đổi tiền của các thợ vàng Do lưu hành tiền tệriêng của từng quốc gia kết hợp với việc giao thương quốc tế tạo ra nhu cầuđúc, đổi tiền trong giao dịch buôn bán tại các cửa khẩu hoặc trung tâm thươngmại nơi giao thương Những người làm nghề đúc, đổi tiền thực hiện đổi bản tệlấy ngoại tệ và ngược lại đổi từ ngoại tệ lấy bản tệ, lợi nhuận thu được là chênhlệch giá mua bán

Đầu tiên, những nhà buôn tiền – chủ ngân hàng chỉ dùng vốn tự có củamình để cho vay, nhưng từ hoạt động thực tiễn họ đã nhận thấy rằng thườngxuyên có người gửi vào và cũng có những người lấy tiền ra song tất cả họkhông rút tiền cùng một lúc và đã tạo số dư tiền gửi thường xuyên ở ngânhàng Do tính chất vô danh của tiền, nên các chủ ngân hàng đã lấy số dư tiềngửi của khách hàng để cho vay Hoạt động này làm thay đổi cơ bản hoạt độngcủa nhà buôn tiền - kẻ cho vay nặng lãi và trở thành hoạt động của Ngân hàngthương mại sau này

Do lợi nhuận từ việc cho vay lớn, nhiều chủ Ngân hàng đã lạm dụng ưuthế của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉtiền gửi khống để cho vay và dẫn đến các ngân hàng mất khả năng thanh toán,phá sản Sự sụp đổ của các Ngân hàng dẫn đến khó khăn cho những nhà buôn,bên cạnh đó lãi suất vay cao dẫn đến các nhà buôn đã tự thành lập Ngân hàngvới mục đích ban đầu chủ yếu tài trợ ngắn hạn và thanh toán hộ, gắn liền với

Trang 8

quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp và Ngân hàng này được gọi là

Ngân hàng thương mại NHTM cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống

của ngân hàng là nhận tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ và cho vay Sự khác biệt

cơ bản giữa NHTM và Ngân hàng thợ vàng lúc đó là NHTM chủ yếu cho vaychiết khấu thương phiếu dựa trên quá trình luân chuyển hàng hoá (các khoảnphải thu) với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận được tạo ra do sử dụng tiền vay.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, công nghệ đã tạo điều kiệncho hệ thống Ngân hàng phát triển đa dạng Do quá trình tích tụ và tập trungvốn trong ngân hàng đã hình thành nên Ngân hàng cổ phần Đồng thời tại mỗinước trong những điều kiện khác nhau mà hình thành nên những loại hìnhNgân hàng khác nhau như: Ngân hàng tiết kiệm, Ngân hàng phát triển, Ngânhàng đầu tư Quá trình phát triển đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa vai trò củaNhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các Ngân hàng sở hữu Nhànước Sự mở rộng hoạt động của các Ngân hàng sang các quốc gia khác đãthúc đẩy sự ra đời của Ngân hàng liên doanh và các tập đoàn Ngân hàng pháttriển mạnh mẽ vào những năm cuối thế kỷ 20, tạo ra những nghiệp vụ mới như

mở rộng cho vay trung - dài hạn, cho vay đầu tư bất động sản, cho vay kinhdoanh chứng khoán, cho vay tiêu dùng, cho thuê tài sản …Bên cạnh đó, nhiềuhình thức huy động tiền gửi cũng phát triển như tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, đầu

kỳ, theo định kỳ, tiết kiệm an sinh, tích luỹ… đồng thời nhờ có sự phát triểnvượt bậc về công nghệ, trong lĩnh vực Ngân hàng nhiều dịch vụ khác cùng pháttriển như rút tiền tự động qua máy ATM 24/24 giờ, bảo lãnh trong nước, mở L/

C, mobile banking, internet banking

NHTM là một định chế tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối vớinền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, vậyNHTM là gì?

Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khoá 10 thông qua ngày 12/12/1997: Ngân hàng thương mại

là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Cũng theo luật này, “Hoạt động

ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung

Trang 9

thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán.

Trong đó đối với Ngân hàng thương mại, theo nghị định 49/2000/NĐ-CPban hành ngày 12/9/2000 được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại làngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêukinh tế của nhà nước”

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

a - Hoạt động huy động vốn:

Ngoài nguồn vốn tự có (huy động vốn chủ sở hữu), hoạt động huy độngvốn (huy động vốn nợ) có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mạitrong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh Hoạt động huy độngvốn nợ của ngân hàng thương mại bao gồm:

+ Huy động tiền gửi: Huy động theo hình thức này chủ yếu là tiền gửi của

dân cư và tổ chức dưới hình thức có kỳ hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân

cư, tiền gửi chờ thanh toán của tổ chức) và không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán của

tổ chức, cá nhân) Đây là nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn nợ của NHTM

+ Huy động từ phát hành các công cụ nợ: chủ yếu là phát hành kỳ phiếu

và trái phiếu Kỳ phiếu dùng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn Trái phiếu pháthành để huy động vốn trung - dài hạn Hình thức huy động này mang tính ổnđịnh hơn, làm tăng khả năng huy động vốn của NHTM trong thời gian ngắn vàhoàn toàn chủ động trong sử dụng nguồn vốn

+ Huy động từ vay các NHTM: các NHTM thực hiện việc đi vay nhằmđiều hoà vốn trong toàn hệ thống, tăng dự trữ, đảm bảo tốt khả năng thanhkhoản của NHTM Việc huy động vốn thông qua hình thức này thường đơngiản và nhanh gọn, có thể vay trực tiếp, vay qua Ngân hàng đại lý và khoảnvay thường không có bảo đảm (nếu có thường là chứng khoán của kho bạc) + Huy động từ vay Ngân hàng Trung ương: Thường là hình thức huyđộng cuối cùng trong hoạt động huy động vốn của NHTM, áp dụng cho việcvay để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán Hình thức huy

Trang 10

động này thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường.

