1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ

20 1,4K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu khái quát về cảng chùa vẽ Chương 2: Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng Chùa Vẽ Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện quy trình tại kho cfs

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hàng hóa được mở rộng.Logistics trở thành nghành có vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dung ở bất cứ nơi đâu Mục đích của logistics là cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí là nhỏ nhất.Điều này liên quan đến việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của hoạt động logistics

2.Mục đích, đối tượng nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu khái quát về kho hàng CFS của cảng Chùa Vẽ (Hải Phòng) Từ đó chỉ ra hướng phát triển hiệu quả cho hoạt động kho vận để tận dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để nắm bắt cơ hội,cũng như có giải pháp cho những khó khăn, thách thức

3.Kết cấu đề tài.

Chương 1: Giới thiệu khái quát về cảng chùa vẽ

Chương 2: Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng Chùa Vẽ Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện quy trình tại kho cfs cảng chùa vẽ

…Qúa trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết.Rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của cô để em có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn cô ĐỖ NHƯ QUỲNH và các bạn cũng như trường ĐHHH Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình giúp em hoàn thành bài thực tập này!!!

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG CHÙA VẼ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Lịch sử thành lập công ty

Ngày 15/3/1874, triều đình Huế ký “ Hiệp ước hoà bình về liên minh”, trong đó nhà Nguyễn dâng cho Pháp toàn bộ đất Hải Phòng và quyền kiểm soát bến Ninh Hải ( tức khu vực Cảng Hải Phòng ngày nay ) Từ đấy thực dân Pháp bất tay vào xây dựng Cảng nhằm biến bến thuyền làng Cấm thành một quân Cảng và thương Cảng lớn, phục vụ ý

đồ xâm lược của chúng

Năm 1876, Cảng bắt đầu hình thành và đưa vào sử dụng Công trình đầu tiên có quy mô lớn là hệ thống nhà kho bao gồm 6 kho, nên được gọi là Bến 6 kho Năm

1939, Cảng Hải Phòng ( gồm Cảng chính và 2 Cảng phụ ) được xây dựng xong cơ bản Năm 1955, Hải Phòng giải phóng, người công nhân Cảng thực sự làm chủ bến cảng của mình Ngày 20/5/1955, hoa tiêu Cảng dẫn hai tàu quốc tịch Pháp cập bến an toàn, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc, Cảng Hải Phòng được khẳng định là thương Cảng lớn nhất nứớc

Giai đoạn 1965-1975 với vị trí là “ cửa ngõ của cả nước”, Cảng Hải Phòng đã Vượt qua khó khăn thử thách, cùng thành phố và ngành đường biển chiến thắng hai cuộc chiến tranh bao vây đường biển, phong toả Cảng, giữ vững nhiệm vụ chiến lược tiếp nhận hàng nhập khẩu, viện trợ nước ngoài bằng đường biển Việc xây dựng cải tạo Cảng Hải Phòng được triển khai từ những năm chống chiến tranh phá hoại và thúc đẩy khẩn trương hơn sau khi đất nước thống nhất(1975)

Khối Đông Âu tan rã vào những năm đầu thập niên 90( thế kỷ 20), Cảng Hải Phòng mất đi thị trường truyền thống, lượng tàu hàng của Liên Xô chiếm 64%(1989) giảm xuống còn 10,3%(1993) Cảng Hải Phòng bước vào giai đoạn mới với những khó khăn chồng chất

Được đầu tư đúng hướng và kịp thời, hơn 10 năm qua là thời kỳ tăng trưởng và phát triển của Cảng Hải Phòng Hiện nay, Cảng Hải Phòng có lưu lượng hàng hoá lớn nhất miền Bắc, có hệ thống thiết bị hiện đại phù hợp với các phương thức vân tải, thương mại quốc tế Là doanh nghiệp đầu tiên của ngành Hàng hải Việt Nam thực hiện

cổ phần hoá Cảng biển, đến nay cảng đã cổ phần hoá 05 xí nghiệp thành viên thành công ty cổ phần

Trang 3

1.1.2.Thông tin về công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn ( TNHH ) một thành viên Cảng Hải Phòng

