Lựa chọn một logic nội dung thích hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức học tập của học sinh...3 2.1.2.Tạo các ý tưởng sáng tạo thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát hu
Trang 1học, Ban chủ nhiệm, Tổ phương pháp và các thầy cô khoa Vật lí trường Dạihọc sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy kiến thức và tạo điều kiện thuậnlợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Tổ vật lí trường THPTViệt Trì, trường THPT Công ngiệp Việt Trì, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
đã tạo điều kiện cho tác giả làm thực nghiệm sư phạm
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Tạ TriPhương người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn
Việt Trì, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Bùi Thị Hồng Liên
Trang 2
liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì một côngtrình khoa học nào khác.
Việt Trì, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Bùi Thị Hồng Liên
Trang 3Dạy học vật líĐối chứngGiáo dục – Đào tạoGiải quyết vấn đềGiáo viên
Học sinhNăng lực sáng tạoPhương phápPhương pháp dạy họcPhương pháp thực nghiệmSách giáo khoa
Tư duy sáng tạoTrung học cơ sởTrung học phổ thôngThực nghiệm
Vật lí
Trang 4NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 3
1.1 Năng lực sáng tạo, những biểu hiện của năng lực sáng tạo trong dạy học 3 1.1.1 Năng lực 3
1.1.2 Sáng tạo và năng lực sáng tạo 3
1.1.2.1 Một số năng lực sáng tạo chủ yếu 3
1.1.2.2.Tìm hiểu những đặc điểm về năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập 3
1.1.2.3.Các mô hình dạy học theo quan điểm bồi dưỡng NLST 3
1.1.3 Những biểu hiện NLST của HS trong học tập 3
1.2 Cở sở lí luận về dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo 3
1.2.1 Dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí 3
1.2.2 Cơ sở tâm lí học về dạy học sáng tạo 3
1.2.3 Cơ sở lí luận dạy học về dạy học sáng tạo 3
1.2.4.Các biện pháp dạy học sáng tạo trong môn VL ở trường PT 3
1.2.4.1.Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến thức mới 3
1.2.4.2 Rèn luyện phỏng đoán, dự đoán 3
1.2.4.3 Rèn luyện đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán 3
1.2.4.4 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học 3
1.2.4.5 Rèn luyện trí tưởng tượng, tư duy không gian, tư duy loogic cho HS.3 1.2.4.6 Đưa bài tập sáng tạo về VL vào dạy học 3
1.2.4.7 Giáo dục tính tích cực và sáng tạo của học sinh 3
1.2.5 Kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo của HS 3
Trang 51.3.2 Một số PPDH hiện đại dưới góc độ bồi dưỡng năng lực sáng tạo 3
1.3.2.1 LAMAP Một phương pháp dạy học vận dụng tiếp cận tìm tòi -khám phá 3
1.3.2.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 3
1.3.2.3 Phương pháp thực nghiệm 3
1.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh trong khi dạy học vật lí ở một số trường THPT thành phố Việt Trì 3
1.4.1 Mục tiêu điều tra 3
1.4.2 Nội dung và phương pháp điều tra 3
1.4.3 Kết quả điều tra 3
CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO THÔNG QUA DẠY HỌC KIẾN THỨC “CÁC LỰC CƠ HỌC” 3
2.1 Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực sáng tạo 3
2.1.1 Lựa chọn một logic nội dung thích hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức học tập của học sinh 3
2.1.2.Tạo các ý tưởng sáng tạo thông qua các tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ năng lực sáng tạo của học sinh 3
2.1.2.1 Giáo viên tổ chức những tình huống có vấn đề đòi hỏi dự đoán, đưa ra những giả thuyết, ý kiến trái ngược làm cho HS phát huy tối đa hoạt động tư duy tích cực của mình [37] 3
2.1.2.2 Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất với trình độ phát triển của học sinh: 3
2.1.2.3 Tạo bầu không khí có lợi cho lớp học làm cho học sinh hào hứng, mong đợi đến giờ học 3
Trang 62.1.3.3 Khái quát hóa 3
2.1.3.4 Suy lí quy nạp 3
2.1.3.5 Suy lí diễn dịch hay phép suy diễn 3
2.1.3.6 Loại suy 3
2.1.4 Sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh 3
2.1.5 Sử dụng bài tập vật lí như một phương tiện hiệu quả để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh 3
2.1.6 Cho học sinh làm bài tập lớn, tập cho học sinh nghiên cứu khoa học 3
2.1.7 Kiểm tra đánh giá động viên kịp thời và đánh giá cao những biểu hiện sang tạo của học sinh 3
2.2 Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh khi truyền thụ kiến thức “Các lực cơ học” – Vật lí 10 THPT 3
2.2.1 Đặc điểm khi truyền thụ kiến thức mới để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh 3
2.2.1.1 Hình thành kiến thức mới để phát triển quá trình sáng tạo lại 3
2.2.1.2 Ứng dụng kiến thức mới vào thực tiễn để xuất hiện ý tưởng sáng tạo của học sinh 3
2.2.1.3 Củng cố kiến thức thông qua việc giải bài tập tạo ra khả năng sử dụng các bài tập sáng tạo 3
2.2.2 Tổng quan về đề tài “Các lực cơ học” 3
2.2.2.1 Lực hấp dẫn 3
2.2.2.2 Lực đàn hồi 3
2.2.2.3 Lực ma sát 3
Trang 72.2.4.1 Lực hấp dẫn 3
2.2.4.2 Lực đàn hồi 3
2.2.4.3 Lực ma sát 3
2.2.5 Mục tiêu về nội dung kiến thức, kỹ năng học sinh cần nắm vững và thái độ hình thành ở học sinh khi học về "Các lực cơ học" 3
2.2.5.1 Mục tiêu về nội dung kiến thức khi học về "Các lực cơ học" 3
2.2.5.2 Kỹ năng học sinh cần nắm vững và thái độ hình thành ở học sinh khi học về "Các lực cơ học" 3
2.3 Thiết kế phương án dạy học theo quan điểm bồi dưỡng năng lực sáng tạo .3
2.3.1.Thiết kế tiến trình dạy học bài:‘‘ Lực hấp dẫn Định luật vạn vật 3
2.4 Khảo sát thực trạng sử dụng các biện pháp đã đề xuất 3
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3
3.1 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng thực nghiệm sư phạm 3
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 3
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 3
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 3
3.2 Nội dung và cách tiến hành thực nghiệm sư phạm 3
3.2.1.Lập kế hoặch thực nghiệm 3
3.2.2.Tổ chức thực nghiệm sư phạm 3
3.2.3 Dạy thực nghiệm 3
3.3 Kết quả và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm 3
3.3.1 Kết quả định tính 3
3.3.2 Kết quả định lượng 3
Trang 8PHỤ LỤC
Trang 9Sơ đồ 2.2: Mô hình giáo dục theo UNESCO 3
Sơ đồ 1.3: Các giai đoạn bồi dưỡng NLST 3
Sơ đồ 1.4: Quy trình dạy học PBL 3
Sơ đồ 1.5: Phong cách dạy của giáo viên 3
Sơ đồ 1.6: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án 3
Sơ đồ 1.7: Chu trình sáng tạo khoa học 3