+ Huy động từ nợ khác: bao gồm huy động các khoản uỷ thác; tiền kýquỹ; các khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả đây là hình thức huy độngmang tính thụ động và thường có khối lượng nhỏ không đáng kể

b- Hoạt động tín dụng:

Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩaquan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Hoạt độngtín dụng mang lại thu nhập chính cho NHTM, là hoạt động không thể thiếu làmnền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho NHTM, nhưng ngược lại đó cũng làhoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Hoạt động tín dụng không tốt sẽ gây ảnh hưởnglớn đến tính thanh khoản, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của NHTM Ngân hàngthương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay,chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính vàcác hình thức khác theo quy định của pháp luật

c- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, bao gồm:

+ Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý+ Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân

+ Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử

+ Các sản phẩm khác như giữ hộ tài sản, thanh toán séc

d - Các hoạt động khác:

+ Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác

từ nguồn vốn tự có để đa dạng hoá danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng caohiệu quả kinh doanh

+ Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thịtrường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạnkhác theo quy định của ngân hàng nhà nước

+ Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cảviệc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng

Các hoạt động khác như cho thuê két, dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ khác theo

Trang 11

quy định của Pháp luật.

1.2 Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm nợ xấu và quản lý nợ xấu

1.2.1.1 Khái niệm nợ xấu

Tùy theo quan điểm và mức độ đánh giá rủi ro khác nhau mà có những kháiniệm về nợ xấu khác nhau Tuy nhiên, xét về bản chất thì nợ xấu là các khoản

nợ bị suy giảm khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi

*/ Quan niệm của Ngân hàng Trung ương Châu Âu

i Nợ xấu là nợ không được thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng, bao gồm:

+ Những khoản nợ mà người vay khó có thể trả nợ và yêu cầu điều chỉnhlại lịch trả nợ nhưng không thanh toán được trong khoảng thời gian đã đượcđiều chỉnh

+ Những khoản nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ hoặc tàisản bảo đảm không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người vay khôngthể trả nợ Ngân hàng đầy đủ

+ Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người vay phá sản và phần bồihoàn cho Ngân hàng ít hơn dư nợ phải thanh toán

ii Nợ xấu là những khoản nợ không thể thu hồi được, bao gồm:

+ Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có đủ căn

cứ đòi thanh toán từ người vay

+ Người vay bỏ trốn hoặc mất tích, không có tài sản giữ lại để thanh toánnợ

+ Những khoản nợ mà Ngân hàng không thể liên lạc được với người vayhoặc không thể tìm được người vay

+ Những khoản nợ mà người vay chấm dứt hoạt động kinh doanh, hoặcthanh lý tài sản, hoặc kinh doanh thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ

*/ Quan niệm của Phòng thống kê – Liên Hợp Quốc: Một khoản nợ được coi

là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưatrả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏathuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý dochắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ

Trang 12

Quan niệm này vừa mang tính định tính vừa mang tính định lượng vàđược áp dụng khá phổ biến trên thế giới.

*/ Quan niệm của Việt Nam

Kể từ sau khi Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaThống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được ban hành, Việt Nam mới thực

sự đề cập đến khái niệm về nợ xấu Mặc dù đã dần tiếp cận với những chuẩnmực quốc tế, đề cập đến việc đánh giá các khoản nợ trên cả khía cạnh địnhlượng và định tính, tuy nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu được định nghĩa như sau:

"

Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này Theo đó, nợ xấu cũng được xác định dựa trên yếu tố định

lượng (quá hạn trên 90 ngày) và yếu tố định tính (đánh giá của tổ chức tín dụng

về khả năng trả nợ của khách hàng)

Như đã trình bày, quan niệm về nợ xấu giữa các quốc gia và theo thông

lệ quốc tế đều căn cứ trên hai yếu tố là định tính và định lượng Tuy nhiên, cácquan niệm này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá khoản vay thông thường trên

cơ sở khả năng trả nợ hiện thời của khách hàng vay mà không đề cập đếnnhững khoản vay đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của tổ chức tín dụng.Những khoản nợ đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của tổ chức tín dụng về bảnchất cũng như quy định của pháp luật thì vẫn cần được theo dõi, quản lý và thuhồi

Vì vậy, theo quan niệm của tác giả: Nợ xấu là những khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng hoặc được đánh giá là không có khả năng thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ xấu thông thường (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Điều 7 – Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng của ngân hàng được theo dõi tại ngoại bảng.

Trang 13

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nợ xấu

Hoạt động cho vay của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro và khả năngphát sinh nợ xấu là một biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng Nợ xấu phát sinh

sẽ gây hậu quả không nhỏ không chỉ đến hoạt động ngân hàng mà còn tác độngđến cả nền kinh tế Vì thế, chấp nhận rủi ro để có những biện pháp ngăn ngừarủi ro và xử lý tổn thất là việc làm cần thiết và mang lại hiệu quả trong hoạtđộng tín dụng ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Xuất phát từ tầm quan trọng và hậu quả mà nợ xấu có thể mang lại, việcquản lý nợ xấu luôn được các ngân hàng quan tâm và đề ra những yêu cầu cụthể

Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách về nợ xấu nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.

1.2.2 Phân loại nợ xấu

a- Trên cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng đối với từng khoản vay trong hiện tại và tương lai, không phân biệt khoản vay hiện tại có quá hạn hay chưa, người ta chia nợ xấu thành:

- Nợ xấu thông thường: đảm bảo thu hồi đầy đủ trong một khoảng thời giannhất định

- Nợ xấu khó đòi: chỉ có khả năng thu hồi được một phần hoặc thu hồi đầy đủnhưng thời gian thu hồi kéo dài

- Nợ xấu mất trắng: không có khả năng thu hồi

b- Căn cứ nguyên nhân có thể chia nợ xấu thành:

- Nợ xấu do nguyên nhân bất khả kháng: do thiên tai, do thay đổi cơ chế chínhsách, ốm đau,

- Nợ xấu do lỗi của người vay: trình độ quản lý yếu kém, khả năng cạnh tranhkém dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh; cố tình chây ỳ không trả nợ…

- Nợ xấu do lỗi của người cho vay: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kém dẫnđến không quản lý, theo dõi và phát hiện sớm sai phạm của khách hàng; thôngđồng với những sai phạm của khách hàng

c- Căn cứ việc xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng chia nợ xấu thành:

- Nợ chưa được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán nội bảng

Trang 14

- Nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán ngoại bảng

1.2.3 Nội dung quản lý nợ xấu

Trong hoạt động của NHTM, xây dựng được một chính sách quản trị rủi

ro từ hoạt động cho vay và thực thi tốt chính sách đó có ý nghĩa quyết định.Quản lý nợ xấu đòi hỏi các NHTM cần phải làm tốt từ việc nhận biết nợ xấuđến việc áp dụng các giải pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh một cách hiệu quả

1.2.3.1 Xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu

Việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu có vai trò quan trọng trong quản lý nợxấu Chỉ tiêu về nợ xấu không chỉ giúp định hướng mà còn có tác động trựctiếp đến công tác xử lý nợ xấu phát sinh

