1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT

34 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 652,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, điều 28.2 đã ghi: “Phươngpháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với đặc điểm

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhân loại bước sang thế kỉ 21 với rất nhiều những thách thức cần phải giảiquyết, một trong số đó là sự bùng nổ tri thức Dạy học truyền thống không đáp ứngđược cho việc giải quyết nhiệm vụ đó Tổ chức UNESKO đã hoạch định ra nhữngchiến lược quan trọng cho giáo dục ở thế kỉ 21 trong đó cần thay đổi trật tự mục tiêugiáo dục từ kiến thức – kỹ năng – năng lực và thái độ chuyển sang thái độ - năng lực– kỹ năng – kiến thức; đặc biệt nhấn mạnh đến việc hình thành năng lực sáng tạo chohọc sinh

Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: “Phải khuyếnkhích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng chohọc sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, điều 28.2 đã ghi: “Phươngpháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh”

Từ những lí do trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật

lí ở các trường THPT, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Bồi dưỡng năng lực

sáng tạo của học sinh trong dạy học “Các lực cơ học” - Vật lí 10 THPT.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, tổ chức quá trình dạy học một số nội dung kiến thức “Các lực cơhọc” trên cơ sở vân dụng các quan điểm phát triển năng lực nhằm bồi dưỡng và rènluyện năng lực sáng tạo cho học sinh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Lí thuyết về dạy học phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học vật lí ở THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

Quá trình dạy học đề tài “Các lực cơ học” - Vật lí 10 THPT.

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học “ Cáclực cơ học” sẽ cho phép bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh

5 NHIỆM VỤ NGHÊN CỨU CỤ THỂ

- Nghiên cứu lí thuyết dạy học phát triển năng lực

- Phân tích một số phương pháp dạy học hiện đại dưới góc độ bồi dưỡng năng lựcsáng tạo

- Phân tích nội dung, cấu trúc logic, mục tiêu dạy học “các lực cơ học”

- Đề xuất các tiêu chí để đánh giá được các biểu hiện của “bồi dưỡngnăng lực sángtạo”

- Triển khai dạy thực nghiệm, đánh giá kết quả thực nghiệm và hoàn thiện các tiếntrình dạy học đó

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Được sử dụng để tìm, đọc, phân loại tư liệu trong nước và nước ngoài nhằmhình thành cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, tổng kết kinh nghiệm

Được sử dụng để tìm hiểu kinh nghiệm trong nước và nước ngoài đặc biệt là từcác giáo viên trực tiếp giảng dạy được đúc kết lại trên cơ sở lí luận được nghiên cứu

để đề xuất phát triển năng lực sáng tạo vào dạy vật lí

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sử dụng phương pháp này để kiểm nghiệm tính khoa học, khả thi, hiệu quả của

đề tài luận văn Kế hoạch thực nghiệm và tổ chức thực nghiệm tại một số trườngTHPT của Phú Thọ

6.4 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục

Xử lý định lượng các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm

7 NHỮNG DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Trang 3

- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy họchiện đại với việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong quá trình dạy học vật lí ở trườngTHPT.

- Tiến trình dạy học các kiến thức “ Các lực cơ học”, nhằm mục tiêu bồi dưỡng nănglực sáng tạo

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong dạy học Vật lí THPT

Chương 2: Tổ chức quá trình dạy học về kiến thức “Các lực cơ học” nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo

Chương 3:Thực nghiệm sư phạm

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 1.1 Năng lực sáng tạo, những biểu hiện của năng lực sáng tạo trong dạy học

1.1.1 Năng lực

Năng lực ( Competentia – tiếng la tinh): Còn gọi là khả năng thực hiện như khảnăng giải nhanh các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáo của nhiều đặcđiểm tâm lý của một người, tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp chongười đó tiếp thu dễ dàng, tập dược nhanh chóng và hoạt động đạt hiệu quả cao trongmột lĩnh vực nào đó [25]

Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động làmột loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời làphát triển năng lực hành động Chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực

còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Trang 5

Sơ đồ 2.2: Mô hình giáo dục theo UNESCO

1.1.2 Sáng tạo và năng lực sáng tạo

*Khái niệm về sáng tạo:

“Sáng tạo ( reation) là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc

vào cái đã có” [17, tr.847]

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô [ Tập 42, tr.54] thì “ Sáng tạo là mộtloại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cáchtân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị giúp giải quyết một khó khăn, bế tắc nhất định”

*Khái niệm NLST:

NLST là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cáimới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vàohoàn cảnh mới

1.1.2.1 Một số năng lực sáng tạo chủ yếu

1.1.2.1.1 Năng lực tư duy - sáng tạo

1.1.2.1.2 Năng lực quan sát và sáng tạo

1.1.2.1.3 Năng lực tưởng tượng – liên tưởng

1.1.2.1.4 Năng lực phát hiện vấn đề

Trang 6

1.1.2.2.Tìm hiểu những đặc điểm về năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập

Đối với học sinh phổ thông tất cả những gì mà họ “ tự nghĩ ra ” khi GV chưadạy, HS chưa đọc sách, chưa biết được, nhờ trao đổi với bạn bè đều coi như có mangtính sáng tạo Sáng tạo là bước nhảy vọt trong sự phát triển năng lực nhận thức của

HS Một trong những đặc điểm quan trọng của hoạt động sáng tạo là vấn đề tính mới

mẻ

Có thể nói quá trình sáng tạo bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

Tính mới mẻ của sản phẩm, tính bất ngờ của phỏng đoán, tính ngẫu nhiên củaphát triển, những cái làm cho quá trình sáng tạo có tính chất không nhận biết được,không điều khiển được đều có tính chất tương đối

1.1.2.3.Các mô hình dạy học theo quan điểm bồi dưỡng NLST

1.1.2.3.1 Mô hình dạy học theo chủ đề

1.1.2.3.2 Mô hình dạy học trên cơ sở vấn đề

1.1.2.3.3 Mô hình dạy học theo góc

1.1.2.3.4 Mô hình dạy học theo dự án

1.1.3 Những biểu hiện NLST của HS trong học tập

Trong quá trình dạy học, năng lực sáng tạo của HS thường biểu hiện:

* Năng lực tự chuyển tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biết sang tìnhhuống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện mới hoàn cảnh mới

* Năng lực nhận thấy vấn đề lớn trong điều kiện quen biết (tự đặt câu hỏi mới chomình và cho mọi nguời về bản chất của các điều kiện, tình huống, sự vật) Năng lựcnhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

* Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu

* Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống

* Năng lực xác nhận bằng lý thuyết và thực hành các giả thuyết hoặc phủ nhận nó

* Năng lực nhìn nhận một vấn đề dưới những góc độ khác nhau, xem xét đối tượng

ở những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau

1.2 Cở sở lí luận về dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo

Trang 7

1.2.1 Dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí

Trong nghiên cứu Vật lí, quá trình sáng tạo diễn ra theo chu trình gồm bốn giaiđoạn:

Sơ đồ 1.7: Chu trình sáng tạo khoa học

Việc dạy học những kĩ thuật của VL ở trường phổ thông có thể diễn ra theo haicon đường:

-Con đường thứ nhất là quan sát cấu tạo của đối tượng kĩ thuật có sẵn, giải thíchnguyên tắc hoạt động của nó

- Con đường thứ hai là dựa vào những định luật VL, những đặc tính VL của sựvật, hiện tượng, thiết kế một thiết bị nhằm giải thích một yêu cầu kĩ thuật nào đó

1.2.2 Cơ sở tâm lí học về dạy học sáng tạo

Dạy học sáng tạo lấy lí thuyết thích nghi của Piaget và lí thuyết về vùng pháttriển gần của Vưgôtsxki làm cơ sở

Lí thuyết thích nghi của Piaget chỉ ra rằng những phẩm chất mới của con ngườiđược phát triển từ chính những hoạt động tích cực, tự lực của con người