Đồ thị 1.1: Đồ thị kết quả điều tra thực trạng về biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí 3
Đồ thị 1.2: Đồ thị kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra năng lực sáng tạo của HS trong dạy học vật lí 3
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa động cơ hứng thú đến tính tích cực, tự giác, độc lập, sáng tạo của học sinh 3
Đồ thị 2.1: Đồ thị điều tra thực trạng về các biện pháp rèn luyện NLST 3
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức nghiên cứu của đề tài 3
Hình 3.1: Đồ thị phân bố tần suất 3
Hình 3.2: Đồ thị phân bố tần số lũy tích hội tụ lùi 3
Trang 10trong dạy học vật lí 3
Bảng 1.2: Kết quả điều tra thực trạng về mức độ bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học vật lí 3
Bảng 1.3: Kết quả điều tra thực trạng về các cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của HS trong dạy học VL 3
Bảng 1.4: Các biện pháp GV đã sử dụng để rèn năng lực sáng tạo cho HS 3
Bảng 2.1: Kết quả điều tra thực trạng về các biện pháp rèn 3
luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học vật lí 3
Bảng 3.1 Sự thể hiện các biểu hiện của NLST 3
Bảng 3.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 3
Bảng 3.3a Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm 3
Bảng 3.3b Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm 3
Bảng 3.4 Bảng tần suất và tần suất tích lũy 3
Bảng 3.5 Tổng hợp số liệu xác định các tham số đặc trưng 3
Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số: X, S2, S, V 3
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhân loại bước sang thế kỉ 21 với rất nhiều những thách thức cần phảigiải quyết, một trong số đó là sự bùng nổ tri thức Dạy học truyền thốngkhông đáp ứng được cho việc giải quyết nhiệm vụ đó Tổ chức UNESKO đãhoạch định ra những chiến lược quan trọng cho giáo dục ở thế kỉ 21 trong đócần thay đổi trật tự mục tiêu giáo dục từ kiến thức – kỹ năng – năng lực vàthái độ chuyển sang thái độ - năng lực – kỹ năng – kiến thức; đặc biệt nhấnmạnh đến việc hình thành năng lực sáng tạo cho học sinh
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpvới cộng đồng quốc tế Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổimới nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển Nhân tố quyết định thắng lợicủa công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người Côngcuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trường phải tạo ra những con người lao độngnăng động, sáng tạo làm chủ đất nước, tạo nguồn nhân lực cho một xã hộiphát triển
Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: “Phảikhuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại đểbồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấnđề”
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, điều 28.2 đã ghi:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồidưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Trang 12Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo và nănglực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khóa,làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay…Chính vì thế trongnhững năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo khuyến khích giáo viên sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực nhằm hoạt động hóa người học.
Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, nhiệm vụ quan trọng củagiáo dục là rèn luyện tư duy cho học sinh ở các bộ môn, trong đó có môn vật
lí Vật lí là môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, vì thế bên cạnh việc nắmvững lý thuyết, người học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn
đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành, biết vận dụng vào trong thựctiễn Hơn thế nữa, quá trình phát triển năng lực sáng tạo kiến thức mới khôngchỉ dựa vào những kinh nghiệm cá nhân người học có do tương tác với thếgiới vật chất mà phải có sự tương tác giữa xã hội với người học giữa ngườihọc với người học và giữa người học với giáo viên Những điều này đảm bảocho kiến thức mà học sinh có được, những kiến thức khoa học thực sự có chấtlượng, sâu sắc và vững chắc, và hệ thống Việc đổi mới phương pháp dạy học,trong đó có dạy học vật lí nhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học hiện đang làmột trong những vấn đề hết sức được coi trọng Muốn vậy, chúng ta cần vậndụng tốt một trong những thành tựu xuất sắc của khoa sư phạm ở nhiều nướctrong thế kỷ 21 về tâm lý học và lý luận dạy học là: cách tốt nhất để hìnhthành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh là đặt
họ vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực tự giáctích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo
và hình thành quan điểm đạo đức
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang đứng trước những thời cơ vàthách thức to lớn, để tránh được nguy cơ tụt hậu, việc phát triển năng lực sángtạo cho thế hệ trẻ lại càng cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết Trước hết
Trang 13việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh được tiến hành ngay khi các emcòn ngồi trên ghế nhà trường được thông qua các quá trình sư phạm, việc dạyhọc các môn học khác nhau trong đó có môn vật lí theo nội dung và phươngpháp dạy học được đổi mới và phù hợp với thời đại Việc hình thành kiếnthức vật lí ở mức độ hiện đại cho học sinh là cơ sở cho học sinh nhận thứcđược thế giới vật chất, đồng thời phát triển năng lực trí tuệ và nhân cách của
họ Việc hình thành kiến thức vật lí không chỉ trang bị cho học sinh những trithức cần thiết cho cuộc sống mà còn phát triển tư duy, rèn luyện năng lực tựgiải quyết vấn đề Dưới góc độ lí luận dạy học, lí luận bộ môn, những nămgần đây, nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học được đề cập đến
và vận dụng lí thuyết này vào một số lĩnh vực dạy học cụ thể, đã được công
bố rải rác trên các tạp chí khoa học qua các công trình nghiên cứu
Từ những lí do trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy
học vật lí ở các trường THPT, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Bồi
dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học “Các lực cơ học”
-Vật lí 10 THPT.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, tổ chức quá trình dạy học một số nội dung kiến thức “Cáclực cơ học” trên cơ sở vân dụng các quan điểm phát triển năng lực nhằm bồidưỡng và rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Lí thuyết về dạy học phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học vật lí
