Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpthực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩđến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan với nhà trường đây là kết quả nghiên cứu của tôi dựatrên nền tảng kiến thức đã được học, sự phân tích, tổng hợp các tài liệu thuthập của cá nhân tôi cùng với sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, các phòng banchức năng của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng, đơn vị nơi tôi tiến hànhnghiên cứu đề tài Đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS PhạmVăn Cương tôi đã hoàn thành luận văn của mình
Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả củaluận văn là trung thực và không có sự sao chép của bất cứ chuyên đề, báo cáo,luận văn nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Hải Phòng, ngày 10 tháng 8 năm 2015
Học viên
Bùi Thị Cùng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại họcHải Phòng, những người đã trực tiếp giảng dạy, tận tình truyền đạt cho tôinhững kiến thức chuyên môn cũng như những kỹ năng trong cuộc sống Đó lànền tảng vô cùng quý báu và là hành trang để cho tôi vững bước trong cuộcsống và trong sự nghiệp công tác của tôi sau này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc PGS.TS Phạm Văn Cương người thầy, người hướng dẫn khoa học đãtận tình hướng dẫn, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luậnvăn này
Qua thời gian nghiên cứu và thực tập tại Tổng Công ty Xây dựng BạchĐằng và được sự hỗ trợ nhiệt tình của các thành viên trong Ban Giám đốc,đặc biệt bộ phận tài chính kế toán, bộ phận văn phòng của Tổng Công ty đãcung cấp những thông tin vô cùng cần thiết giúp cho tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu về một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TổngCông ty Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban Giám đốc, bộphận tài chính kế toán, bộ phận văn phòng Tổng Công ty Xây dựng BạchĐằng đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp nơi tôi công tác đãtạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập, nghiên cứu và đặc biệt những ngườithân trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăntrong cuộc sống
Vì thời gian làm luận văn có hạn, đồng thời tôi cũng vừa học, vừa làm,nên luận văn khó tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong quý thầy, cô đóng góp ýkiến để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 10 tháng 8 năm 2015
Học viên
Trang 3Bùi Thị Cùng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về vốn 4
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của vốn trong doanh nghiệp 7
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 9
1.3 Cơ sở lý luận về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .13
1.3.1 Khái niệm về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .13
1.3.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17
1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .18
1.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: 24
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .26
1.3.5 Phương hướng chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 32
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẶCH
ĐẰNG TỪ NĂM 2010-2014 35
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty 35
2.1.1 Khái quát về Tổng Công ty 35
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng 36
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 38
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty 38
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng 41
2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bặch Đằng 44
2.2.1 Tình hình quản lý vốn của Công ty từ năm 2010-2014 44
2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty từ năm 2010-2014 49
2.2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty từ năm 2010-2014 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 75
3.1 Mục tiêu và kế hoạch SXKD của Tổng Công ty trong những năm tới đến năm 2020 75
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng trong tương lai 78
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sử dụng vốn một cách chủ động linh hoạt hơn 78
3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của Tổng Công ty 81
3.2.3.Quản lý chặt chẽ chi phí SXKD 82
3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ để hạn chế việc chiếm dụng vốn 83
Trang 53.2.5 Giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao
động 85
3.2.6 Đào tạo và đào tạo lại cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý 86
3.2.7 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định 87
3.2.8 Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
2.1 Đối với Nhà nước 92
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6SXKD Sản xuất kinh doanh
TLLĐ Tư liệu lao động
TLSX Tư liệu sản xuất
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng
Bảng 2.2 Tình hình quản lý vốn của Công ty từ năm 2010-2014 45
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn chung của Tổng Công ty 61
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 8Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang
1.1 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn (nguồn vốn cố
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũngcần phải có vốn Vốn là điều kiện cho một doanh nghiệp ra đời và tồn tại Đểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò rất quantrọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy cácdoanh nghiệp phải tận dụng mọi cơ hội, huy động và sử dụng tối ưu cácnguồn vốn nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Quản lý vốn tốt sẽ góp phầntăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề được cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế quan tâm nhiều nhất Đặc biệt phát triển nềnkinh tế thị trường, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướngkhông thể khác của nền kinh tế Việt Nam Việc gia nhập WTO của Việt Namtạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các nhà quản trị doanhnghiệp Việt Nam, đòi hỏi các chủ thể doanh nghiệp Việt Nam phải đưa ra cácquyết định đúng đắn, kịp thời để tận dụng cơ hội, hạn chế các rủi ro, hướngtới tồn tại và phát triển
Để tiến hành kinh doanh doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhấtđịnh: bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác.Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng Vấn
đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt đượchiệu quả như mong muốn
Trong xu thế đó, Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng là một đơn vị cókinh nghiệm nắm bắt cơ hội và phát triển ngày càng lớn mạnh, góp phần tíchcực cho ngành xây dựng của thành phố Qua tìm hiểu thực tế xuất phát từnhững hiểu biết như trên và từ thực trạng việc sử dụng vốn có hiệu quả củaTổng Công ty, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc cùng các cán bộTổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng cộng với sự hướng dẫn của Thầy giáo
Trang 10PGS.TS Phạm Văn Cương, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý vốn
của Tổng Công ty và thực hiện đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng ” cho bản luận văn tốt
