1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu

64 268 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công tyTNHH MTV vận tải biển Nam Triệu và sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viê

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thực hiện đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước đề ra nền kinh tế nước ta

đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, sangnền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, làm cho nền kinh tế nước

ta đã từng bước hòa nhập với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới

Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lượng vốnkinh doanh nhất định Vốn kinh doanh sẽ quyết định đến quy mô cũng như là mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong đó lại đóng vai tròquan trọng trong vốn kinh doanh Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tếquốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ,vốn cố địnhtrong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớntrong vốn kinh doanh Quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến trình độtrang bị kỹ thuất, công nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp và quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, làm thế nào đểvốn cố định được sử dụng một cách có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong côngtác quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gianqua, xung quanh vấn đề này có nhiều ý kiến đóng góp và thu được những kết quảnhất định Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc đòi hỏi vẫn phải tiếp tục tìm kiếmphương hướng hoàn thiện

Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công tyTNHH MTV vận tải biển Nam Triệu và sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng

sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty, em chọn đề tài: “Một số biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biểnNam Triệu” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ đótìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công tyTNHH MTV vận tải biển Nam Triệu trong thời gian tới

2 Mục tiêu của đề tài

Trang 2

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh tại công ty TNHH MTV.

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTVvận tải biển Nam Triệu

- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tạicông ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh tại công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

- Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Tình hình sử dụng vón cố định qua các năm 2012 – 2014Không gian: Tại công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp này xem xét sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong mối quan

hệ chặt chẽ với các sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các sự vật hiện tượngqua các thời kì khác nhau

- Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp

Các số liệu về tình hình sử dụng vốn cố định trong hoạt động kinh doanh củacông ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

Một số tài liệu liên quan được thu thập từ các báo, tạp chí, internet

- Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại công ty TNHHMTV vận tải biển Nam Triệu tôi sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tươngđối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn cố định tại công ty TNHHMTV vận tải biển Nam Triệu qua 3 năm

Phương pháp thống kê và phân tích thống kê

Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong một thời gian dàinhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thông tin

- Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp quan trọng, luôn luôn sửdụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hóa,

mô hình hóa các yếu tố nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 1.1.Khái niệm về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.1.1 Khái niệm về vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định

mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất

và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tàichính dài hạn, chi phí XDCB dở dang…

ốn cố định

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về hiệu quả sử dụng vốn , tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn, nó còn phảnánh giữa quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông quathước đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan kết quả lợi nhuận doanh thu được

và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao sovới chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn cố định phải thỏa mãn yêu cầu: đáp ứngđược lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn caonhất đồng thời nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, bất kì một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chomình, nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không đượcphép hoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó đem lại lợi ích cho nền kinh tế,cònbản thân bị lỗ thì sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra doviệc sử dụng vốn phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh

tế xã hội

Vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu biểu hiện về mặt hiệu quả kinhdoanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ năng lực khai thác và sử dụng vốn,

Trang 4

tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tốihiểu hóa chi phí.

1.2 Đặc điểm luân chuyển vốn cố định

Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâudài, trong nhiều chu kỳ sản xuất

Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyểnvào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng vớiphần giá trị hao mòn của TSCĐ

Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

1.3 Nguồn hình thành vốn cố định

Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổsung những TSCĐ cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanhnghiệp Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy làrất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lí và sử dụng vốn cốđịnh sau này Về đại thể người ta có thể chia làm hai loại:

-Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ bênngoài để tài trợ hoạt động kinh doanh của mình như vốn vay, phát hành trái phiếu,

cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động

-Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân doanh nghiệpnhư vốn ban đầu, lợi nhuận ban đầu…hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở hữucủa doanh nghiệp

Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng như đặc điểm của từng nguồn vốnnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lí thích hợp tài sản cố định, người

ta thường chia các nguồn vốn như sau:

1.3.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

-Vốn do ngân sách Nhà nước cấp

Vốn do ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các doanh nghiệp nhànước Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các doanh nghiệp này mớibắt đầu hoạt động Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn donhà nước cấp Ngoài ra các doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tếcũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía nhà nước trong một số trường hợp cần

Trang 5

thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên

do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, doanh nghiệp mới tìm đến nguồntài trợ này Bên cạnh đó, nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các doanh nghiệp nằmtrong danh mục ưu tiên Hình thức hỗ trợ có thể dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằngtài sản hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí…

-Vốn tự có của doanh nghiệp:

+ Đối với các doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanhnghiệp, chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt đượcmột tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của công ty, doanhnghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định

+ Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thànhmột phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Thực tế cho thấy từ tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt Rất nhiềucoi trọng tính chất tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầuvốn ngày càng tăng Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận cóliên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm Bởi khi công ty để lại lợi nhuận trongnăm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổđông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốntăng lên của công ty Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổđông chỉ được nhận được một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bịgiảm sút

-Vốn cổ phần:

Nguồn này hình thành do những người sáng lập công ty phát hành cổ phiếu vàbán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định Trong quátrình hoạt động, nhằm tăng thực lực của doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽtăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụcho mục tiêu kinh doanh Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thì nguồnvốn cổ đông rất quan trọng Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn, mặtkhác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn Tận dụng các cơhội đầu tư để được cả hai giá là người đầu tư và doanh nghiệp phát hành chấpnhận.Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các

Trang 6

nhà quản lí tài chính phải cực kì thận trọng và tỉ mỉ trong việc đánh giá các nhân tố

có liên quan như: uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức,tình hình tài chính công ty gần đây Để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu nhất, cólợi nhất trong công ty

1.3.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

-Vốn vay: Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tùy theo quy địnhcủa luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, ngân hàng, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức như tíndụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại chứngkhoán của doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau Nguồn vốn huy động này chủyếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suấtvay, số lượng vốn đầu tư có Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều kiện cho phía doanhnghiệp huy động vốn càng nhiều nhưng lại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khảnăng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay

-Vốn liên doanh: Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanhnghiệp hoặc chủ doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một doanhnghiệp mới Mức độ vốn góp giữa các doanh nghiệp với nhau tùy thuộc vào thỏathuận giữa các bên tham gia liên doanh

-Tài trợ bằng thuê (thuê vốn): Các doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiếntrúc hơn là muốn mang danh làm chủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cáchthuê mướn hay còn gọi là thuê vốn Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọngnhất là hình thức bán rồi thuê lại, thuê dịch vụ và thuê tài chính

+ Bán rồi thuê lại

Theo phương thức này, một doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc và thiết

bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kí một thỏa ước thuê lại các tàisản trên trong một thời hạn nào đó Nếu là đất đai hay kiến trúc, cơ quan tín dụngthường là một Công ty bảo hiểm Nếu tài sản là máy móc, thiết bị người cho thuê cóthể là một Ngân hàng thương mại, môt công ty bảo hiểm hay một công ty chuyêncho thuê mướn Lúc này người bán (hay người thuê) nhận ngay được một số vốn doviệc bán lại tài sản từ người cho thuê Đồng thời người bán và người thuê cùng duytrì việc sử dụng tài sản trên trong suốt thời hạn thuê mướn

+ Thuê dịch vụ:

Trang 7

Thuê dich vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì Một đặc tính quan trọng củathuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ước không đủ để hoàn trả toàn thể trị giá của thiết

bị Đương nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết bị và người chothuê kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ước cho thuê khác hay khi bán đắtthiết bị Thuê dịch vụ đòi hỏi người cho thuê bảo trì các thiết bị và phí tổng bảo trìđược gộp trong giá thuê dịch vụ Mặt khác các khế ước dịch vụ thường có điềukhoản cho người thuê chấm dứt thuê mướn trước ngày hết hạn khế ước Đây làđiểm rất quan trọng đối với người thuê giúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự pháttriển cao làm cho thiết bị trở nên lạc hậu

+ Thuê tài chính:

Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợpđồng trước hạn và được hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị Người cho thuê có thể làCông ty bảo hiểm, Ngân hàng thương mại, hoặc công ty chuyên cho thuê mướn.Người đi thuê thường được quyền lựa chọn tiếp tục thuê mướn với giá giảm bớthoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng

1.4 Vai trò, tầm quan trọng của vốn cố định

Về mặt giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp Còn về mặthiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quátrình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưngtầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào

Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phảnánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hìnhkinh doanh mà nó tiến hành

Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuấthàng hóa của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sảnxuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trongchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng caothì cũng tương xứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được

Trang 8

sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tưkhông đúng mức đối với tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanhnghiệp:

-Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác cả về chất lượng lẫn giá thành sản phẩm

-Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mấtmột phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốngiành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hayphải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp

Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:

-Đối với vốn vay ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quantrọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay hay không và cho vay với

số lượng là bao nhiêu

-Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định

mà công ty nắm giữ Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằngcách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnhhưởng khá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ cótrong tài sản cố định của công ty

1.5: Tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

1.5.1 Khái niệm tài sản cố đinh

- Tài sản cố định là những công cụ lao động được sử dụng trong nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được trạng thái vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần và được chuyển dần vào tưng phần giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn

và được thu hồi dưới hình thức khấu hao trong giá thành sản phẩm.

+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất

cụ thể: xe cont, kho bãi, văn phòng, nhà xưởng…

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp sở hữu, sử dụng

Trang 9

trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cho các đơn vị khác thuê phù hợp với các tính chất ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

- Do thị trường có nhiều biến động phức tạp nên quá trình kinh doanh hàng hóa của công ty có sự thay đổi đáng kể, để thích ứng với sự thay đổi này tài sản cố định của công ty cũng có sự thay đổi theo Việc phân tích tình hình tăng giảm của tài sản cố định trong kỳ qua đó đánh giá được tình hình đầu tư trang thiết bị tài sản cố định.

1.5.2 Nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản

cố định cho tới khi đưa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thương như giá muathực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ , chỉ phí lắp đặt, chạy thử, lãi tiền vay đầu tưcho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng, thuế trước

- Tài sản cố định loại đầu tư xây dưng: Nguyên giá TSCĐ loại này ( kể cả tự làm

và thuê ngoài ) là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản

lý đầu tư và xây dưng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ( nếu có )

- Tài sản cố định loại được cấp , được điều chuyển đến : Nguyên giá bao gồmgiá trị còn lại trên số sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị chuyển …hoạc giá trị thực tế của các hợp đồng giao nhận và các chi phí tân trang, chi phí vậnchuyển , bốc dỡ, sửa chữa, lắp đặt , chạy thử, lệ phí trước bạ ( nếu có )… mà bênnhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

Riêng dối với TSCĐ điều chuyển giữa các tành viên hoạch toán phụ thuộc trongdaonh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở các đơn vị điều chuyển phù hợp với bộ hồ

sơ cảu TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu hao lũy kế,

Trang 10

giá trị còn lại trên số kể toán và bộ hồ sơ của TSCĐ và phản ánh vào số kế toán.Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên mà hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kỳ.

- Tài sản cố định được cho , được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh,nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa Nguyên giá bao gồm : giá trị theo đánh giáthực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang , sửa chữa TSCĐ , các chi phívận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) … mà bên nhận phảichi ra trước khi đưa vào sử dụng

* Đối với tài sản cố định vô hình : Trong trường hợp như sau :

- Chi phí về đất sử dụng : Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trựctiếp tới đất sử dụng bao gồm : tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí để giảiphóng mặt bằng , lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoắc định kỳ thì các chiphí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ không hạch toán vàonguyên giá TSCĐ

- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếptới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp và được nhiều người tham giathành lập doanh nghiệp đồng ý coi như 1 phần vốn góp của mỗi người và được ghivào vốn điều lệ của doanh nghiệp , bao gồm: các chi phí cho công tác nghiên cứu,thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí thành lập daonh nghiệp,chi phí thẩm định dự án, họp thành lập…

- Chi phí nghiên cứu, phát triển :là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi

ra để thực hiện các công việc nghiên cứu , thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tưdài hạn… nhăm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

- Chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giá, mua bản quyền tác giảnhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi racho các công trình nghiên cứu ( bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử nghiệm, chicho công tác kiểm nghiệm , nghiệm thu của nhà nước) được nhà nước cấp bằng phátmình, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hoạc các chi phí để doanh nghiệp mua lạibản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc chuyển giao công nghệ từ các

Trang 11

tổ chức cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí về lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch doanh nghiệpphải trả thêm ( chênh lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của tài sản theo đánh giáthực tế) ngoài các giá trị tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố đinh khi doanhnghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp khác) Lợi thế này đượchình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín đối với các bạnhàng về trình độ tau nghề của đội ngũ lao động , về điều hành, tổ chức của ban quản

lý doanh nghiệp đó…

* Đối với tài sản cố định cho thuê tài chính : nguyên giá TSCĐ thuê tài chínhphản ảnh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gốm: giá mua thực tế, cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa tân trang trước khi đưa TSCĐ vào

sử dụng , chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả co đơn vị cho thuê và nguyên giáTSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh daonh phù hợp với thời hạn cảu hợpđồng thuê tài chính

Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau :

1.Đánh giá lại tài sản cố định

2.Nâng cấp tài sản cố định

3.Tháo dỡ một hay 1 số bộ phận của tài sản cố định

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên số kế toán, sốkhấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ phải dựa trên nguyên tắc đánhgiá theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá tị còn lại trên số kế toán của TSCĐ.Giá trị còn lại trên sổ

kế toán = Nguyên giá TSCĐ

-Số khấu hao lũy kế của

TSCĐ

1.5.3 Giá trị hao mòn của tài sản cố định

Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ bị giảm đi do tính vào chiphí của hoạt động kinh doanh, giá thành của sản phẩm thông qua phương pháp tínhkhấu hao

Trang 12

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa tính khấu hao vào chiphí kinh doanh giá thành sản phẩm.

Giá trị còn lại của

Nguyên giáTSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ

1.5.4 Hao mòn - khấu hao tài sản cố định

1.5.4.1 Hao mòn

TSCĐ trong quá trinh tham gia vào sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu nhưng trong thực tế do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau:nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan làm cho tài sản cố định củadoanh nghiệp bị giảm dần về tính năng, tác dụng, công năng, công suất, và do đógiảm dần giá trị của TSCĐ, đó chính là hao mòn TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dưới 2 hình thức: Hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình ( HMHH)

HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về thời gian sử dụng và giá trị củaTSCĐ trong quá trình sử dụng, Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thể nhận thấyđược từ sự thay đổi trạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới sự tácđộng của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hóa chất… Về giá trị sử dụng đó là sự giảm sút

về mặt chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùngkhông sử dụng được nữa Trong 1 mức độ nhất định muốn khôi phục lại giá trị sửdụng của nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế các chi tiết Về mặt giá trị đó là sựgiảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dần từng phần giá trị hao mònvào giá trị sản xuất Đối với các TSCĐ vô hình, HMHH chỉ thể hiện ở mặt giá trị.Tốc độ và mức độ HMHH của TSCĐ trong nhiều giai đoạn khác nhau của việc sửdụng chúng cũng thùy thuộc vào những điều kiện khác nhau như chất lượng của việcthiết kế và xây dựng TSCĐ, loa và chất lượng vật liệu dùng để chế tạo ra TSCĐ đó, chế

độ bảo quản, sử dụng TSCĐ, trình độ tay nghề của công nhân sử dụng TSCĐ, điều kiệnbảo quản, điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, không khí…

Việc xác định rõ nguyên nhân của những HNHH TSCĐ sẽ giúp cho các doanhnghiệp đưa ra những biện pháp cần thiết , hữu hiệu để hạn chế nó

- Hao mòn vô hình (HNVH)

Trang 13

Hao mòn vô hình TSCĐ là hao mòn thuần tuyd về mặt giá trị của TSCĐ.HMVH của TSCĐ có thể do nhiều nguyên nhân.

Thứ nhất là sự mất giá trị của TSCĐ do việc tái sản xuất TSCĐ cùng loại mới rẻhơn Hình thức HMVH này là kết quả của việc tiết kiệm hao phí lao động xã hộihình thành nên khi xây dựng TSCĐ

Thứ hai là HMVH là sự mất mát giá trị của TSCĐ do năng suất thấp hơn và hiệuquả kinh tế lại ít hơn khi sử dụng so với TSCĐ mới sáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹthuật Ngoài ra, TSCĐ có thể bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống củasản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo cũng bị lạc hậu, mất tácdụng Hoặc trong các trường hợp máy móc, thiết bị, quy trình công nghê… còn nămtrên sự án thiết kế, các bản dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậu vào thời điểm

đó Điều này cho thấy HMVH không chỉ xảy ra đối với TSCĐ hữu hình mà còn xảy

ra đối với tất cả các TSCĐ vô hình

Như vậy không những HMHH của TSCĐ làm cho mức khấu hoa và tỷ lệ khấuhao có sự thay đổi mà cả HNVH của TSCĐ cũng làm cho mức khấu hao và tỷ lệkhấu hao có sự thay đổi nữa

Nguyên nhân cơ bản của HMVH là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục HMVH là doanh nghiệp phải coitrọng đổi mới khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất , ứng dụng kịp thời các thànhtựu tiên bộ khoa học kỹ thuật Điều này có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cáclợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