1.2.3 Cơ sở lí luận dạy học về dạy học sáng tạo

Dạy học sáng tạo là biểu hiện sự thống nhất giữa chức năng giáo dục, giáo dưỡng

và phát triển Trong dạy học sáng tạo, học sinh tự chiếm lĩnh được kiến thức phỏngtheo các giai đoạn nghiên cứu của nhà khoa học

Trang 8

1.2.4.Các biện pháp dạy học sáng tạo trong môn VL ở trường PT

Theo [11], có một số biện pháp sau đây nhằm bồi dưỡng NLST của học sinhtrong DHVL:

1.2.4.1.Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến thức mới 1.2.4.2 Rèn luyện phỏng đoán, dự đoán

1.2.4.3 Rèn luyện đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán

1.2.4.4 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học

1.2.4.5 Rèn luyện trí tưởng tượng, tư duy không gian, tư duy loogic cho HS

1.2.4.6 Đưa bài tập sáng tạo về VL vào dạy học

1.2.4.7 Giáo dục tính tích cực và sáng tạo của học sinh

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo của HS

Để giúp việc kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo một cách dễ dàng, chính xác,

3 Chú ý kiểm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thực nghiệm, (thí nghiệm

VL, sử dụng các phương tiện trực quan)

4 Kiểm tra việc thực hiện những bài tập sáng tạo và tìm ra cách giải ngắn nhất, haynhất (những bài tập yêu cầu học sinh đề xuất nhiều cách giải quyết)

5 Đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo dù nhỏ

1.3 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh

1.3.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở THPT

Luật giáo dục, 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS ”

Trang 9

Như vậy, PPDH ngày nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện đại

mà khi vận dụng PPDH vào trường phổ thông, cần được kiểm nghiệm qua thực tiễn

1.3.2 Một số PPDH hiện đại dưới góc độ bồi dưỡng năng lực sáng tạo

PPDH hiện đại là phương pháp làm cho việc học ở thế kỉ 21 đạt hiệu quả caonhất mà đặc trưng của nó là học tập suốt đời dựa trên bốn trụ cột:

“ Học để biết - Học để làm - Học để cùng nhau chung sống - Học để làm người”.

1.3.2.1 LAMAP - Một phương pháp dạy học vận dụng tiếp cận tìm tòi - khám phá

"LAMAP" (là viết tắt của cụm từ tiếng Pháp: La main à la pâte), tiếng Anh

là Hand’sonapproach LAMAP được khởi xướng từ những năm 1980 do sáng kiếncủa Lederman (Mỹ), Georges Charpak (Pháp), hai nhà bác học được giải thưởngNôbenVL.Từ 1996, các nhà khoa học Pháp đã đề xuất một chiến lược giáo dục lấytên là La main à la pâte (Bàn tay nặn bột) Đến năm 2011 có hơn 23 nước tham giaLAMAP

- LAMAP luôn coi học sinh là trung tâm của quá trình học tập, xây dựng một phong cách học độc lập, hợp tác, tích cực, tự chủ, sáng tạo thể hiện thôngqua các vấn đề như: đề xuất các dự đoán, các ý tưởng thực nghiệm, lựa chọn các thiết

bị đến việc tiến hành các thí nghiệm

1.3.2.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

DHGQVĐ (Problem Solringmethod) là PP trong đó GV đặt ra trước HS một vấn

đề hay một hệ thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng những mâu thuẫn giữa

“cái đã biết” và “cái chưa biết”, chuyển HS vào tình huống có vấnđề, kích thích các

em tự giác, có nhu cầu mong muốn GQVĐ tức là làm cho HS tự giác trong việc dànhlấy kiến thức một cách tự lập [17]

1.3.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp nhận thức khoa học được thựcnghiệm khi nhà nghiên cứu tìm tòi xây dựng phương án và tiến hành thí nghiệmnhằm dựa trên kết quả thí nghiệm để xác lập giả thiết hoặc kiểm tra một giả thiết nàođó