Chỉ tiêu về nợ xấu thường được xây dựng cho một thời kỳ hoặc mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm) trên cơ sở nền kinh tế vĩ mô,quy mô tín dụng, cơ cấu ngành và đặc điểm về nguồn nhân lực của ngân hàng.Tùy điều kiện và mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theohướng thắt chặt hoặc nới lỏng

Chỉ tiêu về nợ xấu cần đảm bảo các nội dung định lượng (tỷ lệ phần trăm sovới tổng dư nợ, doanh số nợ xấu phát sinh) và định tính (định hướng theongành, theo thời gian, theo địa bàn…)

ăn tốt Khách hàng có những biểu hiện này, Ngân hàng cần tìm hiểu nguyênnhân đồng thời đánh giá toàn bộ các khoản vay hiện tại của khách hàng, cảnhbáo về khả năng dẫn đến nợ xấu

+ Khách hàng tỏ ra không đáng tin : Trong hoạt động cho vay của Ngânhàng, việc khách hàng không giữ uy tín sẽ là một dấu hiệu rõ nét tiềm ẩn nguy

Trang 15

cơ nợ xấu.

 Khả năng quản lý

+ Bằng chứng phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trongđội ngũ cán bộ quản lý : Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành cóthể ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đếnnguồn thu để trả nợ, tiềm ẩn nợ xấu

+ Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ của những nhân sự chủ chốt, mất các nhàquản lý cấp cao : Sự thay đổi bất ngờ và bất thường của đội ngũ cán bộ quản lý

là dấu hiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bấtlợi hoặc có sự vi phạm pháp luật

+ Tin đồn bất lợi về doanh nghiệp : Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dùđúng hay không đúng cũng sẽ có những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcũng như uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ phátsinh nợ xấu

+ Đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm, chuyên môn, thiếu nhận biết

về vị trí của công ty trên thị trường hoặc về vấn đề cạnh tranh : Trong thời kỳhội nhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạo hiểm cũng như không nhậnbiết được điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thể giúp doanh nghiệp pháttriển mở rộng hay ít nhất là giữ vững vị thế hiện có của mình

 Hoạt động kinh doanh

+ Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng, bao gồm cả những khókhăn với cơ quan thuế hoặc hải quan : Việc vi phạm những quy định của phápluật, ngay cả những lỗi đối với việc kê khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởng tớiquyền được hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật,

có thể phải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng

+ Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, muahàng : Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuậncủa khách hàng nói riêng

+ Tình hình môi trường vĩ mô : Ngân hàng cần nắm được những yếu tố

vĩ mô, nằm ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả

Trang 16

nợ của người vay như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sangcho khách hàng, lãi suất cao hơn, vấn đề về ngành kinh doanh để chủ độngđánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướngbất lợi hay không.

b - Dấu hiệu tài chính

 Kết quả kinh doanh

+ Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng đủ dotăng cường chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệchlợi nhuận biên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năngthanh toán của khách hàng

+ Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành.+ Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến

+ Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm : Một doanh nghiệp sẽkhông thể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy

 Tài sản cố định

+ Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh : khách hàng thực hiện bán,thanh lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặpkhó khăn, chuyển đổi tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuậntiện cho việc thu hẹp hoặc ngừng hoạt động

+ Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh : việc đầu tư tài sản cốđịnh quá mức, nằm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của kháchhàng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụkinh doanh của khách hàng

+ Hoạt động của tài sản thấp bất thường : dấu hiệu cho thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn vềvốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất

 Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay

+ Cơ cấu nợ vay/vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng

tỷ trọng vốn vay

Trang 17

+ Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu.

+ Trì hoãn tăng vốn hoặc tài trợ dài hạn, hoặc tăng vốn nhưng với mứclãi suất cao

+ Thu nhập để lại có xu hướng giảm dần

+ Khả năng trả lãi kém đi

+ Yêu cầu ngân hàng thay đổi các điều khoản đảm bảo hoặc các cam kếttrả nợ

 Các khoản phải thu và phải trả

+ Vòng quay các khoản phải thu/phải trả thương mại chậm lại : Giá trịcác khoản phải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng.Những khoản phải thu bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽảnh hưởng tới năng lực tài chính của khách hàng Cùng với đó, các khoản phảitrả tăng đột biến cho thấy khách hàng đang gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãncác khoản phải trả và đây cũng chính là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy có vấn

đề rắc rối

+ Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn

+ Các khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh

 Hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho quá nhiều : điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vậnhành dưới mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm

+ Nguyên vật liệu mua bị trả lại nhiều

+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh

Trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiệnđánh giá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác địnhkhoản nợ đó là nợ xấu hay không Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựatrên mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tàichính đến khả năng trả nợ của khách hàng, trên cơ sở thiết lập một bộ chỉ tiêu

Trang 18

(bao gồm các dấu hiệu tài chính và phi tài chính) quy đổi theo tỷ lệ nhất địnhtương ứng với khả năng trả nợ của khách hàng Thông thường, việc đánh giákhách hàng, khả năng trả nợ cũng như xác định nợ xấu được các NHTM chuẩnhóa thành Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các chỉ tiêu về tài chính,phi tài chính được lượng hóa theo thang điểm 100 Theo đó, việc phân loạikhách hàng sẽ được phân chia thành mười mức khác nhau, trên cơ sở đóNHTM sẽ thực hiện xác định, phân loại các khoản vay của những khách hàngnày theo năm nhóm nợ tương ứng, cụ thể :

Bảng 1.1: – Phân loại khách hàng, phân loại nợ

Trang 19

nhân phát sinh nợ xấu, đánh giá sơ bộ khả năng thu hồi.