nghiệp Cao học của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn nói trên
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Làm rõ những vấn đề thuộc về lý luận của công tác quản lý vốn củaCông ty
- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của TổngCông ty Xây dựng Bạch Đằng
- Vận dụng lý luận để đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, sửdụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị tăng cường năng lực cạnhtranh của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty Xâydựng Bạch Đằng
- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty Xâydựng Bạch Đằng từ năm 2010 đến năm 2014 Qua nghiên cứu các loại vốn cốđịnh, vốn lưu động… phát hiện ra những bất hợp lý, chưa hiệu quả trong quản
lý, sử dụng vốn từ đó tìm ra các biện pháp khắc phục và hoàn thiện công tácquản lý vốn tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để đánh giá đúng đắn và khách quan tình hình thực hiện công tác quản
lý sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng, cần sử dụng cácphương pháp sau đây:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp lý luận
cơ bản của khoa học kinh tế làm phương pháp chủ đạo nghiên cứu
- Sử dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh, cân đối
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã đưa ra được những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụngvốn của Tổng Công ty
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công
ty Xây dựng Bạch Đằng từ năm 2010- 2014
- Đề xuất một số giải pháp tài chính chủ yếu để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận – kiến nghị và danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Chương 2 Đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn và hiệu quả sử
dụng vốn tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng từ năm 2010-2014
Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng
Trang 12CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn
Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trongsản xuất kinh doanh, đồng thời nó là điều kiện, phương tiện để doanh nghiệptồn tại và phát triển Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpthực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩđến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệuquả cao nhất Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần baonhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp
là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như mộtvài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau
ta có cách nhìn khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản
xuất thì ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ
có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây
là một hạn chế trong quan điểm của Mark [7, tr16]
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tếhiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn
và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm cácloại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữuích trong quá trình sản xuất sau đó [7, tr66]
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một sốkhác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của
Trang 13hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất 7, tr105]
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phânchia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đãđồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp [20, tr18] Trong đó:
Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sảnxuất ra các hàng hoá khác [20]
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sảnxuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T H (TLLĐ, TLSX)
SX H’ T’ Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền
ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận” [20]
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điềukiện sau [20] :
- Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay
nói cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
- Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định.
Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinhdoanh dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gomlại thành một món lớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệpmuốn khởi điểm thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinhdoanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món lớn để đầu tưvào phương án sản xuất của mình
- Thứ ba, khi có đủ lượng thì tiền phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời
=> Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau [20] :
Trang 14- Một là, vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:
Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng
và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không cóquyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó Đồng thời, nó
có giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra
để có được nó Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hànghoá
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữuhình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bảnthân nó
Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất
kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tàichính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trịthặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớnnhất
- Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có
đồng vốn vô chủ
- Thứ ba, vốn phải luôn luôn vận động sinh lời
- Thứ tư, vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới
có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà cómột lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biệnpháp quản lý tốt hơn [20]
Như vậy có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn, nhưng có thể nhậnđịnh về vốn như sau: “Vốn là toàn bộ tài sản, tư liệu sản xuất, phương tiện,thiết bị, hàng hoá, tiền bạc, nguồn nhân lực, uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường…được huy động và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Trang 15doanh nghiệp nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Quátrình sản xuất của doanh nghiệp nói chung bao gômg nhiều khâu, nhiều giaiđoạn liên tục có liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình đó cũng bao gồm quátrình sản xuất và tái sản xuất mở rộng để không ngừng phát triển doanhnghiệp Sự vận động của tất cả các khâu và các giai đoạn đó chính là sự vậnđộng của vốn trong doanh nghiệp [8, tr98]
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của vốn trong doanh nghiệp [8]
* Vai trò của vốn trong doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cầnphải có ba yếu tố cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật công nghệ Hiện nay ởnước ta đang có nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ thiếu ở một
số ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề này hoàn toàn có thểkhắc phục được trong thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền đề đào tạo và đàotạo lại Vấn đề công nghệ cũng không khó khăn bởi có thể mua kỹ thuật, côngnghệ Kinh nghiệm của các nước trên thế giới nếu có khả năng về vốn Đặcbiệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh
tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốntham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn
đề mà thế giới đang phải đối mặt Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có
đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực độingũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến
ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp Vốn là tiền đềcho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh Từ đónâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
Trang 16Vậy, nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đếnbản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động Vai trò của vốn đượcthể hiện rõ nét qua các mặt sau:
Thứ nhất là, mỗi một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện
đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn nàytối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanhnghiệp mới được xác lập Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh,vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinhdoanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: Phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp.Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sựtồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
Thứ hai là, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khảnăng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nềnkinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập Ngoài ra, vốn còn làmột trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tươnglai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mởrộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệkinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ vàcuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luân chuyểnvốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất
mở rộng của mình
Trang 17Vậy, vai trò quan trọng của vốn đã được Các Mác khảng định: “Tư bảnđứng vị trí hàng đầu vì tư bản là tương lai” Đồng thời, Mác còn nhấn mạnh:
“Không một hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vượt qua sự suy giảm vềhiệu quả của tư bản” Do vậy, vốn là một yếu tố quan trọng nhất đối với sựsống còn của doanh nghiệp, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìphải sử dụng vốn sao cho hiệu quả cao, tránh được tình trạng lãng phí vốn
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp [20]
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao cácloại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên
Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưngvấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắnliền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanhnghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mụctiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiệncác định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâusản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loạivốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cáchphân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loạivốn khác nhau
1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có
và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đivay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau củacác đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình
thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vậy “Nợ phải trả”: Là khoản
nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm
Trang 18phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủthể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách
- Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà
đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệpkhông phải cam kết thanh toán, không phải trảlãi suất Tuy nhiên, lợi nhuậnthu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đôngtheo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ
sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồnvốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối Chênh lệch đánh giá lại tài
sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên
quyết định Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinhdoanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB
và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát khônghoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản,mục đích chính trị xã hội )
- Vốn vay: vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình
thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổchức, đơn vị cá nhân và saumột thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi
và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhấtđịnh (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vaydài hạn
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn
Theo cách phân loại này vốn bao gồm:
* Nguồn vốn thường xuyên:
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp
Trang 19Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanhnghiệp Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trảsau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
* Nguồn vốn tạm thời:
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) màdoanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thườngphát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
Như vậy, ta có: TS = TSLĐ + TSCĐ
NV = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thờigian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản củamình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tàitrợ cho tài sản cố định
1.1.3.3 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
* Nguồn vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tàisản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phầntrong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Quy mô của vốn cố định quyết địnhquy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnhhưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cốđịnh một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữuhiệu Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cốđịnh theo các tiêu thức sau:
Trang 20Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại vốn cố định
* Nguồn vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyểntrong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất(nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trongquá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiềnmặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệpthì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, cácchứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy,quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc
Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
Căn cứ phân loại
Theo hình thái
biểu hiện
Theo nguồn hình thành dụng kinh tếTheo công Theo tình hình sử dụng
DNN
N là vốn ngân sách
TSCĐ đầu tư bằng vốn vay thuê ngoài
TSCĐ HH VD:
máy móc, thiết
bị, nhà xưởng
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
cơ bản
TSCĐ chưa cần dùng
TSCĐ không cần dùng
TSCĐ chờ thanh lý
TSCĐ đang dùng
Trang 21hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng caohiệu quả sử dụng vốn.
Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành phân loại như sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân loại vốn lưu động
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía
cạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sửdụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trongnhững điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
1.3 Cơ sở lý luận về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp [8]
1.3.1 Khái niệm về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Quản lý vốn trong doanh nghiệp
a Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp
Căn cứ phân loại
Căn cứ quá trình tuần
Căn cứ hình thái biểu hiện Căn cứ nguồn hình thành
thành phẩm, tiền mặt
Vốn
tự có VD:
vốn ngân sách cấp
Vốn liên doanh liên kết
Vốn vay tín dụng TM
Vốn phát hành chứng khoán
Vốn vật tư hàng hóa
Vốn tiền tệ VD:
vốn thanh toán
Vốn lưu thông định mức
Vốn lưu động không định mức
Trang 22Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là một trong những chính sách quản lý tàichính quan trọng của doanh nghiệp Hơn nữa, đây là quyết định cần thiết đảmbảo hiệu quả trong các chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều nguồn vốn để tài trợcho hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn,dùng nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu, tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan
và khách quan Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cơcấu vốn tối ưu dựa trên cơ sở định tính và định lượng những nhân tố tác độngđến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Chừng nào cơ cấu vốn của doanh nghiệpchưa đạt đến mức tối ưu, doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng thêm nợ.Ngược lại, khi cơ cấu của doanh nghiệp đã vượt quá điểm tối ưu, việc sử dụngthêm nợ sẽ bất lợi đối với doanh nghiệp
Như vậy, có thể thấy việc thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là nội dung quantrọng trong chính sách quản lý vốn của một doanh nghiệp Bất kỳ doanhnghiệp nào khi xây dựng chính sách quản lý vốn cũng nhằm vào 3 mục tiêu:
- Thứ nhất, Huy động được vốn với quy mô tối ưu.
- Thứ hai, Xác định cơ cấu vốn tối ưu.
- Thứ ba, Duy trì được cơ cấu vốn tối ưu.
Cả ba mục tiêu trên đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựng, đảmbảo một cơ cấu vốn tối ưu cả về quy mô và chi phí vốn Có như vậy, doanhnghiệp mới có cơ hội đầu tư một cách hiệu quả và đa dạng, sử dụng có hiệuquả vốn lưu động
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp đứng trên góc độ quản lý nguồn vốn làmối tương quan tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sở hữu Một cơ cấu vốn được coi làtối ưu khi chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC - Weighted Average Cost
of Capital) thấp nhất, đồng thời khi đó, giá trị doanh nghiệp vốn đạt được làlớn nhất
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xây dựng có chu kỳ sản xuất (tiến
độ thi công công trình) kéo dài, vì vậy vốn sản xuất của các doanh nghiệp xây
Trang 23dựng thường bị ứ đọng lâu trong các khối lượng xây dựng dở dang, dẫn đếnviệc dễ gặp các rủi ro về vốn theo thời gian Do đó, doanh nghiệp phải đưa racác quyết định tài trợ vốn bằng nguồn Nợ phải trả hay Vốn chủ sở hữu mộtcách hợp lý nhất sao cho chi phí sử dụng vốn là thấp nhất, đồng thời hạn chếđược các rủi ro sẽ nảy sinh trong giai đoạn này.
Mặt khác, sản xuất xây dựng được tiến hành thông qua các hợp đồngkinh tế được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu khi có kết quả lựa chọn nhàthầu Tùy theo các hình thức lựa chọn nhà thầu, trong đó hồ sơ mời thầu sẽyêu cầu các điều kiện các nhà thầu phải đáp ứng về năng lực máy móc thiết bịthi công, quy mô về vốn, tình hình công nợ… Đặc điểm này bắt buộc cácdoanh nghiệp phải chú ý một cách thỏa đáng trong chiến lược xây dựng cơcấu TSCĐ, các khoản nợ, quy mô vốn CSH… để luôn đảm bảo khả năngtham gia các gói thầu
Vì vậy việc lựa chọn một mô hình để thiết lập cơ cấu vốn tối ưu chodoanh nghiệp nói chung là hết sức cần thiết
b Quản lý vốn cố định
* Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, cơ cấunguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ của các doanh nghiệp chính là nguồn vốnchủ sở hữu (NVCSH) và nguồn vốn đi vay
Với các tài sản hình thành từ NVCSH, các công ty được chủ động sửdụng toàn bộ số tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư TSCĐ hoặc khichưa có nhu cầu đầu tư TSCĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền này đểphục vụ các mục đích kinh doanh khác
Với các TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay, khi chưa đến kỳ thanhtoán nợ doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng lượng tiền này cho các hoạtđộng kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của doanhnghiệp
Trang 24* Quản lý nguồn vốn dài hạn
Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh nênnguồn vốn hình thành nên các TSCĐ này chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn.Các nguồn vốn này bao gồm: Vốn tự có, các nguồn vốn đi vay từ ngân hàng,tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu Khả năng tài trợ cho các loại TSCĐ
từ nguồn vốn đi vay là khá lớn, do vậy trước khi lựa chọn phương án tài trợcho hoạt động đầu tư là nguồn vốn tự có hay đi vay, các nhà lãnh đạo doanhnghiệp phải soạn thảo được chính sách vay nợ, trong đó chú trọng vấn đề tăngthêm khoản mắc nợ đều dẫn đến việc sửa đổi cơ cấu tài chính và mức độ mạohiểm với tình hình tài chính của doanh nghiệp