Trang 10

Việc áp dụng PPTN cho phép và rèn luyện cho HS nhiều năng lực Nó tích cực hóađến mức tối đa hoạt động nhận thức của HS, cho phép hình thành kiến thức sâu sắc

và bền vững, tăng cường hứng thú đối với môn học Nó thôi thúc trong HS một nhucầu về hoạt động sáng tạo, bồi dưỡng cho các em cả tính sáng tạo

1.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong khi dạy học vật

lí ở một số trường THPT thành phố Việt Trì

1.4.1 Mục tiêu điều tra

Để nắm rõ được thực trạng việc dạy và học vật lí ở trường THPT thì việc điều tra

là biện pháp hữu hiệu để chúng ta nắm bắt được tình hình dạy học của GV và HS trênlớp để từ đó làm cơ sở cho việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS

1.4.2 Nội dung và phương pháp điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc dạy và học vật lí ở 4 trường bằng các phươngpháp sau:

a Những biểu hiện năng lực sáng tạo của HS trong học tập vật lí

b Tình hình bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS

c Những biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học vật lí

d Các cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo của HS trong dạy học vật lí

1.4.3 Kết quả điều tra

Kết quả điều tra thực trạng được thể hiện cụ thể qua bảng xử lý số liệu sau:

Trang 11

Bảng 1.1: Kết quả điều tra thực trạng về biểu hiện năng lực sáng tạo của HS trong

dạy học vật lí

Trang 12

Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo

của HS trong dạy học VL

Bảng 1.4: Các biện pháp GV đã sử dụng để rèn năng lực sáng tạo cho HS

IV Thầy cô đã sử dụng biện pháp nào để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học vật lí?

Hầu hết GV đều cảm thấy lúng túng khi hỏi về vấn đề này Họ không đưa ra các biện pháp cụ thể Tuy nhiên,

GV cũng đã trả lời được rằng: Xây dựng tình huống có vấn đề phát hiện năng lực sáng tạo của HS Đây cũng chính là lí do mà chúng tôi nghiên cứu đề tài về PPDH này

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 13

CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY HỌC

KIẾN THỨC “CÁC LỰC CƠ HỌC”

2.1 Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo.

2.1.1 Lựa chọn một logic nội dung thích hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức học tập của học sinh

Hoạt động của GV là:

- Thiết kế giáo án

- Tổ chức các hoạt động trên lớp

- Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS

- Tạo điều kiện cho mọi HS phát huy tính tích cực sáng tạo theo khả năng củamình Quan tâm hướng dẫn phương pháp học tập môn vật lí đặc biệt là tự học

- Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan trong khi giảng dạy

- Tạo điều kiện cho HS được vận dụng nhiều hơn những tri thức của mình để giảiquyết một số vấn đề có liên quan tới vật lí trong đời sống, sản xuất

- Tạo điều kiện tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong việc đạt mụctiêu dạy học và điều chỉnh hoạt động học

2.1.2.Tạo các ý tưởng sáng tạo thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ năng lực sáng tạo của học sinh

Kinh nghiệm thực tiễn dạy học và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy

để hình thành, phát triển hứng thú nhận thức của HS cần có các điều kiện sau đây:

2.1.2.1 Giáo viên tổ chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán, đưa ra những giả thuyết, ý kiến trái ngược làm cho HS phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của mình [37].

a.Tình huống nghịch lý và bế tắc:

VD: Khi dạy bài “Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc”

GV tạo tình huống có vấn đề khi nghiên cứu đặc điểm của lực đàn hồi

Bước 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan:

- HS đã biết lò xo khi chịu tác dụng của ngoại lực (treo quả cân vào lò xo

Trang 14

- SGK vật lí 6) thì bị biến dạng và khi thôi tác dụng ngoại lực thì lò xo lấy lạihình dạng và kích thước ban đầu: đó là biến dạng đàn hồi

