Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s
Trang 1Mục lục
Đi sâu nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành ta thấy sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng giảm giá thành sản phẩm, vì vậy
phải quản lý nh thế nào, ra làm sao là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm 5
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5
Số CT 48
Tổng cộng 48
STT 50
TK đối ứng 50
Diễn giải 58
Cộng 58
3.1 Những nhận xét chung về thực trạng kế toán tại công ty 75
3.1.2 Về vận dụng chế độ chứng từ kế toán 76
3.2 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hng 78
3.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 78
3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 79
K T LU N Ế Ậ 87
Trang 2Lời nói đầu
Trong những năm qua hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nớc, của cơ chế quản lý kinh tế Hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bớc đổi mới tiến bộ nhảy vọt về chất góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế
Hơn một thế kỷ phát triển và không ngừng lớn mạnh, kế toán đă khẳng định đợc vai trò quan trọng và không thể thiếu đợc trong hệ thống kinh tế tài chính của đơn vị cũng nh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu để quản lý vĩ mô nền kinh tế
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nền kinh tế nớc ta với chính sách mở cửa đã thu hút đợc các nguồn vốn đầu
t trong và ngoài nớc tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế Nh vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải
tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu t vốn,
tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm Để cạnh trạnh trên thị trờng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất Để đạt đợc mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đó
là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu quan trọng và trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp
Trang 3Xuất phát từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Long Hng qua tìm hiểu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế với công tác kế toán của Công ty em nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty TNHH Long Hng nói riêng Vì lý do đó em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài “ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gỗ sơ chế tại công ty TNHH Long Hng” chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu chuyên đề thực tập của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Long Hng
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Long Hng
Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các anh chị trong công ty TNHH Long Hng để hoàn thiện bài chuyên đề của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Học sinh: Phan Thị Ngọc Ánh
Lớp: K39TKT1
PHẦN 1
Trang 4Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm, bản chất chi phí và giá thành sản phẩm
+ Chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chính là quá trình doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí cho sản xuất Hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp chỉ đợc tiến hành khi doanh nghiệp có
đầy đủ 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Chi phí sản xuất sẽ phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng các loại yếu tố trên Đó là các chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ (hao phí bằng tiền lao
động vật hoá), chi phí nhân công (hao phí bằng tiền của lao động sống), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để xác định và tổng hợp đợc các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ hoạt động thì mọi chi phí chi ra đều phải biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp còn phải bỏ ra nhiều chi phí nh chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp nhng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp mới đợc coi là chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng tiền
Trang 5nghiệp Bản chất của giá thành là việc chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí sản xuất và sản phẩm công việc hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo
bù đắp chi phí chủ yếu và chức năng lập giá
Đi sâu nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành ta thấy sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng giảm giá
thành sản phẩm, vì vậy phải quản lý nh thế nào, ra làm sao là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng vật t, tài sản, mặt khác chi phí sản xuất
là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm , tiết kiệm đợc chi phí sản xuất là điều kiện để tạo giá thành sản phẩm
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đợc coi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay khi mà chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán càng có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành
Giá thành là một chỉ tiêu chất lợng chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp việc hạ giá thành mà vẫn
đảm bảo chất lợng mang lại lợi nhuận cao, còn đối với xã hội thì việc hạ giá thành là nguồn tích luỹ chủ yếu của nền kinh tế
Tính đúng là yêu cầu cơ bản của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Các doanh nghiệp cần tăng cờng công tác quản lý chi phí
Trang 6sản xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý ở doanh nghiệp Nh vậy, nhiệm vụ chủ yếu
đặt ra cho doanh nghiệp là xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý, thỏa mãn các yêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng phơng pháp tập hợp chi phí hợp lý nhất, tổ chức hạch toán theo một trình tự logic, tính toán chính xác đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch toán khác nhau
nh : nguyên vật liệu, TSCĐ… Xác định số liệu cần thiết cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cụ thể :
-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
-Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất Phát hiện sự tiết kiệm hay lãng phí ở khâu nào để
có biện pháp xử lý phù hợp
-Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao NVL, kỹ thuật dự toán chi phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp
lý mọi chi phí cho quá trình sản xuất
-Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
1.1.3.Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
-Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Trang 7-Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
-Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính) định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
-Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm làm dở khoa học hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một các đầy đủ chính xác
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nhphục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức thích hợp
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, tính chất kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào Vì vậy, cách phân loại này còn đợc gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 8Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng phải trả, phụ cấp và các
khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ sử dụng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dich vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc…
Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Thông qua cách phân loại này ngời ta có thể biết trong quá trình sản xuât doanh nghiệp đã phải chi phí gì, để từ đó xác định tỷ trọng, kết cấu từng yếu tố chi phí Nó là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch cung cấp vật
t, lao động, tiền vốn…cho các kỳ sản xuất tiếp theo Nó còn là cơ sở để lập thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
1.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ
Trang 9Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp, các
khoản trích theo lơng(BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý và phục
vụ sản xuất tại bộ phận sản xuất( phân xởng, tổ đội)
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho yêu cầu quản
lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.2.1.3 Các cách phân loại khác
+ Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng tập hợp chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tợng tập hợp chi phí, loại sản phẩm hoặc một công việc có thể quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, đối tợng tập hợp chi phí đó
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều đối tợng tập hợp chi phí, nhiều công việc, lao vụ khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng theo phơng pháp phân bổ gián tiếp
+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất ra
- Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi số lợng sản phẩm sản xuất thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của chi phí bất biến và chi phí khả biến
Trang 10+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất bao gồm:
1.2.2.1.Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Giá thành sản phẩm gồm 2 loại:
- Giá thành sản xuất: giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi
phí sản xuất, chi phí chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Chỉ tiêu này là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm chi phí sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
Đến đây chúng ta cần phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất Đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
+ Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
Trang 11+ Về mặt lợng: chi phí sản xuất gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở mà không có chi phí đã phát sinh, cha phát sinh Còn giá thành sản phẩm chỉ gồm các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó chứa cả chi phí kỳ trớc chuyển sang (chi phí làm dở
đầu kỳ) hoặc một phần chi phí thực tế đã phát sinh phân bổ vào kỳ này chi phí trả trớc) cũng nh một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc
tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch đợc tính toán trớc khi tiến hành sản xuất và là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: giá thành định mức đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức
là công cụ quản lý, là thớc đo chính xác để xác đinh kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuẩt trong kỳ Giá thành sản thực tế đợc tính toán sau khi kết thúc qúa trình sản xuất và là chỉ tiêu kinh tế cực kỳ quan trọng phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trang 12Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm
giống nhau: chúng đều là các hao phí về lao động và các chi phí khác của
doanh nghiệp Tuy vậy, giữa chúng có những điểm khác nhau trên một số
phơng diện sau:
- Về phạm vi, thời gian: Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản
phẩm nhng không phải tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều
đ-ợc tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ Giá thành sản phẩm biểu hiện
l-ợng chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để hoàn thành một đơn vị sản
phẩm nhất định, còn chi phí sản xuất thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra trong kỳ Nh vậy giá thành và chi phí sản xuất là hai mặt của một
quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Về mặt lợng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau
khi có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Cụ thể: chi phí sản xuất bao
gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở còn
giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan đến sản phẩm
hoàn thành, nó bao gồm cả chi phí kỳ trớc chuyển sang và không bao gồm
chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ
Tổng giá thành
Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ +
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ -
Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Khái niệm
Trang 13Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3.1.2 Căn cứ xác định
Để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc
điểm thơng phẩm)
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội
bộ của doanh nghiệp
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành
- Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
- …
1.3.2 Đối tợng kế toán tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành
và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải dựa vào nhiều yếu tố cụ thể:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cầu sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
Trang 14- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết
định trong doanh nghiệp
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
- …
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ rất mật thiết
Việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề,
điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tợng tính giá thành
Trong nhiều trờng hợp khác, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm Ngợc lại, một đối tợng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành ở một doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng đối với các chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 151.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chinh, nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ Thông thờng khoản này có liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, trờng hợp này nên tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức
là các chứng từ về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì vào bảng kê và ghi thẳng vào các tài khoản và chi tiết cho đối tợng
Ti: Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng tiêu thức phân bổ của đối tợng i
Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ phẩn nguyên vật liệu cha sử dụng hết, phần phế liệu thu hồi (nếu có), phần chi phí thực tế sẽ là:
Chi phí NVL chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá phế
trực tiếp = đa vào sử dụng - còn lại - liệu thu hồi
trong kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trang 16Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Trị giá vốn nguyên liêu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: -Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
-Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1 : Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp cho sản xuất
Trị giá NVL chưa sử dụng cuối kỳ
và phế liệu thi hồi
CP NVL vưot trên mức bình thường
TK 632
Trang 17Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ , dịch vụ gồm : tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.
Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:
Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
TK 622 không có số d cuối kỳ
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 1-2 : Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.4.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là TK 627- chi phí sản xuất chung
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Trang 19- Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 627 không có số d cuối kỳ và đợc mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí
- TK 6271- chi phí nhân viên
- TK 6272- chi phí vật liệu
- TK 6273- chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274- chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278- chi phí khác bằng tiền
Trang 20Trình tự kế toán chi phí sản xuât chung đợc khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1-3 : Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền
Chi phí SXC phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ
Chi phí SXC không được phân
bổ ghi nhận chi phi SXC trong kỳ
Trang 211.4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
+ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên :
Chi phí sản xuất sau khi đợc tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính
đợc giá thành sản phẩm cần phải đợc thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng
TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuât toàn doanh nghiệp
Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí:
- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theo từng phân xởng, tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn đặt hàng
- Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở theo từng ngành trồng trọt, chăn nuôi từng loại cây, con
- Các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chi tiết theo từng hạng mục
Trang 22Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo
ph-ơng pháp kê khai thph-ơng xuyên đợc thể hiện nh sau
Sơ đồ 1-4 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thơng xuyên
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 631- giá thành sản xuất đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Hàng gửi bán
Không qua kho
Giao bán thẳng cho
khách hàng ( không qua kho )
Trang 23Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-5 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định, tính toán phần chi phí sản xuất
Trang 24mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Tùy thuộc đặc điểm về tổ chức và sản xuất kinh doanh, tỷ trọng và mức độ thời gian của các chi phí vào sản xuất sản phẩm và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng một trong các phơng pháp sau:
1.4.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc tính theo công thc sau:
Giá trị Giá trị sp Chi phí NVL (NVL chính) Số lợng sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ * sản phẩm
dở dang Số lợng sản phẩm Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ cuối kỳ
- Ưu điểm: Đơn giản, khối lợng tính toán ít
- Nhợc điểm: Thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang ít và không có biến động lớn so với đầu kỳ
1.4.3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí trong kỳ theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trớc hết cần căn
Trang 25cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính theo công thức sau.
Giá trị SP dở Chi phí Số lợng
Giá trị sản phẩm dang đầu kỳ + PS trong kỳ * sản phẩm
dở dang cuối kỳ = Số lợng sản phẩm +Số lợng sản phẩm dở dang hoàn thành dở dang cuối kỳ cuối kỳ
Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất (nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Giá trị SP Chi phí phát sinh Số l ợng
-Giá trị sản phẩm = dở dang đầu kỳ + trong kỳ * sản phẩm
dở dang cuối kỳ = Số lợng SP + Số lợng SP tơng đơng hoàn thành hoàn thành tơng đơng
Trong đó:
Số lợng sản phẩm = Số lợng sản phẩm * Mức độ hoàn thành
hoàn thành tơng đơng dở dang cuối kỳ
- Ưu điểm: Mức độ chính xác cao hơn
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức
độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặng tính chủ quan
Trang 26- Điều kiện áp dụng: Phợng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp mà các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ nhiều và biến động lớn
1.4.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Công thức xác đinh nh sau:
Giá trị sản phẩm = Số lợng sản phẩm * chi phí định mức đơn vị
Dở dang cuối kỳ làm dở cuối kỳ
- Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thông tin ở mọi
Trang 27- Nội dung: căn cứ trực tiếp vào các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng
đối tợng chi phí sản xuất sản phẩm làm dở đâu kỳ và cuối kỳ cũng nh khối lợng sản phẩm hoàn thành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
Đối với doanh nghiệp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và hay biến
Với phơng pháp này, công việc tính toán đơn giản, không đòi hỏi trình
độ kế toán cao nhng phạm vi áp dụng hẹp
1.5.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này bao gồm hai phơng pháp cụ thể sau
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, yêu cầu hạch toán nội bộ cao hoặc thích hợp với doanh nghiệp mà nửa thành phẩm tự chế có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế quốc dân