c Quản lý vốn lưu động
* Quản lý vốn tiền mặt
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là đểlàm thông suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năngthanh toán và ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được củadoanh nghiệp ở mọi thời điểm Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn tiềnmặt bao gồm: Xác định số dư tiền mặt mục tiêu; Hoạch định chính sách tiềnmặt; Đầu tư tiền nhàn rỗi
* Quản lý hàng tồn kho (HTK)
HTK là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ để sản xuất hoặc bán rasau này Quản lý HTK bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý cáchoạt động nhằm vào nguyên vật liệu, hàng hóa đi vào, đi qua và đi ra khỏidoanh nghiệp Quản lý HTK dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọngbởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bịgián đoạn, hiệu quả kém Việc quản lý HTK có hiệu quả phải đạt được 2 mụctiêu sau: Mục tiêu an toàn và mục tiêu kinh tế
Trang 25* Quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu chính là số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng.Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soátđược, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu, đó là chính sách tíndụng và theo dõi các khoản phải thu
1.3.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp [20]
Vốn là một nhân tố quan trọng của doanh nghiệp kể từ khi thanh lậpcho đến suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp Sự phát triển và tăngtrưởng của doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào quá trình sử dụng vốn Vấn
đề đặt ra cho doanh nghiệp làm sao sử dụng được vốn có hiệu quả, đem lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra bởi cácnguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó nguồn lực về vốn đóng vai tròquyết định Điều này cũng có nghĩa rằng đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ raphải thu về được lợi nhuận cao nhất Đây chính là hiệu quả của việc sử dụngvốn mang lại
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn làm chođồng vốn sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn đượclượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào củaquá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mốitương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì việc
sử dụng vốn càng có hiệu quả
Sử dụng vốn là một sự cho phép của pháp luật, vì vậy nó có một sốnguyên tắc sử dụng nhất định:
Trang 26- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: nguyên tắc này đòi hỏi DN saumỗi chu kỳ kinh doanh không những phải thu về đủ số vốn ban đầu đã bỏ ra
mà còn phải có lãi để trích một khoản lợi nhuận nhất định bổ sung vào vốnkinh doanh
- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
có thể có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra phải thu về kết quả tốt nhất thể hiệnqua khả năng thu hồi vốn
- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Trong quá trình sử dụng vốn DN cầnđảm bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và các tài sản, giữa sử dụng ngắn hạnvới tài trợ ngắn hạn, giữa sủ dụng dài hạn với tài trợ dài hạn
- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của DN,việc huy động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của DN.Vậy hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp, để sử dụng vốn hiệu quả,
DN cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc trên một cách nhất quán và đồng bộ
1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp [8]
1.3.31 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongquá trình kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá:
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn dài hạn là một nộidung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua công táckiểm tra tài chính doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra cácquyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu
tư mới hay hiện đại hoá tài sản cố định, về các biện pháp khai thác năng lựcsản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốndài hạn Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn được đánh giá thông qua một số chỉtiêu tổng hợp sau đây [17, tr297]
Trang 27- Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn được xác định bởi công thức sau:
Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn = doanh thu thuần trong kỳ (1.1)
Vốn dài hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn dài hạn sử dụng trong kỳ có thểtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệusuất sử dụng vốn dài hạn càng cao
- Tỷ suất sinh lời vốn dài hạn
T.S sinh lời vốn dài hạn = L.nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế x 100 (%)
Vốn dài hạn bình quân trong kỳ (1.2)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn dài hạn sử dụng trong kỳ có thể
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế Tỷ
suất càng lớn chứng tỏ tỷ suất sinh lời vốn dài hạn càng cao
1.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
- Số ngày của vòng quay vốn ngắn hạn
= Vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ x 360 Doanh thu thuần trong kỳ (1.4)
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn làmất bao nhiêu ngày Số ngày của vòng quay vốn ngắn hạn càng nhỏ càng tốt.