- Khi tác dụng vào lò xo ngoại lực càng lớn thì lò xo giãn ra càng nhiều

- Khi tác dụng vào lò xo một ngoại lực vượt quá giá trị nào đó thì sau khi thôi tácdụng lực lò xo không lấy lại được hình dáng, kích thước lúc đầu: mỗi lò xo tồntại một giới hạn đàn hồi

Bước 2: Làm xuất hiện mẫu thuẫn bằng cách tiến hành thí nghiệm:

- Hai lò xo giống nhau, hai quả cân A và B có khối lượng mA > mB Nếu treo Avào lò xo 1, B vào lò xo 2 So sánh độ dãn của 2 lò xo? Lực đàn hồi ở lò xo nàolớn hơn? Độ lớn của lực đàn hồi có mối liên hệ như thế nào với độ biến dạngcủa lò xo? Nếu cứ treo mãi các quả nặng vào 2 lò xo thì thì lực đàn hồi có tỉ lệvới độ biến dạng không?

Bước 3: Phát biểu vấn đề: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo

tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo

b.Tình huống lựa chọn:

Ví dụ: Chọn đáp án đúng

Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đầu lò

xo sẽ

A hướng theo trục và hướng vào trong

B hướng theo trục và hướng ra ngoài

C hướng vuông góc với trục lò xo

D luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng

c.Tình huống nhân quả:

Trang 15

2.1.2.2 Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất với trình độ phát triển

VD: Khi học bài “Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn” GV có thể tạo hứng thúhọc tập, sự tìm tòi khám phá cho HS bằng câu hỏi nêu vấn đề cần nghiên cứu của bài

học: Thủy triều là gì? Những ai thường quan tâm đến thủy triều? Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do lực nào?

2.1.3 Rèn cho học sinh các phương pháp tư duy hiệu quả

Để phát triển năng lực nhận thức trong dạy học vật lí cần rèn luyện cho HS một số

tư duy quan trọng sau: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và phương pháphình thành những phán đoán mới: Suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tương tự

2.1.3.1 Phân tích và tổng hợp

Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy Đây là haiquá trình có liên hệ biện chứng Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để phântích đạt được chiều sâu bản chất của sự vật

VD: Việc nghiên cứu lực hấp dẫn được bắt đầu từ việc nghiên cứu chuyển động củacác hành tinh và sự rơi của các vật trên trái đất và ngược lại

2.1.3.2 So sánh

So sánh là xác định sự khác nhau và giống nhau của sự vật, hiện tượng và giữakhái niệm phản ánh chúng

Trang 16

VD: Khi học xong bài “Lực ma sát” HS lập bảng so sánh: lực ma sát trượt, lực

ma sát lăn, lực ma sát nghỉ Hoặc khi học bài “Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc”

ta có thể so sánh với “Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn”

2.1.3.3 Khái quát hóa

Khái quát hóa là thao tác tư duy tách những thuộc tính chung, các mối quan hệchung thuộc bản chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thứckhái niệm, định luật, quy tắc

2.1.3.4 Suy lí quy nạp

Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa trên sự nghiên cứu nhiều hiện tượng, trườnghợp đơn lẻ để đi tới kết luận chung, tổng hợp về những tính chất, những mối liên hệtương quan bản chất nhất và chung nhất Sự nhận thức đi từ cái riêng tới cái chung

2.1.3.5 Suy lí diễn dịch hay phép suy diễn

Phép suy diễn là cách phán đoán đi từ một nguyên lý chung đúng đắn tới một kếtluận thuộc về một trường hợp riêng lẻ đơn nhất Trong dạy học vật lí phép suy diễnrút ngắn thời gian học tập và phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo của HS

VD: Khi nghiên cứu về lực hấp dẫn chúng ta nghiên cứu kĩ bản chất, đặc điểm củalực này còn các lực khác như lực tương tác tĩnh điện được suy ra từ lực hấp dẫn

2.1.3.6 Loại suy

Loại suy là hình thức tư duy đi từ hình thức riêng biệt này đến cái riêng biệt khác