ở THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học đề tài “Các lực cơ học” - Vật lí 10 THPT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trang 14Nếu vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học
“ Các lực cơ học” sẽ cho phép bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh
5 NHIỆM VỤ NGHÊN CỨU CỤ THỂ
- Nghiên cứu lí thuyết dạy học phát triển năng lực
- Phân tích một số phương pháp dạy học hiện đại dưới góc độ bồi dưỡng nănglực sáng tạo
- Phân tích nội dung, cấu trúc logic, mục tiêu dạy học “các lực cơ học”
- Đề xuất các tiêu chí để đánh giá được các biểu hiện của “bồi dưỡngnăng lựcsáng tạo”
- Triển khai dạy thực nghiệm, đánh giá kết quả thực nghiệm và hoàn thiện cáctiến trình dạy học đó
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Được sử dụng để tìm, đọc, phân loại tư liệu trong nước và nước ngoàinhằm hình thành cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, tổng kết kinh nghiệm
Được sử dụng để tìm hiểu kinh nghiệm trong nước và nước ngoài đặcbiệt là từ các giáo viên trực tiếp giảng dạy được đúc kết lại trên cơ sở lí luậnđược nghiên cứu để đề xuất phát triển năng lực sáng tạo vào dạy vật lí
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phương pháp này để kiểm nghiệm tính khoa học, khả thi, hiệuquả của đề tài luận văn Kế hoạch thực nghiệm và tổ chức thực nghiệm tạimột số trường THPT của Phú Thọ
6.4 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Xử lý định lượng các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm
7 NHỮNG DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Trang 15- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc vận dụng linh hoạt các phương pháp dạyhọc hiện đại với việc bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong quá trình dạy học vật
lí ở trường THPT
- Tiến trình dạy học các kiến thức “ Các lực cơ học”, nhằm mục tiêu bồidưỡng năng lực sáng tạo
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chia làm
Trang 165 năm 2006 - 2010 đã nêu rõ: Tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển giáodục và đào tạo Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.Đổi mới chương trình, nội dung, PP dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ
GV và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo
và độc lập suy nghĩ của HS [3]
Vì vậy nhiệm vụ của mỗi nhà giáo dục là tìm ra và đổi mới PPDH phùhợp, hiện đại để bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh nhằm phát hiện vàbồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Vậy năng lực sáng tạo là gì? Tính sáng tạo được biểu hiện như thế nàotrong quá trình dạy học?
1.1 Năng lực sáng tạo, những biểu hiện của năng lực sáng tạo trong dạy học
1.1.1 Năng lực
Năng lực ( Competentia – tiếng la tinh): Còn gọi là khả năng thực hiệnnhư khả năng giải nhanh các bài tập là một sự kết hợp linh hoạt và độc đáocủa nhiều đặc điểm tâm lý của một người, tạo thành những điều kiện chủquan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng, tập dược nhanh chóng vàhoạt động đạt hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó [25]
Trang 17Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng: “ Năng lực là khả năng làm tốtcông việc”.
Trong tâm lý học người ta coi “ năng lực là tổng hợp những thuộc tínhđộc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định,nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”[24, tr.87]
Năng lực ( tiếng la tinh là “ competentia”, có nghĩa là gặp gỡ, kháiniệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau) [6]:
+) Năng lực: là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu
tố như tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệmđạo đức
+) Năng lực: là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thểnhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có tráchnhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [26]
Năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh hoạt, có thể giải quyết nhiệm vụthành công trong những tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực hoạt độngrộng hơn Do vậy, năng lực của học sinh sẽ là mục đích của việc dạy học,giáo dục, những yêu cầu về bồi dưỡng phát triển năng lực cho học sinh cầnđặt đúng chỗ trong mục đích dạy học Năng lực của mỗi người một phần dựatrên cơ sở tư chất Nhưng năng lực hình thành và phát triển chủ yếu là dướitác dụng của sự rèn luyện thông qua dạy học và giáo dục
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hànhđộng là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũnghiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động Chính vì vậy trong lĩnh vực
sư phạm nghề, năng lực còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm
và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình
Trang 18huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ
sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần vàcấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc vàcác thành phần năng lực cũng khác nhau
Cấu trúc năng lực hành động gồm:
+) Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn
cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập có PP và đảm bảo chính xác vềmặt chuyên môn ( khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng;khả năng nhận biết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình)
+) Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch
định hướng mục đích trong công việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề đặtra.Trung tâm của năng lực PP là những PP nhận thức, xử lý, đánh giá, truyềnthụ và giới thiệu
+) Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống
xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽvới những thành viên khác
Trọng tâm của năng xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thâncũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức, có khả năngthực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột
+) Năng lực cá thể: Là khả năng suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát
triển cũng như những giới hạn của mình; phát triển được những năng khiếu cánhân cũng như xây dựng và thực hiện kế hoạch cho cuộc sống riêng; nhữngquan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử Cácthành phần năng lực “gặp nha" tạo thành năng lực hành động
