MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU10Chương 1: Tổng quan về màn hình cảm ứng HMI11I.Tổng quan HMI111.Khái niệm112.Sự phát triển của HMI trong điều khiển quá trình123.Cấu trúc144.Nhiệm vụ cơ bản của HMI175.Các thành phần của HMI186.Các thông số đặc trưng của HMI187.Quy trình xây dựng hệ thống HMI198.Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản của HMI199.Phần mềm lập trình của HMI20II.Một số sản phẩm HMI tiêu biểu tại thị trường Việt Nam211.GP3000 Series212.Delta HMI223.NS Omron224.HMI Advantech235.HMI GT16 Mitsubishi24III.Tìm hiểu về màn hình HMI Panasonic GT11251.Giới thiệu về màn hình Panasonic GT1126Chương 2: Hệ truyền Xung áp – Động cơ động một chiều31I. Khái quát chung hệ truyền động điện31II. Các phương pháp điều chỉnh tốc dộ động cơ 1 chiều321. Khái niệm chung322. Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng:323.Hệ truyền động điều chỉnh xung áp động cơ một chiều.354.Phương pháp điều khiển bộ biến đổi xung áp38Chương 3: Phân tích và lựa chọn hướng giải quyết42I.Vấn đề và phương án giải quyết421.Vấn đề đặt ra422.Lựa chọn phương án433.Phần mềm lập trình44Chương 4: Tính toán và lựa chọn thiết bị59I.PLC CPM2C32CDTD591.Cấu trúc604. Cấu hình hệ thống645. Đặc tính656.Đặc điểm kỹ thuật66II. Encoder Autonic ENB 36031691. Đặc tính kỹ thuật692. Các đặc điểm cơ khí73Chương 5: Xây dựng mô hình thực nghiệm75I.Kết nối phần cứng751.Kết nối giữa PLC với hệ Xung áp – Động cơ752.Kết nối giữa PLC và màn hình HMI763.Kết nối cpu với encoder77II.Chương trình phần mềm7879Chương 6: Đánh giá kết quả80I.Kết quả đạt được801.Khảo sát lý thuyết802.Nội dung80II.Đánh giá kết quả811.Ưu điểm812.Nhược điểm813.Hướng phát triển82KẾT LUẬN83
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I.Tổng quan HMI 11
1.Khái niệm 11
2.Sự phát triển của HMI trong điều khiển quá trình 12
3.Cấu trúc 14
4.Nhiệm vụ cơ bản của HMI 17
5.Các thành phần của HMI 18
6.Các thông số đặc trưng của HMI 18
7.Quy trình xây dựng hệ thống HMI 19
8.Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản của HMI 19
9.Phần mềm lập trình của HMI 20
II.Một số sản phẩm HMI tiêu biểu tại thị trường Việt Nam 21
1.GP3000 Series 21
2.Delta HMI 22
3.NS Omron 22
4.HMI- Advantech 23
5.HMI - GT16 Mitsubishi 24
III.Tìm hiểu về màn hình HMI Panasonic GT11 25 1.Giới thiệu về màn hình Panasonic GT11 26
Chương 2: Hệ truyền Xung áp – Động cơ động một chiều 31 I Khái quát chung hệ truyền động điện 31
II Các phương pháp điều chỉnh tốc dộ động cơ 1 chiều 32
1 Khái niệm chung 32
2 Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng: 32
3.Hệ truyền động điều chỉnh xung áp - động cơ một chiều 35
4.Phương pháp điều khiển bộ biến đổi xung áp 38
Chương 3: Phân tích và lựa chọn hướng giải quyết 42 I.Vấn đề và phương án giải quyết 42
1.Vấn đề đặt ra 42
2.Lựa chọn phương án 43
Trang 23.Phần mềm lập trình 44
Chương 4: Tính toán và lựa chọn thiết bị 59 I.PLC CPM2C-32CDT-D 59
1.Cấu trúc 60
4 Cấu hình hệ thống 64
5 Đặc tính 65
6 Đặc điểm kỹ thuật 66
II Encoder Autonic ENB 360-3-1 69
1 Đ c tính kỹ thu t ặc tính kỹ thuật ật 69
2 Các đ c đi m c khí ặc tính kỹ thuật ểm cơ khí ơ khí 73
Chương 5: Xây dựng mô hình thực nghiệm 75 I.Kết nối phần cứng 75
1.Kết nối giữa PLC với hệ Xung áp – Động cơ 75
2.Kết nối giữa PLC và màn hình HMI 76
3.Kết nối cpu với encoder 77
II.Chương trình phần mềm 78
79 Chương 6: Đánh giá kết quả 80 I.Kết quả đạt được 80
1.Khảo sát lý thuyết 80
2.Nội dung 80
II.Đánh giá kết quả 81
1.Ưu điểm 81
2.Nhược điểm 81
3.Hướng phát triển 82 KẾT LUẬN 83
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay tại các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển đều có xuhướng áp dụng những công nghệ hiện đại có thể thực hiện tự động hóa vào các dâytruyền sản suất Tự động hóa trong quá trình sản xuất không những góp phần vàoviệc giải phóng sức lao động của con người mà còn đóng vai trò rất quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả, năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm HMI là thuật ngữviết tắt của cụm từ: “Human Machine Interface” tạm dịch là: “Giao tiếp giữa conngười và máy móc” là một khái niệm mới trong hệ thống điều khiển và là xu hướngchung, rất nhiều các dây truyền sản xuất tự động được trang bị HMI, điều này chophép người sử dụng có thể giao tiếp trực tiếp với máy móc từ đó có thể thao tác, điềukhiển, giám sát quá trình làm việc một cách dễ dàng, tiện lợi Hiệu quả của HMIđược đánh giá bởi rất nhiều yếu tố, như khả năng học được và năng suất, được gọichung là tính khả dụng
Nhận thấy đây là một yêu cầu rất cần thiết trong các ngành công nghiệp hiện naynên nhóm em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu tính năng và ứng dụng của HMI trong hệthống điều khiển” làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của nhóm
Về nội dung, đồ án của nhóm em bao gồm 6 chương :
Chương 1: Tổng quan về màn hình cảm ứng HMI
Chương 2: Hệ truyền Xung áp – Động cơ động một chiều
Chương 3: Phân tích và lựa chọn phương án giải quyết
Chương 4: Tính toán và lựa chọn thiết bị
Chương 5: Xây dựng mô hình thực nghiệm
Chương 6: Đánh giá kết quả
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này, chúng em nhận được sự hướng dẫn
tận tình của Th.S Nguyễn Đức Quang và các thầy cô trong bộ môn Tự Động Hóa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ ántốt nghiệp này
Mặc dù nhóm đề tài đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong phạm vi và khảnăng cho phép nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm đề tàikính mong nhận được sự thông cảm và tận tình đóng góp ý kiến của quý thầy cô vàcác bạn
Nhóm đề tài xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1: Tổng quan về màn hình cảm ứng HMI
I.Tổng quan HMI
1.Khái niệm
HMI (Human Machine Interface) có nghĩa là thiết bị giao tiếp giữa người điều hành với máy móc thiết bị.