1.5.4.2 Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phísản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cách khác, khấu haoTSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vàochi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợiích thu được từ TSCĐ đó trong quá trình sử dụng

Khi tiền hành khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để thực hiện quá trình táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Đó là nguồn tài chính quản trọng

để giúp daonh nghiệp thường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp,cải tiến và đổi mới toàn bộ TSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việcquản lý vốn cố định của các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm,

Trang 14

thay thế TSCĐ thì các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao đểđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả.Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điềunày sẽ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng củaHMVH và góp phần đảm bảo an toàn và tăng vốn cố định Đồng thời việc tính toánđầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất thì việc hạch toán chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đảm bảo chính xác để đo lường chính xácthu nhập của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chiphí khấu hao và giá thành sản phẩm thì biện pháp quan trọng nhất là phải khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

a)Phương pháp khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao tài sản cố định trong cácdoanh nghiệp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọnđúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản

lý vốn cố định trong doanh nghiệp Thông thường có những phương pháp khấu hao

cơ bản sau:

b) Phương pháp khấu hao bình quân

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng phổ biến để tính khấuhao các loại TSCĐ trong daonh nghiệp Theo phương pháp này, tỷ lệ mức khấu haohàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

Mức khấu hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được các định theo côngthức sau :

M KH =

Tsd

NG

Trong đó : MKH : mức khấu hao hàng năm

Tsd : Thời gian sử dụng ước tính

NG : nguyên giá TSCĐ

Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng

Trang 15

Tuy nhiên trong thực tế phương pháp khấu hao bình quân có thể sử dụng vớinhiều sự biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng của TSCĐ trongtừng ngành, từng doanh nghiệp, có thể nêu ra 1 số trường hợp sau:

- Trong 1 số ngành chủ yếu như xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, ngoài việctrích khấu hao theo thời gian sử dụng TSCĐ, người ta cũng có thể khaus hao theo

số ca, số máy hoạt động, theo khối lượng vận chuyển

- Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định theo công thức trên là trongđiều kiện sử dụng bình thường Trong thực tế nếu được sử dụng trong điều kiệnthuận lợi hoặc khó khăn hơn mức bình thường thì doanh nghiệp có thể điều chỉnhlại tỉ lệ khấu hao và mức khấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cách điềuchỉnh thời gian khấu hao từ số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểu đốivới từng loại TSCĐ hoặc nhận tỉ lệ khấu hao trung bình hàng năm với hệ số điềuchỉnh

Tkđ = Tkh * Hd

Trong đó:

Tkđ : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh

Tkh : Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

Hd : Hệ số điều chỉnh (Hd > 1 hoặc Hd < 1)

Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá biệt ( khấuhao bình quân cá biệt) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ cácnhóm, loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp) Trên thực tếviệc tính khấu hao theo từng TSCĐ sẽ làm tăng khối lượng ông tắc tính toán vàquản lý chi phí khấu hao Vì thế doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp khấuhao bình quân tổng hợp trong đó mức khấu hao trung bình hàng năm được tính chotừng nhóm,từng loại TSCĐ

Nhìn chung, phương pháp khấu hao bình quân được sử dụng phổ biến là do ưuđiểm của nó Đây là phương pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu Mức khấu hao đượctính vào giá thành sản phẩm sẽ ổn định và như vậy sẽ tạo điều kiện ổn định giáthành sản phẩm Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, Trong doanh nghiệp sửdụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả các loại TSCĐ củadoanh nghiệp thì sẽ giảm được khối lượng công tác tính toán, thuận lợi cho việc lập

kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Tuy nhiên nhược điểm của phương

Trang 16

pháp này là không phản ánh chính xác độ hao mòn thực tế của TSCĐ và đồng thờigiá thành sản phẩm trong ác thời kỳ sử dụng TSCĐ sẽ không giống nhau Hơn nữa,

do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm và như vậy không thể hạnchế ảnh hưởng bất lợi của HMVH đối với TSCĐ trong doanh nghiệp

c) Phương pháp khấu hao nhanh:

Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong nhưng năm đầu của thờigian sử dụng của TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần.Theo phương pháp này bao gồm: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần vàphương pháp khấu hao theo tổng số năm

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khácnhau theo chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:

Mk(t) = Tkh * GCL(t)

Trong đó:

Mk(t): Mức khấu hao năm thứ t

Tkh : Tỷ lệ khấu hao

GCL(t) : Giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ t

Tỷ lệ khấu hao này luôn lớn hơn tỷ lệ khấu hao tình trong phương pháp khấuhao đường thẳng và thường được xác định như sau:

Tkh = Tỷ lệ khấu hao thương * NG

Tỷ lệ khấu hao thường =

Phương pháp này có ưu điểm thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả năng đổi mớitrang bị công nghệ cho doanh nghiệp Nhưng với phương pháp này, số tiền khấuhao lũy kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ không đủ bù đắp giátrị ban đầu của TSCĐ

* Phương pháp khấu hao theo tổng số năm

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định như sau :

MK(t) = TKH(t) * NG

Trong đó :

NG: Nguyên giá tài sản cố định

1Thời gian sử dụng

Trang 17

MK(t) : Mức khấu hao năm thứ t

TKH(t) : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t

Tỷ lệ khấu hao của phương pháp này không cố định hàng năm sẽ thay đổi theochiều hướng giảm dần và được tính :

TKH(t) =

Số năm còn lại kể từ năm thứ t đến hết thời gian sử dụng TSCĐ

Tổng các số của các số có thứ tự từ 1 đến các hạng bằng thời gian sửdụng TSCĐ

Phương pháp này có ưu điểm là có khả năng thu hồi vốn nhanh, do có thể phòngngừa được hao mòn vô hình ở mức tối đa, mặt khác nó khắc phục được nhữngnhược điểm của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Tức nó đảm bảo được

số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ sẽ bù đắpgiá trị ban đầu của TSCĐ

Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh phải trong điều kiệndoanh nghiệp có 1 giá thành có thể chịu đựng được

d) Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Phương pháp này mức khấu hao mỗi năm là thay đổi tùy thuộc vào sản lượngsản phẩm sản xuất ra bởi tài sản đó Nhưng số tiền khấu hao được cố định cho 1 đơn

vị sản phẩm đầu ra được tạo bởi sản phẩm đó:

Mức khấu hao tính cho 1 đơn vị

Nguyên giá TSCĐTổng sản phẩm dự kiếnMức khấu hao

* Phương pháp khấu hao:

Nguyên giá tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trongsuốt thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Tý lệ khấu hao áp dụng theo quy địnhtại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

* Thời gian khấu hao ước tính một số nhóm tài sản như sau:

Trang 18

STT Tên tài sản Năm sử dụng

1.5.6 Các nhân tổ ảnh hưởng tới TSCĐ của công ty

- Yếu tổ con người: TSCĐ sử dụng có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiềuvào trình độ kỹ thuật, tay nghề của người lao động Người lao động có trình độ kỹthuật, tay nghề cao sẽ biết sử dụng đúng hiệu suất của TSCĐ từ đó dẫn đến TSCĐ

có độ bền và tuổi thọ cao Ngược lại người có trình độ thấp sử dụng quá hiệu suất sẽlàm giảm tuổi thọ của TSCĐ

- Yếu tố thiên nhiên: Thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm… cũng ảnh hưởng rất lớn đếntuổi thọ cảu TSCĐ

- Đặc biệt đối với phương tiện vận tải yếu tố tuyến đường ảnh hương rất lớn tới tuổithọ của phương tiện Những tuyến đường tốt giúp tăng hiệu quả sử dụng phương tiện vận tải và ngược lại

1.6 Tình hình sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển Nam

Triệu qua một số chỉ tiêu cơ bản.

Để đánh giá tinh hiệu quả về sử dụng vốn cố định, các doanh nghiệp sử dụng hệthống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích

a.Chỉ tiêu tổng hợp : Các chỉ tiêu này phản ánh về mặt chất lượng việc sử dụng vốn

 Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

-Hệ số hàm lượng vốn cố định :

Trang 19

VCĐ trong kỳ

Hàm lượng vốn cố định =

Doanh thu tiêu thụ sp trong kỳ

 Chỉ tiêu phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu tiêu thụ

-Các chỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định: Căn cứ vào phương pháp phân loại tài sản

cố định , xây dựng các hệ số về kết cấu tài sản Các hệ số được xác định trênnguyên tắc chung bằng tỷ số giữa giá trị của 1 loại ( nhóm ) TSCĐ nào đó với tổnggiá trị tại thời điểm kiểm tra

-Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định: Căn cứ vào phương

pháp phân loại nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ để xây dựng các chỉ tiêu nguồn vốn Là

tỷ lệ giữa giá trị của nguồn vốn nào đó với tổng số giá trị của các nguồn vốn đầu tư.1.7.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn cố định của công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

1.7.1 Các yếu tố khách quan

-Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Trên cơ sở Luật kinh tế và cácbiện pháp kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho cácdoanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Đồng thời Nhà nước hướng các hànhđộng sản xuất kinh doanh đó của các doanh nghiệp theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Vì

Trang 20

thế, hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn cố định nóiriêng chịu tác động rất lớn của các quy chế quản lý Nhà nước.

- Thị trường cạnh tranh: Trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt tácđộng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt khinước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO như hiện nay, các doanhnghiệp không chỉ phải đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trongnước mà còn chịu tác động rất lớn của thị trường nước ngoài Để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì buộc các doanh nghiệpphải đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, từ đó mới nâng caochất lượng sản phẩm, hạ giá thành

-Lãi suất tiền vay: cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn cố định tại công ty Khi ngân quỹ của Công ty không đủ để đáp ứng nhu cầuđầu tư, doanh nghiệp sẽ đi vay dài hạn của các công ty tài chính Lãi suất tiền vaytác động tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theonhững biến đổi cơ bản của dự án đầu tư, đặc biệt là hiệu quả về mặt tài chính

-Các nhân tố khác: như thiên tai, dịch họa…các nhân tố này được coi là bất khảkháng, nó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn cố định tạiCông ty

-Hiệu quả huy động vốn cố định: Tài sản cố định được hình thành từ hainguồn: vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn phải trả Khi doanh nghiệp dùng hai nguồnnày để đầu tư vào tài sản cố định thì phải trả một khoản chi phí gọi là chi phí sửdụng vốn Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phụ thuộc lớn vào chi phí sử dụng vốn

và lượng vốn có thể huy động được Chính vì vậy, để có hiệu quả sử dụng vốn cố

Trang 21

định hay hiệu quả sử dụng tài sản cố định Công ty phải huy động được lượng vốncần thiết cho nhu cầu đầu tư, mua sắm tài sản cố định và lựa chọn được nguồn cungcấp vốn có chi phí sử dụng vốn thấp nhất.