Trang 28- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp theo từng phân xởng, từng giai đoạn và khối lợng nửa thành phẩm giai đoạn trớc để tính giá thành
đơn vị của nửa thành phẩm giai đoạn trớc sang giai đoạn sau, căn cứ nh vậy
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công
nghệ phức tạp kiểu liên tục và không yêu cầu hạch toán giá thành của nửa thành phẩm
- Nội dung: theo phơng pháp này đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc công nghệ chế tạo cuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán xác đinh chi phí sản xuất của từng giai đoạn sau đó tổng cộng chi phí phát sinh của
chi phí khác giai
đoạn 2
Giá thành NTP2
Chi phí NTP(n-1)
chuyển sang
Chi phí khác giai đoạn n
Giá thành thành phẩm
Trang 29chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm
chi phí sản xuất giai đoạn n
Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành thành phẩm
các giai đoạn ta đợc giá thành của thành phẩm, căn cứ vào khối lợng sản phẩm hoàn thành để xác định giá thành đơn vị
sơ đồ 1.7
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn nCPSX
CPSX CPSXDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - CPSX DD cuối kỳ thành
phẩm
trong thành Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang cuối kỳ
phẩm giai đoạn cuối cùng giai đoạn i
- Phơng pháp này giúp ta tính toán giá thành một cách nhanh chóng nhng do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ nên không có tác dụng phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có số liệu hạch toán nửa thành phẩm trong trờng hợp có nhập kho nửa thành phẩm
Trang 301.5.2 Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng một quy trình công nghệ, kết quả sản xuất thu đợc cả sản phẩm chính
và sản phẩm phụ có giá trị
Trong trờng hợp này, đối tợng kế toán tập hợp CP SX đợc xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ Do vậy để tính đợc giá thành sản phẩm chính (sản phẩm chính là đối tợng tính giá thành), kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đẵ tập hợp cho cả quy trình công nghệ trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thờng tính cho giá
Trang 31Trong hình thức kế toán nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sử dụng các loại sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154
- Các bảng phân bổ vật liệu, tiền lơng và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Sổ cái vầ các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154
- Các bảng phân bổ vật liệu, tiền lơng và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các bảng tính giá thành
Trong hình thức kế toán chhứng từ ghi sổ, kế ttoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sử dụng các loại sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái vầ các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154
- Các bảng phân bổ vật liệu, tiền lơng và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các bảng tính giá thành
Trang 32PHẦN 2:
Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty TNHH Long Hng
2.1 Vài nét khái quát về công ty T NHH Long Hng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Long Hng 2.1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Long Hng đợc thành lập ngày 27/06/2001 và chính thức hoạt động dới hình thức Công ty TNHH từ ngày 27/06/2001
- Tên đầy đủ của công ty : công ty tnhh long hng
- Tên giao dịch : long hng company limited
- Tên viết tắt : Long Hng
- Loại hình : Công ty TNHH hai thành viên
- Địa chỉ trụ sở chính : Cụm công nghiệp Bình Phú – huyện Thạch Thất –
Hà Nội
- E-mail : Longhung D@yahoo.com
- Website : www.longhung.com.vn
- Điện thoại : 0433 675 406
- Đăng ký kinh doanh số : 0302000176 do Sở kế hoạch và đầu t thành phố
Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 06 năm 2001 ( thay đổi lần thứ 3 ngày 22/01/2009 )
- Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh thơng mại và chế biến nông lâm sản
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp : thơng mại và sản xuất
Trang 33+ Vũ Hữu Xuân : 3.537.000.000 vnđ tong đơng 23,58%
15.000.000.000 vnđ và giữ nguyên quy mô đó cho đến nay
- Trong thơi gian hoạt động công ty liên tục có những chính sách mở
rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong năm 2007 công ty hoàn thành dự
án lớn xây dung mở rộng nhà máy sản xuất chế biến gỗ với quy mô vốn đầu
t : 110.000.000.000vnđ
- Khởi đầu từ một xởng sản xuất nhỏ của gia đình tại xã Hữu Bằng -
huyện Thạch Thất - Hà Nội, qua gần chục năm Long Hng đã phát triển
không ngừng, trở thành nhà cung cấp gỗ nguyên liệu có uy tín trên thị trờng cả nớc
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất giản đơn Công tác sản xuất đợc tiến hành với sự kết hợp giữa cơ giớ hoá và thủ công thông qua quy trình sau :
Trang 34- Hiện nay, công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau :
+ Mua bán, chế biến gỗ, lâm sản
+ Sản xuất các sản phẩm từ gỗ
-Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh và chế biến nông, lâm sản do đó đặc điểm kinh doanh của công ty là thơng mại và sản xuất Doanh thu từ việc kinh doanh và bán các sản phẩm về gỗ chiếm phần lớn trong doanh thu của công ty
* Quy mô sản xuất của công ty.