Là một hệ thống dùng để người dùng giao tiếp, thông tin qua lại với hệ thống điều khiển thông qua mọi hình thức HMI cho phép người dùng theo dõi, ra lệnh điều khiển toàn bộ hệ thống HMI có giao diện đồ họa, giúp cho người dùng có cái nhìn trực quan về tình trạng của hệ thống.
Nói một cách chính xác, bất cứ cách nào mà con người “giao diện” với một máymóc thì đó là một HMI Hệ thống số điều khiển trên máy giặt, bảng hướng dẫn lựachọn phần mềm hoạt động từ xa trên TV đều là HMI,…
Bộ truyền và cảm biến trước kia đều không có HMI, nhiều thiết bị trong số đóthậm chí không có cả một HMI đơn giản như một hiển thị đơn thuần Rất nhiều trong
số đó không có hiển thị, chỉ với một tín hiệu đầu ra
Một số HMI thô sơ: một hiển thị ASC II đơn hoặc hai dòng ASCII với một tậphợp các arrow cho lập trình, hoặc 10 phím nhỏ Có rất ít các thiết bị hiện trường, cảmbiến và bộ phân tích từng có bảng HMI thực sự có khả năng cung cấp hình ảnh đồhọa tốt, có cách thức nhập dữ liệu và lệnh đơn giản, dễ hiểu, đồng thời cung cấp mộtcửa sổ có độ phân giải cao cho quá trình
Trang 5HMI sử dụng toàn bộ máy tính và màn hình hiển thị thì hạn chế đối với các phòngđiều khiển bởi vì mạch máy tính, màn hình và ổ đĩa dễ hỏng Vỏ bọc được phát triển
để giúp cho HMI sử dụng máy tính có thể định vị bên ngoài sàn nhà máy, nhưng rấtrộng, kềnh càng và dễ hỏng do sức nóng, độ ẩm, sự rửa trôi và các sự cố khác ở sànnhà máy
HMI máy tính trước đây cũng tiêu thụ rất nhiều điện năng Một máy tính
“desktop” thông thường trong những năm 80 của thế kỷ 20 có công suất 200 W
2.Sự phát triển của HMI trong điều khiển quá trình
Công nghệ HMI đang tạo ra “bộ mặt” hoàn toàn mới để hiển thị thông tin của hệthống điều khiển, đồng thời loại bỏ lỗi con người ra khỏi hệ thống và nâng cao độ antoàn cho công việc
Công nghiệp quá trình đã có nhiều thay đổi về nhận thức và hiểu biết về vai tròcủa giao diện người máy (HMI — Human Machine Interface) trong ngành mình.Những HMI đầu tiên cho công nghiệp quá trình trong thời kỳ tự động hóa còn sơkhai là loại panel khí nén Chúng được bố trí hợp lý Mỗi HMI đảm nhiệm một tác vụchuyên biệt giúp vận hành viên đạt tối đa hiệu suất trong công việc Nhưng, trongtrường hợp các panel không được bố cục hợp lý, nhiều khả năng vận hành viên sẽphải chạy tới chạy lui để kiểm tra tình trạng hoạt động của chúng
Thế hệ panel này cho phép vận hành viên quản lý thiết bị chuyên dụng nào đó ví
dụ như nồi hơi hay lò nung ở một vị trí nhất định mà vẫn nắm rõ về từng tác vụ điềukhiển Ví dụ, một hệ thống khí nhiên liệu và cấp nước cho cho nồi hơi được gộp vàocùng một nhóm để tiện theo dõi Hệ thống kích hoạt cũng được bố trí cùng với cáccảnh báo liên quan và cơ chế khóa liên động ở vị trí dễ dàng tiếp cận được Nhữngpanel này mô phỏng khá toàn diện về quá trình, nhưng chúng thường nhanh chóngtrở nên lỗi thời
Bước vào những năm 1970, thế hệ panel sơ khai được thay thế bằng hệ DCS, cũng
là hệ đầu tiên, không có đặc tính tổng quan và chỉ cho phép vận hành viên truy cậptới một nhóm gồm 8 bộ điều khiển Mỗi nhóm được chia nhỏ thành nhiều trìnhduyệt, do đó vận hành viên phải cố gắng ghi nhớ vị trí của từng bộ điều khiển trêntừng trình duyệt Đối với vận hành viên không mấy thông thạo phải dựa vào nhữngbảng điều khiển đặc biệt để chỉ dẫn tới các nhóm cần sử dụng Đây là khó khăn chonhân viên vận hành
Đôi khi, do chỉ có 8 bộ điều khiển trên mỗi trình duyệt, nên nhóm cần hiển thịthông tin lại bị ẩn và nếu có sự cố xảy ra, vận hành viên phải dùng đến các trình
Trang 6duyệt khác để giải quyết Có những trường hợp vận hành viên phải thông qua trìnhduyệt khác để tìm đến đúng trình duyệt đang chứa thông tin cần tìm Nhưng trongquá trình chuyển trình duyệt, họ có thể quên vị trí trình duyệt hoặc thông tin trướcđó.