- Nghành nghề kinh doanh: Nhân tố nghành nghề kinh doanh là xuất phát điểmcho doanh nghiệp phát triển cũng như định hướng cho doanh nghiệp trong suốt quátrình tồn tại Do đó, việc sử dụng tài sản cố định của mỗi nghành nghề kinh doanhkhác nhau là không giống nhau Tùy từng lĩnh vực mà công ty có cách sử dụng,quản lý tài sản cố định khác nhau Do vậy, nó có tác động không nhỏ tới hiệu quả

sử dụng vốn cố định tại công ty

-Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh: Chiến lược hoạt động là địnhhướng quan trọng, nó thể hiện những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty Từnhững chến lược được đề ra và doanh nghiệp sẽ có những biện pháp sử dụng tài sản

cố định riêng Do đó, chiến lược sản xuất kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọngtác động tới hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty

-Trình độ lao động: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn

cố định của công ty Để mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp thì việc quyếtđịnh đúng đắn phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý của cán bộ quản trị trong công

ty Đồng thời, máy móc không thể làm việc nếu thiếu người lao động, tài sản khôngthể đạt hiệu quả cao nếu thiếu người thông minh biết sử dụng nó Do vậy, trình độquản lý của cán bộ quản trị và trình độ tay nghề của người lao động có tác động rấtlớn tới hiệu quả sử dụng vốn cố định Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thìdaonh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi và nhân công lành nghề cộng vớimột nhà lãnh đạo có uy tín và nhạy bén nắm bắt tốt các cơ hội đầu tư

-Uy tín của doanh nghiệp: Các mối quan hệ của Công ty với khách hàng, vớinhà cung cấp, các đối tác có ảnh hưởng lớn tới nhịp độ sản xuất, khả năng phânphối, tiêu thụ sản phẩm Do đó nó tác động trực tiếp tới doanh thu cũng như lợinhuận của công ty Công ty có mối quan hệ tốt với khách hàng, với các đối tác vànhà cung cấp sẽ giảm được chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng…và từ

đó tác đông trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty

Trang 22

Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu 2.1.Tổng quan về công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên đầy đủ: Công ty TNHH một thành viên vận tải biển Nam Triệu

 Tên giao dịch quốc tế: Nam Triệu shipping company limited.

 Tên viết tắt: NASICOSHIP

 Trụ sở chính: Km 90+300 Đường 5 mới Hùng Vương Hồng Bàng Hải Phòng.

- Email: vtb@nasicoship.com.vn

Công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu được thành lập theo quyết định

số 287/TCCB - LĐ ngày 30/04/1994 của cục trưởng cục Hàng Hải Việt Nam Trongquá trình hoạt động và trưởng thành, công ty đã mang nhiều tên gọi khác nhau đểphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ:

Xí nghiệp dịch vụ hàng hải (năm 1994)

Xí nghiệp vận tải biển Nam Triệu (năm 2001)

Công ty vận tải biển Nam Triệu (năm 2003)

Công ty TNHH một thành viên vận tải biển Nam Triệu (năm 2008)

Gia nhập công ty hàng hải Viễn Đông ( năm 2012 )

Công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu là một trong những đơn vị hàng đầucủa Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

- Vận tải biển các tuyến trong nước và quốc tế

- Dịch vụ bến bãi container, kho cảng

Trang 23

- Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện, vật tư, nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp tàu thủy.

- Đào tạo và xuất khẩu thuyền viên

* Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay:

Công ty quản lý, khai thác đội tàu chuyển vận chuyển các tuyến trong nước và Đông Nam Á, Bắc Á gồm:

-Tàu Nasico Star: 4103 DWT

-Tàu Nasico Lion: 6800 DWT

-Tàu Nasico Navigator: 410 TEU

-Tàu Nasico Eangle :6800 DWt

- Tàu Ocean :260 TEU

-Tàu Sky: 260 TEU

-Vỏ container phục vụ khai thác tàu Nasico Navigator

-Một số dịch vụ khác: Dịch vụ vận tải khác, chạy thử, xếp dỡ hàng hóa, phá dỡtàu cũ

2.1.3 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

 Tổng số nhân viên hiện nay là 236 người

Trong đó:

 Cán bộ quản lý : 88 người

 Thuyền viên: 148 người

 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh.

Trang 24

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòngkỹ thuật vật tư

Phòng tổ chức tiền lương

Phòng hành chính y

tế

Phòng kế toán tài chính

vệ

Ban công nghệ thông tin

Đội cần trục, cơ giới, vệ sinh

Trang 25

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và các phó giám đốc

*Giám đốc

Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, quyế định các phương án thực hiện tronghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Các phó giám đốc

Được thay mặt cho giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn của mìnhtheo chức năng và quyền hạn được giao Trực tiếp điều hành quản lý và chịu tráchnhiệm báo cáo trước giám đốc về các mặt công tác được phân công Thay mặt giámđốc trong công tác quan hệ với các phòng ban của cảng và cơ quan trong phạm vitrách nhiệm được giao

Tham gia nghiên cứu hợp đồng với các phong trào thi đua , nghiên cứu cải tạo

hệ thống tiền lương và áp dụng các mức khuyến khích vật chất

Phụ trách việc quyết toán hàng hóa nhập khẩu đối với chủ hàng , chủ tàu Quản lý nghiệp vụ của ban hàng hóa về công tác lưu kho , lưu bãi hàng hóa ,đảm bảo hệ thống kho bãi an toàn , hàng hóa không bị mất mát , hư hỏng

Triển khai các hợp đồng đã ký giữa công ty với chủ hàng , chủ tàu

Giải quyết các vướng mắc trong quá trình bốc xếp , giao nhận theo quy địnhcủa hợp đồng

- Phó giám đốc kỹ thuật

Chịu trách nhiệm về việc tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng các loạiphương tiện , thiết bị xếp dỡ phục vụ kịp thời cho công tác xếp dỡ , vận chuyểnhàng hóa Đảm bảo nguyên liệu , máy móc thiết bị , vật tư , vật liệu , phục vụ cho

Trang 26

sửa chữa và vận hành phương tiện kỹ thuật Trực tiếp quản lý chỉ đạo các đội vậnchuyển , đội cơ giới , đội đế , đội xây dựng và vệ sinh công nghiệp.