- Bước 2: Sau khi tiếp nhận khoản nợ xấu, trên cơ sở hồ sơ, phân tích thôngtin khách hàng chuyển giao cho chuyên viên xử lý nợ xấu đồng thời gửi báo cáochi tiết cho khối quản trị rủi ro

- Bước 3: Khối quản trị rủi ro sau khi nhận được hồ sơ, báo cáo phân tích

nợ xấu từ Tổ xử lý nợ xấu có trách nhiệm đánh giá lại và đưa ra kế hoạch hànhđộng tiếp theo: như phát mại tài sản, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảolãnh, khởi kiện, bán nợ …

- Bước 4: Sau khi kế hoạch được khối quản trị vạch ra, Tổ xử lý nợ xấu, cán

bộ tín dụng phụ trách khoản vay có trách nhiệm thực hiện cập nhật dữ liệu vào hệthống thông tin nợ xấu, tập trung các biện pháp để thu hồi nợ đạt hiệu quả cao nhất,giảm thiệt hại thấp nhất cho Ngân hàng, tiến hành xử lý rủi ro toàn bộ hoặc phần nợcòn lại bằng quỹ dự phòng rủi ro, chuyển ra ngoại bảng theo dõi và tiếp tục đôn đốcthu hồi nợ

1.2.4.2 Cơ sở pháp lý xử lý nợ xấu

Sau khi khoản nợ của khách hành được xác định là nợ xấu, Ngân hàngtiến hành các biện pháp xử lý nợ xấu, cơ sở pháp lý để xử lý là Hợp đồng tíndụng được ký kết giữa Ngân hàng với khách hàng cho khoản vay Hợp đồng tíndụng là một dạng của Hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật các

tổ chức tín dụng được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 15-6-2004 (đã bổsung, sửa đổi) và các quy định pháp luật khác liên quan

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam về xử lý nợ xấu, khi một khoản nợ được xácđịnh là nợ xấu, Ngân hàng được phép sử dụng các biện pháp xử lý để thu hồi

nợ như phát mại tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay, khởi kiện ratoà, thực hiện nghiệp vụ mua bán nợ và tất cả các biện pháp để thu hồi nợ

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặclãi đã quá hạn

Trang 20

Một khía cạnh khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện được gia hạn nợ.

an toàn

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuậnđiều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánhgiá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trênhợp đồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng

có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại

1.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay.

Theo Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của thốngđốc NHNN thì các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãiđúng hạn;

- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

- Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

- Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Nợ gia hạn nợ lần đầu;

- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ

Trang 21

theo hợp đồng tín dụng;

- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụngtheo quy định của pháp luật;

+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty concủa tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chứctín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổphiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượtquá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khicấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định củapháp luật;

+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanhnghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;

+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phépvượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối vàcác tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài;

+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách

dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

- Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 TT02 quá hạn từ 30 ngàyđến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 22

- Nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đãquá hạn;

- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể

từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phongtỏa vốn và tài sản;

- Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản

nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mại không đủ trang trải nợ gốc

Trang 23

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngânhàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay củangân hàng.

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoảncho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập không cao cho ngânhàng Đây là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lạicho ngân hàng ở mức vừa phải Đây là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.

1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.4.1 Nhân tố chủ quan

- Chính sách quản lý rủi ro

Chính sách quản lý rủi ro là một hệ thống các quy định nhằm điều chỉnhhoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp với chiếnlược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Bản thân hoạt động cho vaycủa ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro Việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro

là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay Chính sách quản lý rủi ro giúp địnhhướng phát triển hoạt động cho vay trên cơ sở chấp nhận một mức độ rủi ronhất định, đồng thời cũng sẽ tác động trực tiếp đến xây dựng chỉ tiêu về nợ xấuphát sinh từ hoạt động cho vay Việc tăng cường hay nới lỏng quản lý nợ xấu

Trang 24

luôn phải tuân theo định hướng và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Khi

tỷ lệ nợ xấu cũng như mức độ rủi ro tiềm ẩn vượt ra ngoài giới hạn rủi ro chophép thì ngân hàng cần áp dụng ngay những biện pháp hữu hiệu để quản lý vàkiểm soát nợ xấu

- Quy trình cho vay

Mỗi ngân hàng khi triển khai bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cũng cầnphải ban hành quy trình hướng dẫn cụ thể về sản phẩm, dịch vụ, cách thức thựchiện Việc ban hành quy trình cho vay chi tiết, rõ ràng sẽ giúp cho nhân viênngân hàng hiểu và triển khai nghiệp vụ có hiệu quả, hạn chế được những lỗi viphạm quy trình cho vay không chủ đích, tránh ảnh hưởng tới chất lượng cáckhoản cho vay Bên cạnh đó, với quy trình cho vay chuẩn xác, việc rà soát,phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, thiếu sót sẽ được thực hiện dễdàng hơn

Hệ thống quy trình về các sản phẩm cho vay của ngân hàng có tác độngđến xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu Trong trường hợp ngân hàng ban hành đầy đủ

và chuẩn xác các quy trình cho vay thì chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựngtheo hướng nới lỏng hơn (nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả hoạt động kinhdoanh) do đã hạn chế được nợ xấu phát sinh do nguyên nhân chủ quan từ phíangân hàng, ngược lại khi quy trình cho vay chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng thìchỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt chặt để nâng cao hơn nữa ý thức kiểm soát vàhiệu quả thu hồi đối với các khoản cho vay

- Năng lực, trình độ phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án vay vốn của nhân viên ngân hàng

Việc phân tích, đánh giá, lựa chọn khách hàng, dự án để tài trợ vốn là khâuquan trọng, quyết định đến mức độ rủi ro cũng như khả năng sinh lời của mỗikhoản vay Khi quyết định cho vay được đưa ra trên cơ sở các phân tích, đánh giáđầy đủ, khách quan sẽ giúp hạn chế được khả năng phát sinh nợ xấu

Trên cơ sở năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên, ngân hàng sẽ xây dựngchỉ tiêu về nợ xấu cho phù hợp Với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, cótrình độ chuyên môn tốt trong thẩm định cho vay, chỉ tiêu về nợ xấu có thể đượcxây dựng theo hướng nới lỏng và ngược lại khi đội ngũ nhân viên có chất lượngchuyên môn chưa cao, thiếu kinh nghiệm thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắtchặt

Trang 25

- Mô hình tổ chức và quản trị điều hành

Mô hình tổ chức có tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợxấu Với mô hình tổ chức được phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đặcbiệt là bộ phận xử lý nợ sẽ giúp công tác triển khai xử lý nợ hiệu quả hơn, chuyênnghiệp hơn

Quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng cũng là một nhân tố quyếtđịnh trong quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng Khi ban lãnh đạo cóquan điểm rõ ràng và kiên quyết trong kiểm soát và xử lý nợ xấu thì công tác thựcthi chỉ tiêu về nợ xấu sẽ đạt hiệu quả tốt hơn và thuận lợi hơn

- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay

Sau khi giải ngân khoản vay, ngân hàng cần thực hiện việc theo dõikhoản vay, nắm bắt tình hình của khách hàng nhằm phát hiện càng sớm càngtốt các khoản vay có vấn đề hoặc tiềm ẩn rủi ro, làm cơ sở cho việc xác định nợxấu được chuẩn xác Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng góp phần pháthiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do nhân viên ngân hàng gây ra Khi thiếtlập được hệ thống kiểm tra, kiểm soát độc lập, vận hành có hiệu quả sẽ gópphần hỗ trợ rất tốt cho công tác quản lý hoạt động cho vay nói chung và quản

lý nợ xấu nói riêng

- Sự ứng dụng công nghệ tin học ngân hàng

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ tin học có ảnh hưởng rất lớn, chiphối mọi hoạt động của ngân hàng Nền tảng công nghệ tốt sẽ tạo điều kiện chongân hàng tiết kiệm được thời gian, nhân lực trong quản lý nói chung và theodõi các khoản vay nói riêng Ứng dụng công nghệ tin học trong thực hiện cácchỉ tiêu về nợ xấu giúp tăng cường công tác quản lý, cảnh báo và phát hiện kịpthời những khoản vay suy giảm chất lượng do vi phạm cam kết hoàn trả

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Sự tăng trưởng của nền kinh tế

Nền kinh tế thị trường, với sự tham gia bình đẳng của các thành phần kinh tế

đã tạo động lực cho sự tăng trưởng ở tất cả các ngành, lĩnh vực Hoạt động ngânhàng luôn chịu tác động mạnh mẽ của tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng

Trang 26

kéo theo nhu cầu đầu tư cũng gia tăng, từ đó thúc đẩy hoạt động cho vay phát triển.Cùng với mở rộng hoạt động cho vay, tăng dư nợ tín dụng là những vấn đề về rủi

ro tín dụng, nợ xấu Hoạt động cho vay nếu không được kiểm soát tốt, tăng trưởngquá nóng sẽ dẫn đến những hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngânhàng Chính vì thế, khi nền kinh tế tăng trưởng và hoạt động cho vay được mở rộngquá mức, nằm ngoài kế hoạch của ngân hàng thì việc quản lý nợ xấu cần được đặcbiệt chú trọng và triển khai kịp thời Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần phải tínhtoán phần bù rủi ro hợp lý để không vì thế mà mất đi cơ hội gia tăng hoạt động chovay của mình

- Điều hành Chính sách tiền tệ

Là một công cụ hữu hiệu của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế theonhững mục tiêu định trước, chính sách tiền tệ có tác động sâu rộng đến toàn bộ nềnkinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Với chính sách tiền tệ nớilỏng, lãi suất tín dụng sẽ được điều chỉnh theo hướng giảm xuống, theo đó hoạtđộng đầu tư cũng được thúc đẩy, cho vay có điều kiện để mở rộng Ngược lại, vớichính sách tiền tệ thắt chặt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên, lãi suất tín dụng cũngđược điều chỉnh tăng, hoạt động cho vay bị thu hẹp Tuy nhiên, khi áp dụng chínhsách tiền tệ thắt chặt cần phải tính đến tương quan với mục tiêu tăng trưởng, tránhtình trạng lãi suất tín dụng tăng quá mức, ảnh hưởng tới chi phí vốn và khả năng chitrả của người vay, từ đó gia tăng các khoản nợ xấu Trong trường hợp Chính phủ ápdụng chính sách tiền tệ thắt chặt, bản thân các ngân hàng cần phải thực hiện đánhgiá ngay tình trạng các khoản vay và tăng cường quản lý nợ xấu theo hướng kiểmsoát nợ xấu mới phát sinh và giám sát chặt chẽ, tích cực thu hồi các khoản nợ xấu

đã phát sinh

- Hệ thống pháp luật, quy định của Nhà nước

Bất kỳ hoạt động nào của nền kinh tế nếu muốn vận hành tốt cũng cần đượcthực hiện trong khuôn khổ của pháp luật và được pháp luật điều tiết Hoạt độngngân hàng cũng vậy, việc thực hiện các quy định của nhà nước sẽ giúp ngân hànghoạt động có định hướng và tránh được những rủi ro pháp lý

Trang 27

Hệ thống pháp luật nói chung và quy định về việc quản lý nợ xấu, xác định

nợ xấu buộc các ngân hàng phải tuân thủ Theo đó, các ngân hàng thương mại sẽphải xác định, xử lý nợ xấu trong một khuôn khổ nhất định, theo tiến trình vànhững biện pháp mà Nhà nước cho phép Bên cạnh đó, trên cơ sở giám sát thựchiện các quy định về nợ xấu, Nhà nước có thể hỗ trợ tháo gỡ kịp thời các khó khăn,vướng mắc nằm ngoài chức năng xử lý của NHTM

Ngoài ra, các quy định của Nhà nước có liên quan đến từng ngành, lĩnh vựccũng như từng thành phần kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định chínhsách tín dụng nói chung và quản lý nợ xấu nói riêng cho từng ngành, lĩnh vực,thành phần kinh tế tương ứng Để việc quản lý nợ xấu đạt hiệu quả thì bản thânNgân hàng không thể không quan tâm đến chính sách, quy định hiện hành của Nhànước đối với những lĩnh vực đã và đang tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu

- Thị trường mua bán nợ

Thị trường mua bán nợ phát triển là một trong những kênh quan trọng giúpcác NHTM chủ động hơn trong xử lý, thu hồi nợ xấu Việc mua, bán các khoản nợxấu thường được thực hiện trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi và mức độ thu hồicác khoản nợ so với chi phí bỏ ra Đối với bên bán các khoản nợ sẽ thu hồi và giảmthiểu ngay khoản nợ xấu, đối với bên mua khoản nợ xấu cũng sẽ thu được phần thunhập nhất định khi thu hồi được các khoản nợ đã mua Các khoản nợ xấu khi đượcchuyển giao cho một bên khác (ngoài ngân hàng cho vay) sẽ nâng cao hơn hiệu quảthu hồi khoản nợ (do mỗi tổ chức có chính sách và biện pháp thu hồi nợ khác nhau,thêm vào đó là tâm lý và ý thức của người vay cũng sẽ thay đổi khi chủ nợ thayđổi)

- Quy định về chế độ công bố thông tin

Thông tin giữ vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế nói chung vàquản lý nợ xấu nói riêng Khi công bố thông tin được quy định và điều chỉnh bằngluật sẽ giúp các NHTM nắm bắt được tình hình khách hàng, khoản vay để từ đóhoạch định chính sách nợ xấu xác thực hơn, chủ động áp dụng các biện pháp xử lý

nợ xấu phù hợp và hiệu quả

Hiện tại, việc công bố thông tin chỉ mang tính bắt buộc đối với các chủ thểtham gia thị trường chứng khoán mà chưa có quy định bắt buộc đối với tất cả các cá

Trang 28

nhân, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh Mặt khác, ngay cả đối với các đốitượng bắt buộc phải công bố thông tin thì việc tuân thủ quy định cũng như chấtlượng thông tin công bố chưa cao Vì thế, khi thông tin không được công bố hoặccông bố không đầy đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu hồi nợ của ngânhàng, đặc biệt là thu hồi các khoản nợ xấu.