DCS thế hệ kế tiếp ra đời với nhiều khả năng mạnh mẽ hơn Nó cho phép thiếp lậpnhiều cảnh báo trên mỗi bộ điều khiển tại mọi điểm của hệ DCS thế hệ này cũngcung cấp các giao diện đồ họa đơn giản Đồ họa giai đoạn này khá đơn sơ và có độphân giải tương đối thấp Thiết kế của chúng dựa trên P&ID của nhà máy Rất lâutrước khi các giao diện đồ họa được nâng cấp, nhiều vận hành viên luôn phàn nàn về
nó, vì không những nó không đem lại sự tiện lợi cho nhân viên vận hành mà đôi khicòn làm mất tác vụ Do vậy, nhu cầu cải tiến giao diện đồ họa là bức thiết
Sau đó, nền đồ họa HMI cũng thay đổi từ nền đen truyền thống sang nền xám đểgiảm bớt sự phản quang Nền đen giúp vận hành viên dễ dàng vận hành trong điềukiện đèn của phòng điều khiển tắt hết, nhưng việc sử dụng nhiều màu sáng trên nềnđen làm tăng thêm độ phức tạp
Đồ thị cũng trở nên dễ đọc hơn khi các nhà phát triển chuyển sang các nền xámsáng hơn và giảm việc sử dụng các màu sắc phụ nhờ sử dụng những màu sắc độ cócường độ cao và thấp Ánh sáng và ánh phản xạ giảm, nhưng những vấn đề tiềm tàngvẫn phát sinh Chuyển sang màu nền sáng hơn có thể làm xuất hiện những vấn đềmới nếu đèn của phòng điều khiển vẫn tắt Phòng điều khiển nên được thiết kế để tạođiều kiện thuận lợi cho thao tác viên cảnh giác, đặc biệt với những ca làm việc 12tiếng bằng cách chiếu sáng phòng điều khiển trong khoảng 500 — 800 LUX
Như đã đề cập ở trên, việc sử dụng màu xám cho đường kẻ và ống cho phép nhàphát triển đặt những thông tin cố định vào nền đồ thị và đưa thông tin biến vào vị trínổi bật
Giữ nguyên màu sắc và hạn chế việc sử dụng màu sắc trong đồ thị cho phép xácnhận dễ dàng hơn hoạt động khác thường sử dụng màu xám cho điều kiện bìnhthường và màu sắc để thu hút sự chú ý Khi cảnh báo xuất hiện trên màn hình, nócũng xuất hiện trên đồ thị Và khi cảnh báo đã được tiếp nhận, cường độ màu sắcgiảm xuống một nửa Khi đó vẫn nhìn thấy cảnh báo nhưng không gây được chú ýnhiều nhất
Giờ đây công nghệ cho phép tích hợp thông tin bên ngoài DCS, chẳng hạn như tàiliệu Microsoft Word/ Excel được tích hợp trong đồ thị Nhờ sử dụng các trình đơn(menu) sổ xuống, ta có thể sử dụng một hay nhiều tài liệu để lấy thông tin về các
Trang 7phép tính, bảng tra cứu, các quy trình và thông tin chẩn đoán Trong đó có thể baogồm thông tin cảnh báo, nêu rõ mục đích cảnh báo, những vấn đề điển hình làm xuấthiện cảnh báo, hành động hiệu chỉnh nào sẽ được sử dụng, hậu quả của việc khônghành động và những thông tin hỗ trợ khác hữu ích cho vận hành viên.
Hệ thống mà hình đồ họa trong tương lai sẽ có xu hướng nhúng vào màn hiển thị,khi đó vận hành viên sẽ sử dụng các trend để tiên đoán trạng thái không bình thường
và sẽ không phải phụ thuộc nhiều vào cảnh báo Hệ thống mới sẽ khai thác những kỹthuật định hướng mới, như định hướng có cấp bậc, chuyển từ chế độ xem tổng quansang chi tiết và cuối cùng là xem chẩn đoán và những vùng thay đổi bộ điều khiển.Dạng định hướng này cho phép sử dụng các kỹ thuật nối kết (yoking) Điều này giúpthiết lập màn hình tự động căn cứ vào việc lựa chọn một điểm và phát triển nhữnghiển thị khác với những thông tin thích đáng liên quan đến điểm đó từ tổng quan tớichi tiết và dữ liệu cảnh báo
3.Cấu trúc
Cấu trúc HMI gồm hai phần:
- Ngõ vào: Cho phép người sử dụng thao tác hệ thống, là các giá trị, dữ liệu thuthập từ bộ điều khiển (giá trị trong các thanh ghi của PLC như các giá trị thực tếcủa quá trình sản xuất, giá trị đặt mặc định ) hay từ các thiết bị nối trực tiếp đểlưu trữ, hiển thị
- Ngõ ra: Truyền tín hiệu về bộ điều khiển nối kèm để bộ điều khiển thực hiện tác
vụ điều khiển HMI đơn thuần chỉ là giao tiếp không thể thực hiện công việcđiểu khiển
a Các thiết bị HMI truyền thống
- Cấu trúc:
Thiết bị nhập thông tin: công tắc chuyển mạch, nút bấm…
Thiết bị xuất thông tin: đèn báo, còi, đồng hồ đo, các bộ tự ghi dùng giấy.
Trang 8- Nhược điểm:
Thông tin không đầy đủ
Thông tin không chính xác
Khả năng lưu trữ thông tin hạn chế
Độ tin cậy và ổn định thấp
Đối với hệ thống rộng và phức tạp: độ phức tạp rất cao và rất khó mở rộng
b Các thiết bị HMI hiện đại
- Cấu trúc:
HMI trên nền PC và Windows/MAC: SCADA
HMI trên nền các máy tính nhúng: HMI chuyên dụng
Ngoài a còn có một số loại HMI biến thể khác MobileHMI dùng Palm, PoketPC.
Trang 9 Tính đầy đủ kịp thời và chính xác của thông tin.
Tính mềm dẻo, dễ thay đổi bổ xung thông tin cần thiết
Tính đơn giản của hệ thống, dễ mở rộng, dễ vận hành và sửa chữa
Tính “Mở”: có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loạigiao thức
Khả năng lưu trữ cao
c.Vị trí của HMI trong hệ thống tự động hoá hiện đại
HMI ngày càng đảm nhiệm nhiều thuộc tính của các ứng dụng SCADA truyềnthống đồng thời cũng thực hiện nhiều chức năng phân tích phức tạp hơn Hiện nay,phần cứng và phần mềm HMI có thể thực hiện các chức năng IT, như duy trì cơ sở
dữ liệu quản lý tài sản hoặc có thể sử dụng các khả năng và các dịch vụ web để làmcầu nối giữa các hệ thống sàn máy và phần mềm IT
Khi công nghệ mạng viễn thông ngày càng trở nên đa dạng, vấn đề quản lý cũngtrở nên phức tạp hơn Sự phức tạp này đòi hỏi các giao diện hệ thống quản lý mạngchuẩn hóa phải tăng chất lượng dịch vụ Mục đích của việc làm này là nhằm nângcao hiệu suất và hiệu quả của tương tác giữa các hệ thống quản lý và người vận hànhchúng Hiệu quả của HMI được đánh giá bởi rất nhiều yếu tố, như khả năng họcđược và năng suất, được gọi chung là tính khả dụng HMI đem lại nhiều lợi ích chongười sử dụng, nổi bật là:
4.Nhiệm vụ cơ bản của HMI
- Hiển thị quá trình:
Khi các quá trình ở sàn nhà máy được tự động hóa nhiều hơn, người điều khiểncần có thêm nhiều thông tin về quá trình, và yêu cầu về hiển thị và điều khiển nội bộtrở nên phức tạp hơn Một trong những đặc điểm tiến bộ trong lĩnh vực này là hiểnthị dạng cảm ứng Điều này giúp cho người điều khiển chỉ cần đơn giản ấn từng phầncủa hiển thị có một “nút ảo” trên thiết bị để thực hiện hoạt động hay nhận hiển thị
Trang 10Nó cũng loại bỏ yêu cầu có bàn phím, chuột và gậy điều khiển, ngoại trừ công tác lậptrình phức tạp ít gặp có thể được thực hiện trong quá trình rửa trôi
Một ưu điểm khác nữa là hiển thị dạng tinh thể lỏng Nó chiếm ít không gian hơn,mỏng hơn hiển thị dạng CRT, và do đó có thể được sử dụng trong những không giannhỏ hơn
Ưu điểm lớn nhất là trong các máy tính nhúng có hình dạng nhỏ gọn giúp nó thaythế hiển thị 2 đường trên một công cụ thông thường hay trên bộ truyền với một HMI
có đầy đủ tính năng
Người điều khiển làm việc trong không gian rất hạn chế tại sản nhà máy Đôi khikhông có chỗ cho họ, các công cụ, phụ tùng và HMI cỡ lớn nên họ cần có HMI cóthể di chuyển được
- Điều khiển vận hành của quá trình
Người vận hành có thể điều khiển quá trình bởi GUI Ví dụ, người vận hành có thểđặt trước các giá trị tham khảo cho điều khiển hay khởi động một động cơ
- Hiển thị các cảnh báo
Các quá trình nghiêm trọng tự động khởi phát báo động, ví dụ, khi giá trị đặt đượcvượt quá
- Lưu trữ các giá trị và cảnh báo quá trình
Hệ thống HMI có thể ghi lại các cảnh báo và giá trị quá trình Tính năng này chophép bạn lưu giữ các dãy quá trình và lấy ra các dữ liệu của sản xuất từ trước
- Ghi chép các cảnh báo và các giá trị quá trình
Hệ thống HMI có thể đưa ra các báo cáo giá trị quá trình và các cảnh báo Tínhnăng này cho phép bạn in ra các dữ liệu sản xuất ở cuối của ca làm việc
- Quản lí thông số máy móc và quá trình
Hệ thống HMI có thể lưu giữ các thông số của các quá trình và máy móc dướidạng công thức Ví dụ, bạn có thể download những thông số trên một đường dẫn từthiết bị HMI tới PLC để thay đổi toàn kiểu sản xuất của sản phẩm
Trang 11- Phần mềm phát triển:
Các công cụ xây dựng HMI
Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối
Các công cụ mô phỏng
- Truyền thông:
Các cổng truyền thông
Các giao thức truyền thống
6.Các thông số đặc trưng của HMI
- Độ lớn màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI
- Dung lượng bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu: quyết định sốlượng tối đa biến số và dung lượng lưu trữ thông tin
- Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng thao tác vậnhành
- Chuẩn truyền thông, các giao thức hỗ trợ
- Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ
- Các cổng mở rộng: Printer, USB, CF, PCMCIA, PC100
- Lựa chọn số phím cứng, số phím cảm ứng tối đa cùng sử dụng cùng lúc
- Lựa chọn các cổng mở rộng nếu có nhu cầu in ấn, đọc mã vạch, kết nối các thiết
bị ngoại vi khác
- Lựa chọn dung lượng bộ nhớ: theo số lượng thông số cần thu thập số liệu, lưutrữ dữ liệu, số lượng trang màn hình cần hiển thị
b Xây dựng giao diện
- Cấu hình phần cứng: chọn phần cứng, chuẩn giao thức
- Xây dựng các màn hình
- Gán các biến số (tag) cho các đối tượng
- Sử dụng các đối tượng đặc biệt
- Viết các chương trình script (tùy chọn)
- Mô phỏng và gỡ rối chương trình
- Nạp thiết bị xuống HMI
8.Các thuật ngữ và khái niệm cơ bản của HMI
a Màn hình( Screen )
Trang 12- Là thành phần của phần mềm ứng dụng HMI được xây dựng trên công cụ phầnmềm phát triển HMI và được nạp xuống thiết bị để chạy.