2.1.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban

- Dưới giám đốc là các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ khác nhau như:

+) Phòng kinh doanh tiếp thị

Triển khai kế hoạch cho công ty trên cơ sở phân bổ kế hoạch từng tháng , quýcho từng đơn vị thực hiện Theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ các chỉ tiêukinh tế như sản lượng , doanh thu , giá thành , tiền lương …Tập hợp số liệu thống

kê , thực hiện làm cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

+) Phòng tài chính kế toán

-Theo dõi các hoạt động kinh doanh của công ty , tập hợp , phản ánh các khoảnthu chi trong công ty

-Kiểm tra giấy tờ xuất nhập khẩu , nguyên vật liệu

-Báo cáo cho giám đốc các trường hợp mất mát tài sản

-Quản lý việc tính toán và kiểm tra chỉ tiêu các quỹ tiền mặt , tiền lương , tiềnthưởng , các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân , đặc biệt là các tài sản thông quagiá trị bằng tiền

-Đôn đốc thu nợ các chủ hàng , thoe dõi việc sử dụng tài sản cố định , tài sảnlưu động , tính khấu hao tài sản cố định theo tổng thời gian quy định

-Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của công ty

-Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế

-Lập báo cáo tài chính về tình hình thu chi

+) Phòng hành chính y tế

-Phục vụ công tác chăm lo đời sống sức khỏe cho cán bộ nhân viên trong công

ty thông qua việc khám chữa bệnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ , vệ sinh môitrường , phục vụ ăn uống , sinh hoạt cho cán bộ nhân viên

+) Phòng kỹ thuật vật tư

-Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về công tác kỹ thuật , vật

tư, quy trình công nghệ an toàn xếp dỡ và an toàn lao động Căn cứ vào nhiệm vụsản xuất lập các phương án khai thác và sử dụng hợp lý các phương tiện , thiết bịđạt năng suất chất lượng và an toàn Có sơ đồ theo dõi quá trình hoạt động củaphương tiện , lập các mức sửa chữa sửa chữa kịp thời , thay thế đáp ứng cho sảnxuất và đảm bảo an toàn cho phương tiện Xây dựng phương án mua sắm vật tư ,nhiên liệu và công cụ xếp dỡ Bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật , huấnluyện an toàn định kỳ cho cán bộ công nhân viên lập kế hoạch lo trang thiết bị bảo

hộ lao động cho cán bộ công nhân viên Thường xuyên kiểm tra , uốn nắn ngănchặn những vi phạm , không để xảy ra những tai nạn đáng tiếc cho người lao động

Trang 27

+) Phòng tổ chức tiền lương

-Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ , tổ chức sắp xếp bộ máy điềuhành sản xuất , đảm bảo các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụcủa cán bộ công nhân viên trong công ty, sắp xếp việc làm cho người lao động -Căn cứ vào kế hoạch , nhiệm vụ sản xuất tham mưu cho giám đốc về công táclao động Tổ chức sử dụng lao động hợp lý với nghành nghề đào tạo Áp dụngđịnh mức lao động vào thực , nghiên cứu chỉnh lý để cải tiến Tính toán lương cho

cán bộ công nhân viên theo chính sách của nhà nước và đơn giá quy định của cảng +) Phòng điều hành sản xuất

-Trực tiếp tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của công ty , mọi hoạt động khaithác đều có sự điều phối và chỉ đạo của ban này

-Là một trong các ban có chức năng quan trọng nhất của công ty , đảm bảo 2 nhiệm

vụ bốc xếp

2.1.4 Đặc trưng về cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty

2.1.5.1 Quy mô trang thiết bị kỹ thuật của công ty

Bảng 2.1 : Các trang thiết bị công ty đưa vào hoạt động

2.1.4.2 Đặc trưng của đội tàu

Năm 2012 công ty đưa vào hoạt động 6 tàu biển lớn với các thông số kĩ thuật sau

Trang 28

Bảng 2.2: Bảng thông số kĩ thuật các tàu biển của Công ty

SỐ

ĐƠN VỊ

NASICO LION

NASICO EAGLE

NASICO STAR

NAVIGA

container

Hàngkhô

Tàucontainer Hàng khô Hàng khô

(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty)

Trang 29

2.1.5 Tình hình về lao động của công ty

- Các nhân viên của công ty đều là những người có tay nghề cao, đã thuần thụccông việc đảm bảo đem đến cho khách hàng sự hài lòng nhất khi sử dụng dịch vụcủa công ty Với đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt huyết, tài năng và trách nhiệm Mỗithành viên trong công ty luôn tìm tòi sáng tạo trong công việc nhằm đạt được hiệuquả tốt nhất trong công việc Từ ban lãnh đạo cho tới các cán bộ công nhân viên củacông ty làm việc trên tin thần đoàn kết, công bằng lao động sáng tạo và tương trợlẫn nhau cùng phát triển

- Các nhân viên của công ty có tuổi đời thuộc nhiều lớp khác nhau tuy nhiên đa

số là số lao động trẻ làm việc trực thuộc phòng kinh doanh hay những công việc đòihỏi sức lực như hậu cần hậu vận chuyển Nhân viên của công ty đều rất nhiệt tìnhvới công việc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời có tinh thần họchỏi cao giữa các nhân viên trong công ty với nhau và còn tiếp tục tham gia các lớphọc để nâng cao nghiệp vụ của bản thân

Hiện nay số nhân viên làm việc tại các phòng ban đều có trình độ đại học tốt nghiệpđúng chuyên ngành mà mình đang phục vụ đồng thời đã có kinh nghiệm làm việcnhiều năm Số nhân viên này chiếm khoảng 25% tổng số nhân viên của công ty Sốnhân viên còn lại làm tham gia sản xuất đều đòi hỏi có trình độ phổ thông trở lên, cótinh thần làm việc và đảm bảo luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Đặc điểm về nhân lực

Phân loại theo độ tuổi lao động:

- Tuổi từ 20-35: chiếm 63% tổng số lao động trong công ty

- Tuổi từ 36-45: chiếm 30% tổng số lao động trong công ty

- Tuổi từ 46-60: chiếm 7% tổng số lao động trong công ty

Như vậy ta thấy số lao động có độ tuổi từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất Bởi

vì công việc của công ty là lao động tương đối nặng nhọc và độc hại nên cần tuyểnlao động trẻ có sức khỏe tốt