2.1.4 Sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh

Tóm lại, nếu nắm vững các biện pháp tổ hợp các PPDH phức hợp và biết sử dụnghợp lý cho các loại bài truyền thụ kiến thức mới trong môn vật lí ở THPT sẽ gópphần năng cao chất lượng dạy học môn vật lí theo yêu cầu đổi mới của PPDH hiệnnay Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện PPDH phức hợp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu

GV không nắm vững hệ thống các PPDH và không cân đối thời gian phù hợp vớitừng loại kiến thức sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của HS

2.1.5 Sử dụng bài tập vật lí như một phương tiện hiệu quả để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh

Trang 17

Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy của HS được rèn luyện và pháttriển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng cao khả nâng caohiểu biết thế giới của bản thân Từ đó góp phần hình thành nhân cách toàn diện chomình.

2.1.6 Cho học sinh làm bài tập lớn, tập cho học sinh nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo Cho nên GV cần khuyến khích HS tậplàm nhà khoa học thông qua các bài tập lớn hay các đề tài nhỏ Qua việc làm này giúpcho HS chủ động làm việc có mục đích, tạo động cơ hứng thú học tập, phát huy đượctính sáng tạo ở người học

Ví dụ: Sau khi học bài “Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn” GV có thể chohọc sinh làm bài tập lớn sau: Hai chiếc tàu thủy có khối lượng rất lớn hút nhau bằngmột lực rất nhỏ (đến mức ta không nhận biết được sự tồn tại của nó thông qua hiệntượng chúng xích lại gần nhau) Thế nhưng một cái đinh sắt đặt gần một nam châm,chúng lại hút nhau bằng một lực khá lớn ( dính lại với nhau) mặc dù khối lượng củachúng rất nhỏ Điều này có mâu thuẫn đến sự tỉ lệ về lực hấp dẫn với tích khối lượngcủa các vật như đã nêu trong định luật vạn vật hấp dẫn không? Tại sao?

2.1.7 Kiểm tra đánh giá động viên kịp thời và đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh

Để rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS cần chú ý đến các yêu cầu sau:

- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng nắm vững khái niệm vật lí cơ bản

- Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn coi đó là thể hiện của sự phát triển tiềm lực trí tuệ của học sinh

- Tăng yêu cầu kiểm tra về thí nghiệm vật lí về năng lực tự học, óc sáng kiến, dám đổi mới của HS

2.2 Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh khi truyền thụ kiến thức “Các lực

cơ học” – Vật lí 10 THPT

2.2.1 Đặc điểm khi truyền thụ kiến thức mới để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Mô hình giáo dục theo UNESCO - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Sơ đồ 2.2 Mô hình giáo dục theo UNESCO (Trang 5)
Sơ đồ 1.7: Chu trình sáng tạo khoa học - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Sơ đồ 1.7 Chu trình sáng tạo khoa học (Trang 7)
Bảng 1.1: Kết quả điều tra thực trạng  về biểu hiện năng lực sáng tạo của HS trong - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng về biểu hiện năng lực sáng tạo của HS trong (Trang 11)
Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo (Trang 12)
Bảng 2.1: Kết quả điều tra thực trạng về các biện pháp rèn  luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí. - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 2.1 Kết quả điều tra thực trạng về các biện pháp rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí (Trang 25)
Bảng 3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm (Trang 28)
Bảng 3.3a. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 3.3a. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm (Trang 29)
Bảng 3.3b. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 3.3b. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm (Trang 30)
B ng 3.4. B ng t n su t và t n su t tích lũy ảng 3.4. Bảng tần suất và tần suất tích lũy ảng 3.4 - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
ng 3.4. B ng t n su t và t n su t tích lũy ảng 3.4. Bảng tần suất và tần suất tích lũy ảng 3.4 (Trang 30)
Bảng 3.5. Tổng hợp số liệu xác định các tham số đặc trưng - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 3.5. Tổng hợp số liệu xác định các tham số đặc trưng (Trang 31)
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số:  X , S 2 , S, V        Tham số - Tóm tắt bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học các lực cơ học vật lí 10 THPT
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số: X , S 2 , S, V Tham số (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w