Trang 19Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Sơ đồ 1.1: Thành phần cấu trúc của năng lực
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:
Trang 20
Sơ đồ 2.2: Mô hình giáo dục theo UNESCO
1.1.2 Sáng tạo và năng lực sáng tạo
*Khái niệm về sáng tạo:
“Sáng tạo ( reation) là tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó,
phụ thuộc vào cái đã có” [17, tr.847]
Sáng tạo là nhìn một vấn đề, một câu hỏi theo những cách khác vớithông thường Tức là nhìn mọi thứ từ các góc độ, tầm nhìn khác, “nhìn” theonhững cách không bị hạn chế bởi thói quen, bởi phong tục, bởi tiêu chuẩn Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô [ Tập 42, tr.54] thì “ Sáng tạo
là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vậtchất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị giúp giải quyết một khókhăn, bế tắc nhất định”
Theo nhà tâm lý học, “ sáng tạo là năng lực đáp ứng một cách thích đángnhu cầu tồn tại theo lối mới, năng lực gây ra cái gì đấy mới mẻ Sự thích ứngnhư vậy, nếu có xu hướng nội tâm lý thì chủ yếu liên quan tới cảm giác phát
Trang 21hiện sự nảy sinh những ý nghĩa trong quá trình hình thành mục đích, nếu có
xu hướng ngoại tâm lý thì mang hình thức của các cấu trúc mới, những quytrình hoặc sáng chế mới hoặc tiếp tục tồn tại” [41]
Theo từ điển Triết học, “sáng tạo là quá trình hoạt động của con ngườitạo ra những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất” Các loại hình sáng tạođược xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học kỹ thuật, tổ chức quân
sự Có thể nói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinhthần
Theo Phan Dũng [6], “sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kỳ cái gì có đồng thờitính mới và tính lợi ích”
+ “Tính mới” là sự khác biệt của đối tượng cho trước so với đối tượng tiềnthân của nó (đối tượng cùng loại ra đời trước đó về mặt thời gian)
+ “Tính lợi ích” được tạo ra nhờ tính mới và rất đa dạng Tính ích lợi chỉ thểhiện ra khi đối tượng cho trước “làm việc” theo đúng chức năng và trongphạm vi áp dụng của nó
Theo định nghĩa này thì kết quả sáng tạo phải có đồng thời tính mới vàtính lợi ích, nếu chỉ có tính mới hoặc chỉ có tính lợi ích thì không được coi làsáng tạo
Mặc dù có nhiều ý kiến khác về bản chất nguồn gốc của trí sáng tạonhưng vì nó rất cần cho cuộc sống nên nhà tâm lý học đã tìm cách đo lường,đánh giá năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân Người ta đưa ra một tình huốngvới một số điều kiện, xuất phát từ yêu cầu đề xuất càng nhiều giải pháp càngtốt, trong một thời gian càng ngắn càng hay Việc đánh giá được căn cứ vào
số lượng tính mới mẻ, tính độc đáo, tính hữu ích của các đề xuất Những trắcnghiệm theo hướng như vậy, cùng với nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác đãcho biết:
+ Sáng tạo là một tiềm năng vốn có trong mỗi người, khi gặp dịp thì bộc lộ
Trang 22+ Mỗi người thường chỉ quen sáng tạo trong trong một vài lĩnh vực nào đó(toán, vật lý, văn, mỹ thuật ) và có thể luyện tập để phát triển đầu óc sáng tạotrong lĩnh vực đó.
Như vậy, sáng tạo cần cho bất cứ lĩnh vực nào của hoạt động xã hội loàingười và cho mọi người Sáng tạo và luôn mong muốn sáng tạo là nhu cầucủa con người Sáng tạo là hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với đời sốngcủa con người, tạo ra sự phát triển toàn diện của xã hội, tạo ra sự thay đổi từlĩnh vực này sang lĩnh vực khác Cũng chính vì lẽ đó, tài liệu khoa học quốc
tế cho biết “Tương lai của cả thế giới góp phần lớn tùy thuộc vào chất lượng
tư tưởng, và cả ý tưởng sáng tạo do nhân loại khám phá và đề nghị trong tất
cả với mọi lĩnh vực trong cuộc sống” Do đó, vấn đề “ Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học vật lý” giúp cho học sinh hướng tới
mục tiêu cao hơn là đào tạo những người có khả năng sáng tạo ra những côngtrình có tính mới và tính ích lợi ở mức nhân loại
*Khái niệm NLST:
NLST là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm
ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết
đã có vào hoàn cảnh mới
Đối với HS, NLST trong học tập chính là năng lực biết giải quyết vấn đềhọc tập để tìm ra cái mới ở một mức độ nào đó thể hiện được khuynh hướng,năng lực, kinh nghiệm của cá nhân học sinh HS sáng tạo cái mới đối vớichúng nhưng thường không có giá trị xã hội Để có sáng tạo, chủ thể phải ởtrong tình huống có vấn đề, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhận thức hoặchành động và kết quả là đề ra được phương hướng giải quyết không giốngbình thường mà có tính mới mẻ đối với HS ( nếu chủ thể là HS) hoặc có tínhmới mẻ đối với loài người (như thể là nhà nghiên cứu)
Trang 23Như vậy, NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo.
Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luônphù hợp với thực tế Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học,nghe giảng hay đọc tài liệu hay tham quan về việc đó nhưng vẫn đạt được kếtquả cao
1.1.2.1 Một số năng lực sáng tạo chủ yếu
1.1.2.1.1 Năng lực tư duy - sáng tạo
Tư duy là một hiện tượng tâm lý, là hoạt động nhận thức bậc cao ở conngười Có nhiều loại tư duy, nhưng tựu chung có 3 loại tư duy cơ bản: tư duylogic hình thức (gọi tắt là tư duy logic), tư duy biện chứng và tư duyhình tượng Trong các năng lực của con người, năng lực tư duy đóng vai trò
số một Bởi vì tư duy tốt (tư duy có phê phán) hay tư duy không tốt sẽ cóảnh hưởng quyết định đến đời sống của con người về thể chất, về tinh thần,
về quan hệ với cộng đồng, đến sự giàu có, hạnh phúc của một gia đình đếnhưng thịnh, hùng cường của một quốc gia Năng lực tư duy là tiêu chuẩn đánhgiá đối với người lao động ở thế kỉ trí tuệ này
Tư duy có phê phán không những chỉ giúp học tập tốt ở trường học
mà còn giúp trở thành người công dân tốt trong việc ra những quyết địnhthông minh, có ý thức, suy nghĩ sâu sắc, để tìm ra những giải pháp sáng tạo,thích hợp tối ưu cho mọi vấn đề xã hội yêu cầu, trở thành con người tích cực,tiến bộ, văn minh, tỉnh táo tìm ra được những giải pháp sáng tạo trong đấutranh, lao động, vì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Chính vì tầm quan trọng của tư duy như vậy mà hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều quyển sách viết về “cách dạy các kỹ năng tư duy”, “tư duy sáng tạo ”… phục vụ cho việc dạy và học cách tư duy trong nhiềutrường học, ngoài xã hội trên thế giới