Tên giao dịch: Cảng Hải Phòng

Tên Tiếng Anh: PORT OF HAI PHONG

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Địa chỉ liên hệ: 8A Trần Phú - Hải Phòng

Nhóm ngành nghề: Du lịch - Dịch vụ

Email : haiphongport@hn.vnn.vn

it-haiphongport@hn.vnn.vn

Website : www.haiphongport.com.vn

Các xí nghiệp thành phần :

- Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

- Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ

- Xí nghiệp xếp dỡ và vận tải thủy

- Xí nghiệp xếp dỡ và vận tải Bạch Đằng

- Xí nghiệp xếp dỡ Tân Cảng

**Xí nghiệp xếp dỡ ( XNXD ) Chùa Vẽ

Tên gọi : Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ - Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng

Lĩnh vực kinh doanh : dịch vụ

Tổng số lao động : 912 người

Sản phẩm chủ yếu : Dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ xếp dỡ đảo chuyển container, dịch vụ lưu kho bãi, dịch vụ khai thác hàng lẻ ( CFS )

Địa chỉ : Số 5 Đường Chùa Vẽ

Điện thoại : 0313.765784, Fax : 0313765784

1.1.3Quá trình phát triển đến nay.

Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là một trong những Xí nghiệp thành viên của Cảng Hải

Phòng Từ tháng 5/1977, xí nghiệp xếp dỡ Chùa vẽ được thành lập, cơ sở ban đầu chỉ

là một bãi bồi phù sa và cầu tàu dài 345m với mục đích chủ yếu là đểtiếp nhận hàng viện trợ của các nước Xã hội Chủ nghĩa Nhận thấy đây là khu vực đầy tiềm năng, lại gần biển nên lãnh đạo Cảng, bộ giao thông vận tải và thành phốHải Phòng đã đầu tư

Trang 4

phát triển như ngày nay Từ năm 1985, tàu container đầu tiên được đưa vào đây để khai thác bào gồm các loại container từ 5 feet, 10 feet, 20 feet và 40 feet

Năm 1990, Cảng Hải Phòng cho lắp 2 đế Condor của Cộng hòa liên bang Đức với sức nâng 40 tấn/chiếc, từ thời điểm này mở ra 1 hướng phát triển mới là Cảng container chuyên dụng như ngày nay

Năm 1994, do yêu cầu phát triển sản xuất, Cảng Hải Phòng tách ra làm 2 xí nghiệp,

Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đổi tên là Cảng Đoạn xá và được cổ phần hoá vào năm

1998 được gọi là Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá với 51% vốn của Cảng Hải Phòng Bãi Đoạn Xá được đổi tên là Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ.Được sự quan tâm của Bộ giao thông vận tải, cục Hàng Hải Việt Nam, thành phố Hải Phòng và Cảng Hải Phòng,

xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ được xây dựng và mở rộng để tiếp nhận sản lượng container tăng trưởng làm 2 giai đoạn

X í nghiệp hiện có 845m cầu tầu dạng cọc thép và bê tông cốt thép được thiết kế theo tiêu chuẩn bến cảng cấp I Diện tích bãi là 150.000 m2, mặt nền là bê tông rải nhựa áp lực trên bề mặt bến là 8 – 16 T / m2 Kho CFS có diện tích 3.300 m2, bãi

container có diện tích 202.110 m2

Trang 5

1.2.Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức

1.2.1 Chức năng, Nhiệm vụs

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lí cảng Chùa Vẽ

*Lĩnh vực kinh doanh: khai thác Cảng

*Ngành nghề kinh doanh: xếp dỡ, giao nhận bảo quản hàng hoá, chuyển tải hàng

hoá và dịch vụ hàng hải

*Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu như sau:

Tổ chức bốc xếp hàng hoá lên xuống tàu và lên xuống các phương tiện vận tải khác trong khu vực Cảng quản lý Bảo quản và giao nhận hàng hoá qua Cảng ,thực hiện công tác chuyển tải hàng hoá Tổ chức công tác hàng hải và các dịch vụ khác phục vụ cho cán bộ công nhân viên của Cảng, phục vụ thuỷ thủ, thuyền viên và các khách đến công tác tại Cảng Tổ chức xây dựng và sửa chữa các công trình: nhà xưởng, bến bãi… của Cảng theo phạm vi của pháp luật