- Nhân tố thuộc về khách hàng

Phân loại khách hàng tốt sẽ giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc đưa racác chính sách tín dụng nói chung và biện pháp quản lý nợ xấu có hiệu quả Tùytheo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ, đánh giá tính chất các khoản nợ xấu, ngânhàng sẽ áp dụng biện pháp quản lý đối với từng khoản nợ xấu cụ thể

Đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp: Quản lý nợ xấu cần được thựchiện trên cơ sở phân tích các nhân tố chủ yếu: tình hình tài chính, đặc điểm hoạtđộng, quan hệ đối tác, tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp…

Đối với nhóm khách hàng là cá nhân: Quản lý nợ xấu cần chú trọng đếnnhân thân của người vay, các mối quan hệ họ hàng, đồng nghiệp, nguồn thu nhập

và tài sản của người vay, người bảo lãnh…

Nhìn chung, các nhân tố từ phía khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp, chi phốiđến hoạt động quản lý nợ xấu của ngân hàng Việc quản lý, thu hồi nợ xấu chỉ cóthể đạt kết quả khi khách hàng có ý thức trả nợ đồng thời phải có khả năng hoàn trả

- Với nghiên cứu lý luận về hoạt động của NHTM nói chung, quản lý nợ xấunói riêng trên đây, tác giả đã đưa ra quan niệm về nợ xấu, quản lý nợ xấu, cáctiêu chí xác định nợ xấu, biện pháp xử lý nợ xấu và hệ thống các nhân tố ảnhhưởng đến quản lý nợ xấu Nhằm hiểu đầy đủ và sâu sắc hơn những vấn đề nàytrên thực tế hoạt động của NHTM, tác giả tập trung nghiên cứu thực tiễn quản

lý nợ xấu tại Agribank Hải Phòng và dùng lý luận này để phân tích, đánh giácũng như tìm ra nguyên nhân cụ thể làm cho quản lý nợ xấu của chi nhánh cònhạn chế

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU

TẠI AGRIBANK HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về Agribank Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Hải Phòng

*/ Sự hình thành và phát triển

Cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống các NHTM Việt Nam,NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng được thành lập khá sớm từ năm 1988 theoquyết định số 54B/NH/QĐ ngày 12/4/1988 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng là chi nhánh cấp I trực thuộc hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam – NHTM lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượngtài sản, tổng nguồn vốn và số lượng lao động, thuộc loại hình doanh nghiệp Nhànước hạng đặc biệt

Trụ sở chính : 283 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Số điện thoại: 031.3728954 Số Fax: 031.3728113

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Bank for Agriculture and RuralDevelopment Hai phong Branch

NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng ngày đầu được thành lập với tên gọiNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàngNhà nước Chi nhánh Hải Phòng Năm 1990, đổi tên thành Ngân hàng Nôngnghiệp Hải phòng là NHTM đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực Nôngnghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Từ năm 1996 đến nay có tên

là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng Với tên gọi mới,ngoài chức năng là một NHTM, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng được xácđịnh thêm nhiệm vụ mới là đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông quaviệc mở rộng đầu tư vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật chosản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công côngnghiệp hóa hiện đại hóa Nông nghiệp Nông thôn

Từ khi thành lập đến nay, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng hoạt động có

xu hướng đi lên đổi mới gắn với sự đổi mới của NHNo&PTNT Việt Nam (sau 20năm thành lập nguồn vốn huy động tăng 398 lần, dư nợ các thành phần kinh tếtăng 265 lần Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng luôn bám sát định

Trang 30

hướng của ngành, đồng thời thường xuyên chấn chỉnh cơ cấu bộ máy tổ chức phùhợp với mục tiêu kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.

Hiện nay, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng đã và đang mở rộng mạnglưới để huy động tối đa nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thànhphần kinh tế trên địa bàn đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Là NHTM cómạng lưới chi nhánh lớn nhất trên địa bàn Thành phố, với 64 điểm giao dịch, gồmmột chi nhánh loại 1 (NHNo&PTNT), 22 chi nhánh loại 3 (Quận, huyện và khuvực), 16 phòng giao dịch, 25 máy rút tiền tự động ATM, 30 máy chấp nhận thẻthanh toán (máy POS)

Với phong cách và lề lối làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả với phươngchâm "Mang phồn thịnh đến khách hàng" Vì vậy Chi nhánh đã tạo được lòng tinvới khách hàng, kinh doanh có hiệu quả đặc biệt trong chương trình phát triểnNông nghiệp và phát triển kinh tế Nông thôn

Vai trò của NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương

Phát triển Nông nghiệp, kinh tế Nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với

sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội của đất nước Hơn nữa Hải Phòng lại có đầy

đủ điều kiện để phát triển Nông nghiệp cả về chăn nuôi và trồng trọt Để góp phầnphát triển ngành Nông nghiệp của Thành phố với vai trò chủ đạo trong thị trưòngtín dụng Nông nghiệp và nông thôn, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng đã thamgia tích cực giải quyết những vấn đề Nông nghiệp và Nông thôn, cung ứng vốncho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuấtNông nghiệp, Nông thôn theo chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước vàThành uỷ, HĐND, UBND thành phố Hải Phòng

Trong những năm qua, NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng đã hết sức chútrọng đầu tư vốn cho nông nghiệp, kinh tế nông thôn Nguồn vốn của Ngân hàng

đã được đầu tư vào các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, đánh bắt và nuôitrồng thủy sản, mua công cụ thủy lợi nội đồng Qua đó thúc đẩy nhanh việc pháttriển kinh tế hộ, kinh tế trang trại và góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa Nông nghiệp và nông thôn

Cùng với sự quan tâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp, Chi nhánh

đã mở rộng đối tượng phục vụ ra tất cả mọi thành phần kinh tế đặc biệt các ngànhcông nghiệp và dịch vụ xuất khẩu, chú trọng mở rộng các nghiệp vụ đa năng, thựchiện thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và triển khai hầu hết các dịch vụNgân hàng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần thúc đẩy sản

Trang 31

xuất kinh doanh.