- Là nơi chứa đựng các đối tượng (Obj), các biến số (tags), các chương trình dạngngữ cảnh (script)
b Biến số (Tags)
Gồm các biến số nội tại bên trong hệ điều hành thiết bị HMI, dùng để làm các biến
số trung gian cho quá trình tính toán, các biến số quá trình trong các thiết bị trênmạng điều khiển: trong PLC, trong thiết bị đo lường thông minh, trong các thiết bịnhúng nà controller khác
- Script đối tượng (Object script): là script chỉ tác dụng đến đối tượng đó Thường
là các đoạn mã chương trìnhviết cho các sự kiện (event) của đối tượng Ví dụ:Script cho button, với sự kiễn “nhấn nút”
Trang 13thể Nếu một nhà cung cấp HMI khác được xác đinh cho dự án trong tương lai, ứngdụng cần được tái phát triển hoàn toàn
- Phần mềm độc lập phần cứng với các chức năng được xây dựng sẵn
Đây là phần mềm HMI bên thứ 3 có thể chạy trên các loại phần cứng HMI khácnhau Không như phần mềm độc quyền, một ứng dụng được tạo ra với loại phầnmềm này có thể chạy trên bất kỳ nền tảng mở nào Điều này giúp cho người lập trình
tự do lựa chọn phần cứng HMI dựa trên các đặc điểm, chất lượng của dịch vụ,…Phần mềm độc lập này thường có nhiều chức năng được xây dựng sẵn thông dụngnhư nút ấn và phương pháp Tuy nhiên, do nó phải đáp ứng nhiều nền tảng, có thể nó
ít thân thiện với người sử dụng hơn so với phần mềm độc quyền và có thể không cónhiều chức năng chuyên dụng bằng
- Phần mềm mở
Đối với người lập trình nguồn muốn hoàn toàn tự do phát triển các chức năng củamình, luôn luôn có lựa chọn lập trình với phần mềm mở Các thí dụ về loại phầnmềm này bao gồm Microsoft Net, và Visual C Các ứng dụng được tạo ra với loạiphần mềm này là hoàn toàn độc lập với phần cứng, cho phép người thiết kế máy lựachọn HMI tốt nhất với khả năng lập trình linh hoạt
II.Một số sản phẩm HMI tiêu biểu tại thị trường Việt Nam
1.GP3000 Series
Giao diện vận hành khả trình của Pro-face
Trang 14GP3000 Series là một trong những dòng mới của Pro-face Nó đem lại khả năngmạnh mẽ và độ tin cậy cao cho mọi loại ứng dụng Bên cạnh đó, nó có thể lập trìnhbất kỳ thiết bị hiển thị nào GP3000 Series được ví như một cuộc cách mạng cho giaodiện biên tập mới với nhiều năng lực tiên tiến mới giúp giảm thời gian phát triển vàđào tạo Kết hợp giữa phần cứng mạnh mẽ và phần mềm tiên tiến, GP3000 Serieslàm mọi thứ trở lên có thể trong môi trường sản xuất Đó là lý do tại sao Pro-face đặttên cho thế hệ giao diện này là “ Trung tâm điều hành sản xuất”.
2.Delta HMI
Sự lựa chọn tiết kiệm của doanh nghiệp
Giao diện cảm ứng màu HMI 256 màu và 16 màu Gray HMI Delta có nhiều kích
cỡ 3’8, 5’7, 7’5 , độ phân giải 320x240, 640x480 pixel Có CPU 32bit, bộ nhớchương trình, 32MB SDRAM nhớ rộng, 256K SRAM, USB upload/download, haicổng giao tiếp, truyền thông RS232, RS485, USB, hỗ trợ SMC, hỗ trợ thời gian thực,
có mật mã bảo vệ và vỏ bọc theo NEMA4 Ngoài ra, các dòng HMI của Delta cũng
hỗ trợ Font Tiếng Việt, có khả năng giao tiếp tất cả các thiết bị của Delta và nhiều
Trang 153.NS Omron
HMI kiêm Navigator
NS là dòng màn hình giao diện cảm ứng cao cấp NS5 (5,7”), NS8 (8,4”), NS10(10”), NS12 (12,1”) cho hình ảnh tới 32,768 màu với mô đen TFT Bộ nhớ lớn lêntới 60Mb, lập trình cổng USB, thẻ nhớ CF cho phép lưu dữ liệu, chuyển đổi chươngtrình dễ dàng Nhận tín hiệu video đầu vào Kết nối với PLC thông qua nhiều chuẩnmạng, kết nối trực tiếp với các bộ điều khiển nhiệt Omron qua chuẩn CompoWay/F,truyền dữ liệu qua modem Thư viện hình ảnh giúp lập trình dễ dàng
4.HMI- Advantech
HMI của ADVANTECH được thiết kế đa dạng về mẫu mã và tính năng, chuyên
dùng trong công nghiệp, hoạt động tốt trong môi trường nhiệt độ cao, độ ẩm cao,chống sốc, chống rung, chống bụi bẩn, ẩm ướt, một số loại có thiết kế đặc biệt chophép đổ nước lên trên mặt, phù hợp cho ngành giải khát hay các công nghệ xử lý, chế
biến chất lỏng, cường độ hoạt động 24/24 HMI bao gồm các loại màn hình LCD
màu, kích thước từ 5.7" đến 19"
Khác với các màn hình LCD thông thường (chỉ sáng 200 - 250 nits), HMI có độ
sáng cao đến 400 nits nhưng không chói nhờ có lớp kính làm dịu, thích hợp dùng chocác ứng dụng ngoài trời, nơi mà màn hình LCD thường không thể xem tốt được.Tuổi thọ backlight của màn hình lên đến 50.000h trong khi các màn hình khác chỉ là
20.000h.
Ngoài ra, ADVANTECH cung cấp bộ kit đỡ cho phép gắn HMI theo nhiều dạng khác nhau như để bàn (desktop), treo tường (wall mount), panel, rack công nghiệp hay trên tay đỡ (swing arm) cho phép người sử dụng có thể đặt ở bất kỳ nơi nào.
Trang 165.HMI - GT16 Mitsubishi
GT16 thiết bị đầu cuối để trở thành thành phần đầy đủ của quản lý hệ thống điềukhiển Nhiều chức năng hữu ích nổi tiếng đã được tích hợp, ví dụ như một loạt cáckết nối mạng như Ethernet và RS422/RS485 bên cạnh các dự án quảng đại đo và bộnhớ dữ liệu 15 MB (với thẻ CF mở rộng lên đến 57 MB tối đa)
Đơn vị sử dụng mở rộng riêng biệt nó rất dễ dàng để nâng cấp GT16 với tăng bộnhớ, chức năng đặc biệt hoặc giao diện bổ sung Các cổng USB tốc độ cao trên bảngđiều khiển phía trước cho phép người dùng lưu và khôi phục dữ liệu dự án và chươngtrình PLC thông qua tiêu chuẩn thẻ nhớ USB Điều này là rất hữu ích nếu CPU PLCcần phải được trao đổi Chương trình PLC có thể được lưu và khôi phục bằng cách
sử dụng cổng USB của GT16
Từ xa màn hình thao tác / điều khiển và chức năng chẩn đoán như theo dõi và thayđổi giá trị tất cả sự giúp đỡ để làm cho mạnh mẽ máy chủ VNC chức năng lý tưởngcủa GT16 để bảo trì ngoại vi
Độ phân giải cao màn hình TFT hiển thị hình ảnh, cửa sổ, sơ đồ và touchkeystrong chất lượng cao nhất và lên đến 65.536 màu sắc Tất cả các màn hình có thểđược tạo ra riêng với GT Hoạt động 3 phần mềm, cài đặt trên một máy tính tiêuchuẩn Tất cả các mục có thể được di chuyển tự do trên toàn bộ màn hình "15 Điều này cho phép sử dụng dễ dàng hơn ngay cả đối với các ứng dụng phức tạp.
Trang 17III.Tìm hiểu về màn hình HMI Panasonic GT11
Trong phạm vi của đồ án, chúng em xin trình bày về màn hình Panasonic GT11
Ngoài quá trình thử nghiệm tiêu chuẩn nghiêm ngặt, kỹ sư Panasonic kiểm thửchuyên nghiệp các quy trình cho các tính năng đặc biệt của các loại HMI Bằng cáchtích lũy kinh nghiệm thử nghiệm chuyên nghiệp, khi phải đối mặt với một sản phẩm
cụ thể, vấn đề có thể được xác định và giải quyết nhanh hơn và chính xác hơn
Sản phẩm HMI Panasonic không chỉ theo đuổi các tiêu chuẩn cao nhất của nghiêncứu và phát triển, thiết kế, và sản xuất Trong khi thiết kế các sản phẩm, quá trìnhtiêu chuẩn và thử nghiệm vật liệu, phụ tùng, công cụ, và các thiết bị quản lý một cách
Trang 18cẩn thận để thực hiện theo các tiêu chuẩn an toàn quốc tế về bảo vệ môi trường: CE /
UL / RoHS
Ngoài ra, Panasonic còn cung cấp dịch vụ khách hàng tuyệt vời bằng cách thiết lập
2 hệ thống chính: hệ thống CRM và Yêu cầu Dịch vụ thông tin phản hồi Panasonickhông chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng hoàn toàn, nó vượt xa tiêu chuẩn củakhách hàng đối với độ tin cậy của sản phẩm
1.Giới thiệu về màn hình Panasonic GT11
GT11 là dòng sản phẩm HMI được sản xuất của hãng Panasonic Với kiểu dáng thiết kế đáp ứng sự hài lòng của người sử dụng cùng với các thống số sử dụng dễ dàng hơn trước, dòng sản phẩm GT11 không chỉ được sử dụng như một giao diện người máy (Human Machine Interface) mà còn có thể đóng vai trò là trung tâm trao đổi dữ liệu
Màn hình Panasonic GT11
Trang 191.1.Đặc điểm cơ bản
Màn hình cảm ứng HMI của PANASONIC kích thước nhỏ gọn siêu mỏng,tuổithọ cao với rất nhiều model tương thích với hầu hết các dòng PLC có trên thịtrường
Phương pháp đơn vị cung cấp điện bị cô
Nhiệt độ môi trường xung quanh 0-50 ° C
Độ ẩm môi trường xung quanh 20-85% RH(Không có nước ngưng tụ)
Chống rung
5-9 Hz biên độ: 3.5 mm, 9-150 Hz tăngtốc 9,8 m / s 2 , 10 lần quét mỗi hướng
X, Y và Z (1 octave / phút.)Khả năng chống sốc 147 m / s 2 , 3 lần trong mỗi X, Y và Z
bị ferrite cung cấp với cáp kết nối PLCcủa chúng tôi (AIGT8142) được gắn
Trang 20Loại font chữ
Cố định (GTWIN): 8 x 8, 16 x 8, và 16
Nhân vật có thể được hiển thị trong 1, 2,
4, hoặc 8 lần chiều rộng hoặc chiều cao TrueType (GTWIN): 10-120 điểm
Ngôn ngữ
Nhật Bản, Tiếng Anh, Tiếng TrungQuốc, truyền thống Trung Quốc, HànQuốc, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Pháp, ThổNhĩ Kỳ
Đồ họa
Đường thẳng, đường thẳng liên tục, hìnhvuông, hình tròn, hình bầu dục, vòngcung, vòng cung elip, hình dạng quạt,hình dạng quạt elip, hình vuông vát,bitmap
Số lượng màn hình 2-phân cấp: Khoảng 250 màn hình, 8-phân cấp: Khoảng 200 màn hình
Màn hình số có thể được thiếtlập
Màn hình cơ bản: số 0 đến 3FF, mànhình bàn phím: số 0-7
Một phần chức năng
Thông điệp, đèn, công tắc, dữ liệu, đồthị thanh, đồng hồ, bàn phím, đồ thịdòng, và danh sách báo động phần
Các chức năng khác Công thức, màn hình hiển thị dòng chảy,
viết thiết bị, hồ sơ báo thức, danh sáchbáo động, và chuyển đổi ngôn ngữ, liênkết GT và an ninh hoạt động
Trang 21Chức năng gỡ lỗi
GT kết nối giữa máy tính và PLC chophép PLC để được sửa lỗi mà không cómột kết nối trực tiếp với máy tính
Chạm độ phân giải chính Miễn phí bố trí (8 dots phút)
Chạm vào lực lượng hoạt động chính 0.8 N tối đa
Chạm vào cuộc sống quan trọng 1 triệu hoạt động phút
COM cổng Tiêu chuẩn truyền thông Phù hợp với RS232 Phù hợp với
RS422
Điều kiện thông tin liên lạcbên ngoài
Tốc độ truyền: 9.600 / 19.200 / 38.400 /57.600 / 115.200 bps
Bit dữ liệu: 7 hoặc 8 bit, chẵn lẻ:Không có, Odd, Thậm chí, Stop bit: 1bit
Nghị định thư Loạt FP của chúng tôi hỗ trợ / dụng
chung giao diện nối tiếp hỗ trợ / PLCcác công ty khác hỗ trợ (Tham khảodanh sách PLC tương thích cho các nhàsản xuất và các mô hình.)
Trang 22Tiêu chuẩn truyền thông Công cụ cổng (Tuân thủ RS232)
Điều kiện giao tiếp với máytính cá nhân
Tốc độ truyền: 9.600 / 19.200 /115.200 / 230.400 bps * 2 bit dữ liệu: 8 bit, chẵn lẻ: Không có,
Trang 23Chương 2: Hệ truyền Xung áp – Động cơ động một chiều
I Khái quát chung hệ truyền động điện
* Định nghĩa hệ thống truyền động điện:
Hệ truyền động điện tự động (TĐĐ TĐ) là một tổ hợp các thiết bị điện,điện tử, v.v phục vụ cho cho việc biến đổi điện năng thành cơ năng cung cấp chocác cơ cấu công tác trên các máy sản suất, cũng như gia công truyền tín hiệuthông tin để điều khiển quá trình biến đổi năng lượng đó theo yêu cầu công nghệ
* Cấu trúc chung:
Hình vẽ: Mô tả cấu trúc chung của hệ TĐĐ TĐ
BBĐ: Bộ biến đổi; ĐC: Động cơ điện; MSX: Máy sản xuất; R và RT: Bộ điềuchỉnh truyền động và công nghệ; K và KT: các Bộ đóng cắt phục vụ truyền động
và công nghệ; GN: Mạch ghép nối; VH: Người vận hành
Trang 24transistor, tiristor) Động cơ có các loại như: động cơ một chiều, xoay chiều, cácloại động cơ đặc biệt.