Trang 24Quy luật hình thành và phát triển của tư duy sáng tạo (TDST):
- Khi hoàn cảnh có vấn đề (có tình huống vấn đề) thì TDST mới phát triển
- TDST hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn rồi trở lại làm phong phúthực tiễn
- TDST phát triển từ tư duy độc lập, tư duy phê phán
- Chủ thể của TDST cần được cung cấp đầy đủ tư liệu, đó là tri thức, thôngtin, kinh nghiệm, các phương pháp, các sự kiện trong tự nhiên, xã hội
- Bộ não cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, và được hoạt độngtrong môi trường thuận lợi
- TDST hình thành và phát triển dần dần theo quy luật từ tiệm tiến đến nhảyvọt
1.1.2.1.2 Năng lực quan sát và sáng tạo
Quan sát là hình thức phát triển cao độ tri giác có chủ định, có ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong hoạt động thực tiễn, sáng tạo của loàingười D.Mendeleep nhà bác học người Nga cũng đã đánh giá rất cao vềnăng lực quan sát: “ Quan sát và thực nghiệm là cửa ra của khoa học ”
Quan sát chiếm một vị trí quan trọng trong phát minh sáng tạo Rấtnhiều phát minh, sáng tạo vĩ đại bắt đầu từ sự quan sát chu đáo Do đó đối vớicác nhà khoa học, năng lực quan sát, tinh vi, sắc sảo và có hệ thống vẫn làđiều kiện cơ bản của phát minh sáng tạo
Để nâng cao năng lực quan sát cần phải:
- Xác định chính xác mục đích và nhiệm vụ của quan sát
- Chuẩn bị tốt tri thức về đối tượng quan sát: dụng cụ, máy móc, thời gian lập
đề cương kế hoạch tỉ mỉ trong quan sát
- Khi quan sát, tập trung sức chú ý trong phạm vi đã quy định, và đối với từngkhâu cần thực hiện quan sát chu đáo, chính xác, và ghi chép tỉ mỉ, cụ thể,chuẩn xác
Trang 25- Tăng cường sử dụng yếu tố tư duy trong quan sát Nghĩa là tăng cường sosánh, phân tích, tổng hợp, suy xét… để có kết quả cuối cùng đáp ứng nhiệm
vụ quan sát đã đề ra
1.1.2.1.3 Năng lực tưởng tượng – liên tưởng
Tưởng tượng và liên tưởng là hai phẩm chất quan trọng của tư duy sáng tạo
* Tưởng tượng là xây dựng trong đầu những hình ảnh mới trên cơ sở cácbiểu tượng đã có
Biểu tượng: là hình ảnh sự vật nảy sinh trên vỏ não khi sự vật khôngcòn trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta nữa
Trong tưởng tượng những biểu tượng đã có được sắp xếp lại, đượckết hợp với nhau theo một phương thức nào đó để tạo ra một biểu tượng mới Biểu tượng trong tưởng tượng thường xuất hiện không rõ rệt như hình ảnh củavật khi ta tri giác mà nó thường xuất hiện với những nét cơ bản
Dù là tưởng tượng mang tính viễn tưởng nhất (như tưởng tượng ra trời phật,
ma quỷ, con người của hành tinh khác…) nhưng chính tưởng tượng là sự kếthợp độc đáo của các yếu tố nằm trong các sự vật, hiện tượng có thật Vì vậy,
để cho năng lực tưởng tượng phong phú và phát triển hợp lý cần gắn với hoạtđộng thực tiễn Phác thảo là tưởng tượng nguyên thuỷ của nhà sáng tạo, cầnđược bổ sung sửa chữa nhiều lần để sản phẩm của tưởng tượng đượchoàn chỉnh, chất lượng cao
Con người tưởng tượng không chỉ trên cơ sở các hình tượng đã trigiác trực tiếp, mà còn dựa trên các hình tượng do ngôn ngữ cung cấp vì ngônngữ là phương tiện để tưởng tượng, cũng là phương tiện để tư duy
* Ý nghĩa của tưởng tượng trong cuộc sống sáng tạo của conngười Tưởng tượng cần thiết cho hoạt động của con người giúp ta nhìnthấy trước sản phẩm hoạt động trong nhiều trường hợp là một hoạt độngmang tính sáng tạo Người kiến trúc sư, nhà hội hoạ, nhà khoa học, nhà thơ,
Trang 26nhà văn, nhà soạn nhạc … nhờ trí tưởng tượng phong phú mà có được nhữngsản phẩm sáng tạo lừng danh
Trí tưởng là món quà vĩ đại của thiên nhiên, nó đã có sẵn trongcon người Nó làm cho thế giới tinh thần của con người càng thêm phong phú,
nó đem lại cho con người niềm vui và kiến thức Trí tưởng tượng giúp conngười “nhìn thấy” được những cái tưởng như không thể thấy, tiếp cận đượcnhững cái tưởng như không thể tiếp cận Trí tưởng tượng cung cấp cho conngười những gì mà thực tại chưa kịp hoặc không thể cho con người
Ước mơ: là loại tưởng tượng tích cực Nó có thể thúc đẩy conngười vươn lên
Lý tưởng: là sự tưởng tượng về mục tiêu cao đẹp, định hướng chohành động và thúc đẩy con người vươn lên Có lí tưởng vì xã hội là mức độcao của sự phát triển nhân cách
* Cần làm gì để năng lực tưởng tượng phát triển phong phú, đúng hướng ?
- Làm giàu đầu óc mình bằng tri thức và khái niệm thực tiễn Người có trithức và khái niệm thực tiễn phong phú, đa dạng thường có năng lựctưởng tượng mạnh hơn người chỉ biết một mặt của tri thức
- Nỗ lực rèn luyện năng lực liên tưởng của mình, tức là khả năng sử dụng kháiniệm để chuyển sang giải quyết những vấn đề khác tương tự Không có nănglực liên tưởng rất mạnh thì không thể có năng lực tưởng tượng phong phú
- Vận dụng tư duy, can thiệp làm cho tưởng tượng hợp logic hơn và hợp vớiquy luật
- Tư duy giúp cho tưởng tượng ném bớt sự bay bổng, viễn vông và gắn thực
tế hơn
- Luôn luôn chịu khó suy nghĩ, tưởng tượng ra cái mới tốt hơn cái cũ là mộtyêu cầu không thể thiếu được với nhà sáng tạo
Trang 27- Trí tưởng tượng và óc liên tưởng ở nhiều nhà sáng tạo rất mạnh, giúp họthành công lớn
1.1.2.2.Tìm hiểu những đặc điểm về năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập
Đối với học sinh phổ thông tất cả những gì mà họ “ tự nghĩ ra ” khi GVchưa dạy, HS chưa đọc sách, chưa biết được, nhờ trao đổi với bạn bè đều coinhư có mang tính sáng tạo Sáng tạo là bước nhảy vọt trong sự phát triển nănglực nhận thức của HS Không có con đường logic để dẫn đến sáng tạo, bảnthân HS phải tự tìm thấy kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của mình Cách tốtnhất để hình thành và bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực sáng tạocủa HS là đặt họ vào vị trí chủ thể của hoạt động tự lực, tự giác, tích cực củabản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển NLST, hình thành quan điểm đạođức Để bồi dưỡng NLST của HS trong học tập nói chung, trong học tập VLnói riêng, ta cần phải xét tới một vài đặc điểm tâm lí của quá trình sáng tạo Một trong những đặc điểm quan trọng của hoạt động sáng tạo là vấn đềtính mới mẻ Trong thực tế, nếu chỉ coi là có tính sáng tạo những hoạt độngnào mà kết quả của nó là những sản phẩm mới một cách khách quan thì coinhư không tổ chức được loại hoạt động đó trong quá trình dạy học Tuy
Trang 28nhiên, theo quan điểm tâm lí học, sản phẩm mới mẻ có tính chất chủ quanđống vai trò quan trọng đối với hoạt động dạy học sáng tạo.
Tính chủ quan của cái mới được xem như dấu hiệu đặc trưng của quátrình sáng tạo, cho ta khả năng định hướng hoạt động sáng tạo của HS Cáimới và cái chưa biết của HS có thể và cần phải là cái đã biết đối với GV, cũng
có thể là cái mà GV chưa biết Tuy nhiên đó là điều kiện cần thiết nhưng chưađầy đủ Đặc trưng tâm lí quan trọng của sáng tạo có bản chất hai mặt: chủquan và khách quan.Tính chủ quan xét theo quan điểm của người nhận thức
mà trong đầu đang diễn ra quá trình sáng tạo, thể hiện là: các sản phẩm sángtạo còn mang tính chủ quan Tính khách quan xét theo quan điểm của ngườinghiên cứu quá trình sáng tạo đó với tư cách là tác động qua lại của 3 thànhtố: tự nhiên, ý thức con người và các hình thức phản ánh của tự nhiên vào ýthức con người
Có thể nói quá trình sáng tạo bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
Tính mới mẻ của sản phẩm, tính bất ngờ của phỏng đoán, tính ngẫunhiên của phát triển, những cái làm cho quá trình sáng tạo có tính chất khôngnhận biết được, không điều khiển được đều có tính chất tương đối Bởi vậyđặc điểm quan trọng của quá trình sáng tạo trong học tập nói chung và họctập VL nói riêng là tính mới mẻ chủ quan của sản phẩm, tính bất ngờ chủquan phỏng đoán, tính ngẫu nhiên chủ quan của phát kiến
NLST chỉ được phát triển qua hành động thực tế: trong chiếm lĩnh kiếnthức VL, vận dụng kiến thức đế giải thích hiện tượng VL, làm thí nghiệm vàgiải các BTVL trong các tình huống khác nhau Tính tích cực sáng tạo và tốc
độ diễn ra của quá trình sáng tạo là những thông số có liên quan với nhau HScàng được chuẩn bị cho việc hoàn thành sự khám phá chủ quan tốt bao nhiêuthì hoạt động sáng tạo của các em đó càng tích cực bấy nhiêu và quá trìnhsáng tạo càng nhanh hơn bấy nhiêu
Trang 291.1.2.3.Các mô hình dạy học theo quan điểm bồi dưỡng NLST
1.1.2.3.1 Mô hình dạy học theo chủ đề
Theo quan niệm trên thế giớí [15], [26], “Dạy học chủ đề là mô hình dạyhọc trong đó có sự tích hợp liên môn làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn,thực tế hơn và HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vậndụng vào thực tiễn”
Theo Đỗ Hương Trà [181], “Dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học mànội dung học được xây dựng thành các chủ đề có ý nghĩa thực tiễn và thểhiện mối liên hệ liên môn, liên lĩnh vực (chủ đề tích hợp) để HS có thể pháttriển các ý tưởng một cách toàn diện”
DH theo chủ đề hướng tới mục tiêu giáo dục tích cực và quan trọng cho sựphát triển lâu dài của cá nhân như:
- Sự phát triển hiểu biết khoa học
- Hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn đềtheo tiến trình khoa học ( phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giảipháp và trình bày kết quả)
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy bậc cao như phân tích - tổng hợp, đánh giá, sáng tạo
- Rèn luyện các kĩ năng sống và làm việc như: ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác Dạy học chủ đề có các đặc điểm nổi bật sau:
-Tính tích hợp liên môn, liên lĩnh vực của người học
- Tính thực tiễn của người học
- Tính hợp tác giữa người học và giáo viên
- Phát huy tốt tính tích cực, tự lực, sáng tạo của người học
Trong dạy học chủ đề, HS được thể hiện rõ vai trò tự chủ, sáng tạo củamình HS đóng vai trò là những “chuyên gia” thuộc các lĩnh vực khác nhautrong thực tiễn, hoàn thành vai trò của mình dựa trên kiến thức, kĩ năng nhất
Trang 30định HS tự quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động Nói cách khác,
HS là những người chủ động trong việc tiếp thu kiến thức
Trong dạy học chủ đề, GV có thể tổ chức hoạt động nhận thức của HS nhằm bồi dưỡng NLST theo các giai đoạn sau:
Chọn chủ đề, xác định ý tưởng tổ chức chủ đề
- có thể mô tả dưới dạng sơ đồ tư duy
Xây dựng mục tiêu của chủ đề
Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
Xây dựng các bài tập trước, trong và sau khi học
chủ đề, giao cho HS và chuẩn bị tài liệu hỗ trợ
HS; Xây dựng các tiêu chí đánh giá quá trình và
đánh giá kết quả học tập của HS
Tổ chức các nhóm học tập để thực hiện các bài
tập được giao
Tổ chức học tập trên lớp để: các nhóm trình bày,
thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Đánh giá quá trình và đánh giá kết quả học tập
của HS dựa trên các tiêu chí đã xây dựng
Sơ đồ 1.3: Các giai đoạn bồi dưỡng NLST
1.1.2.3.2 Mô hình dạy học trên cơ sở vấn đề
Trang 31Dạy học trên cơ sở vấn đề là mô hình dạy học thích hợp với nhiều nội dụngkiến thức, có thể áp dụng một cách chọn lọc cho những nội dung thích hợp để
HS có cơ hội tham gia vào giải quyết các vấn đề có thực và nắm được nộidung cần học qua quá trình giải quyết vấn đề
Trong Loyens, Magda và Rikers (2008), dạy học trên cơ sở vấn đề là “một quá trình mà trong đó các cá nhân chủ động trong xác định nhu cầu học tậpcủa mình, xây dựng mục tiêu, xác định nguồn nhân lực và vật chất, lựa chọn
và thực hiện các chiến lược họ tập thích hợp và đánh giá kết quả học tập” Như vậy, DH trên cơ sở vấn đề hướng tới mục tiêu giúp HS:
- Thích nghi và tham gia vào quá trình thay đổi chính mình
- Vận dụng khả năng giải quyết vấn đề vào các tình huống phức hợp, cóthực trong thực tiễn
- Phát triển tư duy phê phán và sáng tạo
- Chấp nhận những quan điểm khác nhau, cộng tác hiệu quả trong nhóm
- Đề cao sự tự học, bổ sung kiến thức cơ bản
- Rèn luyện khả năng lãnh đạo
DH trên cơ sở vấn đề, HS là trung tâm, trong đó HS tìm hiểu về một chủ
đề trong bối cảnh phức tạp, nhiều mặt và gắn với thực tế HS xác định những
gì họ đã biết, những gì họ cần biết, và làm như thế nào và nơi nào để có thểtruy cập thông tin mới để dẫn đến việc giải quyết vấn đề
Trong DH trên cơ sở vấn đề, HS làm việc theo nhóm nhỏ, đào sâu vấn đềgắn với bối cảnh thực, định ra các điểm mấu chốt cần giải quyết HS tập trungvào một vấn đề thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và kiến thức
đa dạng, có chiều sâu, cho phép HS khai thác các nguồn tri thức khác nhau vàđược khích lệ chịu trách nhiệm về sự học tập của mình
DH trên cơ sở vấn đề, GV đóng vai trò là người hướng dẫn, người cùngthảo luận, cùng hợp tác bằng cách đặt câu hỏi, cung cấp nguồn lực thích hợp,
Trang 32và hướng dẫn cuộc thảo luận cũng như cùng đánh giá HS GV tổ chức DHtrên cơ sở vấn đề có thể chia thành ba giai đoạn theo sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 1.4: Quy trình dạy học PBL
1.1.2.3.3 Mô hình dạy học theo góc
Học theo góc là một mô hình dạy học theo đó HS thực hiện các nhiệm vụkhác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tớichiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách khác nhau [3]
Mục tiêu của dạy học theo góc là khai thác, sử dụng và phát huy các chức năng của bán cầu não trái và bán cầu não phải Do đó, DH theo góc phải thiết
kế được các nhiệm vụ đáp ứng các phong cách học khác nhau của HS, đảmbảo học sâu, học thoải mái
Trang 34Như vậy nói đến học theo góc, người giáo viên cần tạo ra môi trườnghọc tập với cấu trúc được xác định cụ thể, có tính khuyến khích, hỗ trợ vàthúc đẩy HS tích cực thông qua hoạt động, sự khác nhau đáng kể về nội dung
và bản chất của các hoạt động nhằm mục đích để học sinh được thực hành,khám phá và trải nghiệm Quá trình học được chia thành các khu vực/góc theocách phân chia nhiệm vụ và tư liệu học tập
Mô hình dạy học theo góc: mỗi lớp học được chia ra thành các góc nhỏ
Ở mỗi góc nhỏ người học có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từngphần của bài học Người học phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể vềnội dung của bài học
DH theo góc đòi hỏi GV phải thiết kế được các nhiệm vụ nhằm kích thíchcác phong cách học khác nhau của HS Do vậy, GV cần có phong cách dạykích thích hoạt động tự chủ của người học
Phát huy tính tích cực Thúc đẩy khả năng quan sát, phản ánh
Thúc đẩy khả năng Thúc đẩy sự phân tích
Vận dụng và suy ngẫm
Sơ đồ 1.5: Phong cách dạy của giáo viên
DH theo góc có các đặc điểm cơ bản sau:
-Tạo môi trường học tập với cấu trúc được xác định cụ thể
- Kích thích HS tích cực hoạt động và thông qua hoạt động mà học tập
- Thể hiện được sự đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau
- Hướng tới việc HS được thực hành, khám phá và thử nghiệm qua mỗihoạt động
Trang 35- Tạo ra sự tương tác tích cực giữa GV với HS và giữa các HS với nhau Dạy học theo góc đáp ứng các phong cách học khác nhau của HS HS được thực hành, khám phá tại các góc khác nhau với cùng nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các cách tiếp cận khác nhau, phương pháp giải quyết khác nhau GV có thể tổ chức các góc học tập sau: Góc trải nghiệm; Góc phântích; Góc quan sát; Góc áp dụng.
1.1.2.3.4 Mô hình dạy học theo dự án
DHDA là một hình thức (mô hình) dạy học, trong đó người học thựchiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thựchành, có thể tạo ra các sản phẩm thực tế Nhiệm vụ này được người học thựchiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mụcđích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giáquá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản củaDHDA
Các nhà giáo dục trên thế giới và cả ở Việt nam đã có nhiều khácbiệt trong xem xét và kể ra các đặc điểm của DHDA, nhưng nhìn chung lại cóthể thấy được các đặc điểm nổi bật sau:
- Dự án tìm hiểu (tìm hiểu một kiến thức, một ứng dụng nào đó, sản phẩm tạo
ra có thể là một bài luận, một bài thuyết trình hay websites giới thiệu)
Trang 36- Dự án nghiên cứu (nghiên cứu, giải thích một hiện tượng vật lý, sản phẩm tạo ra có thể là một bài thuyết trình, một bài luận hay websites)
- Dự án khảo sát (khảo sát có định lượng một quá trình vật lý nào đó, sản phẩm tạo ra là một bài luận, một báo cáo về một quy luật mới hay khẳng định một quy luật vật lý đã học)
- Dự án kiến tạo (ứng dụng kiến thức nhằm kiến tạo các sản phẩm mới,sản phẩm mới có thể là sản phẩm vật chất như một thiết bị, một mô hình, hayphi vật chất như tổ chức một buổi hội thảo, buổi tư vấn, thuyết trình, buổivăn nghệ)
DHDA mang lại nhiều lợi ích cho cả GV lẫn HS Ngày càng cónhiều nghiên cứu của nhiều nhà sư phạm ủng hộ cho việc vận dụng DHDAvào các hoạt động học tập nhằm khuyến khích học sinh học tập, thúc đẩy các
kỹ năng hợp tác và nâng cao hiệu quả học tập
Xây dựng ý tưởng dự án.