Đóng góp của Chi nhánh trong sự nghiệp phát triển Nông nghiệp nông thôn

là rất quan trọng, bên cạnh đó Chi nhánh còn mở rộng đối tượng khách hàng trongcác lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy kinh tế thành phố

223 người, cán bộ nhân viên kinh doanh ngoại hối 11 người, cán bộ nhân viêndịch vụ và Marketing 12 người, cán bộ nhân viên Kế hoạch tổng hợp 5 người,cán bộ Điện toán 4 người, cán bộ kiểm tra, kiểm soát nội bộ 21 người, cán bộhành chính và Nhân sự 65 người

Về trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học 65,4%, trung cấp 3.3%,trung học 22,8%, sơ cấp 8,5%

[Số liệu đến 31/12/2015 - Trích Báo cáo tổng kết Hành chính và Nhân sựNHNo&PTNT thành phố Hải Phòng]

Trang 33

Sơ đồ 2.1: - Bộ máy tổ chức và điều hành của

Agribank Chi nhánh Hải Phòng

PHÒNG DV PHÒNG HCNS

22 CHI NHÁNH LOẠI 3 PHÒNG GIAO DỊCH PGD NGỌC XUYÊN

Trang 34

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự - NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng)

Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng được áp dụngtheo phương thức quản lý trực tuyến, chế độ một thủ trưởng Giám đốc chịutrách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Chi nhánh, Giám đốc và các phógiám đốc chỉ đạo điều hành tất cả các phòng ban tại hội sở và các phòng giaodịch Các phòng chức năng ở hội sở chính quản lý về mặt nghiệp vụ đối vớicác Chi nhánh trực thuộc và các phòng giao dịch, các phòng giao dịch hoạtđộng như một chi nhánh trực thuộc Trưởng phòng chịu trách nhiệm về mọihoạt động của đơn vị mình Bộ máy cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT thành phốHải Phòng bao gồm 8 phòng ban với chức năng, nhiệm vụ cụ thể và 22 chinhánh trực thuộc trên địa bàn các quận, huyện

(2) Phòng kế hoạch tổng hợp:

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loạitiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưucho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuấtchiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải phápphát triển nguồn vốn Đầu mối, tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạchkinh doanh của Chi nhánh

(3) Phòng Tín dụng: Thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Đầu mối tham gia đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng chiến lượckhách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối vớitừng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sảnxuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu, gắn tín dụng với sản xuất lưu thông và tiêudùng

(4) Phòng kế toán – ngân quỹ:

Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanhtoán theo quy định của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế

Trang 35

hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối vớicác chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn trình NHNo&PTNT cấp trên phêduyệt.

(5) Phòng hành chính nhân sự : Làm công tác văn phòng, hành chính vănthư lưu trữ và phục vụ hậu cần, cụ thể như sau:

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình đã đượcGiám đốc Chi nhánh phê duyệt

(6) Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soátmọi hoạt động của Chi nhánh về thực hiện các quy định, quy chế của Nhànước, của NHNo&PTNT Việt Nam:

(8) Phòng kinh doanh ngoại hối:

Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toánquốc tế trực tiếp theo quy định Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thôngqua mạng SWIFT NHNo&PTNT Việt Nam

(9) Phòng dịch vụ & marketing:

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị, giớithiệu sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ phíakhách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừngthỏa mãn nhu cầu của khách hàng

(10) Các Chi nhánh loại 3 phụ thuộc: Các chi nhánh trực thuộc bao gồmcác chi nhánh loại 3 ở các quận, huyện và các phòng giao dịch trực thuộc chinhánh của mình được thực hiện một số dịch vụ do NHNo&PHNT Việt Namquy định và được hỗ trợ và điều hành trực tiếp từ Chi nhánh cấp 1, chi nhánhcấp 1 phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của các chi nhánh phụ thuộc

Bộ máy tổ chức của Agribank Hải Phòng hiện nay gồm 08 phòng nghiệp

vụ, 22 chi nhánh loại 3 trực thuộc, 16 phòng giao dịch trải rộng trên khắp thànhphố Hải Phòng

Trang 36

2.1.2 Hoạt động chủ yếu của Agribank Hải Phòng

2.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh đến 31/12/2015.

- Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2015 đạt

11.596 tỷ đồng, tăng 1.786 tỷ, tăng 18,6% so với đầu năm, đạt 106% kế hoạchnăm, chiếm 10,5% thị phần trên địa bàn, tăng 0,4% thị phần so năm trước

- Công tác đầu tư tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng đến 31/12/2015 đạt 7.521 tỷ

đồng, tăng 660 tỷ, tỷ lệ tăng 9,6% đạt 99% kế hoạch năm, chiếm 11,3% thịphần, giảm 0,1% thị phần trên địa bàn (Nếu cộng cả phần dư nợ đã XLRR,bán nợ cho VAMC thì dư nợ năm 2015 tăng thêm 366 tỷ, tỷ lệ tăng 15%)

- Nợ xấu: Tổng dư nợ xấu đến 31/12/2015 là 135 tỷ đồng, giảm 36 tỷ so đầu năm, chiếm tỷ trọng 1,79%/tổng dư nợ.