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KHAI THÁC

PHÓ GIÁM ĐỐC Phụ trách kho hàng

PHÓ GIÁM ĐỐC

Kỹ thuật

Phòng

khai

thác

kinh

doanh

Ban

kĩ thuật vật tư

Ban

tổ chức tiền lương

Ban hành chính

y tế

Ban tài chính

kế toán

Trang 6

1.3 Tổng quan tình hình hoạt động đơn vị thực tập

Bảng 1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh cảng chùa vẽ các năm trước

Lượng

hàng hóa

đi qua

cảng(TEU)

Cảng Hải

Phòng

727.000 795.000 715.831 790.000 683.689

% tăng

trưởng

cùng kì

mỗi năm

7,4% 16,8% 12,1% 12,1% 29,5%

Tỉ lệ của

khu vực

Hải phòng

trên tổng

số

34,7% 34,1% 35,3% 28,7% 25,4%

Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

1 TSCĐ 1,248,688,565,149 1,247,096,214,900 100

-quỹ tiền mặt 35,311,910 58,260,745 165 -vật tư dự trữ 17,977,416,949 19,231,882,984 107

3 Công nợ phải

thu

555,136,148 591,387,570 107

4 Tổng tài sản 1,267,256,430,156 1,266,977,746,199 100

- TSCĐ năm 2008 là 1,248,688,565,149đ đến năm 2009 giảm đi 1,603,351,000đ Số tiền đầu tư cho TSCĐ giảm không đáng kể nên vẫn tương ứng 100%

- Công nợ phải thu năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là 36,251,422 tương ứng với 107% Tổng tài sản năm 2009 so với tổng tài sản năm 2008 giảm đi không đáng

Trang 7

1.4 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 1.4 Nguồn vốn theo thời gian

1 Vốn dài hạn 1,248,688,565,149 1,247,096,214,900 100

hạn

18,567,865,007 19,881,531,299 100

vốn

1,267,256,430,156 1,266,977,746,199 100

- Vốn dài hạn năm 2009/2008 giảm 1,592,350,249đ

- Vốn ngắn hạn năm 2009/2008 tăng 1,313,666,292đ

- Tổng nguồn vốn trong đó có vốn ngắn hạn và vốn dài hạn có sự thay đổi nhưng tăng giảm rất ít nên không có sự thay đổi trong cơ cấu vốn

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU QUY TRÌNH QUẢN LÍ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI

KHO CFS TẠI CẢNG CHÙA VẼ 2.1 Hoạt động kinh doanh kho vận tại cảng chùa vẽ

2.1.1 Sản phẩm của Cảng Chùa Vẽ

Trang 8

- Sản phẩm chính của xí nghiệp là xếp dỡ container thông qua cầu tàu và được tính bằng “TEU” Đơn vị container để tính giá cước xếp dỡ với các chủ hàng, chủ tầu hoặc đại lý là số lần tác nghiệp container loại 20’ và loại 40’ hàng hoặc vỏ

- Nâng /hạ container từ bãi lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’ hàng và vỏ

- Đóng/ rút hàng trong container lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’

- Container lưu bãi được tính bằng thời gian container lưu trên bãi Cảng hàng hoặc

vỏ và container loại 20’ và 40’

- Các dịch vụ khác nhau phục vụ giám định, kiểm hoá hàng trong container, container lạnh có sử dụng điện

2.1.2 Công nghệ sản xuất

2.1.2.1 Cầu bến:

Đây là một cảng container chuyên dụng với 5 cầu với tổng chiều dài 848m dạng cọc thép và bê tông cố thép đựơc thiết kế theo tiêu chuẩn bến cảng cấp 1 Độ sâu bến

là -8,4m Diện tích bãi là 150.000m2, mặt nền là bê tông rải nhựa, áp lực trên bề mặt bến là 8 - 16 T/ m2, bốc xếp đồng thời được 5 tầu với năng lực thông

2.1.2.2 Kho bãi:

Hệ thống kho CFS phục vụ cho việc gom và chia lẻ hàng container với tổng diện tích là 3.300m2 Hệ thống bãi: 202.110 m2 chứa hàng container

Trang 9

Bảng2.1 :Trang thiết bị

LƯỢNG

CÔNG SUẤT

6 Xưởng sửa chữa cơ khí 2

8 Cần cẩu chuyên dụng (RTG) 12 35,6 MT

12 Xe nâng rút hàng trong

container

22 2.5 - 20.0MT

13 Đầu kéo, mooc container 35 35.0 MT

2.2 Quy trình khai thác hàng xuất trong kho CFS

2.2.1 Xác định booking

Bao gồm

- Tên chủ hàng

- Người giao dịch điện thoại

- Cảng dỡ hàng và nơi giao hàng

- Số lượng kiện hàng và tổng số

- Đơn đặt hàng và số hiệu từng mặt hàng

- Loại hàng

- Tên tàu Feeder/ số chuyế

- Thời gian bắt đầu xếp hàng

- Thời gian tầu cắt máng

- Thời gian tầu chạy

2.2.2 Liên lạc với chủ hàng về thời gian hàng về kho

2.2.3 Giao hàng

- Chủ hàng giao hàng đến CFS chậm nhất theo thời gian cắt hàng theo thoả thuận Kho CFS sẽ kiểm tra hàng cẩn thận trước khi nhận hàng Nếu có các trường hợp sau

Trang 10

thì phải có sự đồng ý của Bên thuê kho thì CFS mới được nhận (phải chụp ảnh hiện trạng hàng hoá)

o Kiện hàng không được dán băng dính hoặc có biểu hiện dán lại kiện

o Kiện hàng hoặc hàng bị hỏng hoặc trong tình trạng kém (xước, thủng, ướt )

o Kiện hàng thiếu mã hiệu, mã số ( so với trong booking)

o Bất kỳ một trường hợp đặc biệt nào khác xảy ra với kiện hàng

o CFS sẽ thay mặt Bên thuê kho phát hành chứng từ giao nhận cho bên giao hàng Chứng từ giao nhận phải có chữ ký của đại diện CFS và đại diện bên giao hàng

o Bên chủ hàng phải nộp xác nhận booking, packing list, giấy uỷ quyền (nếu cần) và

hồ sơ hải quan khi giao hàng

o Nếu nhiều lô hàng được dự kiến đóng cùng container và có một hoặc vài lô hàng phải hoãn lại, CFS phải xin ý kiến Bên thuê kho về việc vẫn tiếp tục đóng những lô hàng khác vào container để xuất hoặc hoãn lại việc đóng cả container

2.2.4 Đóng hàng.

- Bên thuê kho sẽ gửi hướng dẫn đóng hàng cho CFS trước một ngày

- CFS phải đảm bảo năng lực, phương tiện và công nhân đóng hàng để kịp xuất tàu

- CFS phải phối hợp với hải quan và nếu cần phải phối hợp với giám sát của bên thuê kho

Trang 11

2.2.5 Bảo đảm vỏ container đóng hàng.

- Bên thuê kho phải bảo đảm rằng hãng tàu bố trí được vỏ cont tại CFS để đóng hàng theo lịch dự kiến CFS sẽ tuân theo hướng dẫn của Bên thuê kho về hãng tàu và

CY hạ hàng

- CFS sẽ phối hợp cùng hãng tàu để đảm bảo vỏ cont sẵn có và trong tình trạng tốt

để đóng hàng

- Bên thuê kho sẽ có thể yêu cầu CFS vận chuyển cont từ bãi khác về đóng hàng Yêu cầu bằng văn bản có nội dung sau:

o Số lượng container (loại, cỡ)

o Chủ vỏ

o Địa điểm nâng hạ

Bên thuê kho sẽ trả cho CFS các chi phí vận chuyển, nâng hạ

2.2.6 Hải quan kiểm hoá

- Chủ hàng chịu trách nhiệm hoàn thành thủ tục giấy tờ HQ kiểm hoá và giao nộp

hồ sơ HQ hoàn chỉnh cho CFS khi giao hàng

- Nếu hồ sơ HQ kiểm hoá không được giao cho CFS theo đúng thời gian quy định, CFS sẽ không chịu trách nhiệm tổ chức kiểm hoá đóng ghép cho cont cũng như việc đưa cont ra tàu Trong trường hợp này CFS phải thông báo cho bên thuê kho để book hàng đi tàu khác

- CFS có trách nhiệm tiến hành kiểm hoá cho việc đóng ghép hàng xuất Phí kiểm hoá đã bao gồm trong phí CFS miễn là mọi giấy tờ HQ đã giao nộp kịp thời Nếu giấy

tờ hải quan chưa đủ việc kiểm hoá đóng ghép sẽ phát sinh thêm chi phí hoặc không thể hiện được do vi phạm quy trình quản lý của Hải quan

- CFS sẽ giao nộp tờ khai HQ khi đã hoàn thành thủ tục HQ kiểm hoá cho hãng tàu feeder

2.2.7 Giám sát.

- CFS phải giám sát việc nhận, lưu kho, đóng hàng vào cont và xuất cont ra tàu theo chỉ dẫn của Bên thuê kho

- CFS phải bố trí ít nhất 01 giao nhận để nhận hàng vào kho và ít nhất 02 giao nhận khi đóng hàng từ kho vào cont (01 ở cửa kho và 01 ở cửa cont)

2.2.8 Báo cáo

- Cuối ngày CFS fax bản copy chứng từ giao nhận trong ngày cho Bên thuê kho

Trang 12

- CFS gửi báo cáo kiểm kê hàng ngày cho bên thuê kho 09 giờ sáng hôm sau Báo cáo phải thể hiện việc luân chuyển hàng hoá trong ngày hôm trước

- Căn cứ báo cáo kiểm kê, bên thuê kho tính toán để ra lệnh đóng hàng vào cont để tránh việc đóng hàng tập trung quá nhiều vào ngày trước ngày tàu ra

*** CÔNG VIỆC KHAI THÁC

- Nếu bên thuê kho yêu cầu CFS làm các công việc

o Kiểm tra mã hàng

o Dán nhãn

o Phân loại hàng

o Đóng gói lại

o Các tác nghiệp khác liên quan đến dịch vụ CFS

***KẾ HOẠCH ĐỘT XUẤT

- Nếu hàng không được đưa tới kho 03 giờ trước hạn chót theo quy định (cut off), CFS phải liên lạc với chủ hàng Nếu chủ hàng báo hàng không đến đúng giờ, CFS phải gọi điện ngay cho bên thuê kho

- Nếu hàng đến muộn hơn hạn chót quy định, CFS sẽ không chịu trách nhiệm việc hàng nhỡ tàu CFS vẫn nhận hàng và thông báo cho bên thuê kho việc hàng đến muộn

để bố trí đi tàu sau

- Nếu chủ vỏ không cung cấp vỏ cont kịp thời theo quy định, CFS phải thông báo cho bên thuê kho

- Nếu chủ hàng muốn lấy hàng xuất đi từ kho CFS về kho chủ hàng phải có văn bản yêu cầu của Bên thuê kho trước khi xuất hàng

2.3 Quy trình khai thác hàng nhập CFS

2.3.1 Nhận chứng từ

Bao gồm:

- 02 giấy uỷ quyền của bên thuê kho cho CFS

- 01 master bill of lading

- 01 bộ manifest

Việc nhận và kiểm tra hồ sơ chặt chẽ ngay khi bên thuê kho bàn giao để tránh tình trạng vướng mắc thủ tục hải quan và tồn đọng tại Cảng

2.3.2 Làm thủ tục Hải quan khai thác hàng CFS

- Bên CFS liên lạc với các hãng tàu về thời gian tàu cập cảng

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lí cảng Chùa Vẽ - Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ
Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lí cảng Chùa Vẽ (Trang 5)
Bảng 1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh cảng chùa vẽ các năm trước - Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ
Bảng 1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh cảng chùa vẽ các năm trước (Trang 6)
Bảng 1.3  Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp - Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ
Bảng 1.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (Trang 6)
Bảng 1.4 Nguồn vốn theo thời gian - Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ
Bảng 1.4 Nguồn vốn theo thời gian (Trang 7)
Sơ đồ 3.1:Hoàn thiện quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu - Quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu tại kho cfs tại cảng chùa vẽ
Sơ đồ 3.1 Hoàn thiện quy trình quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w