- Công ty TNHH Long Hng từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Với cơ sở vật chất ban đầu hầu nh không có gì, máy móc thiết bị lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ đến nay công ty đã đạt đ-
ợc những bớc tiến mới, đảm bảo vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, chú trọng đến máy móc thiết bị hiện đại
- Các yếu tố đầu vào và thị trờng các yếu tố đầu vào:
Yếu tố đầu vào chủ yếu là gỗ thô đợc nhập khẩu từ nớc ngoài nh : Lào,
Cameroon, Trung Quốc …Từ nguồn gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng Đây là những thị trờng khá phong phú về chủng loại, chất lợng tốt nhng phảI chịu thêm một số chi phí nh chi phí vận chuyển, bảo hiểm, chi phí giao dịch…
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty khá hiện đại, đầy đủ và chủ yếu vẫn là hệ thống máy móc phục vụ sản xuất các sản phẩm về gỗ Hệ
thống máy móc chủ yếu đợc nhập khẩu từ Đài Loan nh : Máy ca đĩa, máy
ca sọc…Ngoài ra công ty còn nhập khẩu một số máy từ Thuỵ Điển nh : máy ca vuông góc, máy pha cắt gỗ ván và một số máy của Việt Nam nh : máy xẻ dọc
- Thị trờng các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh
Trang 35Thị trờng tiêu thụ chủ yếu tại Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng, Nghệ An… và
các tỉnh thành khác trong toàn quốc Trong những năm gần đây, đất nớc ta
đang trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc Đời sống của ngời dân càng đợc cải thiện kéo theo tiêu thụ hàng nội địa rất lớn Trớc tình hình này nhiều đơn vị
kinh tế đã có xu hớng đầu t chiều sâu mở rộng sản xuất, đa dạng mẫu mã
sản phẩm và công ty TNHH Long Hng cũng nằm trong xu thế đó
Thị trờng trong nớc có nhu cầu rất lớn, Long Hng đã phát triển không ngừng, trở thành nhà cung cấp gỗ nguyên liệu có uy tín trên thị trường cả nước và đang phấn đấu để cú sản phẩm xuất khẩu ra thị trường thế giới
Để thấy rừ xu hướng phỏt triển của cụng ty ta xem xột bảng quy nụ và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2007 , 2008, 2009 như sau:
Bảng số 2.1 ĐVT: VNĐ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Long Hng.
Cụng ty TNHH Long Hưng được thành lập nhằm mục đớch cung cấp và phỏt triển cỏc sản phẩm mộc xõy dựng, mộc trang trớ, mộc gia dụng, mộc xuất khẩu cú chất lượng cao nhất, cú giỏ thành hợp lý nhất và cú tiến độ cung ứng nhanh nhất nhằm đỏp ứng tốt nhất cỏc yờu cầu hợp lý của khỏch hàng
Cụng ty TNHH Long Hưng quyết tõm xõy dựng mụi trường làm việc trong sỏng nhằm phỏt huy tối đa năng lực lao động và sỏngtạo của con người vỡ mục đớch tỡm kiếm cỏc giỏ trị cao về hiệu quả kinh tế, nõng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cỏc thành viờn của TNHH Long Hưng đúng gúp tớch cực vào sự nghiệp xõy dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh
Tổng giá trị tài sản 36.370.000.000 45.615.081.711 65.579.478.371
Tài sản ngắn hạn 31.330.264.386 40.653.346.097 60.967.934.175
Tài sản dài hạn 5.039.735.614 4.961.735.614 4.611.544.196
Doanh thu thuần 98.683.270.560 71.250.000.000 132.000.000.000
Lợi nhuận sau thuế 2.817.561.761 825.920.000 1.608.750.000
Trang 362.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1 Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý là một trong các yếu tố có ảnh hởng, chi phối sự phát
triển của công ty Muốn hoạt động khinh doanh diễn ra bình thờng lành
mạnh thì trớc tiên doanh nghiệp phảI xây dựng đợc mô hình tổ chức quản lý
tốt, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận chức năng trong
đơn vị Sau đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH
Long Hng:
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
Như sơ đồ trờn, ta nhận thấy cơ cấu tổ chức của cụng ty như là một
hệ thống được liờn kết một cỏch chặt chẽ Đứng đầu cụng ty là Giỏm Đốc,
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 2
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 1
BỘ PHẬN CHỨNG TỪ
BỘ PHẬN GIAO NHẬN
Trang 37dưới là Phó Giám đốc và dưới Phó Giám Đốc là các phòng ban Nhìn
chung công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh rộng
Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản lý Đối với những vấn đề chung của công ty sẽ có sự bàn bạc giữa Giám Đốc và Phó Giám Đốc,
Giám đốc sẽ là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Giám đốc: là người đứng đầu trong bộ máy quản lý sản xuất kinh
doanh và có trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về quá trình hình thành, phát triển, bảo toàn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phó Giám Đốc : là người thay mặt Giám đốc điều hành công việc
theo chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh, hổ trợ Giám đốc trong quản lí và hoạch định và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những công việc được giao
Phòng xuất nhập khẩu bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận
chứng từ, đây là phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chống
Bộ phận giao nhận : bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao
nhận, chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng cho khách hàng của công ty Với đội ngủ nhân viên năng động, được đào tạo thành thạo nghiệp vụ chuyên môn Có thể nói phòng giao nhận giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo uy tín với khách hàng
Trang 38Bộ phận chứng từ : theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công
văn Soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc được giao Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng
Phòng kinh doanh : tổ chức và điều hành các hoạt dộng kinh doanh
của công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trong trong hoạt động của công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty
Phòng kế toán : hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh,
báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp của Phó Giám đốc đối với từng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty ngày càng trở nên nề nếp, đồng bộ và phát triển
Các phân xưởng sản xuất : dưới các phòng ban là các phân xưởng chế biến gỗ với một công trình công nghệ may khép kín Các phân xưởng
cứ quản đốc phân xưởng Họ là người quản lý, trực tiếp đôn đốc công nhân làm việc tại các phân xưởng Phải chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên, liên tục cho lãnh đạo cấp trên biết
Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp của Phó Giám đốc đối với từng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty ngày càng trở nên nề nếp, đồng bộ và phát triển
2.1.4 Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n cña doanh nghiÖp
2.1.4.1 Bé m¸y kÕ to¸n
Trang 39Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty
Theo sơ đồ trên, bộ máy kế toán của công ty gồm có:
- Kế toán trởng :trực tiếp phụ trách phòng kế toán , chịu trách
nhiệm trớc giám đốc công ty; chịu trách nhiệm về nguyên tắc tài chính đối với cơ quan tài chính cấp trên, với thanh tra, kiểm tra, kiểm toán viên nhà n-ớc
- Kế toán kho : kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ chịu trách
nhiệm trớc trởng phòng về việc quản lý nguyên vật liệu, CCDC và TSCĐ
Xác định trị giá vật liệu xuất kho, trích khấu hao TSCĐ, phân bổ giá trị
CCDC vào chi phí sản xuất
- Kế toán bán hàng : chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về việc quản
lý và ghi chép công việc bán hàng, xác định từng mặt hàng với doanh thu bán
đợc để ghi nhận vào doanh thu của doanh nghiệp cũng nh phần thuế phải nộp cho nhà nớc
- Kế toán xuất nhập khẩu : chịu trách nhiệm về các hoạt động liên
quan đến vấn đề xuất nhập khẩu nh : nhập nguyên liệu và hàng hoá từ nớc ngoài hay xuất khẩu sản phẩm sang các nớc khác
- Kế toán vốn bằng tiền : chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về quản lý
vốn bằng tiền của công ty Quản lý các vấn đề về giao dịch với ngân hàng
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiền l-
ơng
Trang 40- Kế toán tiền lơng : thực hiện chấm công; quản lý tiền lơng, các khoản
bảo hiểm
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng.
Công ty kế toán theo hình thức Sổ nhật ký chung Công ty hạch toán theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính