YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ĐỀ TÀI: TÍCH HỢP GHÉP NỐI BỘ ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHẨM PHA ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN, PHÂN LOẠI SẢN. I. Giới thiệu công nghệ, yêu cầu công nghệ II. Tích hợp hệ thông điều khiển để thực hiện công nghệ: Sơ đồ khối Sơ đồ đấu phần cứng giữa bộ điều khiển – biến tần động cơ và với IO khác. Giới thiệu cảm biến cần dùng Chương trình của bộ điều khiển ( Thuật toán và chương trình). Cài đặt biến tần. Thuyết minh hoạt động
Trang 1ĐỀ TÀI:TÍCH HỢP GHÉP NỐI BỘ ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN, PHÂN LOẠI SẢN PHẨM.
GVHD:TH.S NGUYỄN ĐĂNG KHANG
NHÓM SVTH: LÊ VĂN PHONG
LỖ VĂN TIẾNCHU QUANG NAMTRẦN THANH HẢIPHẠM VĂN HOÀN
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
1
Trang 2YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI: TÍCH HỢP GHÉP NỐI BỘ ĐIỀU KHIỂN -BIẾN TẦN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHẨM PHA ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN,
PHÂN LOẠI SẢN.
I Giới thiệu công nghệ, yêu cầu công nghệ
II Tích hợp hệ thông điều khiển để thực hiện công nghệ:
- Sơ đồ khối
- Sơ đồ đấu phần cứng giữa bộ điều khiển – biến tần- động
cơ và với I/O khác
- Giới thiệu cảm biến cần dùng
- Chương trình của bộ điều khiển ( Thuật toán và chương trình)
- Cài đặt biến tần
- Thuyết minh hoạt động
Trang 3thiết bị phục vụ việc mô phỏng và giám sát điều khiển hệ thống một cáchtự động trong các ngành công nghiệp Một trong những yêu cầu của người học ngành kĩ thuật điện là phải biết và làm tốt việc giám sát và điều khiển một hệ thống trong công nghiệp Vì vậy việc sử dụng máy tính
và các thiết bị các phần mềm thực tế là rất thích hợp.Với những lý do
trên tôi quyết định nghiên cứu đề tài “TÍCH HỢP GHÉP NỐI BỘ
ĐIỀU KHIỂN -BIẾN TẦN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN,
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM’’
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
3
Trang 4Loại C: màu xanh.
Hệ thống dùng cảm biến màu E3MC để phân loại 3 loại sản phẩm.Khi nhấn nút START thì đèn hoạt động (HĐ) sáng, đồng thời băngtải chở sản phẩm hoạt động đưa sản phẩm lần lượt đi qua 3 cảm biếnmàu
+ Nếu sản phẩm loại A thì đèn đỏ sáng, 3 giây sau băng tải chở sảnphẩm dừng lại, đồng thời pittông I đẩy sản phẩm loại A rơi vào thùngđựng sản phầm A, 3 giây sau băng tải chở sản phẩm tiếp tục hoạt động.Khi trong thùng có đủ 10 sản phẩm thì băng tải chở sản phẩm dừng lại,motor A hoạt động trong 3 giây để đưa thùng đựng sản phẩm kế tiếp vàođúng vị trí chứa sản phẩm Sau đó băng tải chở sản phẩm tiếp tục hoạtđộng
+ Nếu sản phẩm loại B thì đèn vàng sáng, 10 giây sau băng tải chởsản phẩm dừng lại, đồng thời pittông II đẩy sản phẩm loại B rơi vàothùng đựng sản phầm B, 3 giây sau băng tải chở sản phẩm tiếp tục hoạtđộng Khi trong thùng có đủ 15 sản phẩm thì băng tải chở sản phẩm dừnglại, motor B hoạt động trong 3 giây để đưa thùng đựng sản phẩm kế tiếpvào đúng vị trí chứa sản phẩm Sau đó băng tải chở sản phẩm tiếp tụchoạt động
+ Nếu sản phẩm loại C thì đèn xanh sáng, 15 giây sau băng tải chởsản phẩm dừng lại, đồng thời pittông III đẩy sản phẩm loại C rơi vàothùng đựng sản phầm C, 3 giây sau băng tải chở sản phẩm tiếp tục hoạtđộng Khi trong thùng có đủ 20 sản phẩm thì băng tải chở sản phẩm dừnglại, motor C hoạt động trong 3 giây để đưa thùng đựng sản phẩm kế tiếpvào đúng vị trí chứa sản phẩm Sau đó băng tải chở sản phẩm tiếp tụchoạt động
Nếu sau 5 phút mà không có sản phẩm nào đi qua thì hệ thống tựdừng hoạt động
Nhấn nút STOP tất cả hệ thống dừng
Trang 5GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG 5
Trang 6PHẦN II BẢNG PHÂN CÔNG THIẾT BỊ VÀO / RA:
NGÕ VÀO NGÕ RA Địa chỉ Thiết bị Địa chỉ Thiết bị
0.0 PB Start 100.00 Đèn hoạt động (HĐ)0.1 PB Stop 100.01 Băng tải chở sp0.2 CB A 100.02 Đèn đỏ (sp A)
0.3 CB B 100.03 Đèn vàng (sp B)0.4 CB C 100.04 Đèn xanh (sp C)
100.05 Pittong I (A)100.06 Pittong II (B)100.07 Pittong III (C)101.00 Băng tải chở thùng A101.01 Băng tải chở thùng B101.02 Băng tải chở thùng C
PHẦN III THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
Trang 7Động cơ chở sản phẩm (M1), động cơ băng tải A (M2), đông cơ băng tải
B (M3), động cơ băng tải C (M4)
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
7
Trang 8CB A ON
CB B OFF
CB C OFF
Star t
Đèn hoạt động (HĐ) ONBăng tải chở sản phẩm ON
Đèn đỏ ONĐèn vàng OFFĐèn xanh OFF
(3s)
Băng tải chở sản phẩm OFF Pittong I ON Pittong II OFF Pittong III OFF
(3s)
Pittong OFF Pittong II OFF Pittong III OFF CNT 0 ON (10 lần)
Băng tải chở thùng A ON Băng tải chở thùng B OFF Băng tải chở thùng C OFF Băng tải chở sản phẩm OFF
(3s)
Băng tải chở thùng A OFF Băng tải chở sản phẩm ON
PHẦN IV QUY TRÌNH
Trang 9GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
Băng tải chở sản phẩm OFF Pittong I OFF Pittong II ON Pittong III OFF
(3s)
Pittong I OFF Pittong II OFF Pittong III OFF CNT 1 ON (15 lần)
9
Đèn đỏ OFFĐèn vàng ONĐèn xanh OFFTIM 1 ON (10s)
Băng tải chở thùng B OFF Băng tải chở sản phẩm ON
CB B ON
Đèn đỏ OFFĐèn vàng ONĐèn xanh OFF
(4s)
Băng tải chở thùng A OFF Băng tải chở thùng B ON Băng tải chở thùng C OFF Băng tải chở sản phẩm OFF
(3s)
Trang 10Đèn đỏ OFFĐèn vàng OFF Đèn xanh ON
(3s)
Pittong OFF Pittong II OFF Pittong III OFF CNT 2 ON (20 lần)
Băng tải chở thùng C OFF Băng tải chở sản phẩm ON
Băng tải chở thùng A OFF Băng tải chở thùng B OFF Băng tải chở thùng C ON Băng tải chở sản phẩm OFF
Trang 11PHẦN V CHƯƠNG TRÌNH
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
11
Trang 13GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG 13
Trang 15Cảm biến màu E3MC
+ Độ tin cậy cao và dễ sử dụng
+ Bảo trì lâu dài nguồn ánh sáng LED
+ Mạnh mẽ và ổn định để thay đổi nhiệt độ có thể được phát hiện + Một số thông số kỹ thuật:
Dòng tiêu thụ tối đa: 100mA
Trang 16CÀI ĐĂT BIẾN TẦN MISHUBISHI CHO HỆ THỐNG
THIẾT LẬP CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA BIẾN TẦN
THIẾT LẬP CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG
Đối với hoạt động bằng cách sử dụng biến tần FR configurator ( tham số thay đổi, điều chỉnh tự động và hoạt động thử nghiệm, vv) các chế độ hoạt động của biến tần phải được thiết lập Tham khảo những bảng, và chọn một chế độ hoạt động, mà phù hợp với từng phương thức kết nối Việc lựa chọn các chế độ hoạt động có thể thực hiện bằng cách sử dụng thanh công cụ
Kết nối phương pháp hoạt
Pr 123PU giao tiếp thiết lậpthời gian chờ đợi = 9999(nhà máy thiết lập)
RS- 485thiết bị đầucuối
PU
Pr 551 PUchế độ kiểmsoát nguồnlựa chọn=
2(cài đặt nhàmáy)
Pr 336
RS-485 truyềnthông kiểmtra khoảngthời gian ≠0
Pr 337
RS-485 giao iếpthiết lập thờigian chờ đợi
= 9999(Nhàmáy thiếtlập)
LINK
Pr 551 PUchế độ kiểmsoát nguồnlựa chọn= 1
USB kết nối(FR-A700) PU
Pr 548 USB truyền thôngkiểm tra khoảng thời gian
#0( nhà máy thiết lập
=9999)Series Pr.511PU chế độ kiểm soátnguồn lựa chọn =3Kết nối
thông qua
PU nối (RS– 485 kết
PU Pr 336 RS485 PU giao tiếp
thiết lập thời gian chờ đợi
Trang 17RS – 485thiết bị đầucuối
PU
Pr 551 PUchế độ kiểmsoát nguồnlựa chọn=2 (nhà máythiết lập)
Pr.336
RS-485 truyềnthông kiểmtra khoảngthời gian #0Pr.337 RS –
485 giao tiếpthiết lập thờigian đợi chờ
= 0LINK
Pr 551PUchế độ kiểmsoát nguồnlựa chọn =1
* Khi kết nối một đầu nối USB, thi ết l ập "3"trong Pr.551 PU chế
độ kiểm soát nguồn lựa chọn Sự thay đổi về giá trị thiết l ập của Pr.551 có hiệu lực khi chuyển vào thời gian điện tới hoặc đặt các biến tần Khả năng kiểm soát thông qua các đảo mạch
Khi cài dặt hệ thống được hoàn thành, danh sách tham số thì có thể được chọn Chọn lệnh(All List Format) ,(Functional list forma) trong menu để chọn định dạng tương ứng, các thông số thiết lập, mỗi tham số cài đạt được thay đổi bởi dữ liệu nhập đầu tiên trong cột updated val và sau đó nhấn nút (write) Dữ liệu mới sau đó được thực hiện lên trong cột
Present setting Cột present setting trình chiếu giá trị cài đặt hiện tại của biến tấn
Sử dụng [I/O terminals Allocation] để thay đổi hoặc gán hàm chức năngcủa các đầu dây I/O của biến tần bằng cách chọn từ danh sách
Sử dụng [Convert Function], các thông số của biến tần mô hình thông thường có thể được tự động chuyển đổi sang các dòng A700/F700
Cài đặt các cổng truyền thông của biến tần cần phải được thiết l ập các tham số cài đặt trước đó
Save a file
Chọn [Save] trong [File] menu, một danh sách có thể save
+ MEL file (.mel) Một tập tin được lưu trong định dạng MEL có thể được mở với Cấu hình FR
+ PRM file (.prm) Một tập tin được lưu trong định dạng PRM có thểđược mở với Cấu hình FR
+ TXT/CSV file (.txt/.csv) Khi lưu trong định dạng TXT CSV /, tập tin được lưu theo một định dạng văn bản
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
17
Trang 18+ XLS file (.xls) Khi lưu theo định dạng XLS, tập tin được lưu ở định dạng Microsoft Excel Các tập tincó thể được mở với Microsoft Excel.
Hiển thị tất cả tham số
Chọn lệnh [All List Format] trong [Parameter] menu ho ặc của thanh công cụ, tất cả tham số cảu biến tần được hiển thị như một danh sách Khi thay đổi bất kỳ tham số nào, nhập vào một giá trị trong cột tham số
có thể được thay đổi, và nhấn để thiết lập
Chọn lệnh [All List Format] trong [Parameter] menu ho ặc của thanh công cụ, tất cả tham số cảu biến tần được hiển thị như một danh sách Khi thay đổi bất kỳ tham số nào, nhập vào một giá trị trong cột tham số
có thể được thay đổi, và nhấn để thiết lập
Kí hiệu Tên Chức năng và diễn giải
A Pr jmp
+ Hiển thị tham số cài đặt+ Nhập tham số cài đặt và nhấp để nhảy
đến cột tham số chỉ định
B Setting range Hiển thị khoảng cài đặt cho một tham sốđược lựa chọn
C Parameter displayarea
+ Hiển thị một danh sách tham số.+ Sau khi nhập dữ liệu theo cột UpdatedVal , giá trị thông số cài đặt có thể đượcthay đổi bằng cách nhấn nút [Write]hoặc [Blk Write] Sau khi có danh sáchthông số, dữ liệu mới được hiển thịtrong cột Present Setting+ Nếu giá trị thi ết l ập các thông số đãđược thay đổi từ giá trị ban đầu, NO Cộtđược hiển thị thì màu xanh lá cây
D Word search
+ Chữ cái đầu vào trong Word Searchfield được tìm kiếm trong số những têntham số.(Độ nhạy của một byte ký tựhoặc ký tự thi ết l ập hoặc 2 byte ký tự
Trang 19G Blk read Đọc tất cả các thông số của vị trí số lựachọn biến tần.
H Read Đọc dữ liệu của các số tham số được lựachọn trên màn hình.
I Blk check Batch-checks các thông số của biến tần sovới các máy tính cá nhân
J Blk write
Ghi giá trị tham số mới cho biến tần.(Khi không có giá trị trong vùng UpdatedVal, màn hình lựa chọn xem những càiđặthiện tại sẽ được viết hoặc không xuấthiện thực hiện các hoạt động sau màn
hình )Monitor/A
llocation
K
write Ghi dữ liệu của các số tham số được lựachọn trên màn hình.
Hiệu chuẩn FM/CA/AM
Các phạm vi đầy đủ của các đầu dây FM / CA, đầu dây AM có thể được hiệu chuẩn Màn hình điều chỉnh chuyên dụng được sử dụng các đầu dây FM / CA /AM hiệu chỉnh (Pr.900 Pr., Pr 901)
Nhấn nút [Click] trong danh sách các tham số để hiển thị bảng điều chỉnh thiết bị đầu cuối FM / CA / AM
FM / CA / AM hiệu chuẩn được kích hoạt chỉ trong chế độ ONLINE
Phương pháp hiệu chuẩn
1) Thiết l ập chế độ ONLINE
2) Thiết l ập màn hình bằng cách sử dụng Pr 54 FM/CA terminal
function selection (Pr 158
AM terminal function selection)
3) Nhấn nút [Click] trong cột Pr 900/Pr 901 để trình chiếu bảng điều chỉnh đầu ra
4) Nhập vào tần số hoạt động trong full-scale state, và nhấn [Selected].5) nhấn [FWD]/[REV] để khởi động biến tần
6) Hiệu chỉnh quy mô của các đồng hồ ở trạng thái toàn diện với các nút7) Nhấn [Fin.[Stop]] sau đó điều chỉnh để ghi các giá trị hiệu chỉnh chobiến tần.Để hủy bỏ hiệu chỉnh, nhấn phím [Cancel]
Cân chỉnh tần số (mô-men xoắn) thiết lập điện áp (dòng điện)
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
19
Trang 20Màn hình điều chỉnh chuyên dụng được sử dụng để hiệu chuẩn tần số cài đặt điện áp (dòng điện) bias/gain (Pr 902 to Pr 905, Pr 917 to Pr
920, Pr 932, Pr 933)
Nhấn [Click] trong danh sách tham số để trình chiếu cài đặt tần số điện
áp (dòng điện) bias/gain bảng điều khiển thiết lập
c) Set Any Point without Voltage/Current
Kiểm tra "Set Any Point without Voltage/Current" và tần số cài đặt đầu vào hoặc lệnh momen, và điện áp (dòng điện) cài đặt
4) Nhấn [OK] để ghi giá trị hiệu chỉnh cho biến tần Để thoát hi ệu chỉnh thì nhấn [Cancel]
(3) Hiệu chỉnh đầu dây cuối CA (FR-A700-EC/CH,
FR-F700-EC/NA/CH)
Màn hình điều chỉnh chuyên dụng được sử dụng để hiệu chuẩn dòng điện ra bias/gain signal/current (Pr 930, Pr 931)
Nhấn [Click] trong danh sách tham số để trình chiếu bảng cài đặt dòng
ra bias/gain signal/current Cài đặt dòng ra output bias/gain signal/currentchỉ được thực hiện trong chế độ ONLINE
a) Thiết l ập các giá trị tín hiệu đầu ra
Kiểm tra "Set the output signal value" và giá trị tín hiệu cài đặt đầu vào.b) Thiết l ập giá trị dòng
Trang 21Hiển thị các thông số chức năng theo chức năng
Bằng cách chọn [Functional List Format] trong menu [Parameter], các tham số được trình chiếu như một danh sách chức năng nhấp vào
function name tab để hiển thị các thông số liên quan đến tên hàm
Để cài đặt các thông số và thay đổi , giá trị chỉ có thể được viết ở chế độ online
Khi thay đổi cài đặt bất kỳ tham số nào, nhập tham số mới trong cột Updated Val và nhấn để đăng ký nó Danh sách các chức năng khác nhautheo các biến tần
Đăng ký một tham số đến các nhóm người sử dụng [Individual List Format]
Dùng lệnh [Individual List Format] trên menu [Parameter], hai nhóm người dùng khác biệt ("User Group 1", "User Group 2") có thể được chọn Đối với nhóm người sử dụng này, tổng số 32 thông số từ trong sốtất cả các thông số có thể được đăng ký
Ký hiệu tên Chức năng và diễn giải
đầu cuối của tùy chọn vào tương ứng (FR-7AY)
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
21
Trang 22selection + Kiểm tra hệ thống hộp thoại kiểm tra để phủ
định mạch logic (Khi các tuỳ chọn cài đặt vào chưa được thực hiện bằng cách cài đặt hệ thống, các thi ết l ập không thể thay đổi )
Trang 23lớp cùng với sự nỗ lực của các bạn trong nhóm,nhóm chúng em đã hoàn
thành chuyên đề truyền động điện với đề tài “TÍCH HỢP GHÉP NỐI
BỘ ĐIỀU KHIỂN -BIẾN TẦN ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHỆ ĐIỀU KHIỂN BĂNG TẢI VẬN CHUYỂN,
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế Bài tập lớn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện tốt hơn trong những lần sau
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đăng Khang và các bạn bètrong lớp đã giúp đỡ em làm bài tập này
Hà nội, Ngày 16 Tháng 12 Năm 2012
GVHD:NGUYỄN ĐĂNG KHANG
23