- Phần điều khiển (mạch điều khiển) gồm các cơ cấu đo lường, các bộ điềuchỉnh tham số và công nghệ, các khí cụ, thiết bị điều khiển đóng cắt phục vụ côngnghệ và cho người vận hành Đồng thời một số hệ TĐĐ TĐ khác có cả mạch ghépnối với các thiết bị tự động khác hoặc với máy tính điều khiển
Phân loại hệ thống truyền động điện tự động:
- Truyền động điện không điều chỉnh: thường chỉ có động cơ nối trực tiếpvới lưới điện, quay máy sản xuất với một tốc độ nhất định
- Truyền động có điều chỉnh: tuỳ thuộc vào yêu cầu công nghệ mà ta có hệtruyền động điện điều chỉnh tốc độ, hệ truyền động điện tự động điều chỉnh mômen, lực kéo, và hệ truyền động điện tự động điều chỉnh vị trí Trong hệ này cóthể là hệ truyền động điện tự động nhiều động cơ
- Theo cấu trúc và tín hiệu điều khiển mà ta có hệ truyền động điện tự độngđiều khiển số, hệ truyền động điện tự động điều khiển tương tự, hệ truyền độngđiện tự động điều khiển theo chương trình
- Theo đặc điểm truyền động ta có hệ truyền động điện tự động động cơđiện một chiều, động cơ điện xoay chiều, động cơ bước, v.v
- Theo mức độ tự động hóa có hệ truyền động không tự động và hệ truyềnđộng điện tự động
- Ngoài ra, còn có hệ truyền động điện không đảo chiều, có đảo chiều, hệtruyền động đơn, truyền động nhiều động cơ, v.v
II Các phương pháp điều chỉnh tốc dộ động cơ 1 chiều
1 Khái niệm chung
Thực tế có hai phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều:-Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
-Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ
2 Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng:
-Để điều chỉnh điện áp phần ứng của động cơ 1 chiều cần có các thiết bị nguồnnhư máy phát điện 1 chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… Cácthiết bị này có chức năng biến đổi năng lượng điện xoay chiều thành 1 chiều có
Trang 25sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk
-Vì nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nên các bộ biến đổi này có điệntrở là Rb và điện cảm Lb ≠ 0 (hình 2.1):
- Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn I của hệ thống bịchặn bởi đặc tính cơ tự nhiên, là đặc tính ứng với giá trị điện áp phần ứngđịnh mức và từ thông cũng ở giá trị định mức Tốc độ nhỏ I của dải điềuchỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về momen khởi động Khimomen tải là định mức thì các giá trị lớn I và nhỏ I của tốc độ là:
Trang 26Sai số tương đối:
Mđm, 0min, scp, là xác định nên xác định giá trị tối thiểu s scp
Do từ thông kích từ được giữ nguyên nên momen tải cho phép của hệkhông đổi:
Mc.cp = Kϕđm.Iđm = Mđm
Phạm vi điều chỉnh tốc độ và momen nằm trong hình chữ nhật bao bởi ω =ωđm, M = Mđm và các trục tọa độ Tổn hao năng lượng chính là tổn hao trongmạch phần ứng
Eb = Eư + Iư (Rb + Rưđ)
Iư Eb = Iư Eư + Iư2 (Rb + Rưđ)
Trang 27Nếu đặt Rb + Rưđ = R thì hiệu suất biến đổi năng lương của hệ là:
ɳư = =
ɳư =
Ở chế độ xác lập, ta có: M* = Mc* và Mc* = (ω*)x thì
ɳư = (4 – 5)
3.Hệ truyền động điều chỉnh xung áp - động cơ một chiều.
3.1.Điều chỉnh xung áp đơn (Loại A: tải R, L, E).
Trang 28Nguyên lý làm việc của bộ XA loai A.
+) Nếu thời gian thông của S giảm đến giá trị tới hạn nào đó tđ = tđgh thì Imin = 0 và
HT chuyển sang làm việc chế độ dòng gián đoạn Tại trạng thái blt và vùnggián đoạn:
Trang 293.2.Đặc tính cơ.
Trong chế độ dòng liên tục: tx = T
N N
R K
Trang 304.Phương pháp điều khiển bộ biến đổi xung áp
Điện thế trung bình đầu ra sẽ được điều khiển theo mức mong muốn mặcdù
điện thế đầu vào có thể là hằng số (ắc qui, pin) hoặc biến thiên (đầu ra của chỉnhlưu), tải có thể thay đổi.Với một giá trị điện thế vào cho trước, điện thế trung bìnhđầu ra có thể điều khiển theo hai cách:
- Thay đổi độ rộng xung
- Thay đổi tần số băm xung
* Phương pháp thay đổi độ rộng xung
Nội dung của phương pháp này là thay đổi t1, giữ nguyên T Giá trị trung bìnhcủa điện áp ra khi thay đổi độ rộng là:
là hệ số lấp đầy, còn gọi là tỉ số chu kỳ
Như vậy theo phương pháp này thì dải điều chỉnh của Ura là rộng(0 < ε ≤ 1)
* Phương pháp thay đổi tần số băm xung
Nội dung của phương pháp này là thay đổi T, còn t1 = const Khi đó:
Ngoài ra có thể phối hợp cả hai phương pháp trên Thực tế phương pháp biến đổi
độ rộng xung được dùng phổ biến hơn vì đơn giản hơn, không cần thiết bị biếntần đi kèm
Trang 31Ở đây ta chọn cách thay đổi độ rộng xung, phươg pháp này gọi là PWM
(Pulse Width Modulation).Theo phương pháp này tân số băm xung sẽ là hằngsố.Việc điều khiển trạng thái đóng mỏ của van dựa vào viêc so sánh một điện ápđiều khiển với một sóng tuần hoàn (thường là dạng tam giác (Sawtooth)) có biên
độ đỉnh không đổi.Nó sẽ thiết lập tần số đóng cắt cho van,tần số đóng cắt này làkhông đổi với dải tẩn từ 400Hz đến 200kHz.Khi Uctl >Ust thì cho tín hiệu điềukhiển mở van, ngược lại khóa van
Phương pháp điều khiển bộ băm xung có đảo chiều
Nguyên tắc điều khiển:
Theo phương pháp điều khiển này các cặp van S1 và S2; S3 và S4 lập thành haicặp van mà trong mỗi cặp thì hai van được điều khiển đóng cắt đồng thời
Tín hiệu điều khiển được tạo ra bằng cách so sánh điện áp điều khiển vớiđiện áp tựa (thường là dạng xung tam giác):
-Nếu Udk>utua thì S1 và S2 được kích dẫn; S3 và S4 được kích tắt
-Nếu Udk<utua thì S1và S2 được kích tắt; S3 và S4 được kích dẫn
Trang 32Biểu đồ dạng sóng dòng, áp trên tải
Trang 33+Trong khoảng 1: S1 và S2 được kích dẫn, S3 và S4 được kích tắt, động cơđược nối với nguồn U, dòng qua phần ứng tăng đến giá trị Imax.
+Trong khoảng 2:S1và S2 được kích tắt,S3 và S4 được kích dẫn,nhưng do tải
có tính cảm kháng nên dòng điện phần ứng khép mạch qua D3 và D4 về
nguồn, S3 và S4 bị đạt điện áp ngược bởi hai diode D3 và D4 nên khoá, dòng
id giảm từ Imax về 0
+Trong khoảng 3:S3 và S4 được kích dẫn, điện áp đặt lên động cơ là –U,
dòng id tăng theo chiều ngược lại (giảm từ 0 về Imin theo chiểu dương)
+Trong khoảng 4: S3 và S4 được kích tắt, S1 và S2 được kích dẫn, nhưng dotrước đó dòng id chạy theo chiều ngược lại nên dòng id tiềp tục chảy theochiều cũ, khép mạch qua các diode D1 và D2 về nguồn; S1 và S2 bị đặt điện
áp ngược bởi hai diode D1 và D2
Chương 3: Phân tích và lựa chọn hướng giải quyết
Trang 34I.Vấn đề và phương án giải quyết
1.Vấn đề đặt ra
Động cơ là đối tượng mà những bất kỳ kĩ sư điện nào mới đầu cũng phải nghiêncứu qua về các vẫn đề như: cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách thức điều khiển, đặcbiệt đối với kĩ sư ngành tự động hóa vấn để điều khiển động cơ được đặt lên hàngđầu Không những thế, để điều khiển được động cơ hướng tới được các mục tiêu vàtiêu chí đặt ra là vô cũng quan trọng
Bởi vậy, trong đồ án này, ngoài việc đề cập đến mục tiêu điều khiển tốc độ động
cơ 1 chiều , chúng ta còn hướng tới tiêu chí điều khiển và giám sát cả hệ thống điềukhiển tốc độ động cơ này thông qua màn hình HMI Như vậy, ngoài việc đáp ứngđược yêu cầu về phương diện kĩ thuật chúng ta còn có đạt được yêu cầu về phươngdiện theo dõi quản lý đối tượng
- Đối tượng điều khiển: Động cơ điện 1 chiều:
Điện áp: 24 V
Hiệu suất: 80%
Dòng điện:2,1 A
- Các chỉ tiêu cần hướng tới:
Điều khiển trơn tốc độ
Đảo chiều quay động cơ
Điều khiển và giám sát động cơ thông qua màn hình HMI
Trang 352.Lựa chọn phương án
Dưới đây là sơ đồ khối của hệ thống điều khiển và giám sát điều chỉnh tốc độ động
cơ, hệ thống có thể chia ra thành 3 cấp như sau:
- Cập trường: Động cơ 1 chiều
- Cấp điều khiển: hệ xung áp ,PLC
Sơ đồ khối của hệ thống
- Màn hình HMI: đúng như tên gọi giao diện giữa người và máy (HumanMachine Interface), vai trò chủ đạo của khối này là giúp người điều khiển cóđược cái nhìn trực quan hơn về hệ thống, có thể quan sát và can thiệp tới các ônhớ của PLC từ đó có thể đưa ra được các phương án điều chỉnh hệ thống kịpthời Ở đây, ta sử dụng màn hình HMI GT11
3.Phần mềm lập trình
Trang 36Để lập trình cho màn hình HMI, hãng Panasonic cung cấp cho người sử dụng phầnmềm GTWIN với giao diện và ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ sử dụng Ngoài ra,phần mềm này còn được cung cấp một cách miễn phí phục vụ cho những ngườimuốn nghiên cứu, chỉ bằng cách tải phần mềm về từ trang web của hãng
GTWin là một phần mềm thiết kế giao diện điều khiển trên màn hình cảm ứng GT Bạn có thể thiết kế giao diện và tải chúng lên màn hình cảm ứng GT, tải dữ liệu từ màn hình GT hoặc in ấn khi sử dụng phần mềm GTWIN
Bạn có thể tạo ra các tin thông báo hoặc hình ảnh Trong GTWin có tích hợp sẵn những thư viện và cơ sở dữ liệu giúp cho việc thiết kế trở nên nhanh và dễ dàng Ví
dụ như những nút nhấn, đèn, đồng hồ, bàn phím… chỉ cần sử dụng thao tác kéo và thả chúng vào màn hình Base Screen Ngoài ra bạn cũng có thể tự tạo cho mình một thư viện tương tự như vậy để sử dụng chúng
Những đặc trưng khác của GTWIN:
Trình bày dữ liệu lấy mẫu dưới dạng biểu đồ
Chuyển đổi dữ liệu giữa PC, GT và PLC
Copy giao diện bằng bitmap Việc này giúp bạn dễ dàng tạo một bản hướng dẫn hoặc ví dụ
Tạo hình ảnh trực quan, để điều khiển những hoạt động bằng tay
Hiển thị đa ngôn ngữ: Anh, Nhật,…
Bảo vệ hoạt động bằng bảo vệ mức và mã số
Chương trình cơ sở có thể tự động cập nhật (Ngoại trừ những modul GT cũ)
Cài đặt
Đóng tất cả các ứng dụng khác
Đưa đĩa CD cài đặt vào máy
Cài đặt theo hướng dẫn
A KHỞI ĐỘNG:
Trang 37Bạn có thể vào Start / Programs / Panasonic MEW Terminal / GTWIN để khởi