- Kết quả tài chính:

 Tổng thu: 1.088 tỷ, giảm 11 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, trong đó:

+ Thu từ hoạt động tín dụng: 994 tỷ, giảm 23 tỷ so cùng kỳ năm trước,chiếm 91% tổng thu

+ Thu dịch vụ ngoài tín dụng: 54,3 tỷ tăng 7 tỷ đồng so cùng kỳ vớinăm trước, đạt 99% so kế hoạch

 Tổng chi không lương: 896 tỷ, giảm 69 tỷ so với cùng kỳ năm trước, trong

đó chi về huy động vốn là 392 tỷ, giảm 29 tỷ so cùng kỳ năm trước chiếm 47%tổng chi

 Chênh lệch (thu - chi chưa lương): 265 tỷ, bằng 104 % kế hoạch TW giao

- Quỹ tiền lương: Đạt hệ số 1,07 trên kế hoạch là hệ số 1, thu nhập bình quân

người lao động đạt 6 triệu đồng/người/tháng Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước về thuế, đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người laođộng

Trang 37

Bảng 2.1: - Kết quả huy động vốn các năm 2011 - 2015

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 (%) TT Năm 2012 (%) TT Năm 2013 (%) TT Năm 2014 (%) TT Năm 2015 (%) TT

2012 so với 2011 2013 so với 2012 2014 so với 2013 2015 so với 2014 Tuyệt

đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Trang 38

Biểu đồ 2.1: - Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng)

Biểu đồ 2.2: - Huy động vốn phân theo đối tượng (tỷ đồng)

Tiền gửi dân cư Tiền gửi của TCKT

Biểu đồ 2.3: - Huy động vốn phân theo thời gian (tỷ đồng)

877

3,753

348 1,114 5,308

433 1,635 5,669

1,146 1,750 6,515

1,535 1,945

Trang 39

Biểu đồ 2.4: - Huy động vốn phân theo loại tiền (Tỷ đồng)

Nội tệ Ngoại tệ (quy đổi VNĐ)

Hoạt động huy động vốn trong giai đoạn 2011 – 2015 của chi nhánh có

sự tăng trưởng liên tục từ 4.978 tỷ đồng vào năm 2011 lên mức 11.596 tỷđồng vào năm 2015 Như vậy, trong vòng 5 năm nguồn vốn tăng tới 6.618 tỷđồng, tốc độ tăng là 133% Có thể thấy được uy tín của Agribank Chi nhánhThành phố Hải Phòng là rất lớn và đã được khách hàng tin tưởng Đặc biệtnăm 2012, nguồn vốn chi nhánh tăng 1.877 tỷ đồng, tốc độ tăng là 38% so vớimặt bằng huy động vốn trên địa bàn Hải Phòng (25%) là khá cao Có thể giảithích được là bởi vì giai đoạn này, thị trường bất động sản đóng băng, rấtnhiều doanh nghiệp bị phá sản, nền kinh tế khủng hoảng, việc đầu tư gặp khókhăn, do đó khách hàng đã chọn kênh đầu tư là gửi tiết kiệm Nguồn vốn nội

tệ và nguồn vốn có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn Trong

cơ cấu nguồn vốn thì phát hành giấy tờ có giá luôn có xu hướng giảm, đặcbiệt trong cơ cấu nguồn vốn tại chi nhánh không có tiền gửi, tiền vay của các

tổ chức tín dụng

+ Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động

và có sự tăng trưởng mạnh qua các năm, vốn huy động tiết kiệm từ dân cư

là nguồn vốn chủ lực cung ứng cho hoạt động cho vay của chi nhánh Năm

2011 nguồn tiền gửi dân cư là 3.902 tỷ đồng, sau 5 năm tăng 5.715 tỷ đồng,

Trang 40

tốc độ tăng là 146% Đặc biệt có năm 2012, tiền gửi dân cư tăng với tốc độ43% là khá cao, cao nhất từ trước đến giờ.

+ Tiền gửi các tổ chức kinh tế: Do ưu điểm về mạng lưới và truyền

thống tại Agribank Hải Phòng ngoài tiền gửi của các doanh nghiệp hoạt độngthương mại, sản xuất kinh doanh còn có tiền gửi thanh toán của Kho bạc nhànước và Bảo hiểm xã hội, lượng vốn này có ưu điểm lãi suất thấp, tính ổnđịnh cao và góp phần giảm lượng tiền mặt trong lưu thông

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Những năm gần đây nền kinh tế nước ta không ổn

định, điều này có thể phản ánh thông qua lãi suất huy động kỳ càng ngắn lãisuất càng cao, kỳ càng dài lãi suất càng thấp để tránh rủi ro về lãi suất ngânhàng, điều này dẫn đến khả năng đáp ứng các dự án vay vốn trung và dài hạnngày càng khó khăn Agribank Hải Phòng không năm ngoài tình hình chung

sở Agribank Chi nhánh TP Hải Phòng qui định việc quản lý vốn tập trungtrên toàn hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cũng như điều tiết vốn,đảm bảo khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh vốn Theo đó, vốn đểđáp ứng nhu cầu của hoạt động tín dụng sẽ là vốn đi mua lại của Hội sở vớimức chênh lệch giữa lãi suất bán và mua được qui định theo từng thời kỳ khácnhau cho từng kỳ hạn cho vay

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và luôn tạo ra thu nhập chủyếu của chi nhánh trong suốt nhiều năm qua

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào (2007), Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
7. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ Luật Dân sự, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Dân sự
Tác giả: Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
8. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật các Tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)
Tác giả: Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Agribank Hải Phòng (2010-2014), Sao kê tín dụng, Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
4. Agribank Hải Phòng (2010-2014), Báo cáo Tổng kết Hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
5. Các quyết định về phân loại và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Khác
6. Phòng Tín dụng - Agribank Hải Phòng (2010-2014), Báo cáo tình hình nợ xấu năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: – Phân loại khách hàng, phân loại nợ - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 1.1 – Phân loại khách hàng, phân loại nợ (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: - Bộ máy tổ chức và điều hành của - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Sơ đồ 2.1 - Bộ máy tổ chức và điều hành của (Trang 33)
Bảng 2.1: - Kết quả huy động vốn các năm 2011 - 2015 - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.1 - Kết quả huy động vốn các năm 2011 - 2015 (Trang 37)
Bảng 2.2: - Kết quả hoạt động cho vay - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.2 - Kết quả hoạt động cho vay (Trang 42)
Bảng  2.3: - Kết quả hoạt động bảo lãnh - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
ng 2.3: - Kết quả hoạt động bảo lãnh (Trang 43)
Bảng 2.4: - Cơ cấu dư nợ nội bảng theo nhóm nợ - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.4 - Cơ cấu dư nợ nội bảng theo nhóm nợ (Trang 46)
Bảng 2.5: - Nợ xấu nội bảng - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.5 - Nợ xấu nội bảng (Trang 47)
Bảng 2.6: - Cơ cấu nợ xấu nội bảng phân theo ngành nghề kinh tế - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.6 - Cơ cấu nợ xấu nội bảng phân theo ngành nghề kinh tế (Trang 49)
Bảng 2.9: - Cơ cấu dư nợ ngoại bảng - MỘT số BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG lực QUẢN lý nợ xấu tại AGRIBANK CHI NHÁNH hải PHÒNG
Bảng 2.9 - Cơ cấu dư nợ ngoại bảng (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w