- Mức độ tiết kiệm hay lãng phí vốn ngắn hạn được xác định bởi côngthức
Số vốn ngắn hạn tiết kiệm hay lãng phí = DT1 x (N1-N0) (1.5)
360
Trong đó, DT1: Doanh thu thuần năm kế hoạch
N1: Số ngày của vòng quay vốn ngắn hạn năm kế hoạch No: Số ngày của vòng quay vốn ngắn hạn năm báo cáo
Chỉ tiêu này cho biết số vốn ngắn hạn trong kỳ đã tiết kiệm được haylãng phí là bao nhiêu Nếu chỉ tiêu này tính ra đạt giá trị dương có nghĩa làdoanh nghiệp đã sử dụng lãng phí vốn ngắn hạn, còn nếu đạt giá trị âm thìdoanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm
Sau khi phân tích số vòng quay của vốn ngắn hạn ta xem xét tiếp nợphải thu của khách hàng và hàng tồn kho được xác định bởi công thức sau:
- Số vòng quay nợ phải thu của khách hàng
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng (1.6)
Các khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp là khá nhanh
- Số ngày của một chu kỳ nợ (kỳ thu tiền bình quân) được xác định bởicông thức:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân X 360 (1.7)
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ, từ khi bánhàng đến khi thu tiền Chỉ tiêu này nếu so sánh với thời hạn tín dụng của
Trang 29doanh nghiệp áp dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu nợ vàkhả năng hoán chuyển thành tiền.
- Số vòng quay hàng tồn kho được xác định bởi công thức sau:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (1.8)
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanhnghiệp Trị giá chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá
là càng tốt, khả năng hoán chuyển tài sản này thành tiền càng cao
Số vòng của một vòng quay HTK = Số dư bình quân hàng tồn kho x 360 Giá vốn hàng bán (1.9)
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để hoán chuyển hàng tồn kho thành tiềncủa doanh nghiệp Số ngày của một quay hàng tồn kho càng lớn thì khả nănghoán chuyênbr thành tiền của tài sản này càng dài
- Công thức của tỷ suất sinh lời vốn ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời vốn ngắn hạn = L.nhuận trước thuế (LN sau thuế) x 100%
Vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ (1.10)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn ngắn hạn sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng ngắn hạn càng cao
1.3.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,người ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
a Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh trong kỳ
Là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được baonhiêu vòng
Doanh thu thuần (1.11) Vòng quay toàn bộ VKD =
VKD bình quân trong kỳ
Trang 30Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản củadoanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu tư Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn kinh doanh quay vòng nhanh,hiệu suất sử dụng tổng vốn càng tốt
b Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước hoặc sau thuế x 100%
VKD bình quân (1.12)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bình quân được sử dụng trong
kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinhlợi của vốn kinh doanh càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp càng tốt
c Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêuđánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này
Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Lợi nhuận sau thuế (1.13)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, đó là trong
kỳ cứ đầu tư một đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ROA: Để làm rõ các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu ROA, có thể sử dụng phương pháp phân tích số chênhlệch Cụ thể đó là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Đó là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất
Trang 31lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng vốn Cách phân tích này đượcthể hiện qua công thức sau:
ROA = HLN/DT x HDT/TS (1.14)
HLN/DT : ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu Đây là ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động kinh doanh sau khi loại bỏ cácyếu tố chi phí Chỉ tiêu này được áp dụng công thức sau:
HLN/DT = H1(DT/TS) x (H1(LN/DT) – H0(LN/DT))
HDT/TS: ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất doanh thu trên tài sản.Đây là hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp tổ chức tốt việc sản xuất , tiết kiệmn chi phí thì số vòng quayvốn tăng, hiệu quả cũng sẽ tăng lên Chỉ tiêu này được áp dụng theo côngthức sau:
HDT/TS = H1(LN/DT) x (H1(DT/TS) - H0(DT/TS) (1.15)Trong đó: H0,1(LN/DT): tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu kỳ gốc, kỳ phântích
H0,1(DT/TS): Tỷ suất doanh thu trên tài sản kỳ gốc, kỳ phân tích
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu được áp dụng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trước = Lợi nhuận trước thuế x 100% (1.16)
thuế trên doanh thu Doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanhnghiệp Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận trước thuế Giá trị của chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Công thức xác định
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x 100% trên vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân (1.17)
Trang 32Chỉ tiêu này có nghĩa là trong một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinhdoanh thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trong điều kiện doanhnghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau thì chỉ tiêu này càng lớndoanh nghiệp sẽ có cơ hội thu hút được nhiều nguồn vốn mới hơn.