Quyết định chủ thể
Trang 37Sơ đồ 1.6: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án
Đối với học sinh, những ích lợi từ dạy học theo dự án:
- Tăng tính chuyên cần, nâng cao tính tự lực và thái độ học tập (Thomas,2000)
- Kiến thức thu được tương đương hoặc nhiều hơn so với những mô hình dạyhọc khác do khi được tham gia vào dự án học sinh sẽ trách nhiệm hơn tronghọc tập so với các hoạt động truyền thống khác trong lớp học (Boaler, 1997;SRI, 2000)
- Có cơ hội phát triển những kỹ năng phức hợp, như tư duy bậc cao, giảiquyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp (SRI, 2000)
- Có được cơ hội rộng mở hơn trong lớp học, tạo ra chiến lược thu hút nhữnghọc sinh thuộc các nền văn hóa khác nhau (Railsback, 2002)Đối với giáo viên, những ích lợi mang lại là việc nâng cao tính chuyên nghiệp
và sự hợp tác với đồng nghiệp, cơ hội xây dựng các mối quan hệ với học sinh(Thomas, 2000)
1.1.3 Những biểu hiện NLST của HS trong học tập
NLST của một cá nhân được bộc lộ trong quá trình phát triển, GQVĐcủa chính cá nhân đó và được thể hiện ở những mặt sau: Có óc tư duy độc lập,
óc phê phán, luôn say sưa, nung nấu các ý tưởng mới, có khả năng dự báo,
Trang 38luôn tìm ra những giải pháp để ứng xử, để giải quyết độc đáo, tối ưu một vấn
đề thực tế
Trong quá trình dạy học, năng lực sáng tạo của HS thường biểu hiện:
* Năng lực tự chuyển tải tri thức và kỹ năng từ lĩnh vực quen biếtsang tình huống mới, vận dụng kiến thức đã học trong điều kiện mới hoàncảnh mới
* Năng lực nhận thấy vấn đề lớn trong điều kiện quen biết (tự đặt câuhỏi mới cho mình và cho mọi nguời về bản chất của các điều kiện, tìnhhuống, sự vật) Năng lực nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết
* Năng lực nhìn thấy cấu trúc của đối tượng đang nghiên cứu Thựcchất là bao quát nhanh chóng, đôi khi ngay tức khắc, các bộ phận, các yếu tốcủa đối tượng trong mối tương quan giữa chúng với nhau
* Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý mộttình huống Khả năng huy động các kiến thức cần thiết để đưa ra giả thuyếthay các dự đoán khác nhau khi phải lý giải một hiên tượng
* Năng lực xác nhận bằng lý thuyết và thực hành các giả thuyết hoặcphủ nhận nó Năng lực biết đề xuất các phương án thí nghiệm hoặc thiết kế sơ
đồ thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hay hệ quả suy ra từ giả thuyết hoặc để
đo một đại lượng nào đó với hiệu quả cao nhất có thể được trong nhữngđiều kiện đã cho
* Năng lực nhìn nhận một vấn đề dưới những góc độ khác nhau, xemxét đối tượng ở những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau Nănglực tìm ra các giải pháp lạ
Trong quá trình học tậpVL của học sinh, sáng tạo là yêu cầu cao nhất trongbốn cấp độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, sáng tạo Tuy nhiên ngay
từ những buổi đầu lên lớp hoặc làm việc mỗi học sinh đã có thể có những
Trang 39biểu hiện năng lực sáng tạo của mình trong học tập VL Những biểu hiện đó
4 Biết trình bày linh hoạt một vấn đề, dự kiến nhiều phương án giải quyết
Ví dụ: Đối với một hiện tượng VL có thể đưa ra rất nhiều tình huống kháchoặc với một câu hỏi mở có thể đưa ra nhiều phương án trả lời
5 Biết vận dụng tri thức thực tế giải quyết vấn đề khoa học và ngược lại biếtvận dụng tri thức khoa học để đưa những sáng kiến, những giải thích, áp dụngphù hợp
Ví dụ: Khi học về “lực hấp dẫn” nhưng thí nghiệm không có, học sinh có thểthay bằng những hoá chất khác nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu Học sinh dựavào kiến thức đã học để giải thích những vấn đề xảy ra trong cuộc sống,những hiện tượng tự nhiên
Trang 406 Dám mạnh dạn đề xuất những cái mới không theo đường mòn, không theo những quy tắc đã có Biết cách biện hộ, bảo vệ luận điểm đưa ra và bác
bỏ quan điểm không đúng
Ví dụ: Đối với một bài toán có thể đưa ra một cách giải nào đó khác những cách đã biết và biết cách lập luận để bảo vệ cách giải đó
7 Biết cách học thầy, học bạn, biết kết hợp các phương tiện thông tin, khoahọc kĩ thuật hiện đại trong khi tự học Biết vận dụng và cải tiến những điềuhọc được
Ví dụ: Học sinh có thể tự học trên các phương tiện thông tin đại chúng: trên mạng internet, báo, tivi, radio…
8 Luôn biết đánh giá và tự đánh giá công việc bản thân và đề xuấtbiện pháp hoàn thiện
Ví dụ: Học sinh tự nhận thấy những điểm yếu kém, lỗ trống kiến thức củamình và tìm ra được phương pháp học tập thích hợp để khắc phục chúng
9 Có năng lực tưởng tượng – liên tưởng
Ví dụ: Khi học sinh học phần “ động lực học chất điểm”, có những kiến thức khó, trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải có tính tưởng tượng phong phú Hoặc học sinh có thể nhìn sự vật, các khái niệm, các định nghĩa, dưới nhiều góc độ khác
Trên đây chúng tôi đã đề cập đến một số biếu hiện thường thấy của nhữnghọc sinh thông minh, sáng tạo trong học tập và lao động của bộ môn VL Tuynhiên những biểu hiện của năng lực sáng tạo có được thể hiện hay không, thểhiện nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào cách kiểm tra – đánh giá của giáo viên
1.2 Cở sở lí luận về dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo
1.2.1 Dạy học bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí
Trong tâm lí học, người ta coi năng lực là những thuộc tính riêng củamỗi cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp mộtloại hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn đạt kết