Lao động từ 46-60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp và thường giữ vai trò lãnh đạo,điềuhành các bộ phận Hiện nay, để có đội ngũ kế cận cho công tác lãnh đạo công ty.Công ty cũng đang cho đi đào tạo 1 số cán bộ trẻ có năng lực để thay thế cán cán bộ

có tuổi nghỉ chế độ

Trang 30

Phân loại theo giới tính:

- Lao động nam chiến 89,7%

- Lao động nữ chiếm 10,3%

Phân loại theo trình độ:

- Lao động có trình độ đại học chiếm 8,4%

- Lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật chiếm 27%

- Lao động phổ thông chiếm 64,6%

Lao động có trình độ đại học chủ yếu làm công tác quản lý ở các phòng ban.Công ty đang phấn đấu 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học,hiện nay đã được93% cán bộ quản lý có trình độ đại học Lao động có trình độ kỹ thuật cho chiếnlược sau này của công ty, khi công ty thay thế lao động thủ công bằng máy mócthiết bị tiên tiến hơn

Chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động.Trong cơ chế thị trường,công ty phải có cơ chế đãi ngộ đối với người lao động,nhất

là với những lao động có trình độ kỹ thuật, năng lực quản lý Gắn lợi ích của công

ty với lợi ích của người lao động, có như vậy mới duy trì và phát huy hết năng lựccủa người lao động, cũng như cho lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

Để thực hiện chiến lược trên, công ty đã cùng với Công đoàn soạn thảo vàthực hiện thỏa ước lao động tập thể Hàng năm đều được rút kinh nghiệm và sửa đổi

để phù hop với từng thời kỳ phát triển của công ty nói riêng cũng như xã hội nóichung

Hàng tháng, người lao động được thanh tóan lương theo sản phẩm và đơngiá,tiền lương hiện hành trong những ngày đi làm Những ngày nghỉ phép,việc riêngtheo lương cấp bậc,chức vụ của từng người Ngoài ra công ty còn chi trả các phụcấp tiền lương như: Phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp ca 3,phụ cấp làm thêm giờ

Thời gian thanh tóan lương 1 lần là vào ngày 5 – ngày 8 hàng tháng Trongtrường hợp trả chậm lương cho người lao động sau một tháng công ty cam kết trảlãi cho người lao động lãi suất bằng tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng công bố tạithời điểm trả lương Như vậy ta thấy công ty thực hiện việc chi trả lương cho ngườilao động kịp thời đúng kì hạn

Bên cạnh việc chi trả lương cho người lao động,công ty còn xây dựng cácnguyên tắc chi thưởng cho người lao động như: Thưởng danh hiệu 6 tháng đầu

Trang 31

năm,cả năm, thưởng đột xuất, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật,thưởng tiết kiệmnguyên vật liệu, thưởng cho các tập thể có thành tích cao trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm cho công ty Nguồn tiền thưởng được công ty trích ra từ việc trích lập cácquỹ khen thưởng phúc lợi hàng năm Các quỹ được thành lập như sau:

- Quỹ dự phòng tài chính : 10% lợi nhuận

- Quỹ khen thưởng phúc lợi : 5% lợi nhuận

- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất : 10% lợi nhuận

- Quỹ dự phòng mất việc : 5% lợi nhuận

Như vậy ngoài tiền lương,phụ cấp thưởng thực chất là một khoản làm tăng thunhập cho người lao động với các mục đích như : thực hiện phúc lợi xã hội,trợ cấp

xã hội nhưng mục đích chính là nâng cao đời sống và tinh thần cho người lao động

Nó có tác dụng kích thích người lao động tích cực nâng cao năng suất, chấtlượng,hiệu quả sản xuất kinh doanh và khuyến khích họ học tập, phát huy sáng kiếnnâng cao tay nghề cho chính họ

Tuy nhiên,việc tuyển dụng của công ty cho các vị trí thuộc phòng hành chính trong công ty như phòng tổ chức hành chính,kinh tế…hầu như chưa có sự công khainên vẫn chưa tuyển dụng được thực sự nhiều nhân tài

Trang 32

2.1.6 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Bảng 2.3:Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty

Tuyệt đối (+/-)

Tươngđối (%)

I Sản lượng

1 Khối lượng hàng hóa vận chuyển Tấn 224.920 342.500 399.300 117.580 152% 56.800 116%

2 Cự li vận chuyển bình quân Km 3.710 4.156 4.928 546 114% 772 118%3

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Sách “Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp”-trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
6.Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp của PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào-NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính Doanh Nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
7.Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh-TS Lê Thị Xuân,Nguyễn Xuân Quang (2010)-NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh-TS Lê Thị Xuân,Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
1. Giáo trình kinh tế vận tải của Th.S Đàm Hương Lưu Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 của công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu Khác
4. Bảng cân đối kế toán năm 2012-2014 của công ty TNHH MTV vận tải biển Nam Triệu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 24)
Bảng 2.2: Bảng thông số kĩ thuật các tàu biển của Công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.2 Bảng thông số kĩ thuật các tàu biển của Công ty (Trang 28)
Bảng 2.3:Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty (Trang 32)
Bảng 2.4 Bảng thời gian khấu hao của một số nhóm tài sản cố định - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.4 Bảng thời gian khấu hao của một số nhóm tài sản cố định (Trang 35)
Bảng 2.9: Bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.9 Bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định của công ty (Trang 41)
Bảng 2.10: Phân tích cơ cấu vốn của công ty qua các năm - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.10 Phân tích cơ cấu vốn của công ty qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.11 :Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.11 Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp (Trang 45)
Bảng 2.12: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các chỉ tiêu - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
Bảng 2.12 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các chỉ tiêu (Trang 48)
Bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định của công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH MTV vận tải biển nam triệu
ng đăng ký khấu hao tài sản cố định của công ty (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w