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) được xác định bởi công thứcsau:
Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS = Lợi nhuận trước thuế và vay lãi x 100%
Tổng tài sản bình quân (1.18)
Việc phân tích chỉ tiêu này là nhằm loại trừ tác động của cấu trúcnguồn vốn đến khả năng sinh lời của tài sản Nếu như RE tính ra mà có giá trịlớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên nhận các khoản vay từ bên ngoài,còn đối với hoạt động đầu tư đây cũng là một trong những căn cứ để họ quyếtđịnh đầu tư vào đâu là mang hiệu quả cao nhất
1.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
Rủi ro phá sản là rủi ro gắn liền với khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp Trong quan hệ thanh toán hiện nay, hầu như doanh nghiệp nàocũng thực hiện việc tài trợ vốn thông qua việc vay nợ ngắn hạn Khi khả năngthanh toán của doanh nghiệp giảm tới một mức báo động thì nó gắn liền vớirủi ro phá sản Khi một doanh nghiệp không đủ vốn để tài trợ cho các khoản
nợ thì họ gặp phải khó khăn là buộc phải vay nhiều hơn để thanh toán cho cáckhoản nợ Nếu khi doanh nghiệp vay quá nhiều thì rất nguy hiểm bời vì doanhnghiệp phải trả một khoản chi phí cố định khi sử dụng vốn vay, đó là mộtphần nợ gốc và phần trả lãi mà doanh nghiệp vay khoản nợ đó Khi doanhnghiệp nợ quá nhiều thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đo vay vốn vìlúc này các nhà đầu tư, những người cho váỹe xem xét tình hình tài chính củadoanh nghiệp và họ nhận thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là thấpthì họ sẽ hạn chế việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp và như vậy sự phát triển
Trang 33của doanh nghiệp sẽ bị kìm hãm Chính vì vậy để đánh giá tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp thì cần phải đánh giá khả năng chi trả của doanhnghiệp đó Khả năng thanh toán cũng góp phần đánh giá hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp.
Các hệ số và khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành được xác định bởi công thức:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản (1.19)
Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát cho thấy mối quan hệ giữa tổng tàisản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý, đang sử dụng với tổng số nợ màdoanh nghiệp phải trả bao gồm những khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 và tiến dần về 0 thì nó báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp,nguồn vốn mà doanh nghiệp sở hữu có nguy cơ bị mất, tổng tài sản mà doanhnghiệp hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bởi công thức Cụthể như sau:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn (1.20)
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp với số tài sản ngắn hạn mà doanhnghiệp hiện có Nếu hệ số này lớn hơn 1, thì doanh nghiệp có khả năng thanhtoán các khoản nợ vay của doanh nghiệp và ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn
1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là không tốt, tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoảnđến hạn phải trả Nếu hệ số này càng tiến dần về 0 thì doanh nghiệp có nguy
cơ bị phá sản
Trang 34Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bởi công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn-hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn (1.21)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trọng mộtkhoảng thời gian ngắn Số tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xácđịnh là tiền cộng với tương đương tiền Hệ số này thường biến động từ 0,5đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá là rất khảquan Tuy nhiên để kết luận hệ số này tốt hay xấu thì cần phải xem xét đếnbản chất và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp [8]
Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài củadoanh nghiệp Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tàisản cố định, lợi nhuận để lại để tái đầu tư, các khoản dự trữ dự phòng Ngoài
ra, còn có các khoản thu được từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định Nguồnvốn bên trong với lợi thế rất lớn là doanh nghiệp được quyền chủ động sửdụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếudoanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong sẽ vừa tạo mộtlượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lại vừa giảm đượckhoản chi phớ sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng caođược hiệu quả đồng vốn hiện có
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: vay ngân hàng và các tổchức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợkhác Trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốn doanhnghiệp huy động từ bên ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốnkinh doanh huy động của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động vốn từ nguồn
Trang 35vốn bên ngoài không những đáp ứng kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh với
số lượng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt hơn
Việc tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn trên Nếu doanhnghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong, giảm được khoản chi phí
sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài thì sẽ tăng thêm tính tự chủ tài chínhcho bản thân doanh nghiệp Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cânnhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, nhằm tối thiểu hoáchi phí sử dụng vốn, đấy mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả củacông tác tổ chức vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của cả những nhân tố chủ quan
và nhân tố khách quan Dưới sự tác động của những nhân tố này hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp có thể được nâng cao nếu như nhân tố này tácđộng tích cực, tạo điều kiện tốt cho quá trình huy động và sử dụng vốn củadoanh nghiệp Ngược lại, nếu nhân tố này mang lại ảnh hưởng tiêu cực sẽ làmgiảm hiệu quả huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính vì vậy, việcnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.4.1 Những nhân tố chủ quan
Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp, có định hướng phát triểntrong suốt quá trình tồn tại Một ngành nghề kinh doanh đã được lựa chọnbuộc người quản lý phải giải quyết những vấn đề như:
- Cơ cấu tài sản, mức độ hiện đại của tài sản
- Cơ cấu vốn, quy mô vốn, khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Nguồn tài trợ cũng như lĩnh vực đầu tư
* Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn làmua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ.Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽlàm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu
Trang 36quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi
mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ và năng lực, tổchức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệuquả Cụ thể như sau:
- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạotrong sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối
ưu và hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảmnhững chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh vàtận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất, nhằm đem lại cho doanh nghiệp sựtăng trưởng và phát triển
- Trình độ tay nghề của người lao động: thể hiện ở khả năng tự tìm tòisáng tạo trong công việc, tăng năng suất lao động, ý thức trách nhiệm và làmnhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩyqúa trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữgìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đây chính là yếu
tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh: đây cũng là một yếu tố có ảnhhưởng trực tiếp Chỉ trên cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả mớiđem lại những kết quả đáng khích lệ
- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: Đây là nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bộ phận tàichính - kế toán làm việc có hiệu quả đúng vai trò hết sức quan trọng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soátchế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệthống sổ sách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác chonhà quản trị Nếu công tác kế toán được thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mấtmát, chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích gây lãng phí tài sản đồngthời có thể gây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực là các căn bệnh xã hộithường gặp trong cơ chế hiện nay
Trang 37* Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy độngvốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnhhưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuậncho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuấtkinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường
* Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giáthành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sứccạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếuđịnh hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chiphí, nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới mộtcách đúng đắn
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài ra còn có nhữngnguyên nhân khác tuỳ thuộcvào điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp Nắm bắt đượcc cácnhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đưa ra giải pháp hữu hiệu.Vậy, để phát huy những ảnh hưởng tích cực của các nhân tố và hạn chế đượcnhững thiệt hại do các nhân tố đó gây ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc
tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh; các doanh nghiệp cần xem xét, nghiêncứu kỹ từng nguyên nhân để hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu
Trang 38có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho nhu cầusản xuất kinh doanh.
có thể xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát, sức ép của môi trường cạnh tranhgay gắt, những rủi ro mang tính hệ thống mà doanh nghiệp không tránh khỏi.Các nhân tố này ở một mức độ nào đó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lênhoạt động sản xuất kinh doanh, đến công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốntại doanh nghiệp
b Môi trường Chính trị -Văn hoá- Xã hội:
Chế độ chính trị quyết định nhiều đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tốvăn hoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích là những đặctrưng của đối tượng phục vụ của doanh nghiệp do đó gây ảnh hưởng lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhànước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động,bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếptác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinhdoanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có nhữngđiều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khănkhi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Trang 39theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lýcho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệpthông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổinhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động củadoanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổnđịnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệptrở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra caohơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệpgiảm hiệu quả SXKD hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tưthêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng tađang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức” Sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơthuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếunhư các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹthuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn
vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
d Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanhtoán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng kháchhàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản
Trang 40phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoảmãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưuthế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuốnghoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.
e Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tớihoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất, đốivới giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền cônglao động Thứ hai, đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanhnghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ,thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận củadoanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũngthay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quảhoạt động SXKD của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VKD củadoanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tốđầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợinhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảmxuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sảnxuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chiphí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
1.3.5 Phương hướng chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp [11]
Vốn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh, giúp cho những ý tưởng kinhdoanh thành hiện thực Trên thương trường nhà quản lý cần có được những cáchthức huy động vốn phù hợp từ nhiều nguồn khác nhau cũng như cần sử dụngnguồn vốn một cách hiệu quả Muốn vậy các nhà quả lý phải không ngừng tìmtòi, học hỏi kinh nghiệm, đặc biệt là không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, các doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp cơ bản sau: